Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trƣớc. Nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có ý nghĩa. Eg: I saw the girl who helped us that week. This is the picture that I bought yesterday. 2) Mệnh đề[r]
Trang 158
CHUYÊN ĐỀ 12: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
(RELATIVE CLAUSE)
I MỆNH ĐỀ TÍNH TỪ:
Mệnh đề tính từ hay mệnh đề quan hệ được đặt sau danh từ nó phụ nghĩa, được nối bằng các từ quan hệ: who, whom, which, that, whose, where, that, why, when
Đại từ “Who”: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngũ trong câu
Eg: The woman who is standing over there is my sister
(Cô gái đang đứng ở phía kia là cị của tôi.)
Đại từ “Whom”: thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ trong câu
Eg: I know the boy whom I spoke to
(Tôi biết cậu bé người mà tôi đã nói chuyện với tôi)
Đại từ “Which”: thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
Eg: She works for a company which makes car
(Cô ấy làm việc trong công ty sản xuất ô tô.)
Đại từ “Whose”: dùng để chỉ sự sở hữu
Eg: John found a cat whose leg was broken
(John tìm thấy một con mèo mà chân của nó bị gãy.)
Đại từ “that”: có thể thay thế cho 3 đại từ : who, whom, which trong mệnh đề quan hệ hạn định
II Trạng từ quan hệ
Trạng từ quan hệ: when – where – why
Trạng từ quan hệ “when” (= on/ at/ in which) thay thế cho danh từ chỉ thời gian
Eg: Do you remember the day when we first met?
(Bạn có nhớ ngày chúng ta gặp nhau lần đầu tiên không?)
Trạng từ quan hệ “where” ( in/ at which): thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
Eg: The holtel where we satyed wasn‘t very clean
(Khách sạn mà chúng tôi ở không sạch sẽ lắm.)
Trạng từ quan hệ “why”( = for which): thay thế cho danh từ chỉ lý do
Eg: Tell me the reason why you are so sad
(Hãy nói cho tôi biết lý do tại sao bạn buồn như vậy.)
III) Các loại mệnh đề
1) Mệnh đề quan hệ hạn định
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước Nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có ý nghĩa
Eg: I saw the girl who helped us that week
This is the picture that I bought yesterday
2) Mệnh đề quan hệ không hạn định:
Trang 259
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích them Nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn
rõ nghĩa Mệnh đề này thường được tách khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy “,”
Ta dùng mệnh đề quan hệ không hạn định khi:
-Trước danh từ quan hệ có các determiner như: this/ that/ these/ those/ my/ her/ his/…
-Từ quan hệ là tên riêng hoặc danh từ riêng
Eg: My father is a doctor He is fifty years old
My father, who is fifty years old, is a doctor
(Bố tôi là một bác sĩ, ông ấy đã 50 tuổi.)
Mr Brown is a very nice teacher We studied English with him
Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher
(Ông Brown người mà chúng tôi học tiếng Anh cùng là một giáo viên rất tốt.)
*LƯU Ý: KHÔNG dùng THAT trong mệnh đề này
Mr Brown, that we studied English with, is a very nice teacher
3) Mệnh đề quan hệ nối tiếp
Dùng đề giải thích cả 1 câu, chỉ sử dụng ―which‖ và dùng dấu phẩy để tách 2 mệnh đề
Eg: He admires Mr Brown, which surprises us
IV) Giới từ đặt trước mệnh đề tính từ: (whom/ which)
Eg: The man speaks English very fast I talked to him last night
The man to whom I talked last night speaks English very fast
(Người đàn ông mà tôi nói chuyện ngày hôm qua nói tiếng Anh rất nhanh.)
Eg: The house is for sale I was born in it
The house in which I was born is for sale
(Ngôi nhà nơi mà tôi sinh ra đã được bán rồi.)
*LƯU Ý: không dùng that, who sau giới từ
The house in that I was born is for sale
V) Đại từ quan hệ THAT:
5.1 Những trường hợp thương dùng THAT:
-Sau cụm từ quan hệ vừa chỉ người và vật:
Eg: He told me the places and people that he had seen in London
(Anh ấy kể với tôi những nơi mà anh ấy đến thăm và con người mà anh ấy đẫ gặp ở Luân Đôn.)
-Sau đại từ bất định:
Eg: I‘ll tell you something that is very interesting
(Tôi sẽ kể cho bạn một vài điều rất thú vị.)
-Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:
Eg: This is the most beautiful dress that I have
(Đây là chiếc váy đẹp nhất mà tôi có.)
All that is mine is yours
(Tất cả những gì của tôi cũng là của bạn.)
Trang 360
You are the only person that can help us
(Bạn là người duy nhất có thể giúp chúng tôi.)
-Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)
Eg: It is my friend that wrote this sentence
(Chính là bạn của tôi viết câu đó.)
5.2 Những trường hợp không dùng THAT:
-Trong mệnh đề tính từ không hạn định
-Sau giới từ
VI) of which/ of whom:
Eg: Daisy has three brothers All of them are teachers
Daisy has three brothers, all of whom are teachers
(Daisy có ba anh trai, cả ba đều là giáo viên.)
Eg: He asked me a lot of questions I couldn‘t answer most of them
He asked me a lot of questions, most of which I couldn‘t answer (Anhấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, nhưng hầu hết tôi không trả lời được.) VII) Rút gọn mệnh đề tính từ thành cụm tính từ:
7.1 Dùng V-ing hoặc bỏ BE:
Khi động từ chính trong mệnh đề tính từ ở thể chủ động hoặc là to be Eg: Those people who are taking photos over there come from Sweden (Những người đang chụp ảnh ở kia đến từ Thụy Sĩ.)
Eg: Fans who want to buy tickets started queuing early
Fans wanting to buy tickets started queuing early
(Những phan hâm mộ muốn mua vé phải xếp hàng từ sớm.)
Eg: The books which are on that shelf are mine
The books on that shelf are mine
(Những cuốn sách trên giá là của tôi.)
7.2 Dùng V3/ed:
Khi động từ chính trong mệnh đề chính ở thể bị động
Eg: The books which were written by To Hoai are interesting
The books written by To Hoai are interesting
(Những cuốn sách Tô Hoài viết rất hay.)
Eg: Most students who were punished last week are lazy
Most students punished last week are lazy
(Phần lớn học sinh bị phạt tuần trước là những học sinh lười.)
7.3 Dùng cấu trúc for sb + to V
Eg: This is the hotel where we can stay
This is the hotel (for us) to stay
(Đây là khách sạn nơi chúng ta có thể ở.)