1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu DNS pptx

29 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống Internet Name
Tác giả Lê Xuân Tùng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BS Hệ Thống Mạng Trang 4 Lê Xuân Tùng  trong hộp thoại Network Service  đánh dấu chọn vào dòng  Domain Name System DNS  OK   Next  hệ thống sẽ bắt đầu cài DNS, nếu gặp thông báo

Trang 1

BS Hệ Thống Mạng Trang 1 Lê Xuân Tùng

DNS

Yêu cầu : Tạo một hệ thống Internet Name trên các server như hình bên sao cho các

domain có thể phân giải tên của nhau

Chuẩn bị :

- Khởi động 3 PC chạy Windows Server 2003 ( chưa nâng cấp lên domain)

- Đặt tên lần lượt cho các PC là : server1, server2, server3

- Gán IP cho 3 server như sau :

Trang 2

BS Hệ Thống Mạng Trang 2 Lê Xuân Tùng

- Kết nối 3 server với nhau theo sơ đồ sau :

- Khai báo cho DNS suffix : ( Thực hiện trên cả 3 máy )

 Thực hiện trên server 1 :

Click phải chuột vào My Computer  Properties  trong hộp thoại System Properties  tab Computer name  Change  trong hộp thoại Computer name changes  bấm vào nút More

Trang 3

BS Hệ Thống Mạng Trang 3 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại DNS Suffix and NetBIOS Computer Name  nhập vào ô Primary DNS suffix of this computer  abc.com  OK

 Thực hiện trên server 2 : làm tương tự như server 1 với tên nhập vào ô Primary DNS suffix of this computer  def.net  OK

 Thực hiện trên server 3 : làm tương tự như server 1 với tên nhập vào ô Primary DNS suffix of this computer  ghk.info  OK

I Tạo hệ thống Internet name trên tất cả các máy

B1 : Install DNS server ( Thực hiện trên cả 3 máy )

 Thực hiện trên server 1 :

Vào Control Panel  Add or Remove Programs  Add/Remove Windows Components  trong hộp thoại Windows Components Wizard  chọn dòng Networking Services (không đánh dấu chọn)  Details

Trang 4

BS Hệ Thống Mạng Trang 4 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Network Service  đánh dấu chọn vào dòng  Domain Name System (DNS)  OK   Next  hệ thống sẽ bắt đầu cài DNS, nếu gặp thông báo yêu cầu đĩa CD Windows Server 2003 thì ta đưa đĩa vào và chỉ đến thư mục I386  Finish

 Thực hiện trên server 2, server 3 : Làm tương tự như server 1

B2 : Tạo Forward Lookup Zone ( Thực hiện trên cả 3 máy )

 Thực hiện trên server 1 :

Vào Start  Programs  Administrative Tools  DNS  click vào các dấu + để vào Forward Lookup Zone  click phải chuột vào Forward Lookup Zone  New Zone

Trang 5

BS Hệ Thống Mạng Trang 5 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard  Next  trong hộp thoại Zone Type  chọn  Primary zone  Next

 trong hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone name : abc.com  Next

Trang 6

BS Hệ Thống Mạng Trang 6 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Zone File  giữ nguyên các tên file mặc định  Next 

 trong hộp thoại Dynamic Update  chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic updates  Next  Finish

Trang 7

BS Hệ Thống Mạng Trang 7 Lê Xuân Tùng

Forward Lookup Zone vừa tạo sẽ có các record như sau :

 Thực hiện trên server 2 :

Thực hiện tương tự như ở server 1 chỉ khác ở chỗ trong hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone name : def.net

Và Forward Lookup Zone sẽ có các record như sau :

Trang 8

BS Hệ Thống Mạng Trang 8 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 3 :

Thực hiện tương tự như ở server 1 chỉ khác ở chỗ trong hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone name : ghk.info

Và Forward Lookup Zone sẽ có các record như sau :

B3 : Tạo Reverse Lookup Zone và Pointer ( Thực hiện trên cả 3 máy )

3.1 Tạo Reverse Lookup Zone

 Thực hiện trên server 1 :

Trong cửa sổ DNS  click chuột phải vào Reverse Lookup Zone  New Zone

Trang 9

BS Hệ Thống Mạng Trang 9 Lê Xuân Tùng

 trong cửa sổ Welcome to the New Zone Wizard  Next

 trong cửa sổ Zone Type  chọn  Primary Zone  Next

 trong hộp thoại Reverse Loopkup Zone Name  nhập vào ô Network ID : 192.168.20 hệ thống sẽ tự động xuất hiện thêm tên ở mục Reverse Loopkup Zone

Name (20.168.192.in-addr.arpa) ta giữ nguyên tên mặc định này  chọn Next

 trong hộp thoại Zone File  giữ nguyên giá trị mặc định  Next

Trang 10

BS Hệ Thống Mạng Trang 10 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Dynamic Update  chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic updates  Next  Finish

Reverse Lookup Zone vừa tạo sẽ có các record như sau

Trang 11

BS Hệ Thống Mạng Trang 11 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 2 :

Làm tương tự như server 1

Và Reverse Lookup Zone tạo được sẽ có các record như sau

 Thực hiện trên server 3 :

Làm tương tự như server 1

Và Reverse Lookup Zone tạo được sẽ có các record như sau

Trang 12

BS Hệ Thống Mạng Trang 12 Lê Xuân Tùng

3.2 Tạo Pointer

 Thực hiện trên server 1 :

Vào Start  Run  gõ ipconfig /registerdns  OK

Pointer đã được tạo trong Reverse Lookup Zone

 Thực hiện trên server 2 :

Thực hiện tương tự như server 1

Và Pointer đã được tạo trong Reverse Lookup Zone

Trang 13

BS Hệ Thống Mạng Trang 13 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 3 :

Thực hiện tương tự như server 1

Và Pointer đã được tạo trong Reverse Lookup Zone

B4 : Tạo Alias trong Forward Lookup Zone ( Thực hiện trên cả 3 máy )

4.1 Tạo Alias www

 Thực hiện trên server 1 :

Click phải chuột vào abc.com trong Forward Lookup Zone  New Alias (CNAME)

Trang 14

BS Hệ Thống Mạng Trang 14 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại New Resource Record  nhập vào ô Alias name : www

 Browse  trong hộp thoại Browse nhấp đúp vào SERVER1

Trang 15

BS Hệ Thống Mạng Trang 15 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Browse nhấp đúp vào Forward Lookup Zone

 trong hộp thoại Browse nhấp đúp vào abc.com

Trang 16

BS Hệ Thống Mạng Trang 16 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Browse nhấp đúp vào server1

 trong hộp thoại New Resource Record  ta thấy FQDN của target host đã được cập nhật  OK

Trang 17

BS Hệ Thống Mạng Trang 17 Lê Xuân Tùng

Kết quả là Alias www đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

 Thực hiện trên server 2 :

Làm tương tự như server 1

Kết quả là Alias www đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

Trang 18

BS Hệ Thống Mạng Trang 18 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 3 :

Làm tương tự như server 1

Kết quả là Alias www đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

4.2 Tạo Alias mail

Thực hiện tương tự như phần 4.1 để tạo Alias mail trong Forward Lookup Zone

 Thực hiện trên server 1 :

Kết quả là Alias mail đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

Trang 19

BS Hệ Thống Mạng Trang 19 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 2 :

Kết quả là Alias mail đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

 Thực hiện trên server 3 :

Kết quả là Alias mail đã được tạo trong Forward Lookup Zone như sau :

Trang 20

BS Hệ Thống Mạng Trang 20 Lê Xuân Tùng

B5 : Thử phân giải tên các domain ( Thực hiện trên cả 3 máy )

 Thực hiện trên server 1 :

 Thực hiện trên server 2, server3 :

Làm giống như server 1

Nhận xét :

Mỗi domain chỉ có thể phân giải tên trong chính domain đó, chưa thể phân giải tên của các domain khác

Trang 21

BS Hệ Thống Mạng Trang 21 Lê Xuân Tùng

II Tạo và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện trên server 2 và server 3

B1 : Tạo root trên server 1 ( Chỉ thực hiện trên server 1 )

Vào DNS  click vào các dấu + để vào Forward Lookup Zone  click phải chuột vào Forward Lookup Zone  New Zone  Next  trong cửa sổ Zone Type  chọn  Primary Zone  Next  trong hộp thoại Zone name  nhập vào ô Zone name :  (dấu chấm)  Next

 trong hộp thoại Zone File ta thấy hệ thống tự động đặt tên file là root.dns Giữ nguyên tên file mặc định này  Next

Trang 22

BS Hệ Thống Mạng Trang 22 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Dynamic Update  chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic updates  Next  Finish

Zone (root) vừa tạo sẽ có cấu trúc như sau :

B2 : Tại Root domain server (server 1) tạo Zone tên của các domain con và Delegate ( Chỉ thực hiện trên server 1 )

2.1 Tạo zone def.net và delegate cho server 2

Click phải chuột vào Forward Lookup Zone  New Zone  Next  trong cửa sổ Zone Type  chọn  Primary Zone  Next  trong hộp thoại Zone name  nhập vào ô Zone name : net  chọn Next

Trang 23

BS Hệ Thống Mạng Trang 23 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Zone File giữ nguyên tên file mặc định  Next

 trong hộp thoại Dynamic Update  chọn  Allow both nonsecure and secure dynamic updates  Next  Finish

Zone net vừa tạo sẽ có cấu trúc như sau :

 click phải chuột vào zone net  New Delegation

Trang 24

BS Hệ Thống Mạng Trang 24 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại Welcome to the New Delegation Wizard  chọn Next

 trong hộp thoại Delegated Domain Name  nhập vào mục Delegated domain : def

Ta nhận thấy FQDN được cập nhật thành def.net  chọn Next

Trong hộp thoại Name Servers  Add

Trang 25

BS Hệ Thống Mạng Trang 25 Lê Xuân Tùng

 trong hộp thoại New Resource Record  nhập vào ô Server FQDN : server2.def.net

 nhập vào ô IP address : 192.168.10.2  bấm nút Add  OK

 Trở lại hộp Name Servers ta nhận thấy thông tin về server đã được cập nhật  chọn Next  Finish

Trang 26

BS Hệ Thống Mạng Trang 26 Lê Xuân Tùng

Zone net có cấu trúc như hình sau :

2.2 Tạo zone ghk.info và delegate cho server 3

Thực hiện tương tự như mục 2.1 với các giá trị

- Zone name : info

Trang 27

BS Hệ Thống Mạng Trang 27 Lê Xuân Tùng

B3 : Tại các domain con, khai báo địa chỉ root domain server (không thực hiện

trên server 1, chỉ thực hiện trên server 2 và server 3)

 Thực hiện trên server 2 :

Vào DNS  click phải chuột lên SERVER2  Properties

 chọn tab Root Hints  Remove tất cả dòng có sẵn trong mục Name servers

Trang 28

BS Hệ Thống Mạng Trang 28 Lê Xuân Tùng

 sau khi xoá hết các dòng  bấm vào nút Add

 trong hộp thoại New Resource Record  nhập vào ô Server FQDN server1.abc.com  nhập vào ô IP address : 192.168.20.1  bấm nút Add  OK

 trở lại hộp thoại SERVER 2 Properties  ta thấy thông tin về server 1 đã được cập nhật  OK

Trang 29

BS Hệ Thống Mạng Trang 29 Lê Xuân Tùng

 Thực hiện trên server 3 :

Ta thực hiện giống hoàn toàn như server 2

Kết quả là ta thấy thông tin về server 1 cũng đã được cập nhật  OK

Kết Quả :

Phân giải tên các domain ( Thực hiện trên cả 3 máy )

 Thực hiện trên server 1 :

 Thực hiện trên server 2 và server 3 :

Thực hiện giống như server 1

 Ta thấy các domain đã có thể phân giải tên của nhau

Ngày đăng: 26/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Yêu cầu : Tạo một hệ thống Internet Name trên các server như hình bên sao cho các domain có thể phân giải tên của nhau - Tài liệu DNS pptx
u cầu : Tạo một hệ thống Internet Name trên các server như hình bên sao cho các domain có thể phân giải tên của nhau (Trang 1)
Vào màn hình cmd  gõ lệnh nslookup Lần lượt nhập các tên  - Tài liệu DNS pptx
o màn hình cmd  gõ lệnh nslookup Lần lượt nhập các tên (Trang 20)
II. Tạo và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện tr ên  server 2 và server 3 Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện trê - Tài liệu DNS pptx
o và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện tr ên server 2 và server 3 Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện trê (Trang 21)
II. Tạo và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện tr ên  server 2 và server 3 Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện trê - Tài liệu DNS pptx
o và cấu hình ROOT domain để các domain có thể phân giải tên của nhau Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện tr ên server 2 và server 3 Lưu ý : Bước 1 và Bước 2 chỉ được thực hiện trên server 1 không thực hiện trê (Trang 21)
Zone net có cấu trúc như hình sau : - Tài liệu DNS pptx
one net có cấu trúc như hình sau : (Trang 26)
2.2 Tạo zone ghk.info và delegate cho server3 - Tài liệu DNS pptx
2.2 Tạo zone ghk.info và delegate cho server3 (Trang 26)
Vào màn hình cmd  gõ lệnh nslookup Lần lượt nhập các tên  - Tài liệu DNS pptx
o màn hình cmd  gõ lệnh nslookup Lần lượt nhập các tên (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w