b Về tiền tệ, tín dụng - Kết quả triển khai thực hiện các biện pháp điều hành của Chính phủ và Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ; quản lý thị trường vàng, ngo
Trang 1ĐỀ CƯƠNG báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019
và phương hướng, nhiệm vụ năm 2020
A NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO
Phần thứ nhất:
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019
Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện kế hoạch 2019
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế chung, đóng góp của các nhóm ngành kinh tế (có biểu phân tích, thuyết minh về tốc độ tăng trưởng GRDP); cơ cấu kinh tế; thu
nhập bình quân đầu người
2 Về ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm soát lạm phát
a) Giá cả, lạm phát
Chỉ số giá tiêu dùng; lạm phát; công tác bình ổn giá
b) Về tiền tệ, tín dụng
- Kết quả triển khai thực hiện các biện pháp điều hành của Chính phủ và Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ; quản lý thị trường vàng, ngoại tệ;
- Về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thoả thuận;
- Tổng vốn huy động, tổng doanh số cho vay, tổng dư nợ (trong đó: ngắn hạn; trung và dài hạn); tình hình nợ xấu;
- Kết quả tháo gỡ một số khó khăn cho một số chi nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
c) Về thu, chi NSNN
- Thu ngân sách (trong đó chi tiết các khoản thu);
- Tổng chi ngân sách (trong đó chi tiết các khoản chi).
- Tình hình nợ của NSĐP (nợ vay kiên cố hóa kênh mương, tạm ứng ngân sách chưa thu hồi )
- Kết quả triển khai các biện pháp quản lý, chống thất thu; đôn đốc thu nợ đọng thuế, không để phát sinh nợ mới
d) Đầu tư phát triển
- Tình hình giải ngân các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước;
- Tập trung triển khai thực hiện tốt và quyết liệt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án quan trọng trên địa bàn,
Trang 2trọng tâm là: Khu đô thị Nam Đăk Bla; công trình trụ sở làm việc cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh (trụ sở làm việc của các sở, ban ngành thuộc khối tổng hợp và trụ sở làm việc của các sở, ban ngành thuộc khối văn hóa - xã hội); Đầu tư các công trình hạ tầng cấp thiết của khu hành chính mới huyện Ia H’Drai; đường giao thông kết nối từ đường Hồ Chí Minh đi Quốc lộ 24; tuyến tránh đường Hồ Chí Minh đoạn qua thành phố Kon Tum; các công trình quan trọng, các dự án đầu tư theo hình thức mới,
đ) Công tác quả lý đô thị, quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Công tác quản lý trật tự đô thị, trật tự xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, vệ sinh môi trường
- Công tác lập, thẩm định và quản lý quy hoạch; công tác xây dựng và quản
lý các quy hoạch
3 Tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực
a) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Tình hình sản xuất vụ đông xuân năm 2018-2019; sản xuất vụ mùa năm
2019 và triển khai vụ Đông xuân 2019-2020 so với kế hoạch Thực hiện chuyển đổi cây trồng, vật nuôi
- Tình hình quản lý các chương trình hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi tại các địa phương trong tỉnh đảm bảo chất lượng, gắn với triển khai chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
- Tình hình và kết quả thực hiện các đề án, chính sách của tỉnh đã ban hành, như: Đề án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Đề án phát triển cao su tiểu điền; đề án phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực; đề án hỗ trợ phát triển cà phê xứ lạnh; đề
án phát triển cây chè vùng Đông Trường Sơn; đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hương nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Kon Tum đến năm 2020
- Tình hình, kết quả triển khai kế hoạch dồn đổi, tích tụ đất nông nghiệp để xây dựng cánh đồng lớn tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen
- Tình hình chăn nuôi (tổng đàn gia súc, gia cầm); dịch bệnh và công tác phòng chống dịch bệnh
- Tình hình lâm nghiệp: Thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng để quản
lý, bảo vệ và trồng dược liệu dưới tán rừng; trồng rừng thay thế; quản lý và bảo
vệ rừng; tình trạng phá, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép; công tác phòng chống cháy rừng, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Thủy sản: Tình hình nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững ở các lòng
hồ thủy điện; cá hồi, cá tầm
b) Về sản xuất công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp; Kết quả sản xuất một số sản phẩm chủ yếu; tình hình đầu tư, hoạt động của một số cơ sở chế biến trên địa bàn;
Trang 3- Tình hình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh;
- Tình hình hoạt động, đầu tư vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh
- Khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống;
- Tình hình đầu tư, khai thác các công trình thủy điện vừa và nhỏ (Biểu số
liệu).
- Tỉnh hình thực hiện Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020; số thôn, làng chưa có điện; tỷ lệ thôn làng chưa
có điện
d) Thương mại, dịch vụ
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
- Tổng số khách du lịch; doanh thu du lịch; công suất sử dụng phòng;
- Tình hình triển khai, thu hút khách du lịch vào Khu Du lịch sinh thái Măng Đen; tình hình triển khai thực hiện thí điểm du lịch cộng đồng tại xã Đăkrơva, thành phố Kon Tum và làng Konpling xã Măng Cành, huyện Konplong; tình hình khai thác các tuyến, điểm du lịch; việc phát triển các sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh;
- Kết quả thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại, nhất là ở khu vực biên giới, cửa khẩu, lĩnh vực bán hàng đa cấp
- Tình hình tổ chức thực hiện cuộc vận động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, đưa hàng về nông thôn;
- Tình hình triển khai các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, tránh phụ thuộc vào một thị trường
đ) Về xuất, nhập khẩu
- Tổng kim ngạnh xuất, nhập khẩu; đánh giá tốc độ tăng trưởng; thị trường xuất, nhập khẩu chủ yếu và một số mặt hàng tăng, giảm kim ngạch xuất, nhập khẩu
4 Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp.
- Công tác quảng bá thông tin, xúc tiến đầu tư
- Số dự án đã chấp thuận chủ trương; gia hạn chủ trương đầu tư Kết quả thu hồi các dự án không triển khai thực hiện hoặc chuyển nhượng không đúng quy định
- Về thực hiện Chương trình khởi nghiệp; kết quả đạt được
- Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 014/01/2019 của Chính phủ Về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021
Trang 4- Thực hiện biện pháp nhằm cải thiện tốt hơn chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
- Đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập đến nay, tổng vốn đăng ký; số doanh nghiệp thành lập mới trong năm, số vốn đăng ký; số doanh nghiệp giải thể trong năm, số vốn giảm do giải thể
- Tình hình hoạt động của hợp tác xã và kinh tế hợp tác; tổng số hợp tác xã;
số hợp tác xã đã giải thể, số hợp tác xã đang hoạt động Số hợp tác xã đã chuyển đổi theo Luật năm 2012
- Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp theo phương án đã được Thủ tướng phê duyệt; sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị
5 Về các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về giáo dục đào tạo.
- Tình hình huy động học sinh ra lớp; tình hình dạy và học các cấp học, bậc học;
- Kết quả triển khai công tác phổ cập giáo dục;
- Xây dựng trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia;
- Tình hình triển khai chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi;
- Đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số; tình trạng bỏ học của học sinh trên toàn tỉnh, trong đó học sinh là người dân tộc thiểu số;
- Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp trung học phổ thông 2019; kết quả học sinh đậu đại học, cao đẳng năm 2019
- Hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn;
- Kết quả xóa bỏ phòng học tạm, mượn trên địa bàn tỉnh;
- Tình hình triển khai công tác bỗi dưỡng hè cho cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học;
- Công tác chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho năm học mới 2019-2020;
- Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và việc xử lý việc dạy thêm, học thêm và công tác khắc phục tình trạng thu không đúng quy định;
- Kết quả thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục;
- Kết quả triển khai thực hiện Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" trong các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020
b) Về lao động, việc làm
Trang 5- Tình hình thực hiện đề án "đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Cho vay giải quyết việc làm; đưa lao động đi làm việc có thời hạn
ở nước ngoài; kết quả sử dụng số lao động tại chỗ đã được đào tạo;
- Kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum;
bố trí việc làm cho sinh viên là người dân tộc thiểu số tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng
c) Chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tình hình dịch bệnh và công tác điều trị; phòng chống dịch; bệnh chân tay miệng, bệnh thủy đậu, bệnh quai bị, bệnh sởi, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết ;
- Tình hình và kết quả thực hiện các CTMT về y tế;
- Kết quả nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, nhất là đơn giản hóa các thủ tục khám, chữa bệnh
- Đánh giá chất lượng khám chữa bệnh, tinh thần trách nhiệm và y đức của
đội ngũ cán bộ y tế (nhất là ở bệnh viện Đa khoa tỉnh);
- Thực hiện chủ trương đưa bác sỹ về cơ sở;
- Công tác đầu tư, nâng cấp các trạm y tế xã; kết quả xây dựng xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020;
- Tình hình thực hiện chính sách mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng;
- Kết quả thực hiện Chương trình Người Việt Nam sử dụng thuốc Việt Nam;
- Kết quả tình hình thanh tra, kiểm tra, xử lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Tình hình quản lý giá thuốc chữa bệnh;
- Kết quả triển khai các biện pháp nâng cao y đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ngành y tế;
- Công tác đưa bác sỹ về cơ sở, luân phiên cán bộ y tế cho cơ sở y tế tuyến dưới;
- Tình hình thực hiện công tác y tế dự phòng;
- Kết quả thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế
- Công tác kế hoạch hóa gia đình; tình hình triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế sinh con thứ 3
d) Văn hóa - thể thao; thông tin - truyền thông
- Kết quả triển khai thực hiện các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao;
- Kết quả việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống của các dân tộc thiểu số, các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển
du lịch;
- Tình hình đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông;
Trang 6- Đánh giá tình hình củng cố các liên đoàn, hội thể thao, tiến tới thành lập một số đội thể thao mà tỉnh có thế mạnh;
- Thực hiện cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh";
- Kết quả triển khai thực hiện NQTW 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
đ) Phát triển khoa học và công nghệ
- Kết quả triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ theo chương trình của Trung ương, tỉnh
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ;
- Kết quả công tác tổ chức triển khai và chuyển giao ứng dụng các đề tài,
dự án khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất
- Tình hình thực hiện các chương trình hỗ trợ khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp của tỉnh
e) Bảo đảm an sinh xã hội, công tác giảm nghèo:
- Tình hình thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, người dân vùng bị thiên tai;
- Công tác cứu đói, cứu lạnh;
- Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo;
- Công tác thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững; kết quả điều tra
hộ nghèo;
- Công tác giảm nghèo, kết quả giảm hộ nghèo theo tiêu chí mới (biểu số
liệu); tình hình thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững ở hai huyện nghèo
KonPlong, Tu Mơ Rông và xã, thôn trọng điểm đặc biệt khó khăn;
g) Thực hiện chính sách ưu đãi người có công; chăm sóc người cao tuổi; thực hiện bình đẳng giới; bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phát triển thanh niên
- Tình hình triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
- Kết quả công tác qui tập hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại Lào và Campuchia
- Kết quả triển khai thực hiện các chính sách đối với người có công
- Thực hiện chính sách người cao tuổi
- Kết quả thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Bảo trợ xã hội,
- Bảo hộ, an toàn lao động
- Bình đẳng giới
- Thanh niên
- Gia đình, chống bạo lực gia đình,
Trang 76 Về xây dựng nông thôn mới; bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư; công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Xây dựng nông thôn mới.
- Thông tin tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới
- Tình hình thực hiện Đề án tổng thể xây dựng nông thôn mới tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
- Tình hình đầu tư tại các xã điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh chọn chỉ đạo điểm; các xã đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2019;
- Tổng vốn đầu tư cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó: dân đóng góp
- Tình hình thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của năm 2019 so với năm 2018
b) Công tác bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư
- Đề án di dân, bố trí sắp xếp dân cư trên địa bàn huyện Ia H’Drai
- Kết quả giải quyết các tồn đọng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các công trình, dự án trên địa bàn;
c) Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Triển khai nhiệm vụ phòng chống thiên tai năm 2019 ở các ngành, các cấp;
- Việc cấp phép và quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản; xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản;
- Công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư;
- Khắc phục và cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở những khu vực đông dân cư, khu vực có nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến;
- Công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;
- Tình hình rà soát thu hồi quỹ đất giao cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng để thực hiện các công trình, dự án đã hết thời gian sử dụng;
- Kết quả giải quyết các tồn đọng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các công trình, dự án trên địa bàn;
7 Công tác nội vụ và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện rà soát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
bộ máy của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện
- Tình hình và kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII
Trang 8- Thực hiện Đề án tinh giản biên chế theo Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 13/8/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2021
- Công tác đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được quan tâm thực hiện
- Công tác cải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
- Công tác thanh tra, kiểm tra;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Kết quả giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, các vụ việc tồn đọng trên địa bàn;
- Kết quả thanh tra công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; quản lý sử dụng tài sản công; xây dựng cơ bản; đất đai; tuyển dụng, bố trí và sử dụng công chức, viên chức và các tiêu cực khác tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Kết quả thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí theo Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21-12-2012 của Ban Bí thư Trung ương
8 Nội chính và đối ngoại
- Đánh giá kỹ tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội (có số liệu cụ thể)
- Công tác đảm bảo an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh biên giới, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, an ninh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và hoạt động xâm nhập qua biên giới, cửa khẩu;
- Công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm;
- Đánh giá kỹ tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn (có số liệu
cụ thể);
- Kết quả tình hình triển khai công tác kiểm tra, kiểm soát và việc xử lý về tải trọng các phương tiện trên đường bộ;
- Kết quả công tác bồi dưỡng hoặc phối hợp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo kế hoạch đã được phê duyêt
- Tình hình thực hiện công tác diễn tập khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh
- Đoàn ra, đoàn vào;
- Quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài; NGO
- Công tác phân giới cắm mốc tôn tạo và tăng dày mốc quốc giới;
- Tình hình hợp tác phát triển trong khu vực tam giác phát triển ba nước
Campuchia – Lào – Việt Nam; tỉnh Ubon Ratchathani, Thái lan
II ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Thành tựu, ưu điểm: Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và các chỉ tiêu phát triển KT-XH chủ yếu; mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch (được giao trong kế hoạch năm); chỉ tiêu đạt
và vượt kế hoạch
Trang 9- Tồn tại, yếu kém: Làm rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu chưa đạt, không hoàn thành kế hoạch; các yếu kém trong từng lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội, quốc phòng an ninh
- Nguyên nhân (chủ quan, khách quan) của từng điểm tồn tại, yếu kém;
Phần thứ hai:
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020
I BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH TRONG TỈNH
1 Tình hình trong nước
2 Tình hình trong tỉnh
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2020
1 Mục tiêu tổng quát
2 Nhiệm vụ trọng tâm
3 Các chỉ tiêu chủ yếu
- Các chỉ tiêu kinh tế
- Các chỉ tiêu xã hội
- Các chỉ tiêu về môi trường
III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP (Cơ cấu các nội dung của nhiệm vụ, giải pháp
thực hiện theo mục I, phần thứ nhất)
B YÊU CẦU ĐỔI VỚI BÁO CÁO
1 Về tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2019
- Yêu cầu tập trung đi sâu phân tích, đánh giá kỹ kết quả và nguyên nhân
(đạt, không đạt) trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường;
các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Nghị quyết số 31/2018/NQ-HĐND ngày
07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 2019
- Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị đã được Ủy ban nhân dân giao tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 31/ QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2019 về Ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện 03 lĩnh vực đột phá phát triển kinh tế-xã hội năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; số 32/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; Chương trình công tác trọng tâm năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh (Chương trình số 01/CTr-UBND, ngày 02 tháng 01 năm 2019).
- Tình hình và kết quả thực hiện có so sánh với kế hoạch năm và so với
thực hiện năm 2018 (Chú ý: Từng nội dung, từng vấn đề cần có phân tích,
Trang 10nhận xét, đánh giá và làm rõ sự chuyển biến qua việc khắc phục yếu kém khuyết điểm của năm trước)
- Các tồn tại, yếu kém phải nêu rõ nguyên nhân; cơ quan, người chịu trách nhiệm chính.
- Số liệu trong báo cáo: Phải thể hiện được số thực tế (đến 31/8/2018) và
ước thực hiện đến 31/12/2018
2 Phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2020
- Xác định các chỉ tiêu năm 2020 phải căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Nghị quyết Đại hội lần thứ XV của Đảng bộ tỉnh
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi để hoàn thành các chỉ tiêu đã được đề ra Đồng thời, cần đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại, yếu kém đã được chỉ ra trong năm 2019./