Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ tòan bộ thông tin trong phần trước của câu.. e.g: +He keeps asking a lot of questions, which annoys[r]
Trang 1Mệnh đề quan hệ ( Relative clauses )
Tác giả: vietanh_11b3 đưa lên lúc: 22:29:30 Ngày 15-01-2008
Mệnh đề quan hệ
I Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)
Definition (Định nghĩa)
-Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ
Notes:
1 Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ
e.g: + The students work very hard They come from japan
-> The students who/ that comes from Japan work very hard.
+ The shop is closed today It sells that kind of bread.
-> The shop which/ that sells that kinds of bread is closed today
2 Mệnh đề quan hệ xác định thường đứng sau the + noun Ngòai ra chúng có thể được dùng sau mạo từ a, an + danh từ hoặc
danh từ số nhiều không có the, và những đại từ như all, none, anybody, somebody,
e.g: + I like the ruler which my friend bought from Laos very much
+ Somebody who must be a naughty boy made my window broken when i was not at home.
3.Mệnh đề quan hệ xác định thường được đặt ngay sau the+ danh từ hoặc đại từ, nhưng đôi khi chúng bị tách ra bởi một từ hoặc
1 cụm từ ( thường là trạng ngữ)
e.g: I saw something in the newspaper which would interest you.
4 Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định
5 Chúng ta không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu không rõ ràng
6 Whom là 1 từ rất trang trọng và chỉ được sử dụng trong văn viết CHúng ta có thể sử dụng who/ that hoặc bỏ đi cũng được!
e.g: -The man whom we are talking about is a successfull businessman.
-The man (who/ that) we are talking about is a successfull businessman.
Trang 27 THat thường theo sau các từ như something, anything, everything, nothing, all và trong so sánh bậc nhất
e.g: + Is there anything that we must pay attention to?
+ It is the most delicious that i've ever tasted
8 Gíơi từ trong mệnh đề quan hệ
a Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề quan hệ
e.g: + The beautiful girl smiled I was looking at her
-> The beautiful girl that/ who i was looking at smiled.
+ The room was untidy The young boy lived in it.
-> The room which the young boy lived in was untidy
b Trong văn viết hoặc để diễn đạt ý một cách trang trọng, giới từ thường đặt trước đại từ quan hệ
e.g: +The girl at whom i was looking smiled
+ The room in which the young boy lived was untidy.
II Non-defining Relative Clauses ( Mệnh đề quan hệ không xác định)
Definition (định nghĩa):
Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ được đề cập đến trong câu Nó cho ta biết thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng nào đó được biểu hiện ở danh từ mà nó bổ nghĩa
e.g: + William Shakespeare, who was in Stratford-on-Avon, wrote the play "Romeo and Juliet"
Notes:
1 Mệnh đề quan hệ không xác định luôn được tách ra khỏi phần còn lại của câu = dấu phẩy
e.g: + Mr John, who is the vice-president of our University, is going to LonDon next week
+ This church, which is very quiet, is famous for its peaceful atmosphere
2 Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta không dùng that thay thế cho who, whom, hoặc which
3 Chúng ta không được phép bỏ đại từ quan hệ, ngay cả khi nó là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định
e.g: + He told me about Susan, who he just met at a party
He told me about Susan, he just met at a party
4 Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được mở đầu bằng các cụm từ như all of, many of + Đại từ quan hệ
Vài cụm từ có thể sử dụng
Trang 3E.g: There were a lot of students gathering at the hall, all of whom looked excited.
+ He was studying all the cameras in the shop, some of which attracted him
5 Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ tòan bộ thông tin trong phần trước
của câu
e.g: +He keeps asking a lot of questions, which annoys me
+ She passed the exam without any difficulty, which surprised everyone