Định nghĩa - Mệnh đề quan hệ Relative clause là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước.. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó được bổ nghĩa và được bắt đầu bằng
Trang 1MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
(Relative clause)
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I Định nghĩa
- Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước
Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó được bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan
hệ (who, whom, which, that, whose) hoặc các trạng từ quan hệ (where, when, why).
II Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
1 Who
- Đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ
- Sau “who” là "be/V"
…N người + who + V
e.g: The man is Mr Pike He is standing over there (Người đàn ông là ông Pike Anh ấy đang
đứng đằng kia.)
⇒ The man who is standing over there is Mr Pike (Người đàn ông đang đứng đằng kia là ông
Pike.)
2 Whom
- Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ
- sau “whom” là một mệnh đề
…N người + whom + S + V (thường thay thế cho “him, her, them, me, us”)
e.g: That is the girl I told you about her (Đó là cô gái Tôi đã nói với bạn về cô ấy.)
⇒ That is the girl whom I told you about (Đó là cô gái mà tôi đã nói với bạn về.)
3 Which
- Đại từ quan hệ “which” được dùng để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật, sự vật, sự việc trong mệnh đề quan hệ
Trang 2…N vật + which + V
S + V
e.g: The dress is very beautiful I bought it yesterday (Chiếc váy rất đẹp tôi đã mua nó vào ngày
hôm qua.)
⇒ The dress which I bought yesterday is very beautiful (Chiếc váy hôm qua tôi mua rất đẹp.)
4 That
- Đại từ quan hệ “that” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và vật hoặc chủ ngữ gồm cả người và sau những đại từ không xác định hoặc sau dạng so sánh nhất,… vì vậy “that” có thể được dùng để thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ xác định
e.g: This is the book I like it best (Đây là cuốn sách Tôi thích nó nhất.)
⇒ This is the book that I like best (Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất.)
Note: “that” có thể thay thế cho vị trí của “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ xác
định
- Các trường hợp thường dùng với “that”:
+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất
+ Khi đi sau các từ như: only, the first, the last.
+ Khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật
+ Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng như: no one, nobody, nothing, anyone, anybody, anything, someone, somebody, something, all, some, any, little, none.
e.g: He was the most interesting that I have ever met (Anh ấy là người thú vị nhất mà tôi từng
gặp.)
It was the first time that I heard of it (Đó là lần đầu tiên tôi nghe nói về nó.)
The book are all that my sister left me (Cuốn sách là tất cả những gì mà chị tôi đã để lại cho
tôi.)
She talked about the people and places that (Cô ấy nói về những người và địa điểm đó.)
- Các trường hợp không dùng “that”:
+ “That” không được dùng để thay thế cho “who”, “whom”, “which” trong mệnh đề quan hệ không xác định
Trang 3+ “That” không được dùng sau dấu phẩy và sau giới từ.
5 Whose (of which)
- Đại từ quan hệ “whose” là đại từ quan hệ sở hữu của người và vật Nó đứng trước danh từ chỉ người
hoặc vật và thay thế cho tính từ sở hữu (his, her, my, its, their,…) hoặc sở hữu cách (Tom’s, Marie’s…)
trước danh từ
- Sau “whose” là 1 danh từ
…N sở hữu người và vật + whose + N + V
S + V
e.g: John found a cat Its leg was broken (John tìm thấy một con mèo Chân của nó đã bị gãy.)
⇒ John found a cat whose leg was broken (John tìm thấy một con mèo bị gãy chân.)
III Trạng từ quan hệ (Relative adverbs)
1 When
- Trạng từ quan hệ “when” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ thời gian
- “When” được thay cho at/on/in + danh từ thời gian hoặc then
e.g: May Day is a day People hold a meeting on that day (Ngày tháng Năm là một ngày Mọi
người tổ chức một cuộc họp vào ngày hôm đó.)
⇒ May Day is a day when people hold a meeting (Ngày tháng Năm là một ngày mà mọi người tổ
chức một cuộc họp.)
2 Where
- Trạng từ quan hệ “where” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
- “Where” được thay cho at/on/in + danh từ nơi chốn hoặc there
e.g: Do you know the country ? I was born there (Bạn có biết đất nước đó không ? Tôi đã được
sinh ra ở đó.)
⇒ Do you know the country where I was born ? (Bạn có biết đất nước nơi tôi sinh ra không ?)
3 Why
- Trạng từ quan hệ “why” được dùng để thay thế cho danh từ chỉ lí do
Trang 4e.g: I don't know the reason She left for that reason (Tôi không biết lý do Cô ấy ra đi vì lý do
đó.)
⇒ I don't know the reason why she left him alone (Tôi không biết lý do tại sao cô ấy lại để anh
ấy một mình.)
IV Phân biệt mệnh đề quan hệ
Có 2 loại mệnh đề: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định Sự khác nhau
giữa 2 loại mệnh đề này như sau:
- Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clauses): dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước
chưa được xác định rõ Mệnh đề quan hệ xác định này luôn luôn cần thiết cho ý nghĩa của câu nếu bỏ
đi câu văn sẽ không đầy đủ và rõ nghĩa
+ Mệnh đề quan hệ xác định đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa
e.g: The man gave me the money He met me at the airport (Người đàn ông đã đưa tôi tiền Anh
ấy đã gặp tôi ở sân bay.)
⇒ The man who met me at the airport gave me the money (Người đàn ông gặp tôi ở sân bay đã
MĐQHXĐ đưa tiền cho tôi.)
- Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause): được dùng để bổ nghĩa cho danh
từ đứng trước đã được xác định, chỉ là phần giải thích hoặc bổ sung thêm thông tin chứ không nhất thiết cần có trong câu
+ Mệnh đề quan hệ không xác định thường đứng sau các danh từ có this, that, these, those hay các
tính từ sở hữu (my, his, her, their, its, our) hoặc tên riêng, danh từ riêng, vật duy nhất, cụm trạng ngữ
chỉ nơi chốn
+ Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn cách bởi dấu phẩy trước và sau mệnh đề
e.g: William Shakespeare died 1616 He wrote “Romeo và Juliet” (William Shakespeare mất năm
1616 Ông viết "Romeo và Juliet".)
⇒ William Shakespeare, who wrote Romeo and Juliet died 1616 (William Shakespeare, người
viết Romeo và Juliet qua đời năm 1616.)
VI Rút gọn mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn (V ing, V ed/P2, to V)
Mệnh đề bắt đầu bằng một ngữ phân từ và động từ nguyên mẫu có “to” (participle and to - infìnitive clauses)
Mệnh đề quan hệ có dạng: who/which/that + V có thể được rút gọn bằng những cách sau:
Trang 51 Dùng hiện tại phân từ (present participle): V ing
- Cách rút gon: bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ chuyển động từ chính về dạng V ing
- Cách dùng: được dùng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động (ở các thì như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn,…)
Dùng V ing khi mệnh đề quan hệ ở chủ động: who/which/that + V (active) → V ing
e.g: The girl whois talking to Mr Huy is my younger sister
⇒ The girl talking to Mr Huy is my younger sister (Cô gái đang nói chuyện với Thầy Huy là
em gái tôi.)
2 Dùng quá khứ phân từ (past participle): V ed/P2
- Cách rút gon: bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ chuyển động từ chính về dạng phân từ 2
- Cách dùng: được dùng khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động
Dùng V ed/P2 khi mệnh đề quan hệ ở bị động: who/which/that + V (passive) → V ed/P2
e.g: The lamp which was made in China is five dollars
⇒ The lamp made in China is five dollars (Chiếc đèn được sản xuất ở Trung Quốc có giá 5 đô
la)
3 Dùng động từ nguyên mẫu có “to” (to -infinitive): to V
- Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ chính về dạng to V
- Cách dùng: được dùng khi danh từ phía trước đại từ quan hệ đứng trước một số từ như: the first, the second, the next, the last, the only; và đôi khi trước hình thức so sánh bậc nhất như: the oldest,
the most beautiful (the only, the first ) + N + relative pronouns (who/which/that) + V → to V (chủ
động); to be + V ed/P2 (bị động)
e.g: He was the first person who came here yesterday.
⇒ He was the first person to come here yesterday (Anh ấy là người đầu tiên đến đây vào hôm
qua.)
She is the only person who is called for the interview.
⇒ She is the only person to be called for the interview (Cô ấy là người duy nhất được gọi phỏng
vấn.)
- Động từ phía trước là “have”/”has” để diễn tả mục đích,
Trang 6e.g: He had something that he had to do.
⇒ He had something to do (Anh ấy có một số việc phải làm.)
I have a lot of homework which I have to do now.
⇒ I have a lot of homework to do now (Tôi có rất nhiều bài tập về nhà phải làm bây giờ.)
+ Đầu câu có “here” (be), “there” (be)
e.g: There are ten messages which are sent today.
⇒ There are ten messages to be sent today (Có mười tin nhắn sẽ được gửi trong ngày hôm nay.)
4 Dùng cụm danh từ/giới từ
Dùng cụm danh từ/giới từ khi mệnh đề quan hệ có dạng:
S + be + noun (danh từ)/noun phrases (cụm danh từ)/prepositional phrases (cụm giới từ)
- Cách rút gọn: ta bỏ who, which và be
e.g: Football, which is a popular sport, is very good for our health.
⇒ Football, a popular sport, is very good for our health (Bóng đá, một môn thể thao phổ biến,
rất tốt cho sức khỏe của chúng ta.)
Trang 7
B LUYỆN TẬP
I Choose the best answer to complete the sentence.
1 She is talking about the author _ book is one of the best-sellers this year.
A which B whose C that D who
2 He bought all the books _ are needed for the next exam.
A that B what C those D who
3 The children _ parents are famous teachers, are taught well.
A that B whom C whose D their
4 Do you know the boy _we met at the party last week?
A which B whose C where D whom
5 The exercises which we are doing _ very easy.
A is B has been C are D was
6 The man _ next to me kept talking during the film, _ really annoyed me.
A having sat/that B sitting/which
C to sit/what D sitting/who
7 Was Neil Armstrong the first person _ set foot on the moon?
A when B which C who D whom
8 This is the village in _ my family and I have lived for over 20 years.
A which B that C whom D where
9 My mother, _ everyone admires, is a famous teacher.
A where B whom C which D whose
10 The old building _ is in front of my house fell down.
A of which B which C whose D whom
II Rewrite the sentences using who, whom, whose and which.
1 A tiger is an animal It is very strong.
Trang 8⇒ A tiger _.
2 A novelist is a person He writes novels.
⇒ A novelist _
3 A bottle opener is a device It opens bottles.
⇒ A bottle _
4 The girl speaks French Her mother writes poems.
⇒ The girl _
5 A detective is someone He discovers the truth about crimes.
⇒ A detective
6 We want to visit a temple It opens at 7.00
⇒ The temple _
7 A friend met me at the airport He carried my suitcase
⇒ The friend
8 Nam cooked a meal It was delicious.
⇒ The meal _
9 The friend is staying with me She comes from Vietnam
⇒ The friend
10 I found man’s wallet He gave me a reward
⇒ The man _
11 This is the bank We borrowed the money from it
⇒ The bank _
12 Jack’s car had broken down He had to take a bus.
⇒ Jack’s car
13 Some boys were arrested They have been released.
Trang 9⇒ Some boys _.
14 The pupil is not clever He is sitting next to me
⇒ The pupil
15 The book is on the top shelf It is the one that I need.
⇒ The book
16 The girl is drinking coffee She is my classmate.
⇒ The girl _
17 The man is angry He is in the room.
⇒ The man
18 Students are having final test They look very nervous.
⇒ Students
19 Bill Clinton is the forty-second president of the United State He is from Arkansas.
⇒ Bill Clinton _
20 Sai Gon is the one of the largest cities in Vietnam It was founded in 1698.
⇒ Sai Gon
21 The picture is on the wall It was painted by my father
⇒ The picture _
22 My chair is made of wood It is expensive
⇒ My chair _
23 Nguyen Du is a great poet He was born in Ha Tinh province
⇒ Nguyen Du _
24 The first boy has just moved He knows the truth.
⇒ The first boy
25 I don't remember the man You said you met him at the canteen last week.
⇒ The man _
Trang 1026 The only thing is how to go home It make me worried.
⇒ The only
27 The most beautiful girl lives city I like her long hair very much.
⇒ The most beautiful girl _
28 He was Tom I met him at the bar yesterday.
⇒ Tom
29 The children often go swimming on Sundays They have much free time then.
⇒ The children
30 They are looking for the man and his dog They have lost the way in the forest.
⇒ The man and his dog _
31 The tree has lovely flowers The tree stands near the gate of my house.
⇒ The tree _
32 My wife wants you to come to dinner You were speaking to my wife
⇒ My wife _
33 The last man has just returned from the farm I want to talk to him at once.
⇒ The last man _
34 The students will be awarded the present The students' reports are very valuable.
⇒ The students _
35 The book was a lovely story I was reading it yesterday.
⇒ The book _
36 The botanist will never forget the day He found a strange plant on that day.
⇒ The botanist _
37 Someone is phoning you He looked for you three hours ago.
⇒ Someone _