Đề và hướng dẫn chấm chi tiết môn Địa kỳ thi HSG cấp tỉnh năm học 20172018 và 20182019 của tỉnh Thanh Hoá . Mọi người hãy tải về làm thử xem khả năng của mình giải được đến đâu nhé; Giáo viên có thể tải về cho học sinh làm thử để đánh giá khả năng giải đề của các em. Cảm ơn mọi người ủng hộ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2017 – 2018 Môn thi: ĐỊA LÝ- Lớp 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 09/03/2018 (Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)
Câu I (3,0 điểm):
1 Trình bày ảnh hưởng của nhân tố khí hậu, đất đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
2 Chứng minh rằng tuần hoàn của nước là một vòng tròn khép kín Thông qua các vòng tuần hoàn, lượng nước trên Trái Đất có thay đổi không?
Câu II (4,0 điểm):
1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của các kiểu tháp tuổi cơ bản Tại
sao trong dân số học, tháp tuổi lại được sử dụng rộng rãi?
2 Phân biệt các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với phát triển kinh tế
Câu III (4,0 điểm):
1 Phân tích đặc trưng, tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới Tại sao cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại chủ yếu tác động đến các nước có nền kinh tế phát triển?
2 Tại sao nền kinh tế của các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định? Nêu giải pháp
Câu IV (3,0 điểm):
1 Tại sao ngành công nghiệp của Hoa Kì có sự chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ? Sự chuyển dịch
đó biểu hiện như thế nào?
2 Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển ngành nông nghiệp và thủy sản của Nhật Bản Nhật Bản đã có những biện pháp nào nhằm khắc phục hạn chế về diện tích đất nông nghiệp?
Câu V (6,0 điểm):
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA HOA KỲ, NHẬT BẢN VÀ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
(Đơn vị: triệu USD)
Hoa Kỳ 14.164.372,0 15.517.926,0 16.163.158,0 16.768.053,0 17.419.000,0 Nhật Bản 5.495.386,0 5.905.632,0 5.954.477,0 4.919.563,0 4.601.461,0 Việt Nam 110.686,0 133.264,0 155.275,0 171.193,0 186.152,0
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kỳ, Nhật Bản và Việt
Nam giai đoạn 2010 – 2014
2 Qua biểu đồ, bảng số liệu rút ra nhận xét, giải thích tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trong nước của các quốc gia nói trên giai đoạn 2010 – 2014
……….HẾT………
*Lưu ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm
Số báo danh
………
Trang 2Sở GD & ĐT Thanh Hóa ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
MÔN: ĐỊA LÍ Năm học: 2017-2018
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM ( Hướng dẫn chấm gồm 05 câu có 05 trang)
I
(3,0 đ)
1 Trình bày ảnh hưởng của nhân tố khí hậu và đất đến sự phát triển và phân
bố của sinh vật
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển phân bố của sinh vật chủ yếu
thông qua nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng
- Nhiệt độ: mỗi loài chỉ thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định Loài ưa
nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới xích đạo, loại lạnh phân bố ở các vùng vĩ độ
cao, núi cao Nơi có nhiệt độ thích hợp sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi
- Nước và độ ẩm không khí: những nơi có điều kiện nhiệt ẩm và nước thuận lợi
như xích đạo, nhiệt đới ẩm…là môi trường tốt để sinh vật phát triển, hoang mạc
ít loài sinh sống
- Ánh sang: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh Những cây ưa sáng
thường sống và phát triển tôt ở nơi có đầy đủ ánh sáng Những cây chịu bóng
thường sống trong bóng râm, dưới tán cây khác
- Đất: Các đặc tính lí hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố của thực vật, ví dụ: Đất ngập mặn thích hợp cây ưa mặn như sú, vẹt… vì vậy
rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi triều ngập mặn ven biển Đất
đỏ vàng ở dưới xích đạo có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt nên có rất
nhiều loài cây lá rộng sinh trưởng và phát triển
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
2 Chứng minh rằng tuần hoàn của nước là một vòng tròn khép kín Thông qua
các vòng tuần hoàn, lượng nước trên Trái Đất có thay đổi không?
* Tuần hoàn của nước là một vòng khép kín:
- Nước trên Trái Đất tham gia vào 2 vòng tuần hoàn, là vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi, ngưng tụ thành mây,
gây mưa rơi xuống ngay trên biển và đại dương, rồi lại tiếp tục bốc hơi…
+ Vòng tuần hoàn lớn: nước biển, đại dương bốc hơi, ngưng tụ thành mây, mây
được gió thổi vào lục địa, gây mưa (ở vùng có vĩ độ thấp và địa hình thấp nước
rơi ở dạng lỏng; vùng có vĩ độ cao và địa hình cao nước bị đóng băng tạo thành
tuyết rơi), một phần hòa vào ao, hồ, sông suối; một phần ngấm qua các tầng đá
thấm nước thành dòng chảy ngầm Cuối cùng nước ở các ao, hồ, sông suối và
dòng chảy ngầm đều đổ ra biển và đại dương, rồi lại bốc hơi…
1,5
0,25 0,25
0,5
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3=> Như vậy, nước tham gia vào vòng tuần hoàn nhỏ, đồng thời cũng tham gia
vào vòng tuần hoàn lớn, tạo thành một đường vòng khép kín
* Thông qua các vòng tuần hoàn, lượng nước trên Trái Đất không thay đổi mà
chỉ biến đổi đổi từ dạng này sang dạng khác
0,25 0,25
II
(4,0 đ)
1 Cơ cấu dân số theo tuổi là gì? Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của các kiểu
tháp tuổi cơ bản Tại sao trong dân số học, tháp tuổi lại được sử dụng rộng
rãi?
- Khái niệm: Là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi
nhất định
-Ðặc điểm và ý nghĩa của các kiểu tháp tuổi cơ bản:
+ Kiểu mở rộng: đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải, thể hiện tỉ
suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ TB thấp, dân số tãng nhanh
+ Kiểu thu hẹp: đáy tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp đáy và đỉnh tháp, thể
hiện sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh thấp gia tãng dân
số có xu hướng giảm dần
+ Kiểu ổn định: tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng ở phần đỉnh, thể hiện
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp, dân số ổn định
-Trong dân số học, tháp tuổi lại được sử dụng rộng rãi
+ Vì tháp tuổi phản ánh nhiều mặt của tình trạng dân số một nước như kết cấu
dân số theo tuổi, giới tính Dựa vào tháp tuổi có thể suy ra được tình hình sinh
tử, tuổi thọ của dân số…
2,0
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
2 Phân biệt các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với phát triển kinh tế
a Phân biệt các loại nguồn lực:
- Căn cứ vào nguồn gốc, có 3 loại nguồn lực sau:
+ Vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông)
+ Tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản)
+ Kinh tế - xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật
và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển)
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có 2 loại nguồn lực sau:
+ Nguồn lực trong nước (nội lực)
+ Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực)
b Vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay
cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát
triển, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn
2,0
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
III
(4,0đ)
1 Phân tích đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới
- Đặc trưng của cuộc CMKHCN: là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng
2,0
0,25
Trang 4công nghệ cao với 4 công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ sinh học gồm: kĩ thuật gen, kĩ thuật nuôi cấy tế bào…từ đó
tạo ra giống mới không có trong tự nhiên thúc đẩy ngành NN phát triển, trong
chẩn đoán, điều trị bệnh…
+ Công nghệ vật liệu: Tạo ra các vật liệu mới như vật liệu siêu dẫn…
+ Công nghệ thông tin: Tạo ra các chíp điện tử, kĩ thuật số hóa, … giúp con
người truyền tải, xử lí và lưu giữ thông tin
+ Công nghệ năng lượng: Tạo ra các năng lượng mới như mặt trời, địa
nhiệt…
- Tác động của cuộc CMKHCN:
+ KHCN làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực CN, DV tạo ra
bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
+ Tác động ngày càng sâu sắc, làm cho kinh tế thế giới chuyển dần từ kinh tế
CN sang loại hình kinh tế mới, dựa trên tri thức kĩ thuật công nghệ cao được
gọi là kinh tế tri thức
- Cuộc cánh mạng khoa học và công nghệ hiện đại chủ yếu tác động đến các
nước có nền kinh tế phát triển vì:
Các nước này sớm tiến hành quá trình CNH, có tiềm năng về kinh tế, có khả
năng đầu tư kinh phí cho nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của KHKT vào sản
xuất…
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 2 Tại sao nền kinh tế của các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định? Nêu
giải pháp ?
a Nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định
vì:
- Tình hình chính trị bất ổn định…
- Đường lối phát triển kinh tế chưa phù hợp…
- Nền kinh tế hầu hết nước Mĩ La Tinh đều có số nợ nước ngoài lớn: chênh lệch
giàu nghèo, đô thị hóa tự phát…
b Giải pháp:
-Củng cố bộ máy nhà nước,cải cách mô hình quản lí kinh tế- xã hội
-Phát triển giáo dục
-Tăng cường liên kết kinh tế, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế…
-Thực hiện CNH-HĐH đất nước
- Quốc hữu hóa một số ngành KT…
2,0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
IV
(3,0đ)
1 Tại sao ngành công nghiệp của Hoa Kì có sự chuyển dịch cơ cấu ngành và
lãnh thổ? Sự chuyển dịch đó thể hiện như thế nào?
a Cơ cấu ngành và phân bố lãnh thổ ngành công nghiệp của Hoa Kì có sự chuyển
dịch là do:
-Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
-Trong sản xuất công nghiệp Hoa Kì đã sử dụng các nguồn năng lượng mới ở
vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để
1,5
0,25 0,25
Trang 5phát triển các ngành công nghiệp hiện đại
- Phát huy lợi thế của vị trí địa lí của khu vực vùng phía Nam và ven Thái Bình
Dương (diễn giải )
b Sự chuyển dịch đó thể hiện:
- Giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp truyền thống (diễn giải)
- Tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp hiện đại (diễn giải)
- Từ tập trung chủ yếu ở Đông Bắc, chuyển xuống các vùng phía Nam và ven Thái
Bình Dương
0,25
0,25 0,25 0,25
2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển ngành nông nghiệp
và thủy sản của Nhật Bản Nhật Bản đã có những biện pháp nào nhằm khắc
phục hạn chế về diện tích đất nông nghiệp?
* Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành nông nghiệp và
thủy sản của Nhật Bản
- Thuận lợi:
+ Có các đồng bằng ven biển, đất đai khá tốt thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, khí hậu ôn đới ở phía bắc, cận nhiệt đới ở phía nam, nằm trong khu vực
gió mùa, mưa nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
+ Bờ biển rộng, nhiều ngư trường lớn nhiều vũng vịnh thuận lợi cho đánh bắt,
nuôi trồng thủy sản
+ Lao động Nhật Bản có kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, áp
dụng khoa học kĩ thuật…công nghiệp phát triển thuận lợi cho nông nghiệp phát
triển theo hướng thâm canh, nhu cầu thị trường tiêu thụ lớn
- Khó khăn:
+ Đất nông nghiệp ít chỉ chiếm chưa đầy 14% diện tích tự nhiên Đồng bằng
nhỏ lại bị chia cắt…Địa hình nhiều đồi núi, độ dốc cao, nhiều thiên tai, suy
giảm nguồn lợi sinh vật biển…
* Biện pháp nhằm khắc phục hạn chế về diện tích đất nông nghiệp ở Nhật
Bản:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh
-Ứng dụng những tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại để tăng
năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng chất lượng nông sản
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
V
(6,0đ)
1 * Xử lý số liệu:
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kỳ, Nhật bản và Việt
Nam giai đoạn 2010 – 2014
(Đơn vị: %)
* Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ đường.- Yêu cầu: Chính xác, khoa học, đẹp,
rõ ràng, đảm bảo các kỹ thuật thể hiện biểu đồ đường (Ghi danh số trên các trục
có số liệu trên các đường, chú giải, tên biểu đồ…)
Lưu ý: - Vẽ dạng khác không cho điểm
- Nếu thiếu một trong các yêu cầu trừ 0,25 điểm/yêu cầu
3,0
1,0
2,0
Trang 62 * Nhận xét:
- Giai đoạn 2010 - 2014 tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trong nước của các nước nói trên tăng Trong đó:
- Tổng sản phẩm của Hoa Kỳ, Nhật Bản và Việt nam đều tăng qua các năm,
trong đó Hoa Kỳ tăng 1,23 lần, Việt Nam tăng 1,68 lần Nhật Bản tăng 1,0 lần
giai đoạn 2010-2012, sau đó giảm nhẹ đến 2014
- Về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước các quốc gia nói trên có tốc
độ tăng trưởng không đều
+Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong vòng 4 năm: Tăng 68,2%
+ Hoa Kỳ tăng liên tục và tăng 23,0%
+Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng không ổn định:
+ Từ năm 2010 đến 2012 tăng 8,4%
+ Từ 2012 đến 2014 lại giảm 16,4%
=> Việt Nam có tổng sản phẩm trong nước nhỏ nhất nhưng tăng nhanh nhất,
thứ 2 là Hoa Kỳ và Nhật Bản tăng chậm nhất
* Giải thích:
- Hoa Kỳ, Nhật Bản là các nước có nền KT phát triển hàng đầu thế giới, quy
mô nền KT rất lớn Việt Nam là nước đang phát triển, quy mô nền KT nhỏ…
-Hoa kỳ và Nhật bản có tốc độ tăng trưởng chậm do quy mô tổng sản phẩm lớn
và duy trì tốc độ tăng trưởng của nền KT hàng đầu
-VN đang trong quá trình CNH-HĐH và đạt được nhiều thành tựu, nên có tốc
độ tăng trưởng nền KT nhanh…
3,0
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
Tổng Câu I + Câu II + Câu III + Câu IV + Câu V 20
• Lưu ý: Nếu HS làm theo cách khác đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học: 2018 – 2019 Môn thi: ĐỊA LÝ- Lớp 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21/03/2019
(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)
Câu I (3,0 điểm)
1 Nguyên nhân và biểu hiện của lực Coriolit? Tác động của lực Coriolit đến hoạt động
của gió trên Trái Đất?
2 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
Tại sao nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất không phải quanh xích đạo mà ở khu vực chí tuyến?
Câu II (4,0 điểm)
1 Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên? Đặc điểm gia tăng dân số tự nhiên các nước trên
thế giới? Nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số tự nhiên ở các nước đang phát triển?
2 Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố ngành
giao thông vận tải ? Tại sao ngành giao thông vận tải được xem là mạch máu của nền kinh tế?
Câu III (4,0 điểm)
1 Tại sao nói vấn đề dân số là vấn đề mang tính toàn cầu? Nêu biện pháp giải quyết?
2 Chứng minh Châu Phi có tài nguyên thiên nhiên giàu có nhưng nền kinh tế kém phát
triển? Nguyên nhân nào dẫn đến phần lớn các nước Châu Phi đều là những nước nghèo
và kém phát triển nhất thế giới?
Câu IV (3,0 điểm)
1 Hiện đại hóa công nghiệp của Trung quốc đã đưa lại những kết quả gì? Tại sao các
trung tâm công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở miền Đông?
2 Trình bày tình hình phát triển ngành dịch vụ của Liên bang Nga? Tại sao giao thông
vận tải đường sắt lại phát triển mạnh ở Liên bang Nga?
Câu V (6,0 điểm): Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN THỜI KÌ 1995-2015
(Đơn vị: tỉ USD)
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2016)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật
Bản qua thời kì 1995- 2015
Số báo danh
………
Trang 82 Qua biểu đồ và bảng số liệu rút ra nhận xét, giải thích về tình hình hoạt động ngoại
thương của Nhật Bản trong thời kì 1995-2015
……….HẾT………
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm
Sở GD & ĐT Thanh Hóa ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
MÔN: ĐỊA LÍ Năm học: 2018-2019
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM ( Hướng dẫn chấm gồm 05 câu có 05 trang)
m
I
(3,0 đ) 1 Nguyên nhân và biểu hiện của lực Coriolit? Tác động của lực Coriolit đến hoạt động của gió trên Trái Đất?
* Nguyên nhân và biểu hiện của lực Coriolit:
- Nguyên nhân: Do Trái Đất dạng hình cầu, chuyển động quanh trục nên mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt TĐ (trừ 2 cực) đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ tây sang đông
Do vậy các vật thể chuyển động trên bề mặt TĐ đều bị lệch so với hướng ban đầu gọi là lực Côriolit
- Do tác động của lực Coriolit ở bán cầu Bắc bị lệch về bên phải của hướng chuyển động, bán cầu Nam lệch về bên trái của hướng chuyển động
- Lực Coriolit tác động đến các hiện tượng: hoạt động của gió, dòng biển, sông
* Tác động của lực Coriolit đến hoạt động của gió trên Trái Đất
- Gió Mậu dịch: thổi từ các cao áp chí tuyến về xích đạo, ở BCB bị lệch
về bên phải nên có hướng Đông Bắc, BC N lệch về bên trái nên có hướng Đông Nam
- Gió Tây ôn đới: thổi từ các cao áp chí tuyến về vùng cực, ở BCB bị lệch về bên phải nên có hướng Tây Nam, BCN lệch về bên trái nên có hướng Tây Bắc
- Gió Đông cực: thổi từ các cao áp vùng cực về vùng ôn đới, ở BCB bị lệch về bên phải nên có hướng Đông Bắc, BCN lệch về bên trái nên có hướng Đông Nam
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không
khí trên Trái Đất? Tại sao nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất không phải quanh xích đạo mà ở khu vực chí tuyến?
* Nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất:
- Theo vĩ độ địa lí:
1,5
0,25
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 9+ Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm
+ Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng tăng
- Lục địa và đại dương : nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa; đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt năm lớn
- Địa hình: nhiệt độ thay đổi theo độ cao (càng lên cao nhiệt độ càng giảm) ; nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
* Nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất không phải quanh xích đạo
mà ở khu vực chí tuyến vì:
- Khu vực chí tuyến: có lượng bức xạ Mặt Trời lớn, diện tích lục địa rộng (nhất là Bán cầu Bắc), có dải áp cao cận chí tuyến làm cho không khí khô Nên nơi đây có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất
- Khu vực xích đạo tuy có lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nhưng do diện tích đại dương và rừng rất lớn Nên có nhiều hơi nước, mây, mưa làm suy giảm năng lượng Mặt Trời Do vậy ở đây không phải là nơi có nhiệt độ cao nhất
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
II
(4,0 đ)
1 Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên? Đặc điểm gia tăng dân số tự
nhiên các nước trên thế giới như thế nào? Nguyên nhân và hậu quả của gia tăng tự nhiên ở các nước đang phát triển?
- Gia tăng dân số tự nhiên: gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử Đơn vị %
- Đặc điểm:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên các nước trên thế giới đều có xu giảm
+ Các nước phát triển: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp (dẫn chứng)
+ Các nước đang phát triển: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao hơn các nước phát triển (dẫn chứng)
- Nguyên nhân:
+ Tỉ suất sinh thô còn cao: do dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, phong tục tập quán, tâm lý xã hội, trình độ phát triển kinh tế thấp
+ Tỉ suất tử có xu hướng giảm: do trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng, chất lượng cuộc sống cải thiện, vấn đề Y tế -VH- GD
- Hâu quả: Gây sức ép đến KT- XH và Môi trường:
+ KT: ( dẫn chứng) + XH và Môi trường: ( dẫn chứng)
2,0
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và
phân bố ngành giao thông vận tải như thế nào? Tại sao ngành giao thông vận tải được xem là mạch máu của nền kinh tế?
2,0
Trang 10* Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
- Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt vai trò một số loại hình giao
thông vận tải (dẫn chứng)
- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các
công trình giao thông vận tải (dẫn chứng)
- Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương
tiện giao thông vận tải (dẫn chứng) (Lưu ý: Không có dẫn chứng , mỗi ý cho 0,25 điểm)
* Ngành giao thông vận tải được xem là mạch máu của nền kinh tế vì:
- GTVT tham gia vào quá trình cung ứng vật tư, kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp quá trình sản xuất diễn ra lên tục và bình thường Giúp đi lại được thuận tiện
- GTVT thực hiện mối giao lưu kinh tế xã hội giữa các địa phương, giữa các quốc gia và góp phần hức đẩy kinh tế văn hóa ở những vùng núi,xa, sâu Củng cố nền kinh tế
0,5 0,5
0,5
0,25
0,25
III
(4,0đ)
1 Tại sao nói vấn đề dân số là vấn đề mang tính toàn cầu? Nêu biện
pháp giải quyết vấn đề dân số đó?
* Nói vấn đề dân số là vấn đề mang tính toàn cầu vì:
- Bùng nổ dân số:
+ Dân số thế giới hiện nay tăng nhanh và diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển Các nước đang phát triển chiếm 80% dân sô và 95% số dân gia tăng hằng năm của thế giới
+ Tỷ suất gia tăng dân số của các nước đang phát triển qua các thời kỳ giảm nhưng chậm Dân số các nước đang phát triển tiếp tục tăng nhanh
và hầu hết có cơ cấu dân số trẻ + Dân số tăng nhanh đã gây sức ép đến KT-XH và tài nguyên môi trường ở các nước đang phát triển
- Già hóa dân số:
+ Dân số thế giới đang có xu hướng già đi và diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng, tỷ lệ người dưới
15 tuổi ngày càng thấp, tỷ lệ trên 60 tuổi ngày càng cao
+ Các nước phát triển có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp <0,1% Cơ cấu dân
số già
+ Hậu quả: suy giảm dân số và thiếu hụt nguồn lao động trong tương
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25