1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cong van va De cuong BC 2021-2022 (1)

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác chỉ đạo: Thực hiện nhiệm vụ chung của cấp trên, hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận chuyên môn trong nhà trường thực hiện việc dạy và học theo các công văn hướng dẫn của cấp trên th

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TH NGUYỄN VĂN TRỖI

Số: 01/BC - NVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đắk liêng, ngày 15 tháng 01 năm 2022

BÁO CÁO Đánh giá tình hình triển khai nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022

(Kèm theo Công văn số 11 /PGDĐT-GDTH ngày 12 / 01/2022 của Phòng GDĐT)

Thực hiện công văn số 29/PGDĐT-GDTH, ngày 15/10/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ năm học 2021-2022; căn cứ Công văn số 163/PGDĐT-GDTH, ngày 18/10/2021của Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022; trên cơ sở thực tế việc tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ, trường TH Nguyễn Văn Trỗibáo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2021-2022 như sau:

I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1 Công tác chỉ đạo:

Thực hiện nhiệm vụ chung của cấp trên, hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận chuyên môn trong nhà trường thực hiện việc dạy và học theo các công văn hướng dẫn của cấp trên thích ứng với tình hình dạy học tại đơn vị đảm bảo chất lượng, đáp ứng theo nhu cầu hiện nay

2 Quy mô trường, lớp, học sinh:

Số điểm trường (tính cả điểm chính): 03 điểm trường

+ Tổng số lớp: 20 lớp/437 HS/209 nữ, 375dân tộc.

Tổng số: 20 lớp, 437 học sinh: Nữ: 209 , DTTS 375, Nữ DT 335, Khuyết tật: 2 Khối 1: 4 lớp, 105 học sinh: Nữ: 52; DTTS 93, Nữ DT 47; Khuyết tật:0 Khối 2: 5 lớp 104 học sinh: Nữ: 51; DTTS 89, Nữ DT 42, Khuyết tật: 01 Khối 3: 4 lớp, 74 học sinh: Nữ: 34; DTTS 64, Nữ DT 26, Khuyết tật: 01 Khối 4: 3 lớp, 73 học sinh: Nữ: 36; DTTS 64, Nữ DT 31, Khuyết tật: 0 Khối 5: 4 lớp, 81 học sinh: Nữ: 43; DTTS 65, Nữ DT 35, Khuyết tật:0

- Tỷ lệ huy động vào lớp 1: 88/88đạt 100%

+ Riêng trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 87/88 đạt 99%.

3 Thực trạng tổ chức dạy và học

a) Thực hiện linh hoạt các giải pháp để thích ứng tổ chức dạy học đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục

b) Tổ chức dạy học đối với lớp 1, lớp 2:

Nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức dạy học lớp

1 theo hướng dẫn tại Công văn số 1416/SGDĐT-GDTH ngày 9/9/2019 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn đối với cấp tiểu học đã được Bộ GDĐT, Sở GDĐT ban hành

Trang 3

Nội dung kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, bảo đảm mục tiêu, nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt theo CTGDPT 2018

- Đánh giá chất lượng, hiệu quả tổ chức dạy học trên truyền hình, dạy học trực

tuyến (bao gồm biểu thống kê đính kèm)

- Tổ chức đánh giá đối với học sinh lớp 1, lớp 2;

Đối với học sinh lớp 1, lớp 2 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức

độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến

bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha

mẹ học sinh

- Triển khai dạy học theo tài liệu giáo dục địa phương: Trường đã tổ chức dạy học theo tài liệu giáo dục địa phương lồng ghép vào hoạt động trải nghiệm và các bộ môn như lịch sử địa lý, đạo đức…

- Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa lớp 2

Căn cứ Công văn số 314/SGDĐT-TH ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Sở giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk về việc hướng dẫn tổ chức lựa chọn SGK năm học 2021-2022 theo Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT;

Căn cứ Công văn số 29/PGDĐT-TH ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Lăk về việc hướng dẫn tổ chức lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 năm học 2021-2022, trường đã họp hội đồng thành lập ban lựu chọ sách giáo khoa lớp 2 phù hợp với đặc điểm tình hình chung của huyện nhà và của đơn vị

- Tiến độ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đến nay (bao gồm biểu thống kê đính kèm)

c) Tổ chức dạy học đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5:

Nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 2, lớp 3, lớp

4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và Hướng dẫn bổ sung tại Công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và

Trang 4

xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường;

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh của nhà trường, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

- Thời khóa biểu được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học

- Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết

xã hội cho học sinh Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh

- Tổ chức dạy học linh hoạt các hình thức dạy học;

Đối với đơn vị trường học sinh người địa phương đồng bào dân tộc chiếm gần 90% nên trong thời gian dịch bệnh nhà trường chủ yếu tổ chức dạy học bằng hình thức giao bài, khi ổn định nhà trường tổ chức dạy học theo các văn bản chỉ đạo của các cấp lãnh đạo như tổ chức dạy học theo các cấp độ thích ứng với tình hình dạy học

- Triển khai dạy học chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 5 đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nhà trường đang dần điều chỉnh kế hoạch cách tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 1018

- Tiến độ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đến nay (bao gồm biểu thống kê đính kèm)

4 Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

- Về đội ngũ giáo:

- Tổng số CBQL, GV,NV: 33

- CBQL: 02, GV: 27, NV: 4

- Số CBQL, GV,NV đạt chuẩn (theo quy định mới): CBQL: 02; GV: 26; NV: 2

- Số đảng viên trong nhà trường: 16, Nữ: 16; DTTS: 0

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

- Tổng số phòng học hiện có: 22 phòng Trong đó:

+ Phòng học kiên cố: 6; + Phòng học bán kiên cố: 16; + Phòng học nhờ:0

+ Phòng học bộ môn: 2; + Thư viện hiện có:01; + Công trình vệ sinh: 03

4

Trang 5

+ Có 1 phòng máy với 20 máy tính, 2 máy chiếu, Ti vi: 01, loa đài: 02

+ Đồ dùng dạy học: 90 bộ

- Tổng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác

từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường: 32 000 000 đ (Tài trợ đồ dùng dạy học lớp 1 năm học 2020-2021) năm học này được cấp trên bổ sung thêm 86 triệu đồng nhà trường đang chuẩn bị triển khai Về thiết bị lớp 2 năm học này nhà trường đã mua dược 01 ti vi dạy học và tủ đựng thiết bị cùng trang thiết bị với tổng kinh phí 54 triệu đồng đã đưa vào sử dụng.

- Đánh giá chung về hiện trạng cơ sở vật chất của nhà trường:

Trường còn thiếu phòng học (5 phòng), các phòng chức năng, phòng học bộ môn nghệ thuật chưa có.

Đồ dùng dạy học phục vụ cho chương trình GDPT 2018 lớp 1 còn thiếu nhiều.

- Về duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia:

Công tác duy trì thực hiện tốt, từ đầu năm đến nay đơn vị vẫn duy trì 100%, việc nâng cao chất lượng do tình hình dịch bệnh nên công tác dự giờ thăm lớp,

tổ chức thao giảng vẫn còn ít so vớ các năm, công tác phổ cập giáo dục đào tạo đến nay việc phổ cập vẫn đảm bảo phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, trường đã được công nhận chuẩn quốc gia năm 2018

- Về công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo ;

Thực hiện tốt công tác lãnh đạo, quản lý tại đơn vị, chỉ đạo quán triệt tốt việc dạy và học, nâng cao hiệu quả công tác trong công tác quản lý

(Cập nhật các biểu thống kê trực tuyến gửi kèm)

5 Đánh giá chung

a) Thuận lợi:

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT Lăk, của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành xã Đăk Liêng

Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của

Sở Giáo dục &Đào tạo; Phòng Giáo dục & Đào tạo Lắk hướng dẫn các trường một cách kịp thời, chi tiết, cụ thể, giúp trường có cơ sở xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 một cách chủ động phù hợp với tình hình chung và tình hình thực tế của đơn vị.

Trường đã duy trì trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I

Trường có 20 lớp với 437 học sinh, bộ máy tổ chức tương đối đảm bảo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học

Đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng Đội ngũ giáo viên, nhân viên năng động, nhiệt tình, có năng lực, chuyên môn khá vững, yêu trường, bám lớp, nhiệt huyết, sáng tạo trong công tác Đoàn kết, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, của ngành giáo dục và của nhà trường Hưởng ứng nhiệt tình và tích cực thực hiện các phong trào thi đua

do Công đoàn, Nhà trường, Ngành GD, cấp trên, địa phương phát động Hơn 80% CBGVNV đạt trình độ chuẩn

Trang 6

Khuôn viên nhà trường rộng, thoáng mát, sạch sẽ, cây xanh nhiều, cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đủ để phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường.

Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình ủng hộ có hiệu quả trong công tác tuyên truyền, vận động trẻ đến trường Phụ huynh đã phối hợp tốt với nhà trường động viên tinh thần học tập, rèn luyện của con em Học sinh đa số là ngoan, hiền, biết vâng lời, có ý thức học tập tốt

b) Khó khăn:

Địa bàn trường rộng, số lớp đông, có hơn 86% học sinh là con em người đồng bào dân tộc, hơn 60% học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; 2 học sinh khuyết tật học hòa nhập; Nhiều em đi học xa trường trên 4 km

Đời sống kinh tế của người dân còn nghèo nên việc vận động các lực lượng xã hội tham gia đóng góp xã hội hóa giáo dục còn gặp nhiều khó khăn

Đại dịch Covid - 19 đã ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động dạy và học của nhà trường

Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu (trường chưa có Hiệu trưởng)

Có 4/25 giáo viên chiếm 16 % giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật giáo dục 2019

Một số giáo viên chưa linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học, kỹ năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học và quản

lý học sinh còn hạn chế

Trường còn thiếu phòng học (3 phòng), các phòng chức năng, phòng học bộ môn nghệ thuật

Đồ dùng dạy học phục vụ cho chương trình GDPT 2018 còn thiếu nhiều

c) Kết quả đạt được:

Kết thúc học kỳ năm học 2021-2022 về chất lượng 2 môn toán và tiếng việt như sau;

Đối với khối lớp 1, tổng số 105 em trong đó về môn toán hoàn thành tốt 12

em đạt tỉ lệ 11,43%, hoàn thành 63 em đạt tỉ lệ 60%, chưa hoàn thành 30 em chiếm tỉ lệ 28,57% môn Tiếng việt hoàn thành tốt 17 em đạt tỉ lệ 16,19%, hoàn thành 53 em đạt tỉ lệ 50,48%, chưa hoàn thành 35 em chiếm tỉ lệ 33,33%

Đối với khối lớp 2, tổng số 104 em trong đó về môn toán hoàn thành tốt 21

em đạt tỉ lệ 20,19%, hoàn thành 64 em đạt tỉ lệ 61,54%, chưa hoàn thành 19 em chiếm tỉ lệ 18,27% Môn Tiếng việt hoàn thành tốt 22 em đạt tỉ lệ 21,15%, hoàn thành 57 em đạt tỉ lệ 54,81%, chưa hoàn thành 25 em chiếm tỉ lệ 24,04%

Đối với khối lớp 3, tổng số 74 em trong đó về môn toán hoàn thành tốt 34

em đạt tỉ lệ 45,95%, hoàn thành 39 em đạt tỉ lệ 52,70%, chưa hoàn thành 01 em chiếm tỉ lệ 1,35% Môn Tiếng việt hoàn thành tốt 20 em đạt tỉ lệ 27,03%, hoàn thành 52 em đạt tỉ lệ 70,27%, chưa hoàn thành 2 em chiếm tỉ lệ 2,70%

Đối với khối lớp 4, tổng số 73 em trong đó về môn toán hoàn thành tốt 10

em đạt tỉ lệ 13,70%, hoàn thành 56 em đạt tỉ lệ 76,71%, chưa hoàn thành 7 em

6

Trang 7

chiếm tỉ lệ 9,59% Môn Tiếng việt hoàn thành tốt 12 em đạt tỉ lệ 16,43%, hoàn thành 54 em đạt tỉ lệ 73,97%, chưa hoàn thành 7 em chiếm tỉ lệ 9,59%

Đối với khối lớp 5, tổng số 81 em trong đó về môn toán hoàn thành tốt 14

em đạt tỉ lệ 15,73%, hoàn thành 59 em đạt tỉ lệ 66,29%, chưa hoàn thành 8 em chiếm tỉ lệ 8,99% Môn Tiếng việt hoàn thành tốt 19 em đạt tỉ lệ 21,35%, hoàn thành 58 em đạt tỉ lệ 65,17%, chưa hoàn thành 4 em chiếm tỉ lệ 4,99%

d) Nguyên nhân, giải pháp:

Nguyên nhân:- Việc đổi mới phương pháp dạy học “Lấy học sinh làm trung tâm”; “Phương pháp bàn tay nặn bột” còn gặp nhiều khó khăn Các phương tiện dạy học hiện đại còn quá thiếu, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên vẫn chưa tốt

- Chất lượng đại trà đạt tỉ lệ chưa cao nhất là khối lớp 1, lớp 2 do dịch bệnh kéo dài Chất lượng giáo dục mũi nhọn còn hạn chế

- Điều kiện kinh tế của phụ huynh còn khó khăn dẫn đến chưa hỗ trợ đúng mức trong công tác cung cấp đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập cho con em

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số ít GV-NV chưa đáp ứng với phương pháp dạy học mới cũng như nhu cầu nhiệm vụ được giao Việc ứng ụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và trong các hoạt động vẫn còn hạn chế

- Trường còn thiếu CBQL theo quy định

- Kinh phí mua sắm trang thiết bị, CSVC để đáp ứng nhu cầu thực hiện chương trình GDPT 2028 còn hạn chế và chậm tiến độ

- Cả trường có 2 học sinh khuyết tật, 375/437 là học sinh dân tộc tại chỗ,

hơn 60% số học sinh có hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo Nhiều HS thuộc hộ nghèo nhưng lại không được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập

- Cơ sở vật chất nhà trường tuy đã đầu tư ngày càng khang trang song còn

thiếu phòng học văn hóa, thiếu các phòng học dạy môn chuyên như Mỹ thuật,

Âm nhạc, thể dục, chưa có nhà đa năng Công tác xã hội hóa giáo dục còn nhiều hạn chế

Giải pháp: Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày Tăng cường công tác làm

mới, sử dụng ĐDDH sẵn có trong thư viện, GV phải lập kế hoạch sử dụng ĐDDH hàng ngày

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện CM và kiểm tra nề nếp của các lớp

GVCN nắm chắc tình hình đối tượng HS trong lớp; Quan tâm bồi dưỡng HS có năng khiếu và phụ đạo HS chưa hoàn thành

Làm tốt công tác bàn giao chất lượng HS lớp dưới lên lớp trên, tổ chức tốt

kỳ thi đánh giá chất lượng học sinh vào cuối kì I và qua đó đánh giá kết quả giảng dạy, công tác chủ nhiệm và năng lực chuyên môn của giáo viên

đ) Những bài học kinh nghiệm:

Trang 8

-Thường xuyên tham mưu các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, tiếp thu

ý kiến chỉ đạo của các cấp để xây dựng đoàn thể trong sạch vững mạnh đoàn kết gắn bó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

- Xây dựng nề nếp đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt và các hoạt động văn hóa, văn nghệ –TDTT tạo động lực thúc đẩy phát triển chiều sâu, đưa chất lượng ngày một nâng cao

-Tất cả các GV làm tốt công tác chủ nhiệm, kiểm tra thường xuyên đôn đốc

HS, thường xuyên thanh kiểm tra để đúc rút kinh nghiệm Theo dõi GV trong chuyên môn và động viên khích lệ kịp thời đồng thời chấn chỉnh những sai phạm lệch lạc…

- Đổi mới công tác kế hoạch hóa, thực hiện công khai minh bạch các khoản thu, chi Chống các tệ nạn quan liêu cửa quyền trong trường học Mọi cán bộ

GV phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật tốt, trung thành với đường lối chính sách của Đảng Pháp luật của Nhà nước

-Kết hợp với chính quyền địa phương, hội cha mẹ học sinh theo dõi nắm bắt tình hình học sinh để tranh thủ dạy học trong tình hình mới, phòng chống covid-19

và các bệnh học đường một cách hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ năm học đúng theo kế hoạch đề ra

II NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẾN KHI KẾT THÚC NĂM HỌC

1 Tổ chức thực hiện linh hoạt chương trình giáo dục phổ thông

2 Chuẩn bị các điều kiện triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Về đội ngũ giáo viên:

- Tổng số CBQL, GV,NV: 33

- CBQL: 02, GV: 27, NV: 4

- Số CBQL, GV,NV đạt chuẩn (theo quy định mới): CBQL: 02; GV: 26; NV: 2

Tất cả cán bộ giáo viên được tập huấn đầy đủ các modun để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Về cơ sở vật chất:

- Tổng số phòng học hiện có: 22 phòng Trong đó:

+ Phòng học kiên cố: 6; + Phòng học bán kiên cố: 16; + Phòng học nhờ:0

+ Phòng học bộ môn: 2; + Thư viện hiện có:01; + Công trình vệ sinh: 03

+ Có 1 phòng máy với 20 máy tính, 2 máy chiếu, Ti vi: 01, loa đài: 02

-Cơ sở vật chất đủ các phòng học cho dạy học 2 buổi/ ngày đáp ứng được phần nào nhu cầu hiện nay

- Về dạy học môn Ngoại ngữ, Tin học: Trường có 02 giáo viên tin học và ngoại ngữ đang tổ chức dạy học cho từ khối lớp 3- lớp 5

3 Dự kiến thời gian kết thúc năm học 2021-2022

Dự kiến kết thúc năm học 2021-2022 là 30/5/2022

III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

8

Trang 9

-Xin bổ sung giáo viên còn thiếu (2 giáo viên đứng lớp và 01 giáo viên tiếng anh)

Trang 10

BIỂU THỐNG KÊ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

(Kèm theo Công văn số 11/PGDĐT-GDTH ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Phòng GDĐT)

Số trường

Hình thức tổ chức dạy học tại thời điểm này Số tuần đã tổ chức dạy học đến thời điểm này

Ghi chú

Trực tiếp

Trực tuyế n

Trên truyền hình

Hình thức khác

Không

tổ chức dạy học

Tổng

số Dưới 10 tuần Từ 10 đến 15 tuần Trên 15 tuần

Số trường (tính

riêng lớp 1, lớp 2)

Số trường (tính

riêng lớp 3, lớp 4,

lớp 5)

Trên đây là báo cáo học kỳ 1 năm học 2021-2022 của đơn vị Nguyễn Văn Trỗi

Người báo cáo

Phan Thái Sơn

Ngày đăng: 24/01/2022, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w