Đề và hướng dẫn chấm chi tiết môn Sinh kỳ thi HSG cấp tỉnh năm học 20172018 và 20182019 của tỉnh Thanh Hoá . Mọi người hãy tải về làm thử xem khả năng của mình giải được đến đâu nhé; Giáo viên có thể tải về cho học sinh làm thử để đánh giá khả năng giải đề của các em. Cảm ơn mọi người ủng hộ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017-2018 Môn thi: Sinh học - Lớp 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 09 tháng 3 năm 2018
Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu
Câu 1 (2,0 điểm):
Một loài sinh vật, con cái thuộc giới đồng giao tử (XX), con đực thuộc giới dị giao tử (XY) Tại vùng sinh sản ở một cá thể của loài này, có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 1240 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con sinh ra đều chuyển qua vùng chín giảm phân tạo thành 640 giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra 1280 nhiễm sắc thể đơn
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài và giới tính của cá thể trên
b) Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST tương đồng xảy ra trao đổi chéo đơn (mỗi cặp TĐC tại 1 điểm), thì số loại giao tử mang NST X có thể được tạo thành nhiều nhất là bao nhiêu?
Câu 2 (2,0 điểm):
a) Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP
Đó là những loại bào quan nào? Nêu sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP của 2 loại bào quan đó
b) Có 2 ống nghiệm: ống 1 chứa dung dịch sinh lý 0,65% NaCl; ống 2 chứa dung dịch sinh lý 0,90% NaCl Người ta cho hồng cầu của ếch vào cả 2 ống nghiệm
Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm này có thay đổi không? Giải thích
Câu 3 (2,0 điểm):
a) Nêu tóm tắt cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat (saccarit)
b) Nêu phương pháp thí nghiệm chứng minh rằng tinh bột được cấu tạo từ các gốc đường đơn
Câu 4 (2,0 điểm):
1 Nêu các đặc điểm chung của vi sinh vật
2 Một cốc miệng rộng đựng rượu nhẹ (5 - 6% êtylic), đậy cốc bằng vải màn, để ở nơi ẩm, sau vài ngày sẽ có váng trắng phủ trên bề mặt của môi trường nuôi cấy và dung dịch có vị chua
a) Váng trắng đó là gì và vì sao dung dịch lại có vị chua?
b) Lấy một vài giọt dung dịch nuôi cấy vi sinh vật này (có váng trắng) nhỏ lên lam kính rồi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào dung dịch trên sẽ thấy hiện tượng gì? Giải thích
Câu 5 (2,0 điểm):
Một chủng vi khuẩn nếu được nuôi cấy trong điều kiện pH = 3,5 thì thời gian thế hệ là 30 phút, còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH = 4,5 thì thời gian thế hệ là 20 phút Một quần thể vi khuẩn này được nuôi cấy trong 3 giờ, trong đó 1
3 thời gian nuôi cấy ở môi
trường có độ pH = 3,5; sau đó chuyển sang môi trường có độ pH = 4,5 Biết rằng số lượng tế bào ban đầu của quần thể vi khuẩn trên là 106 tế bào và quần thể trải qua pha tiềm phát ở môi trường pH = 3,5 với thời gian 30 phút, ở môi trường pH = 4,5 với thời gian 40 phút Tính số tế bào tạo ra và vẽ đường cong sinh trưởng trong thời gian 3 giờ của quần thể vi khuẩn đó
Số báo danh
Trang 2
Câu 6 (2,0 điểm):
a) Sơ đồ sau đây mô tả quá trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên:
Hãy chú thích các quá trình tương ứng với các chữ số (1), (2), (3), (4) và (5) trong
sơ đồ trên
b) Tại sao quá trình (1) phải xảy ra trong điều kiện kị khí? Cần bao nhiêu ATP để khử một phân tử N2 thành 2NH3 Biết rằng, tối thiểu mỗi cặp electron cần 4 ATP
Câu 7 (2,0 điểm):
a) Viết phương trình quang hợp tổng quát ở thực vật Trong quang hợp H2O được tạo ra ở pha nào? Chứng minh
b) Tại sao để tổng hợp một phân tử glucôzơ, thực vật C4 và thực vật CAM cần nhiều ATP hơn so với thực vật C3?
Câu 8 (2,0 điểm):
Dưới đây là số liệu nhịp thở và nhịp tim của 4 loài động vật, từ A đến D
Loài động vật Nhịp thở/phút Nhịp tim/phút
a) Chỉ ra trình tự loài động vật có tổng lượng máu nhiều nhất đến ít nhất; loài động vật có diện tích bề mặt cơ thể/thể tích cơ thể từ cao nhất đến thấp nhất
b) Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhịp thở, nhịp tim và khối lượng cơ thể của các loài động vật
c) Giải thích tại sao các loài động vật trên lại có nhịp tim, nhịp thở khác nhau
Câu 9 (2,0 điểm):
a) Sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myêlin khác với sợi thần kinh có bao myêlin như thế nào?
b) Tại sao tốc độ truyền xung thần kinh qua xináp chậm hơn so với tốc độ truyền xung trên sợi trục? Tại sao xung thần kinh chỉ truyền qua xináp theo một chiều từ màng trước sang màng sau xináp?
Câu 10 (2,0 điểm):
Nitơ tự do trong
khí quyển (N2)
NO3-
NH4+
NO3-
NH4+ Rễ cây (1)
(2)
(4)
(3)
(5)
Môi trường đất
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN THI: Sinh học- Lớp 11 THPT Hướng dẫn chấm và thang điểm
Câu 1
(2 điểm)
a) Theo bài ra ta có hệ phương trình 5 (2k - 1) 2n = 1240 (1)
5 2k 2n = 1280 (2)
Giải hệ phương trình ta có 2n = 8; k =5
- Giới tính của cá thể:
Số tế bào sinh giao tử: 5 25 = 160
Số giao tử được tạo ra từ 1 tế bào sinh giao tử: 640/160 = 4
Một tế bào sinh giao tử đực tạo 4 giao tử → Đây là giới tính: đực
0,5
0,5
b) – Vì có hai cặp NST trao đổi chéo đơn (mỗi cặp TĐC tại 1 điểm) và hai cặp
không có TĐC → số loại tinh trùng nhiều nhất có thể tạo thành là:
4 × 4 × 21 × 21 = 64 loại
- Tinh trùng được chia làm hai nhóm mang NST X và mang NST Y và có số loại
bằng nhau Số loại tinh trùng mạng NST X là: 64 x 1/2 = 32 loại
0,5
0,5
Câu 2
(2 điểm)
a) - Hai bào quan tổng hợp ATP trong tế bào thực vật là lục lạp và ty thể
- Khác nhau:
Quá trình
tổng hợp
Trong lục lạp, ATP được tổng hợp từ pha sáng của quá trình quang hợp
Trong ty thể, ATP được tổng hợp
từ quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ
Mục đích
sử dụng
ATP được tổng hợp trong lục lạp dùng trong pha tối của quang hợp
ATP được tổng hợp trong ty thể
sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào
0,5
0,25
0,25
b) Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1 (chứa dung dịch sinh lí 0,65% NaCl): Môi trường bên trong tế
bào hồng cầu ếch có nồng độ NaCl là 0,65% bằng với nồng độ dung dịch sinh
lý nên dung dịch trong ống nghiệm là đẳng trương so với bên trong hồng cầu
Vì vậy, nước thẩm thấu ra ngoài và vào trong tế bào hồng cầu bằng nhau nên
thể tích hồng cầu không thay đổi
- Ống nghiệm 2 (chứa dung dịch sinh lí 0,90% NaCl): Dung dịch trong ống
nghiệm là ưu trương so với trong hồng cầu ếch, nên nước từ hồng cầu thẩm
thấu ra ngoài, làm tế bào hồng cầu nhỏ lại, giảm thể tích
0,5
0,5
Trang 4Câu 3
(2 điểm)
a) Nêu tóm tắt cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat (saccarit)
* Cấu trúc: Từ 3 nguyên tố cơ bản là C, H, O; công thức cấu tạo: (CH2O)n
* Các loại saccarit:
- Đường đơn:
+ Cấu tạo: Có từ 3 - 7 nguyên tử các bon, phổ biến là Hexô (Glucozo, Fructozo)
+ Chức năng: Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể, tham gia cấu tạo nên
các thành phần của tế bào
- Đường đôi:
+ Cấu tạo: Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau
+ Chức năng: Dự trữ cacbon và năng lượng
- Đường đa:
+ Cấu tạo: Gồm các đường đơn liên kết với nhau (tinh bột, glucogen, )
+ Chức năng: Dự trữ cacbon, năng lượng và tham gia vào cấu tạo màng tế bào
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Phương pháp thí nghiệm chứng minh rằng tinh bột được cấu tạo từ các gốc
đường đơn:
- Thủy phân tinh bột thành đường đơn (thủy phân tinh bột bằng HCl loãng, sau
đó trung hòa bằng NaOH)
- Thử bằng dung dịch Pheling với đường đơn có kết tủa màu đỏ gạch
Phương trình phản ứng: CuO + C6H12O6 → Cu2O↓ + ½ O2
Cu2O có màu đỏ gạch
0,5
0,5
Câu 4
(2 điểm)
1 Đặc điểm chung của vi sinh vật:
- Có kích thước nhỏ bé
- Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh
- Sinh trưởng nhanh
- Phân bố rộng
0,25 0,25 0,25 0,25
2 a) - Váng trắng nổi trên bề mặt là do các vi khuẩn axetic (vi sinh vật hiếu
khí bắt buộc) liên kết với nhau thành từng đám
- Dung dịch có vị chua là axit axetic do rượu đã bị oxi hoá hình thành
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O + Q
(Học sinh giải thích đúng nhưng không viết phương trình vẫn cho điểm tối đa)
b) Khi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào một vài giọt dung dịch nuôi cấy thấy có
bọt khí bay lên vì: vi khuẩn axetic trong tế bào của nó có enzim catalaza, do đó
khi nhỏ H2O2 thì nước oxy già sẽ bị phân hủy thành H2O và O2 bay lên
2H2O2 catalaza 2H2O + O2
0,25 0,25
0,5
Trang 5Câu 5
(2 điểm)
* Vi khuẩn sống trong môi trường pH = 3,5
Thời gian sinh trưởng của chủng vi khuẩn là: 1/3 x 3 x 60 = 60 phút Thời gian
pha tiềm phát là 30 phút Số thế hệ: (60 - 30) : 30 = 1 (thế hệ)
Số tế bào sau 60 phút là: 106 x 21 = 2.106 tế bào
* Vi khuẩn sống trong môi trường pH = 4,5
Thời gian sinh trưởng của chủng vi khuẩn là: 2/3 x 3 x 60 = 120 phút Thời
gian pha tiềm phát là 40 phút Số thế hệ: (120 - 40) : 20 = 4 (thế hệ)
Số tế bào sau 3 giờ là: 2.106 x 24 = 32.106 tế bào
* Đường cong sinh trưởng:
0,5
0,5
1,0
Câu 6
(2 điểm)
a)
(1) Quá trình cố định nitơ nhờ các VSV cố định đạm (N2 + 3H2 2NH3)
(2) Quá trình nitrat hóa nhờ vi khuẩn nitrat hóa
(3), (4) Quá trình hấp thụ nitơ của rễ cây (rễ cây chỉ hấp thụ được 2 dạng nitơ
là NO3- và NH4+)
(5) Quá trình khử nitrat trong cây
0,25 0,25 0,25
0,25 b) - Quá trình (1) cố định nitơ phải xảy ra trong điều kiện kị khí vì: enzim
nitrogenaza chỉ hoạt động trong điều kiện không có oxy
- Để khử một phân tử N2 → 2NH3 cần 3 cặp electron, mỗi cặp electron cần
tối thiểu 4 ATP
- Phương trình: N2 + 6H+ + 6e- + 12ATP → 2NH3 + 12ADP + 12Pi
Nên, số phân tử ATP cần tối thiểu là: 4 x 3 = 12
0,5
0,25
0,25
Câu 7
(2 điểm)
a) - Phương trình phản ứng quang hợp đầy đủ:
6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
- Nước được sinh ra từ pha tối
- Chứng minh: Dùng oxi nguyên tử đánh dấu trong CO2, khi quang hợp
thấy oxi nguyên tử đánh dấu có trong glucozo và H2O sản phẩm Vì CO2 chỉ
tham gia ở pha tối, do đó kết luận H2O sinh ra trong quang hợp từ pha tối
0,5
0,5
0,5
b) Theo chu trình Cavin:
- Ở thực vật C4 và thực vật CAM ngoài 18ATP tiêu thụ ở chu trình Calvin còn cần
thêm 6 ATP để chuyển hoá axit piruvic (AP) thành photpho enol piruvat (PEP)
0,5
Số lượng tế bào theo thang logarit
10 6
60
Ánh sáng Diệp lục
Trang 6Câu 8
(2 điểm)
a) - Trình tự động vật có tổng lượng máu nhiều nhất đến ít nhất: D → B → C →A
- Trình tự động vật có diện tích bề mặt cơ thể/thể tích cơ thể từ cao nhất đến
thấp nhất: A → C →B → D
0,5
0,5 b) Nhận xét: Nhịp thở và nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể của các
loài động vật Động vật càng nhỏ tim đập càng nhanh, nhịp thở càng nhanh và
ngược lại động vật càng lớn thì nhịp tim và nhịp thở càng chậm
0,5
c) Có sự khác nhau về nhịp tim và nhịp thở của các loài động vật là do:
Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn Tỉ lệ S/V càng lớn thì nhiệt lượng
mất vào môi trường xung quanh càng nhiều, chuyển hóa tăng lên, tim đập
nhanh hơn, nhịp thở tăng lên để đáp ứng nhu cầu O2 cho cơ thể
0,5
Câu 9
(2 điểm)
a) Những điểm khác nhau về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần kinh:
Không có bao myêlin Có bao myêlin
- Dẫn truyền liên tục suốt dọc
sợi thần kinh
- Tốc độ chậm, tiêu tốn nhiều
năng lượng cho hoạt động của
bơm Na+/K+
- Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này đến eo Ranvie khác
- Tốc độ nhanh, tiêu tốn ít năng lượng cho hoạt động của bơm Na+/ K+
0,5
0,5
b) Giải thích:
- Truyền xung qua xináp chậm hơn, vì thực hiện theo con đường hoá học cần
có thời gian phân giải và tổng hợp lại các chất trung gian hoá học
- Xung thần kinh chỉ truyền qua xinap theo một chiều từ màng trước sang
màng sau xinap vì: chỉ có màng trước mới có các túi chứa chất môi giới hóa
học và chỉ có màng sau mới có các thụ thể tiếp nhận chất môi giới hóa học
0,5
0,5
Câu 10
(2 điểm)
a) Phải hiểu 9h là số giờ đêm dài nhất đối với cây ngày dài Vì vậy, tất cả các
quang chu kì có số giờ đêm dưới 9h sẽ làm cho cây ngày dài ra hoa
Ví dụ: Khi cây được chiếu sáng 16h và trong tối 8h, cây này sẽ ra hoa
(Học sinh lấy ví dụ khác nếu đúng vẫn cho điểm)
0,5
0,5
b) Cây này sẽ không nở hoa, vì ánh sáng đỏ xa ức chế sự ra hoa của cây ngày dài 0,5 c) Rút ngắn thời gian tối ban đêm bằng cách thắp điện sáng hoặc bắn pháo sáng
vào ban đêm (về mùa đông) thì cây ngày ngắn không ra hoa còn cây ngày dài sẽ ra
hoa
(Học sinh bố trí thí nghiệm khác nếu đúng vẫn cho điểm)
0,5
Lưu ý: Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Trang 7SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn thi: Sinh học - Lớp 11 THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 3 năm 2019
( Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (2,0 điểm)
Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp tổng số 240 nhiễm sắc thể đơn Số nhiễm sắc thể đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản Tổng số giao tử được tạo ra bằng 1/2048 tổng số kiểu tổ hợp giao tử có thể được hình thành của loài
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài
b) Số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn
phát triển của tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu?
c) Cá thể chứa tế bào nói trên thuộc giới tính gì? Biết rằng quá trình giảm
phân tạo giao tử đực và cái đều xảy ra bình thường không có sự trao đổi chéo và đột biến
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Nêu sự khác biệt về cấu trúc của chất béo (triglixeride) với cấu trúc của
phospholipit Trong khẩu phần ăn, những loại lipit nào không tốt cho sức khỏe con người? Giải thích
b) Tính động của màng tế bào được quyết định bởi những yếu tố nào?
Câu 3 (2,0 điểm)
a) Thể Berg ở tế bào gan và thể Nissl ở tế bào thần kinh đều liên quan đến
một loại bào quan Đó là bào quan nào? Cấu tạo và chức năng của bào quan đó
b) Phân biệt thành tế bào của vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm Câu 4 (2,0 điểm)
a) Dựa vào nhu cầu về ôxi của vi sinh vật, người ta chia vi sinh vật thành
những nhóm nào?
b) Tại sao vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều
kiện không có ôxi không khí?
c) Trở ngại và thuận lợi lớn nhất trong chế tạo ATP bằng phương thức lên
men là gì? Trong các giai đoạn của hô hấp nội bào, giai đoạn nào được xem là cổ nhất? Vì sao?
Câu 5 (2,0 điểm)
a) Các phản ứng phân giải glucôzơ trong điều kiện hiếu khí và kị khí ở nấm men có thể tóm tắt như sau:
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O (1)
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (2) Trong một thí nghiệm, việc sử dụng hoàn toàn 0,5 mol glucôzơ trong điều kiện hiếu khí một phần và kị khí một phần, thu được 1,8 mol CO2 Tính hệ số hô hấp của thí nghiệm trên
Số báo danh
Trang 8
b) Hai lá phổi của một người có khoảng 700 triệu phế nang, mỗi phế nang
có đường kính trung bình là 0,25 mm Nếu xem mỗi phế nang là một khối cầu thì tổng diện tích trao đổi khí toàn bộ các phế nang ở hai lá phổi của người này theo đơn vị m2 là bao nhiêu?
Câu 6 (2,0 điểm)
a) Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế
b) Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,2; lá: 0,3; thân: 0,6; hoa: 8,8 Hãy tính năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây hướng dương
c) Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển
quang hợp
Câu 7 (2,0 điểm)
Tiến hành thí nghiệm như sau:
Chọn hai lá cây cùng loại đã để 48 giờ trong tối, một lá được chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ, một lá được chiếu ánh sáng đơn sắc màu xanh tím Sau đó nhuộm màu cả hai lá bằng iốt Hãy cho biết:
a) Mục đích của thí nghiệm
b) Vì sao phải để lá cây trong tối trước khi làm thí nghiệm
c) Hiện tượng thí nghiệm và giải thích
Câu 8 (2,0 điểm)
a) Các chất độc trong cơ thể được gan xử lí theo những cơ chế chủ yếu nào?
b) Một người bị phù được hội chẩn chính xác là do rối loạn chức năng gan
Cơ sở sinh học nào giải thích hiện tượng này?
Câu 9 (2,0 điểm)
a) Tại sao trước khi thực hành mổ lộ tim ếch chúng ta phải tiến hành hủy tủy
mà không được hủy não? Nêu các thao tác hủy tủy ở ếch
b) Sau khi mổ lộ tim ếch, nhịp tim của ếch thay đổi như thế nào trong các
trường hợp sau? Giải thích
- Nhỏ adenalin 1/100000
- Nhỏ axetincolin
Câu 10 (2,0 điểm)
a) Trong một phòng thí nghiệm người ta để lẫn lộn 5 tiêu bản hiển vi lát cắt
của thân và rễ nhiều loài cây Tiêu bản nào sau đây là tiêu bản cắt ngang qua rễ sơ cấp của cây hai lá mầm
kẽ với ống rây Tiêu bản 3 Chu bì Ống rây thứ cấp Tầng phát sinh Gỗ thứ cấp
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HOÁ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN THI: Sinh học- Lớp 11 THPT
Hướng dẫn chấm và thang điểm
1
(2 điểm)
a) Theo bài ra ta có hệ phương trình (2k - 1) 2n+ 2k 2n = 240 (1)
2 2k-1 = n (2)
Giải hệ phương trình ta có 2n = 16; k =3
0,25
0,5 b) Số NST môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn:
- Ở vùng sinh sản: (2k - 1) 2n = 16 (23-1)= 112 NST
- Ở vùng sinh trưởng: 0 NST
- Ở vùng chín: 2n 2k = 16 23 = 128 NST
0,25 0,25 0,25 c)
- Số kiểu tổ hợp giao tử của loài là: 22n = 216 = 65536
- Tổng số giao tử tạo thành là: 1/2048 x 65536 = 32 (giao tử)
- Số tế bào sinh giao tử là: 2k = 23 = 8
→ Một tế bào giảm phân sinh ra số giao tử = 32 : 8 = 4
→ Đây là giới tính: đực
0,5
2
(2 điểm)
a)
- Sự khác biệt về cấu trúc của chất béo (triglixeride) với cấu trúc
của phospholipit:
+ Chất béo gồm: 1 phân tử glixerol liên kết 3 phân tử axit béo
+ Photpholipit gồm: 1 phân tử glixerol liên kết với 2 phân tử axit
béo và 1 nhóm photphat, nhóm này nối glixerol với nhóm alcol phức
- Các loại lipit không tốt cho sức khỏe là: cholestrol, chất béo no,
chất béo không no dạng trans (có nhiều trong thức ăn nướng và thức
ăn chế biến sẵn)
- Giải thích: Gây xơ vữa động mạch, chúng tích lũy trong thành
mạch máu, tạo nên những chỗ lồi vào trong, cản trở dòng máu,
giảm tính đàn hồi của thành mạch
0,5
0,25
0,25
b) Tính động của màng được quyết định bởi:
- Sự chuyển động của các phân tử photpholipit trong màng
- Sự chuyển động của một số protein trong màng
- Tỉ lệ của các loại photpholipit chứa axit béo no/ không no
- Tỉ lệ photpholipit/ cholestrol
0,25 0,25 0,25 0,25
3
(2 điểm)
a)
- Đó là mạng lưới nội chất hạt (chúng tập trung tại 1 vùng tạo thành
thể Berg và thể Nissl)
- Cấu tạo: + Là hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau
+ Mặt ngoài có đính các hạt ribôxôm
- Chức năng: Tổng hợp, đóng gói và chế tiết protein
0,5
0,25
0,25
Trang 10b) Phân biệt thành tế bào:
- Lớp peptidoglican dày
- Bắt màu đỏ tía
- Không có khoang chu chất
ở giữa
- Có axit teicoic
- Không có màng ngo i
- Lớp peptidoglican mỏng
- Bắt màu hồng
- Có khoang chu chất ở giữa
- Không có axit teicoic
- Có màng ngoài bằng polisaccarit
( HS nêu được 4 trên 5 ý cũng cho điểm tối đa)
1,0
4
(2 điểm)
a) Dựa vào nhu cầu về ôxi với, vi sinh vật được chia làm 4 nhóm:
VSV hiếu khí bắt buộc, VSV kị khí bắt buộc, VSV kị khí không bắt
buộc, VSV vi hiếu khí
0,5
b) Vì: chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác, do đó
không thể loại được các sản phẩm oxi hóa độc hại cho tế bào như
H2O2, các ion superoxit
0,5
c) - Trở ngại lớn nhất: tạo ra ít năng lượng (chỉ 2 ATP)
- Thuận lợi nhất: không cần oxi
- Giai đoạn được xem là cổ nhất là đường phân
- Vì: diễn ra ở tất cả các tế bào sống, từ tế bào nhân sơ đến tế bào
nhân chuẩn; các hình thức hô hấp hiếu khí, lên men và hô hấp kị khí
đều trải qua đường phân
0,25 0,25 0,25 0,25
5
(2 điểm)
a) Gọi x, y lần lượt là số mol glucozo bị phân giải theo phản ứng (1)
và (2) Ta có hệ phương trình: x + y = 0,5
6x + 2y = 1,8
Giải hệ phương trình ta có x = 0,2 mol; y = 0,3 mol
Tổng số mol O2 tiêu thụ : 6 0,2 = 1,2 mol
Vậy hệ số hô hấp là: RQ = 1,8 : 1,2 = 1,5
0,5
0,5 b)
- Diện tích của mỗi phế nang là:
4πR2 = 4 3,14 0,252 = 0,785 (mm2)
- Tổng diện tích của 700 triệu phế nang là:
0,785 700 106 = 5,495.108 (mm2) = 549,5 m2
(1mm 2 = 10 -6 m 2 )
0,5
0,5
6
(2 điểm)
a)
- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày
trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây
0,5