KIẾN THỨC VỀ PHÁT ÂM PRONUNCIATIONTrước khi dạy học sinh kiến thức về các âm trong tiếng Anh, Giáo viên cần giúp học sinh hiểu và phân biệt được 26 chữ cái 26 letters trong bảng chữ cái
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: NGỮ ÂM
A CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
CHUYÊN ĐỀ NGỮ ÂM (PHONETICS) (DÙNG CHO ÔN THI THPT QUỐC
GIA)
Trang 2I KIẾN THỨC VỀ PHÁT ÂM (PRONUNCIATION)
Trước khi dạy học sinh kiến thức về các âm trong tiếng Anh, Giáo viên cần giúp học sinh
hiểu và phân biệt được 26 chữ cái (26 letters) trong bảng chữ cái (Alphabet) với 44 âm vị trong
hệ thống các âm của tiếng Anh (44 English Sounds) Khi học sinh biết đọc bảng chữ cái, nghĩa là
họ có thể đánh vần (spell) các từ Trong khi đó, khi học sinh biết cách phát âm chuẩn các âm vị,chúng có thể đọc được phiên âm quốc tế của các từ cũng như luyện nghe và luyện nói dễ dànghơn
Ví dụ: Xét từ ‘COUNTRY’
- Từ này học sinh nên biết: Có 7 chữ cái C-O-U-N-T-R-Y
- Từ này được phát âm là: /'kʌntri/ và có chứa 6 âm vị (/k/, /ʌ/, /n/, /t/, /r/, /i/)
Trong thời gian này, giáo viên có thể tạo không khí học tập bằng cách đánh vần một số tên riêngtiếng Anh và tiếng Việt để học sinh ghi lại
1 CÁC ÂM NGUYÊN ÂM
1.1 Về phương diện tiếp cận Ngôn ngữ
- Đầu tiên, yêu cầu học sinh nhận dạng được mặt âm (ký hiệu âm quốc tế) của 20 âm nguyên âmtheo bảng sau:
- Dựa vào bảng này, giáo viên sẽ phân loại, phân tích các âm và lấy ví dụ các từ tiếng Anh cóchứa các âm đó
+ Phân loại: Gồm có nguyên âm đơn (pure sounds) và nguyên âm đôi (dipthongs)
12 đơn âm: 6 nguyên âm ngắn (short sounds) và 6 nguyên âm dài (long sounds)
8 nguyên âm đôi
+ Phân tích: Giáo viên nếu có thời gian nên dạy học sinh cấu hình và cấu âm của mỗi âm khiphát âm trong sự so sánh với các âm tương đồng Lượng hơi, vị trí lưỡi hay một bộ phận thamgia cấu âm nào đó cũng nên được giáo viên hướng dẫn cho học sinh (nên dùng hình ảnh và video
để giúp học sinh dễ quan sát hơn) Công việc này sẽ giúp các em học sinh được trang bị khảnăng tự luyện âm khi có thời gian ngoài giờ học Giáo viên có thể nói thêm về âm yếu (weaksounds) và âm mạnh (strong sounds) để tiện cho việc học trọng âm sau này
+ Lấy ví dụ và thực hành cùng học sinh:
Sau khi cho học sinh luyện tập phát âm theo từng từ để nhận dạng âm, giáo viên có thểlấy chọn một đoạn văn bản tiếng Anh nào đó có file audio hoặc giáo viên đọc to và yêu cầu họcsinh nhận dạng âm trong các từ
Đây là bảng giáo viên có thể dùng để hướng dẫn học sinh phát âm chuẩn và nhận dạng âm xảy ratrong một số từ đơn giản
vowel sounds
Trang 31.2 Về phương diện tiếp cận theo quy tắc để ôn thi THPT Quốc gia
Trong phần này giáo viên từng bước hướng dẫn học sinh biết được sự biến đổi thành các
âm nguyên âm của các mẫu tự (a, e, o, u, i, y) trong các từ tiếng Anh Mục đích của công việc
này là xây dựng cho học sinh kiến thức chi tiết về ngữ âm Từ đó giúp các em có khả năng tự xácđịnh cách phát âm của các từ tương đối chính xác Đặc biệt khi học sinh biết kết hợp với chủnghĩa kinh nghiệm trong suốt quá trình học của bản thân sẽ giúp các em hiệu quả hơn
Dưới đây là sự trình bày của một số chữ cái (mẫu tự) và tổ hợp chữ cái biến đổi thành các
âm nguyên âm trong các từ:
1 a:
Sound
Trang 4/ɔ:/ Before -l Talk, chalk, tall, call,… Calm /ɑ:/
/ɪ/ In -age Village, damage, message,… Massage, garage /ɑ:/ /eɪ/ -ate,-ake, -ay,-ade Date, make, day, decade,
/ɒ/ stressed syllables Want, watch, quality,
/ə/ Unstressed syllables About, again, pagoda,…
2 e:
Sound
/ə/ Unstressed syllables Problem, open, happen,…
3 o:
Sound
5 u:
Sound
/ə/ Unstressed syllables Suggest, circus, picture,…
Trang 56 ea:
Sound
7 ou:
Sounds Notes Examples Exceptions
/ʌ/ often Country, enough, touch, couple,…
/aʊ/ Round, count, found, …
/əʊ/ Though, soul, although,…
/ʊ/ Could, would, should,…
/u:/ Group, route, soup, through,…
/ɔ:/ Thought, bought, ought, …
/ə/ Unstressed syllables Famous, thorough, dangerous,…
8 ow:
Sounds Notes Examples Exceptions
/əʊ/ often Know, show, snow, throw, borrow,…
/aʊ/ often How, now, cow, allow, brown, owl,…
9 oo:
Sounds Notes Examples Exceptions
/ʊ/ often Good, took, wood, foot, look, book, Blood, flood, /ʌ/ /u:/ often Noon, school, too, moon, choose,… Door, floor, /ɔ:/
10 ew:
Sounds Notes Examples Exceptions
Trang 6/ju:/ often New, few, nephew,…
oe /əʊ/ ví dụ: toe,…
uy /aɪ/ ví dụ: buy, guy,…
ui /ɪ/ (trừ: suit, juice, ) ví dụ: building, guitar, guilty,….
ee /i:/ ví dụ: see, knee, bee,…
ai /eɪ/, /eə/ ví dụ: hair, pair, paid, maid,…
ay /eɪ/ (Trừ: says, quay) ví dụ: day, say, may, lay,….
ie /i:/, /aɪ/, /ju:/ ví dụ: review, die, lie, ceiling, receive,…
oi/oy /ɔɪ/ ví dụ: boy, noisy,…
oa /əʊ/, /ɔ:/ ví dụ: road, boat, coat, soar, …
2 CÁC ÂM PHỤ ÂM
2.1 Về phương diện tiếp cận Ngôn ngữ
- Đầu tiên, yêu cầu học sinh nhận dạng được mặt âm (ký hiệu âm quốc tế) của 24 âm phụ âmtheo bảng sau:
+ Phân loại: Gồm có 9 âm vô thanh (voiceless sounds) và 15 âm hữu thanh (voiced sounds)
9 âm vô thanh:
Trang 7+ Phân tích: Giáo viên nếu có thời gian nên dạy học sinh cấu hình và cấu âm của mỗi âm khiphát âm trong sự so sánh với các âm tương đồng Lượng hơi, vị trí lưỡi hay một bộ phận thamgia cấu âm nào đó cũng nên được giáo viên hướng dẫn cho học sinh (nên dùng hình ảnh và video
để giúp học sinh dễ quan sát hơn) Công việc này sẽ giúp các em học sinh được trang bị khảnăng tự luyện âm khi có thời gian ngoài giờ học
+ Lấy ví dụ và thực hành cùng học sinh:
Sau khi cho học sinh luyện tập phát âm theo từng từ để nhận dạng âm, giáo viên có thểlấy chọn một đoạn văn bản tiếng Anh nào đó có file audio hoặc giáo viên đọc to và yêu cầu họcsinh nhận dạng âm trong các từ
Consonant Sounds N
Trang 823 /ʒ/ pleasure, vision
24 /dʒ/ just, large
2.2 Về phương diện tiếp cận theo quy tắc để ôn thi THPT Quốc gia
2.2.1 Một số chữ cái chuyển biến thành các âm trong từ
s /s/: see, sight, son, sorry, cats, … (khi s đứng đầu từ, hoặc sau âm vô thanh)
/z/: has, is, nose, reason, calls,…(khi s ở giữa 2 nguyên âm, hoặc sau âm hữu thanh)
/ʒ/: vision, pleasure, measure, occasion,… (đuôi: -sion, -sure)
/ʃ/: sure, sugar, pressure, permission (hiếm từ, đuôi: -ssion, -ssure
c /k/: cat, back, cake,… (thông thường)
/s/: rice, cinema, cell, … (khi c đứng trước: e, i, y)
/ʃ/: special, ocean, spacious,… (khi s đứng trước: –ial, -ious, -ean)
g /g/: go, gain, gun,… (thông thường)
/dʒ/: page, gym, engineer, …(trước: e, i, y) (Trừ: get, tiger, gift, give, gear)
/ʒ/: massage, garage (hiếm từ)
d /d/: do, date, dirty, … (thông thường)
/dʒ/: education, graduate, soldier, … (-du-)
d câm: handsome, Wednesday, handkerchief, sandwich, bridge, edge (hiếm!)
n /n/: no, need, none, nothing, … (thông thường!)
/ŋ/: link, thank, uncle, anger, … (khi ‘n’ trước /k/, /g/)
t /t/: tea, take, tell, talk,… (often!)
/tʃ/: question, future, century, fortunate,Christian,(before u, or in: –stion, -stian)
/ʃ/: nation, essential,… (-tion, -tial)
x /ks/: mix, fax, box, explain, expect,…
/gz/: exam, exact, exhaust,…
/kʃ/: luxury, anxious, (rare!)
Trang 9qu /kw/: question, quite, queen,… (often!)
/k/ : quay /ki:/, technique, unique, queue, antique,… (-que)
ch /tʃ/: cheap, chair, check, church, which, … (often!)
/k/: school, scholar, chemistry, chorus, Christmas, mechanic, echo, chaos,
character, choir, ache, orchestra
/ʃ/: machine, chef, chute, Chicago, parachute.
sh /ʃ/: she, shop, sheet, ship,…
gh/ph /f/: laugh, cough, rough, phone, photograph,…
2.2.2 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ÂM CÂM (SILENT LETTERS)
1 b: câm sau m, trước t: lamb, climb, debt, doubt,…
2 c: câm sau s, trước k: back, science, muscle, …
3 g: câm trước n: sign, gnaw, champagne …
4 gh: câm sau i, trong 1 số từ: weigh, height, though, through, plough, …
5 k: câm trước n: know, knee, knife, knot, knock,…
6 n: câm sau m: autumn, column, solemn,…
7 p: câm trước n, -s, -sy, t, b: pneumonia, psychology, cupboard, receipt, corps, …
8 w: câm trước r, h: write, wrong, who, whose, two, sword, answer, wrist, …
9 t: câm sau s, và trong 1 số từ: listen, whistle, wrestle, castle, …/ ballet, rapport, soften
10 h: câm trong các từ: hour, honest, honor, rhythm, exhaust, heir, ghost, vehicle, where,
what, why
11 l : câm trong các từ: talk, walk, should, could, would, folk, half, calf,…
12 e: câm ở cuối từ: hate, like, name, …
13 u: câm trong các từ: colleague, guess, guard, guide, guilt, guitar, build, tongue
Trang 10-3 MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC
a) Hậu tố “-ATE”: đối với hậu tố này, các em học sinh nên nắm được nguyên tắc sau để biết
cách phát âm những từ chứa nó Từ đó sẽ làm được bài tập phát âm liên quan đến hậu tố này
Nếu từ chứa hậu tố -ate là động từ, thì nó được phát âm là /eit/ (âm khỏe).
Ví dụ: educate (v), participate (v), celebrate (v), …
Nếu từ chứa hậu tố -ate là danh từ hay tính từ (từ gốc), thì nó được phát âm là /ət/, /it/ (âm yếu)
Ví dụ: fortunate (adj), climate (n), literate (adj), …
Còn nếu là từ ghép thì –ate được phát âm là /eit/
Ví dụ: classmate (n), roommate (n),
Chú ý: Học sinh phải biết được từ loại (danh, động, tính, trạng) của các từ chứa hậu tố
này để có thể làm bài chắc chắn đúng
b) Chữ cái ‘y’ được phát âm như thế nào trong các từ?
- ‘y’ thường được phát âm là /ai/ khi nó nằm cuối từ có một âm tiết, hoặc cuối của một động từ.
Ví dụ cho từ có 1 âm tiết: try, my, shy, cry, spy, …
Ví dụ cho từ là động từ: simplify, rely, supply, reply,…
- ‘y’ thường được phát âm là /i/ khi nó đứng ở cuối từ có hai âm tiết trở lên mà không phải là
động từ, và ở giữa từ (Trừ tiền tố psy-)
Ví dụ: dictionary, happy, apology, simply, system, gym, rhythm, …
c) Chữ ‘th’ được phát âm như thế nào trong các từ?
- ‘th’ thường được phát âm là /θ/ (đọc gần giống th- của tiếng Việt) khi:
(1) Đứng cuối từ:
Ví dụ: both, depth, fifth, south, width, … (trừ: with, smooth /ð/ )
(2) Đứng đầu những từ vựng mang nghĩa chính của ngôn ngữ Anh:
Ví dụ: think, thank, thin, thick, thirty, three, ….
- ‘th’ thường được phát âm là /ð/ (đọc gần giống d của tiếng Việt) khi:
(1) Đứng giữa từ:
Ví dụ: mother, southern, breathe, together, worthy, …
(2) Đứng đầu những từ chỉ chức năng ngữ pháp, từ tạo câu (liên từ) của ngôn ngữ Anh:
Ví dụ: they, this, that, the, although, though, there, these, those, them,….
d) Hậu tố ‘-ED’
Đây là hậu tố khá quen thuộc và phổ biến với các em học sinh và hay xuất hiện trong các
đề thi phần ngữ âm Hầu hết các em học sinh biết cách xác định cách phát âm của hậu tố này, tuynhiên để làm được các câu nâng cao, các em nên biết quy trình xét ‘-ed’ như sau:
Trang 11Đầu tiên các em phải biết có 3 cách phát âm hậu tố ‘-ed’
/id/ (ví dụ: provided, wanted, sacred,…)
/t/ (ví dụ: washed, passed, laughed,…)
/d/ (ví dụ: called, phoned, enjoyed, ….)
Nguyên tắc xác định cách phát âm của hậu tố này là:
- ‘-ed’ được đọc là /id/ khi nó nằm sau 2 âm /t/ và /d/ và trong một số từ tiếng Anh cổ như:
Beloved, Crooked, Learned, Naked, Sacred, Rugged, Ragged, Wicked, Wretched, Confusedly, Deservedly, Supposedly, Markedly, Allegedly, aged.
- ‘-ed’ được đọc là /t/ khi nó nằm sau các âm vô thanh
- ‘ed’ được đọc là /d/ khi nó nằm sau các âm hữu thanh (gồm 15 âm phụ âm và 20 âm nguyên
âm)
Chú ý:
Khi xét âm cuối của từ gốc (không tính –ed) nên để ý đến các trường hợp âm câm Chẳng hạn,
thông thường –gh được phát âm là /f/, nhưng –gh câm sau ‘i’ Khi –gh /f/ + ed thì ed được
phát âm là /t/, và khi –gh câm thì –ed sẽ xét theo âm ngay trước –gh và thường là âm hữu thanhnên –ed /d/
Sau đây là nguyên tắc xác định cách phát âm của hậu tố này
Đầu tiên, các em học sinh cần nắm được từ nào là thêm – s, và từ nào là thêm –es Các từ phải thêm –es là các từ có kết thúc là các âm gió (-s, -ss, -sh, -ch, -x, -z) và nguyên tắc –oes, -ies, hay –ves Các trường hợp còn lại là thêm –s.
Các trường hợp được đọc là /iz/:
- Khi –es thêm vào sau các từ có kết thúc là: (-s, -ss, -sh, -ch, -x, -z)
- Khi –s thêm vào các từ có kết thúc là: -ge, -ce, -se
Ví dụ: classes, buses, washes, watches, boxes, buzzes, pages, dances, tenses, ….
Các trường hợp đọc là /s/: Khi –s thêm vào những từ kết thúc là các âm vô thanh
Ví dụ: stops, cats, likes, hates, ….
Các trường hợp còn lại thì hậu tố - s được đọc là /z/ (khi nó đứng sau các âm hữu thanh còn lại)
Trang 12/b/ /v/ /g/ /d/ /ð/ /z/ /ʒ/
Ví dụ: calls, answers, names, goes, wives, shares,…
f) Hậu tố ‘-SE’ (dùng cho học sinh khá, giỏi)
Các từ có kết thúc là –se, có thể có 2 cách phát âm cho hậu tố này Nhưng khi nào phát
âm là /s/ và khi nào phát âm là /z/ lại là một vấn đề không dễ gì cho người học ngoại ngữ nóichung và học sinh học để thi nói riêng
Sau đây là một số cách tiếp cận giúp học sinh giải quyết vấn đề âm ở một số câu khó
Cách 1: Dựa vào âm đứng ngay trước hậu tố -se, và nguyên tắc cơ bản là:
se: /s/: sau các âm /ɜ:/, /ə/, /n/, /ɪ/, /i:/ , /au/, /ɔ:/ (trừ please)
Ví dụ: nurse, purpose, tense, promise, increase, decrease, mouse, horse, … /z/: sau các âm /eɪ/, /aɪ/, /ɔɪ/, / ɑ:/ (âm đôi)
Ví dụ: raise, rise, noise, vase, …
Cách 2: Dựa vào từ loại của từ chứa hậu tố -se, và nguyên tắc là:
Khi là danh từ thì – se được phát âm là /s/
Khi là động từ thì –se được phát âm là /z/
Ví dụ: Use (n) /ju:s/
Use (v) /ju:z/
House (n) /haus/ (căn nhà) House (v) /hauz/ (xây nhà) Close (v) /kləʊz/
Ngoài 2 cách tiếp cận trên, các em học sinh nên luyện nghe và đọc nhiều để có kinhnghiệm thực tế của nhiều từ vựng (tức là để ý các từ không theo nguyên tắc nào) Thêm nữa bất
cứ ngôn ngữ nào đều có tính lịch sử và vùng miền, việc ngữ âm thay đổi theo vùng miền haythay đổi theo thời gian cũng là điều cần phải xét đến
Một thông tin quan trọng nữa là, từ kiến thức về 2 cách tiếp cận trên, có thể dẫn đến một
dạng câu hỏi khó trong phần ngữ âm Đó là khi các từ có kết thúc với hậu tố - se này mà lại được thêm hậu tố -ed hay –s, thì việc xác định cách đọc của tổ hợp hậu tố này rất khó và cần
kiến thức phần này mới làm được
Ví dụ: Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại
2 A decreasesB raises C promises D tenses
Đối với học sinh bình thường, thì đây là 2 câu khó Nhưng sau khi dạy các em kiến thức bên trêncác em sẽ biết ý đồ của người ra đề Câu 1, A /d/ vì –se đọc là/z/, B /t/ vì –se đọc là /s/, C /d/
Trang 13vì –se nằm trong động từ use, và phương án D là động từ /d/, từ đó suy ra đáp án là B Câu 2, A
/siz/, B /ziz/, C /siz/ và D /siz/ => Đáp án là B
g) Các chữ cái nguyên âm (a, e, o, i, u) được phát âm rất đa dạng ở các từ, nhưng nói chung khi
chúng nằm ở vị trí âm tiết không mang trọng âm (đối với từ 2 âm tiết trở lên) thì thường được
phát âm thành âm yếu /ə/, /i/.
Vậy, để biết một từ nào đó có bao nhiêu âm tiết (syllable) và cách tách biệt âm tiết đó từđâu đến đâu là điều rất quan trọng trong việc xác định trọng âm rơi vào vị trí âm tiết thứ baonhiêu của từ đó Và tại đây học sinh nên biết thế nào là âm tiết của từ? Âm tiết là đơn vị tiếngnhỏ nhất của lời nói Mỗi một âm tiết của từ nào đó chứa ít nhất một trong các nguyên âm (a, e,i,o, u, y)
Ví dụ:
Happy có 2 âm tiết
Family có 3 âm tiết
Doctor có 2 âm tiết
Community có 4 âm tiết Pronunciation có 5 âm tiết
Từ việc hiểu này, học sinh sẽ xác định số lượng âm tiết của 1 từ tiếng Anh là rất dễ dàng
2 Các loại trọng âm?
Do ngôn ngữ Anh không có dấu như tiếng Việt, và nó là ngôn ngữ có ngữ điệu(intonation) Từ đó về mặt bản chất tự nhiên của ngôn ngữ này, thì nó có ngữ điệu ngay cả trongcác từ riêng lẻ Trên cơ sở đó, có ba loại trọng âm của từ
Trang 14- Trọng âm chính (primary stress): kí hiệu là dấu phẩy trên bên trái của âm tiết [‘X]
- Trọng âm phụ (secondary stress): kí hiệu là dấu phẩy dưới bên trái của âm tiết [,X]
- Không trọng âm (unstressed): không có kí hiệu trong phiên âm quốc tế
Tuy nhiên trong các từ có hai âm tiết trở lên không phải từ nào cũng có chứa cả ba loạitrọng âm Thông thường các từ chỉ có loại trọng âm chính và loại không trọng âm Những từ cóthêm trọng âm phụ thường là các từ có nhiều âm tiết
Ví dụ:
‘Mother có 2 loại trọng âm
Ad’vise có 2 loại trọng âm
,Under’stand có 3 loại trọng âm
Pro,nunci’ation có 3 loại trọng âm
En’vironment có 2 loại trọng âm
,Influ’ential có 3 loại trọng âm
‘National có 2 loại trọng âm
Ca’sino có 2 loại trọng âm
Chú ý: Trong các âm tiết có trọng âm chính và trọng âm phụ thì thông thường chứa âm
khỏe như: /e/, /ei/, /oi/, /ai/,… không chứa âm yếu như: /ə/, /i/ Nhờ nguyên tắc này, nên có thể
áp dụng sang làm bài tập phát âm phần gạch chân của các từ
Ví dụ: Suggest (v) động từ 2 âm tiết thường nhấn âm thứ 2, nên từ này có 2 loại trọng
âm là: không trọng âm và trọng âm chính, không có trọng âm phụ Chữ cái ‘u’ nằm ở vị trí không
có trọng âm nên được phát âm là âm yếu /ə/, còn chữ ‘e’ nằm ở âm tiết có trọng âm chính nên nó được đọc là âm khỏe /e/
Tuy nhiên, trong các dạng bài tập về trọng âm trong các đề kiểm tra hay đề thi THPT
Quốc gia thì chủ yếu là yêu cầu xác định trọng âm chính (main stress/ primary stress) của từ
trong nhóm 4 từ Do vậy trong chuyên đề ngữ âm này, tác giả sẽ đề cập chủ yếu đến các nguyêntắc cơ bản (theo kinh nghiệm của tác giả) về cách thức làm bài tập trọng âm
3 Cách xác định trọng âm chính của từ
Bước 1 Xác định số lượng âm tiết của các từ (dễ)
Bước 2 Xét các trường hợp ưu tiên
Trường hợp ưu tiên 1: Các hậu tố luôn nhận trọng âm chính
Gồm: -ain, -ade, -aire, -ee, -een, -eer, -oo, -oon, -ese, -ette, -ique/-esque
Ví dụ: en-ter-’tain từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3
Le-mo-’nade từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3 Pic-tu-’resque từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3
Trường hợp ưu tiên 2: Các hậu tố làm trọng âm chính nhấn vào âm tiết ngay trước nó
Gồm: -ic, -ical, -ial, -ian, -ious, -ity, -ient, -ion, -itive, -ual, -logy, -ture
Ví dụ: e-co-‘no-mical từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3
e-‘ffi-cient từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 2
Trang 15I-‘ta-lian từ này trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 2
Trường hợp ưu tiên 3: Các từ ngoại lệ
Bước 3 Áp dụng nguyên tắc cơ bản (Chỉ áp dụng đối với từ gốc)
*Từ có 2 âm tiết:
- Danh từ và tính từ Trọng âm chính rơi vào âm thứ nhất
- Động từ Trọng âm chính rơi vào âm thứ hai
Ví dụ: ‘Mo-ther, ‘ha-ppy, ‘ea-sy, ‘den-tist,…
*Từ có từ 3 âm tiết trở lên: nhấn vào âm thứ 3 tính từ cuối từ
Ví dụ: co-mmu-ni-ty, so-ci-e-ty, en-vi-ron-ment, e-ra-di-cate,…
Chú ý:
1) Những tiền tố sau đây chỉ làm tăng số lượng âm tiết của từ mà không làm thay đổi trọng âmchính của từ gốc
re-, un-, in-, im-, il-, dis-,
non-, ir-, over- , under- , en-, …
Ví dụ: ‘happy un’happy
2) Những hậu tố sau đây chỉ làm tăng số lượng âm tiết của từ mà không làm thay đổi trọng âmchính của từ gốc
-en, -ship, -hood, -ness ,
Ví dụ: Re-‘la-tion (n) Re-‘la-tion-ship
3) Nếu là từ phái sinh (tức là từ đã thêm tiền tố hay hậu tố), xét trọng âm theo từ gốc
Ví dụ: Từ gốc: de’pend (v) trọng âm chính nhấn vào âm thứ 2
Từ phái sinh: Inde’pendence trọng âm chính nhấn vào âm thứ 3
4) Trọng âm của từ ghép
- N+N: 1st : film-maker, tea-cup, bed-room, airport…
- Adj/Adv +Adj: 2nd : short-sighted, well-done, ill-treated,…
- N+Adj: 1st : lightning-fast, homesick, carsick, waterproof, …
- Adv ghép: 2nd: downstair, northeast, …
.
Trang 16-5) Dấu hiệu nhận biết từ loại
- N: -ty, -ture, -cy, -phy, -logy, -ism, -ist, -er, -ee, -or, -tion, -sion, -ness, -ship, -an, -ence, -ance, -dom, -ette, -itude, -ment, …
- V: -ate, -ain -flect, -flict -spect, -scribe, -ceive, -fy, -ise/-ize, -ude, -ide, -ade, -tend, …
- Adj: al, -ive, -able/-ible, -ic, -ant, -ent, -ous, -esque, …
• Nếu phần gạch chân là phụ âm, thì các em học sinh cần nhớ đến các nguyên tắc biến đổi âm
từ phụ âm sang các âm phụ âm mà đã được trình bầy ở phần kiến thức Đồng thời cũng nên thận trọng với các trường hợp âm câm hoặc các từ ngoại lệ Chẳng hạn, chữ ‘g’ đứng trước ‘e, i,
y’ thường đọc là âm /dʒ/, nhưng ‘g’ câm trước ‘n’.
• Nếu phần gạch chân là nguyên âm (o, u, e, a, i, y), thì các em học sinh vẫn phải nhớ đến các
nguyên tắc biến đổi âm cơ bản đã được đề cập ở phần lí thuyết Đồng thời kết hợp với kiến
thức phần trọng âm, để xác định vị trí gạch chân đó nằm ở vị trí âm tiết có trọng âm hay không
có trọng âm, và theo quy tắc cơ bản về âm yếu, âm khỏe Chẳng hạn, chữ ‘u’ trong từ ‘subject’ được đọc là /ʌ/-âm khỏe, vì nó nằm ở âm tiết có trọng âm chính Trong khi đó, chữ ‘u’ trong từ
‘suggest’ được đọc là /ə/- âm yếu, vì nó nằm ở âm tiết không có trọng âm.
• Nên xét các từ quen thuộc và từ theo nguyên tắc trước, xét từ lạ và từ khó sau
2 Các ví dụ
Ví dụ 1 : Nhận biết
Trang 17Hướng dẫn giải chi tiết: Học sinh có thể chọn ngay đáp án đúng là A Theo nguyên tắc âm câm,
thì ‘b’ câm sau ‘m’, do đó B, C, D chữ ‘b’ câm, A chữ ‘b’ đọc là âm /b/
Ví dụ 2 : Nhận biết
Hướng dẫn giải chi tiết: Để làm nhanh được những câu về -ed này, học sinh nên xét nhanh câu
này không chứa từ cổ, không có từ gốc nào kết thúc là /t/, /d/ Chỉ có phương án C là kết thúc là
âm vô thanh /k/, nên đáp án chính là C, và –ed trong ‘cooked’ được đọc là /t/, các phương áncòn lại –ed được đọc là /d/
Ví dụ 3 : Thông hiểu
Hướng dẫn giải chi tiết: Theo nguyên tắc chung về nguyên âm, khi chữ ‘a’ đứng ngay trước chữ
‘r’ thì nó được phát âm là /a:/, nhưng khi nó đứng ở âm tiết không có trọng âm, đặc biệt ở cuối
từ, thì nó lại được đọc là âm yếu /ə/ Do đó, đáp án là A.
Ví dụ 4 : Thông hiểu
Hướng dẫn giải chi tiết: khi chữ ‘th’ đứng ở đầu các từ vựng mang nghĩa chính thì nó được phát
âm là /θ/, khi ‘th’ đứng ở giữa từ nó thường đọc là /ð/ Ngoài ra học sinh cũng nên dựa vào thóiquen đọc thường ngày Từ đó có kết luận chắc chắn đáp án câu nay là D
Ví dụ 5 : Vận dụng
Hướng dẫn giải chi tiết: Nếu thoạt nhìn câu này, các em học sinh có thể chọn ngay đáp án là A,
hoặc C, và tất nhiên là sai Do đó, nên dạy học sinh theo các bước cố định sau:
Bước 1: Xét xem các phương án có phải là từ cổ không ( /id/)
Xét các từ kết thúc là /t/ hay /d/ + ed /id/
Bước 2: Xét từ gốc có kết thúc là các âm vô thanh + ed ‘ed’ bị đồng hóa thành vô thanh /t/
Bước 3: Các trường hợp còn lại ‘ed’ được đọc là /d/
Theo phần lí thuyết, ta biết A, D là từ cổ, nên được phát âm là /id/, C kết thúc là /t/ nên –ed đượcphát âm là /id/ Vậy, đáp án là B - /t/
Ví dụ 6 : Vận dụng
Hướng dẫn giải chi tiết: Theo kiên thức cơ bản về phần phụ âm, chữ ‘x’ được phát âm thành 3
âm: /ks/, /gz/, /kʃ/ Nếu học sinh tin vào khả năng phát chuẩn của mình thì cứ chọn từ nào phát
âm khác nhất Học sinh cũng có thể làm theo cách này: chữ ‘x’ đứng trước nguyên âm (a, o, u, e,i) thường được phát âm là /gz/, và chữ ‘x’ đứng trước phụ âm hoặc đứng cuối từ thường đượcphát âm là /ks/ Như vậy, đáp án là C
Trang 18Ví dụ 7 : Vận dụng cao
Câu 1 A suggestion B diggestion C question D attention
Hướng dẫn giải chi tiết: Nếu không nắm vững kiến thức về âm, thì đây là câu khó Theo nguyên
tắc âm, khi chữ ‘t’ đứng trước –ion, -ian, -ient,… được phát âm là /ʃ/, nhưng khi trước ‘t’ có chữ
‘s’ thì lại được phát âm thành /tʃ/ Do đó đáp án là D.
Ví dụ 8 : Vận dụng cao
Câu 1 A Property B Access C Possession D American
Hướng dẫn giải chi tiết: phần gạch chân là nguyên âm ‘e’ nằm ở từ có nhiều âm tiết nên ta nên
làm theo cách sau: xét trọng âm của các từ, ta có, A có 3 âm tiết và trọng âm chính rơi vào âmđầu tiên, B trọng âm rơi vào âm tiết số 2, C âm thứ 2, D cùng là âm thứ 2 Trong đó, chữ ‘e’ ở B,
C, D đều nằm ở vị trí có trọng âm chính nên được phát âm là âm khỏe /e/, còn chữ ‘e’ ở A nằm ở
vị trí âm tiết không có trọng âm nên được phát âm là âm yếu /ə/ Vậy đáp án là A.
DẠNG 2: Chọn từ mà có trọng âm chính ở vị trí âm tiết khác so với các từ còn lại.
1 Phương pháp chung
Bước 1 Xác định số lượng âm tiết của các từ (dễ)
Bước 2 Xét các trường hợp ưu tiên
Trường hợp ưu tiên 1: Các hậu tố luôn nhận trọng âm chính
Gồm: -ain, -ade, -aire, -ee, -een, -eer, -oo, -oon, -ese, -ette, -ique/-esque
Trường hợp ưu tiên 2: Các hậu tố làm trọng âm chính nhấn vào âm tiết ngay trước nó
Gồm: -ic, -ical, -ial, -ian, -ious, -ity, -ient, -ion, -itive, -ual, -logy, -ture
Trường hợp ưu tiên 3: Các từ ngoại lệ
Bước 3 Áp dụng nguyên tắc cơ bản (Chỉ áp dụng đối với từ gốc)
*Từ có 2 âm tiết:
- Danh từ và tính từ Trọng âm chính rơi vào âm thứ nhất
- Động từ Trọng âm chính rơi vào âm thứ hai
*Từ có từ 3 âm tiết trở lên: nhấn vào âm thứ 3 tính từ cuối từ
Trang 19Hướng dẫn giải chi tiết: đây đều là từ có 2 âm tiết và đều là danh từ, theo cách làm bài tập này
thì phương án A có chứa hậu tố ưu tiên –eer luôn nhận trọng âm chính, các phương án khác đều
có trọng âm vào âm tiết thứ nhất vì là danh từ gốc và đuôi –tion Nên đáp án là A
Ví dụ 2 : Nhận biết
Câu 1 A Economy B Delicate C Invite D shampoo
Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi xác định số lượng âm tiết của các phương án, ta có: A có 4 âm
tiết, B có 3 âm tiết, C có 2 âm tiết, D có 2 âm tiết D có trọng âm chính ở âm tiết thứ 2 vì có chứađuôi ưu tiên –oo, C là động từ nên nhấn âm thứ 2, A và B là từ gốc có 3 âm tiết trở lên ta đếmngược và nhấn vào âm thứ 3 theo nguyên tắc, do đó A nhấn âm thứ 2, B nhấn âm thứ nhất Vậycâu này đáp án là B
Ví dụ 3 : Thông hiểu
Hướng dẫn giải chi tiết: Câu này là các từ có 2 âm tiết, trong đó A có hậu tố -ese nên trọng âm
chính nhấn vào âm tiết thứ 2; C và D là động từ nhấn âm thứ 2; B là từ ngoại lệ nhấn âm thứnhất Vậy đáp án câu này là B
Ví dụ 4 : Thông hiểu
Câu 1 A environment B economic C information D engineer
Hướng dẫn giải chi tiết: Câu này đều là những từ 3 âm tiết trở nên, tuy nhiên phải xét các
trường hợp ưu tiên trước Ta thấy B có 4 âm tiết và có chứa hậu tố -ic nên trọng âm chính vào âmtiết thứ 3; C có 4 âm tiết và có chứa hậu tố -tion nên trọng âm chính vào âm thứ 3; D có 3 âm tiết
và có chứa –eer nên trọng âm chính vào âm thứ 3; A là từ gốc có 4 âm tiết, nên trọng âm chínhvào âm thứ 2 Vậy đáp án là A
Ví dụ 5 : Vận dụng
Câu 1 A november B consider C computer D politics
Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án câu này là D D là từ ngoại lệ trọng âm chính nhấn vào âm đầu
tiên Các từ A, B, C có 3 âm tiết mà kết thúc là –er thường nhấn âm tiết thứ 2, thêm nữa là dựa
vào kinh nghiệm đọc, ta có B /kən/, và C là /kəm/ chứa âm yếu nên không bao giờ nhận trọng âm
chính
Ví dụ 6 : Vận dụng
Hướng dẫn giải chi tiết: Câu này đáp án là D Vì A, B, C đều có chữ ‘e’ đầu tiên đọc là /i/ - âm
yếu, hơn nữa chữ ‘a’ trong A, B đọc là /æ/ -âm khỏe, nên trọng âm vào âm tiết thứ 2; C là động
từ 2 âm tiết nên trọng âm vào âm số 2; D là danh từ 2 âm tiết nên trọng âm vào âm thứ nhất vàchữ ‘e’ trong nó đọc là /e/ - âm khỏe
Ví dụ 7 : Vận dụng cao
Trang 20Hướng dẫn giải chi tiết: D có chứa hậu tố -oon nên trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 3 C
mặc dù chứa hậu tố ưu tiên –ee nhưng nó là từ ngoại lệ, có trọng âm vào âm thiết thứ 2 A và Bcũng là 2 từ không theo nguyên tắc nào, nên dựa vào kinh nghiệm phát âm để suy ra, và A, B đều
có trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 Vậy đáp án câu này là D
Ví dụ 8 : Vận dụng cao
Câu 1 A original B Access C Possession D environmental
Hướng dẫn giải chi tiết: Những từ gốc 3 âm tiết trở lên, khi thêm hậu tố -al thường làm cho
trọng âm chính thay đổi vị trí D từ vị trí âm thứ 2 chuyển sang vị trí âm thứ 4; A từ vị trí âm tiếtthứ nhất sang vị trí âm tiết thứ 2; B là động từ 2 âm tiết nên trọng âm nhấn âm thứ 2; C có chứahậu tố -ion nên trọng âm nhấn âm thứ 2 Vậy đáp án là D
C BÀI TẬP VẬN DỤNG
Riêng chuyên đề ngữ âm, thì chủ yếu có dạng bài tập trắc nghiệm là hữu dụng nhất Nêntrong việc phục vụ cho ôn thi THPT Quốc gia, tác giả chỉ xây dựng hệ thống bài tập dưới hìnhthức trắc nghiệm
1 Nhóm bài tập về phát âm
Tên dạng bài chung là:
Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại bằng cách khoanh tròn
A, B, C, hoặc D.
Bài tập 1:
stirred
followed
Trang 217 B Chỉ có B chứa âm /d/ làm ed đọc là /id/, A và C chứa âm vô thanh /k/, D
chứa âm /s/ đều làm cho ed đọc là /t/ ( chú ý: -ce luôn phát âm là /s/)
8 A Chỉ có A chứa âm vô thanh /tʃ/ làm ed đọc là /t/, còn các phương án khác
đọc là /d/ (chú ý: -ch được đọc là /tʃ/ )
9 B Chỉ có B chứa âm /d/ làm ed đọc là /id/, còn các phương án khác đọc là /d/
10 D A, B, C chứa âm vô thanh nên làm ed đọc là /t/, D có chứa –gh câm sau ‘i’
nên ed được phát âm là /d/ (chú ý: gh đọc là /f/, -sh đọc là /ʃ/)
Bài tập 2:
Giải
thích
đáp án
Bài tập
1 A B và D kết thúc là âm /s/ và /ʃ/ làm –es đọc là /iz/, C có -ce + s /iz/
2 C Chỉ có C kết thúc là âm vô thanh /t/ làm cho s đọc là /s/, còn lại đọc là /z/
3 B Chỉ có B là chứa âm hữu thanh /ei/ làm cho s đọc là /z/, còn lại đọc là /s/
Trang 224 C -es ở C đọc là /iz/, còn ở các phương án khác đọc là /z/
5 A A là trường hợp đặc biệt đọc là /z/, còn các từ khác đọc là /iz/
6 D Các từ kết thúc là –ce + s /siz/, các từ khác đọc là /z/
7 C Các phương án A, B và D có chứa âm vô thanh làm –s đọc là /s/, C đọc là /z/
8 C Chỉ có C chứa âm vô thanh /k/ làm cho –s đọc là /s/, còn lại đọc là /z/
9 D Chỉ có D chứa âm vô thanh /k/ làm cho –s đọc là /s/, còn lại đọc là /z/
10 D Các phương án A, B, và C làm –es đọc là /iz/ , cón D làm ‘s’ đọc là /s/
Bài tập 3:
3 B B là trường hợp đặc biệt - được phát âm là /ez/, các từ khác đọc là /eiz/
4 D A, B, và C chứa âm /t/, /d/ làm ed đọc là /id/, còn D thì ed đọc là /t/
Trang 235 C A, B, và D –es đọc là /iz/, C –es đọc là /z/
6 A A kết thúc là –ge làm cho ‘s’ them vào nó đọc là /iz/, các từ khác đọc là
/z/
7 D C chứa âm /d/ làm ed đọc là /id/, A và B là từ cổ có ed luôn đọc là /id/;
D kết thúc là âm vô thanh làm –ed đọc là /t/
8 A B, C và D đều chứa âm vô thanh làm cho ‘s’ đọc là /s/, còn A đọc là /z/
9 D A, B và C đều chứa âm vô thanh làm ed đọc là /t/, còn D đọc là /d/
10 B Chỉ có B chứa âm vô thanh /t/ làm cho –s đọc là /s/, các từ khác –s đọc
là /z/
Bài tập 4:
1 A pen B piece C page D pneumonia
2 A psychology B people C cap D puppy
3 A boy B book C lamb D boat
4 A about B debt C brown D subtract
5 A psalm B produce C tape D slope
6 A develop B popular C comb D poem
7 A beach B climb C bench D laboratory
8 A paper B pneumatic C happy D camper
Trang 243 B Chỉ có w ở B là được phát âm là /w/, các từ khác w câm
4 C Chỉ có w ở C là được phát âm là /w/, các từ khác w câm
Trang 2510 B -tion đứng sau ‘s’ thì ‘t’ đọc là / tʃ/, thông thường ‘t’ câm sau ‘s’
Bài tập 6:
4 D Chữ ‘th-’ trong A, B, C (từ chính) đọc là âm /θ/, còn ‘-th-‘ ở giữa từ
như D được phát âm là /ð/
Trang 269 A Chữ ‘-se’ đọc là /z/ sau hầu hết âm nguyên âm đôi như /ai/, do vậy B, C
và D đọc là /z/, A đọc là /s/
10 B Chữ ‘th’ trong A, C, và D đọc là /θ/, còn B là từ chỉ chức năng nên ‘th’
đọc là /ð/
Bài tập 7:
Trang 279 D D là từ vựng mang nghĩa chính nên ‘th’ được đọc là /θ/, còn lại là từ
chỉ chức năng nên ‘th’ được phát âm là /ð/
10 D A, B, C chứa âm vô thanh /s/, /p/, /f/ làm ‘ed’ đọc là /t/, D đọc là /d/
Bài tập 8:
1 D D phát âm là /θ/, các từ còn còn lại phát âm là /ð/
2 A Chữ ‘c’ đứng trước ‘e, i, y’ thì được phát âm là /s/
3 A ‘-se’ đứng sau /ɔ:/được phát âm là /s/, ‘-se’ sau nguyên âm đôi thường
được phát âm là /z/, nên A đọc là /siz/, cón các từ còn lại đọc là /ziz/
4 B Chỉ có B chứa âm vô thanh làm cho ‘ed’ đọc là /t/, còn lại được đọc