Hướng dẫn các hoạt động nối tiếpnhà tập viết bài theo dàn ý trên Quê hương - Tế Hanh Câu 2 : Tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố có nhiều nhân vật, nhưng chị Dậu là một hình tượn
Trang 1B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 2D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
(Quê hương - Tế Hanh)
Câu 2 :
Tiểu thuyết Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất
Tố có nhiều nhân vật, nhưng chị Dậu là một hình tượng trung tâm, là linh hồn của tác phẩm
có giá trị hiện thực Bởi chị Dậu là hình ảnh chân thực, đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám năm 1945.
Bằng những hiểu biết của em về tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, hãy làm sáng
thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió
- Một loạt từ : Hăng, phăng, vượt được diễn tả đầy ấn tượng khí thế hăng hái, dũng mãnh
của con thuyền ra khơi
- Việc kết hợp linh hoạt và độc đáo các biện pháp so sánh, nhân hóa , sử dụng các động từ mạnh đã gợi ra trước mắt người đọc một phong cảch thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân làng chài
Câu 2 :
Chứng minh làm rõ những phẩm chất của
nhân vật chị Dậu, người phụ nữ nông dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến trước năm 1945
Trang 3B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 4
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Câu 2: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em
về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố có sử dụng câu ghép, câu cầu khiến.
Câu 3: Phân tích đoạn trích sau trong bài “Hịch
tướng sĩ ” của Trần Quốc Tuấn:
“ Huống chi ta cùng các ngươi sinh ra phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy sứ giặc
đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sĩ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt
tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà vơ bạc vàng, để vét của kho có hạn
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau!
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
ĐÁP ÁN Câu 1:
- Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành quê ở Thừa Thiên Huế.
- Ông giác ngộ lý tưởng cách mạng từ sớm, từng
Câu 2 + Nội dung:
- Là người phụ nữ nông dân nghèo khổ, đáng thương.
- Là người vợ, người mẹ giàu tình thương yêu chồng con.
- Là người phụ nữ thông minh, cứng rắn, khỏe mạnh.
+ Hình thức:
- Biết trình bày đúng bố cục đoạn văn
- Có sử dụng câu cầu khiến, câu ghép.
Câu 3: Bài nêu được các yêu cầu cơ bản sau:
+ Giới thiệu khái quát tác phẩm, tác giả, vị trí đoạn trích
+ Thức tỉnh tinh thần trách nhiệm và ý thức dân
Trang 5B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 6
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Câu 2: Sức mạnh của nghệ thuật hội hoạ trong
“Chiếc lá cuối cùng” của O hen ri.
Câu 3: Phân tích bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh.
ĐÁP ÁN Câu 1
- Tìm đúng từ tượng hình,tượng thanh
- Phân tích được giá trị miêu tả biểu cảm của việc dùng từ nhằm thể hiện được cảnh sắc,âm thanh gợi lên nỗi nhớ nứơc thương nhà của nhân vật trữ tình khi đến gtiữa đất trời Đèo Ngang
Câu 2
- Giới thiệu khái quát đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng”
- Lòng yêu nghề đã gắn kết cuộc sống của ba hoạ
sỹ nghèo;Cụ Bơ-men,Xiu và Giôn-xi.Tuy không cùng tuổi tác nhưng họ có trách nhiệm với nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày (cụ Bơ- men tuy già yếu nhưng vẫn ngồi làm mẫu vẽ cho hai hoạ sỹ trẻ;Gôn-xi lo lắng chăm sóc Xiu khi cô đau ốm)
- Cụ Bơ men:Nhà hội hoạ không thành đạt trong nghề nghiệp,tuổi già vẫn kiên trtì làm người mẫu.Vì tình cảm cũng như trách nhiệm cứu đồng nghiệp cụ đã vẽ “Chiếc lá cuối cùng” giữa mưa gió,rét buốt
- “Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã cứu được Giôn xi
-Lên đến đích nhìn lại từ đỉnh cao ta thấy quảng đường đã vượt qua khi đó mọi khó khăn trở thành nhỏ bé
*Nghĩa bóng:Khi con người có quyết tâm lòng kiêưn trì vượt qua thử thách thì sẽ có hiệu quả cao
Trang 7B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 8
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần
tự hào dân tộc qua "Chiếu dời đô" (Lý Công Uẩn), "Hịch tướng sĩ" (Trần Quốc Tuấn) và
"Nước Đại Việt ta" ("Bình Ngô đại cáo"
-Nguyễn Trãi).
ĐÁP ÁNCâu 1
Cần nêu và phân tích được những ý sau:
+ So sánh: "cánh buồm" (vật cụ thể, hữu hình) với "mảnh hồn làng" (cái trừu tượng vô
hình) > Hình ảnh cánh buồm mang vẻ đẹp bay bổng và chứa đựng một ý nghĩa trang trọng, lớn
lao, bất ngờ .
+ Nhân hóa: cánh buồm "rướn thân " >
cánh buồm trở nên sống động, cường tráng, như một sinh thể sống
+ Cách sử dụng từ độc đáo: các ĐT
"giương", "rướn" > thể hiện sức vươn mạnh mẽ
của cánh buồm
+ Màu sắc và tư thế "Rướn thân trắng bao
la thâu góp gió" của cánh buồm > làm tăng vẻ
đẹp lãng mạn, kì vĩ, bay bổng của con thuyền
+ Hình ảnh tượng trưng: Cánh buồm trắng
no gió biển khơi quen thuộc ở đây không đơn thuần là một công cụ lao động mà đã trở nên lớn lao, thiêng liêng, vừa thơ mộng vừa hùng tráng; nó trở thành biểu tượng cho linh hồn làng chài miền
biển
+ Câu thơ vừa vẽ ra chính xác "hình thể"
vừa gợi ra "linh hồn" của sự vật Bao nhiêu trìu mến thiêng liêng, bao nhiêu hi vọng mưu sinh của người dân chài đã gửi gắm vào hình ảnh cánh buồm căng gió Có thể nói cánh buồm ra khơi đã mang theo hơi thở, nhịp đập và hồn vía của quê
hương làng chài.
+ Tâm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lòng gắn
bó sâu nặng thiết tha với cuộc sống lao động của
làng chài quê hương trong con người tác giả
Câu 2:
Trang 9B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 10
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Chiếc lá thường xuân (trong tác phẩm
"Chiếc lá cuối cùng" - O Hen-ri) mà cụ Bơ-men
đã vẽ trên bức tường trong đêm mưa rét có phải là một kiệt tác không? Vì sao?
Em hiểu như thế nào về câu nói trên?
Câu 1:
- Các ý cơ bản cần có:
* Chiếc lá thường xuân mà cụ Bơ-men đã
vẽ trên bức tường trong đêm mưa rét chính là một
kiệt tác Vì:
+ Chiếc lá giống y như thật.
+ Chiếc lá ấy đã tạo ra sức mạnh, khơi dậy
sự sống trong tâm hồn con người, cứu sống được Giôn-xi.
+ Chiếc lá ấy được vẽ tình thương bao la và lòng hi sinh cao cả của người hoạ sĩ già Bơ-men.
Câu 2:
+ Nhân hóa: trăng được gọi như người
(trăng ơi trăng), trăng cũng "bước nhẹ chân",
"yên lặng cúi đầu", "canh giấc ngủ" > Trăng
cũng như con người, cùng nhà thơ và dòng người vào lăng viếng Bác ; Trăng là người bạn thuỷ chung suốt chặng đường dài bất tử của Người
+ Điệp ngữ: "nhẹ", "trăng"
- "Nhẹ": nhấn mạnh, thể hiện sự xúc
động, tình cảm tha thiết của mọi người muốn giữ
yên giấc ngủ cho Bác )
- "Trăng": Lời nhắn nhủ làm cho
trăng trở nên gần gũi với người
+ Ẩn dụ: "ngủ" (trong câu thơ thứ ba) ) >
Tấm lòng lo lắng cho dân cho nước suốt cuộc đời của Bác > Ca ngợi sự hi sinh quên mình của Bác
+ Nói giảm nói tránh: "ngủ" (trong câu thơ
Trang 11B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
Trang 12C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 13
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Đọc đoạn trích dưới đây (chú ý các từ in
đậm), theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vì sao?
( ) Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ
gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm
tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân
thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
( )
(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)
Câu 2
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bỡnh minh cõy xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Trích “Nhớ rừng” của Thế Lữ, Ngữ văn 8, tập hai, tr.4)
Câu 3
Chuẩn bị cho buổi hội thảo văn học của
trường, em hãy viết một bài văn về đề tài: Văn học
và tỡnh thương./.
ĐÁP ÁN
Câu 1 :
Trong đoạn trích, không thể thay các từ
quên bằng không, chưa bằng chẳng được, bởi vỡ
nếu thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của cõu.
Quên ở đây không có nghĩa là "không nghĩ
đến, không để tâm đến" Phải dùng từ này mới thể hiện được chính xác ý của người viết: Căm thù giặc và tỡm cỏch trả thự đến mức không quan tâm đến việc ăn uống, một hoạt động thiết yếu và diễn
ra hằng ngày đối với tất cả mọi người.
Chưa có nghĩa là trong tương lai sẽ thực
Trang 14B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 15
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
( Trích " Chinh phụ ngâm khúc" - Đặng Trần
Côn, Đoàn Thị Điểm ) Câu 2:
Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc
là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và
số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” ( Ngô Tất Tố ), “ Lão Hạc ” ( Nam Cao), em hãy làm
sáng tỏ nhận định trên.
ĐÁP ÁN
- Ba câu đầu, tác giả sử dụng nghệ thuật điệp ngữ: cùng, thấy, ngàn dâu tạo nên âm điệu nhịp nhàng, gợi ra sự triền miên vô tận như một dòng chảy không có điểm dừng Từ láy toàn bộ "
xanh xanh"gợi ra màu xanh mờ mờ, nhạt nhoà Tất
cả làm nên một bức tranh cảnh vật với không gian rộng lớn trải dài một màu xanh man mác Người đọc như thấy hiển hiện sự nhỏ nhoi, lac lõng, cô đơn; sự bất hạnh vô vọng tới tột cùng của nhân vật trữ tình
- Với câu hỏi tu từ, câu thơ cuối như một tiếng thở dài ngao ngán Nỗi buồn tủi, bất hạnh;
nỗi sầu thảm đã dồn nén kết thành khối Đó là nỗi buồn thương, bất hạnh của tuổi xuân không được hưởng hạnh phúc, nỗi xót xa cho hanh phúc dang dở
-Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình cổ điển đặc sắc, bốn câu thơ đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc về tâm trạng sầu thương, buồn nhớ
và oán hận chiến tranh của người vợ trẻ có chồng
đi chinh chiến Đồng thời đó cũng là tiếng nói cất lên từ trái tim tan vỡ vì đau khổ; bày tỏ khát vọng được sống trong hoà bình, tình yêu và hạnh phúc
Câu 2:
1/ Mở bài :
Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám.
2/ Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu
Trang 16B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 17
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
(Tố Hữu-Việt Bắc) Câu 2: Hiện nay có một số học sinh học tập qua loa, đối phó, không học thật sự Em hãy viết bài văn phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó.
Câu 3:(6 điểm): Chân dung Hồ Chí Minh qua:
“Tức cảnh Pác Bó”, “Ngắm trăng”, “Đi đường”- (Ngữ văn 8-tập 2)
ĐÁP ÁN Câu 1:
-Biện pháp nhân hoá: “Người đi rừng núi trông theo bóng Người”->Nói lên tấm lũng yờu mến của nhõn dõn Việt Bắc đối với Bác Hồ (Rừng núi ở đây không chỉ là rừng núi thiên nhiên Việt Bắc, mà cũn là đồng bào Việt Bắc Rừng núi tượng trưng cho người dân Việt Bắc) (1 điểm)
-Điệp từ “nhớ” ở câu thứ nhất và câu thứ ba để nói rừ hơn tấm lũng nhớ mong Bác( nhớ mong tha thiết ) đối với Bác.
-Do học đối phó nên không thấy hứng thú, đẫn đến chán học, hiệu quả thấp
-Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học; học đối phó thì dự cú bằng cấp nhưng đầu óc vẫn trống rỗng
Trang 18B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 19
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau :
“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
( Quê hương – Tế Hanh )
Câu 2
Nhận xét về hai bài thơ “ Nhớ rừng” (
Thế Lữ ) và “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu), có ý kiến
cho rằng :
“ Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau”.
Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
DÀN Ý Câu 2 ( 2 diểm)
- Nhân hoá : con thuyền
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe…
* Tác dụng : Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền
nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió biển khơi trở về Tác giả không chỉ “thấy” con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi , say sưa, còn “ cảm thấy” con thuyền
ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong từng thớ vỏ của nó.Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế Cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn mòi của biển khơi Không có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhầt là nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người cùng cuộc sống lao động làng chài quê hương thì không thể có những câu thơ xuất thần như vậy
- Câu 2
I Mở bài :
- Giới thiệu khái quát bối cảnh Việt Nam trước CMT8 : Dân tộc ta chìm trong ách nô lệ của
Trang 21- Rèn kỹ năng lập dàn ý
B Chuẩn bị về phương pháp, phương tiện:
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu
C Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 22
D Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
nhà tập viết bài theo dàn ý trên
b Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu bình
về giá trị nghệ thuật của hình ảnh thơ ấy.
Câu2:
Có ý kiến cho rằng: “ Từ hình thức đấu lý chuyển sang đấu lực giữa Chị Dậu và 2 tên tay sai, trong “ Tức nước vỡ bờ” – Tắt đèn của Ngô Tất Tố
là một quá trình phát triển rất lô gíc, vừa mang giá trị nhân văn lớn lại có sức tố cáo cao”.
Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ” trình bày ý kiến của em.
ĐÁP ÁN Câu 1
* Xác định biện pháp tu từ: ẩn dụ – hình ảnh
“mặt trời” ở câu thứ 2 là Bác Hồ
* Viết đoạn văn
- Cần đạt yêu cầu sau:
a Hình thức:
- Đảm bảo yêu cầu của một đoạn văn:
Không quá dài, quá ngắn
- Xác định được câu chủ đề ( quy nạp – diễn dịch )
- Chú ý diễn đạt, lỗi chính tả, hành văn,.
b, Nội dung:
* Ý nghĩa hình ảnh mặt trời: Đem lại ánh sáng cho con người, cho muôn loài -> Cuộc sống không thể thiếu.
- Hai câu có 2 hình ảnh mặt trời:
+ Câu 1: Mặt trời của thiên nhiên ( hình ảnh mặt trời thực).
+ Câu2: Mặt trời biểu tượng – Chủ tịch Hồ Chí Minh => Sử dụng hình ảnh ẩn dụ đối với dân tộc VN Bác chính là mặt trời – Người đem lại độc lập tự do , cuộc sống ấm no cho nhân dân VN.
- Viễn Phương liên tưởng hình ảnh mặt trời của tự nhiên so sánh với vị lãnh tụ dân tộc VN ->
Nói đến sự vĩ đại của Bác trong lòng nhân dân VN.
=> Dù Bác mất nhưng tư tưởng của Bác “ vẫn là