1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin 11HK2 35 TUAN

131 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 12 Tiết 12 BÀI 10: CẤU TRÚC LẶP I. Mục tiêu của bài dạy: 1. Kiến thức: Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp FOR trong ngôn ngữ lập trình Pascal. 2. Kỹ năng:Bước đầu sử dụng được lệnh lặp FOR để lập trình giải quyết được một số bài toán đơn giản. 3. Thái độ:Tập trung chú ý, tích cực đóng góp bài học. 4. Định hướng phát triển năng lực

Trang 1

Tiết 12

BÀI 10: CẤU TRÚC LẶP

I Mục tiêu của bài dạy:

1. Kiến thức:

- Biết được ý nghĩa của cấu trúc lặp

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp FOR trong ngôn ngữ lập trình Pascal

2. Kỹ năng:Bước đầu sử dụng được lệnh lặp FOR để lập trình giải quyết được một số bài toán đơn giản

3. Thái độ:Tập trung chú ý, tích cực đóng góp bài học

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, thảo luận lựa chọn giải pháp

- Năng lực viết chương trình

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cấu trúc rẽ nhánh có mấy dạng? Viết cấu trúc

- Viết chương trình nhập vào số n và in ra màn hình n là số chẳn hay lẻ

3 Tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt dộng khởi động:

3.1.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về lặp

(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là lặp trong lập trình.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương pháp tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm:hiểu được lặp là gì.

Bước 1.GV giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh giải bài

toán 1?

Bước 2.Quan sát và hướng dẫn

HS

GV:(gợi ý) Các em có thể hình

dung S như một cái thùng, các số

hạng như là những cái ca có dung

tích khác nhau, khi đó việc tính

Trang 2

nước vào thùng S.

GV:Có bao nhiêu lần đổ nước vào

thùng?

GV: Mỗi lần đổ một lượng là bao

nhiêu? Lần thứ i đổ bao nhiêu?

Và phải viết bao nhiêu lệnh?

GV: với bài toán này trước khi

cộng vào S ta phải kiểm tra

1

0.001

N < và không biết trước

phải viết bao nhiêu lệnh

GV:chương trình được viết như

vậy sẽ rất dài, khó đọc và dễ sai

sót Vì vậy cần có một cấu trúc

điều khiển cho việc lặp lại thực

hiện các công việc trên

Bước 6.GV nhận xét, đánh giá,

chốt kiến thức

Trong tất cả các ngôn ngữ lập

trình đều có một cấu trúc điều

khiển việc thực hiện với số lần đã

định trước

GIÁO VIÊN Giới thiệu lặp

HS:Ở lần đổ thứ i thì ca chứa1/i lít nước Viết 100 lệnh

Bước 3.Báo cáo, góp ý, bổ sung để hoàn thiện

N <

Bước 6.Báo cáo, góp ý, bổ sung để hoàn thiện

GV Chính xác lại kiến thức

- Bắt đầu S được gán giá trị 1/1

- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào S là 1/i với i=2,3…

Việc cộng thêm dừng khi i=100

=> số lần lặp đã biết trước

- Bắt đầu S được gán giá trị 1/1

- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào S là 1/N với N=2,3…+ Với bài toán 1, việc cộng thêm dừng khi N=100 => số lầnlặp đã biết trước

+ Với bài toán 2, việc cộng thêm dừng khi 1 0.001

N < => số lần lặp chưa biết trước

Cấu trúc lặp: là điều khiển thực hiện một công việc lặp đi, lặp lại khi chưa đủ số lần lặp hoặc khi 1 điều kiện nào đó còn đúng

Trang 3

Lặp với số lần biết trước Lặp với số lần không biết trước.

3.2 Hình thành kiến thức

3.2.1: Tìm hiểu thuật toán giải bài toán 1:

(1) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được một phần thuật toán thể hiện cấu trúc lặp với

số lần biết trước

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Rèn luyện tư duy phân tích và so sánh tương tự.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương pháp tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS tìm hiểu thuật toán thứ nhất tính tổng dãy số (Biết trước số số hạng) để từ đó

hoàn chỉnh thuật toán thứ 2 cũng đạt được mục tiêu như thuật toán thứ nhất (mức độ vận dụng

B4: SßS + 1/N quay lại B2 B5: đưa S ra màn hình rồi kết thúc

Thuật toán để giải bài toán 1: (cách 2)

B1: Sß0; Nß101 B2: NßN-1 B3: nếu N <1 thì chuyển đến bước 5

B4: SßS + 1/N quay lại B2 B5: đưa S ra màn hình rồi kết thúc

3.2.2Hoạt động : Tìm hiểu câu lệnh for – do

(1) Mục tiêu: Học sinh nắm được câu lệnh lặp for – do ở mức độ biết.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: Thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp.

(4) Phương pháp tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu và chương trình mẫu.

(5) Sản phẩm: Học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu câu lệnh lặp for – do từ đó phát biểu được ý

nghĩa hoạt động của câu lệnh lặp này (mức độ biết)

Hoạt động của thầy Hoạt động của HS Nội dung bài giảng

Bước 1: GV dẫn dắt vào vấn Bước 1: HS lắng nghe

Trang 4

Để giải bài toán 1 theo thuật

toán tong_1a, tong_1b ta có

thể sử dụng câu lệnh lặp for

– do là câu lệnh lặp với số

lần biết trước

Bước 2: GV Giao nhiệm vụ:

yêu cầu học sinh làm việc cá

nhân tìm hiểu cấu trúc và ý

nghĩa hoạt động của hai

thế không nên thay đổi giá

trị biến đếm, giá trị đầu , giá

trị cuối sau DO

Trong đó:

Biến đếm: kiểu số nguyên, kí tự.Giá trị đầu, giá trị cuối: cùng kiểu với biến đếm và giá trị đầu phải nhỏ hơn giá trị cuối Ngược lại, vòng lặp sẽ không thực hiện.Cách thức hoạt động:

- Ở dạng lặp tiến: câu lệnh viết sau lệnh do được thực hiện tuần tự, với biến đếm nhận các giátrị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối

- Ở dạng lặp lùi: câu lệnh viết sau lệnh do được thực hiện tuần tự, với biến đếm nhận các giátrị liên tiếp giảm từ giá trị cuối đến giá trị đầu

3.3 Hoạt động luyện tập, rèn luỵên kĩ năng vận dụng lệnh For – do:

- Lập trình giải bài toán 1, 2.

(1) Mục tiêu: HS nhận dạng được câu lệnh for – do trong một chương trình cụ thể HS

hiểu được thuật toán cài đặt như thế nào thông qua câu lệnh này (vận dụng thấp)

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu và chương trình minh họa

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được cách thức phân tích bài toán, lập trình được các bài toán

cùng loại.(VDT)

Trang 5

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Yêu cầu học sinh xác định các yêu

cầu của bài toán 1, phân tích các

Bước 4: GV giao nhiệm vụ:

Yêu cầu học sinh xác định các yêu

cầu của bài toán 2, phân tích các

Trong ví dụ 2: phải kiểm tra các số

trong phạm vi từ M đến N, nếu

thỏa điều kiện là chia hết cho 3

Bước 2: Học sinh lắng nghe

và quan sát

Bước 3: HS thực hiện yêu cầu của gv chia lớp thành 4 nhóm Thực hiện trao đổi, thảo luận để tiến hành viết chương trình

Bước 4: HS nhận nhiệm vụ, phân tích đề bài

Ví dụ 2: viết chương trình thực hiện việc nhập từ bàn phím hai số nguyên dương

M và N (M<N), tính và đưa

ra màn hình tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm

vi từ M đến N

HS: (I mod 3 = 0) or (I mod

5 = 0)Bước 6: HS tiến hành thực hiện viết chương trình

HS: Lắng nghe và ghi chép

Muốn làm được cấu trúc For – do: xác định giá trị đầu, giá trị cuối, câu lệnh cần lặp lại sau lệnh do

Chương trình giải bài toán 1:Program Tong_1a;

Uses crt;

Var N:integer;

S: real;

Begin Clrscr;

S:=0, {Bước 1}

For N :=1 to 100 do {Bước 2,Bước 3}

S : = S +1/N; {Bước 4}

Writeln(‘Tong S la : ’, S :

8 : 4) {Bước 5}

ReadlnEnd

Chương trình ví dụ 2:

Sgk trang 45

3.4 Hoạt động củng cố,vận dụng, mở rộng

Trang 6

trong các tình hướng cụ thể (vận dụng thấp)

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm

(4) Phương tiện tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu và bảng phụ.

(5) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi về vận dụng câu lệnh lặp for – do để giải quyết

Câu 2: Những đoạn chương trình nào dưới đây tính tổng S= 1+2+3+4+…+50?

a S:=0; for i:=1 to 50 do S:=S+i; b S:=1; for i:=1 to 50 do S:=S+i;

c S:=0; for i:=50 downto 1 do S:=S+i; d S:=0; for i:=50 to 1 do S:=S+i;

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại bài học hôm nay

- Chuẩn bị cho tiết thứ 3 của bài học: Mục 3 lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while – do

Trang 7

BÀI 10: CẤU TRÚC LẶP (TT)

I Mục tiêu của bài dạy:

1 Kiến thức:Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

2 Kỹ năng:Bước đầu sử dụng được lệnh lặp While để lập trình giải quyết được một số bài

toán đơn giản

3 Thái độ: Tập trung chú ý, tích cực đóng góp bài học.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực làm việc nhóm, và cá nhân

- Năng lực phân tích bài toán, lập trình theo cấu trúc lặp while – do

II Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:Giáo án, SGK 11, SGV 11.

2 Học sinh:Tập, viết.

III Các bước tiến hành:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

(1) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của bài học trước về câu lệnh for – do dạng tiến và lùi?

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: đàm thoại, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh trả lời được câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ.

- Sau khi chạy chương trình cho trong hình bên phải dưới đây, kết quả in ra màn hình là gì? Hãy chọn phương án đúng:

- Hoạt động 1: Tìm hiểu thuật toán giải bài toán 2:

(1) Mục tiêu: HS hiểu được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân và thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

Tuần13

Tiết: 13

Trang 8

(5) Sản phẩm: Học sinh có tư duy về cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước.

GV chia lớp thành 4

nhóm

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ:

Yêu cầu học sinh thảo luận

tìm hiểu thuật toán giải bài

toán 2, so sánh với thuật

toán giải bài toán 1?

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ:

So sánh từng bước, tìm ra sự khác biệt

Thuật toán B1: Sß1/a; Nß0;

B2: Nếu 1/(a+N)<0.0001 thì chuyển đến B5;

B3: NßN+1;

B4: SßS+1/(a+N); rồi quay lại

B3B5: Đưa S ra màn hình, rồi kết thúc

GV chính xác lại kiến thức:

- Ở thuật toán 1: bước kiểm tra điều kiện sẽ nằm sau bước tăng giá trị biến đếm N

- Ở thuật toán giải bài toán 2 bước kiểm tra điều kiện không kiểm tra trực tiếp điều kiện của biến N mà kiểm tra điều kiện của một biểu thức (do đó chưa biết trước biến đếm N sẽ tăng lênbao nhiêu mà chỉ biết tăng cho tới khi nào biểu thức thỏa điều kiện)

3.2 Hình thành kiến thức

- Hoạt động 2: Tìm hiểu câu lệnh While – do:

(1) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa và hoạt động của câu lệnh lặp While – do.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh phát biểu được hoạt động của câu lệnh lặp While – do, cấu trúc của nó.

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ

GV: yêu cầu các nhóm HS

nghiên cứu SGK và cho

biết cấu trúc chung của

lệnh While

GV: nhận xét và giải thích

cú pháp, hoạt động của

Bước 1: Học sinh nhận nhiệm vụ

- Làm việc nhóm, viết được cấu trúclệnh While – do

- Vẽ sơ đồ khối và thảo luận nguyên

lý hoạt động

GV Chính xác lại nội dung bài như sau:

Cấu trúc của lệnh While:

WHILE <điều kiện> DO

Trang 9

vòng lặp

GV: yêu cầu HS lên bảng

vẽ lại sơ đồ khối

Sơ đồ thực hiện:

GV: 1 sự khác biệt giữa

For và While là: trong

vòng lặp While phải tăng

biến chỉ số (biến này làm

thay đổi điều kiện)

- <câu lệnh> sau từ khóa

DO được thực hiện khi

biểu thức <điều kiện> còn

mang giá trị TRUE

Nếu biểu thức <điều

kiện>luôn nhận giá trị

TRUE thì <câu

lệnh>được thực hiện mãi

mãi, ta gọi là vòng lặp vô

Sự thực hiện của máy:

Bước 1: tính giá trị <điều kiện>

Bước 2: nếu điều kiện có giá trị đúng thì thực hiện các lệnh lặp sau đó quay lai Bước 1

Đến khi nào điều kiện sai thì thoát khỏi vòng lặp

3.3 Hoạt động luyện tập

(1) Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa và hoạt động của câu lệnh lặp While – do.

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: đàm thoại, phát hiện

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh lập trình được bài toán 2 áp dụng câu lệnh lặp While – do.

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Yêu cầu các nhóm nghiên cứu

chương trình giải quyết bài toán 2

trong SGK, phân tích các phần của

chương trình

Bước 2: GV hướng dẫn:

GV: Nêu lên 2 công việc phải làm

khi vận dụng cấu trúc While là:

Thực hiện nghiên cứu chương trình, phân tích theo các yêu cầu của giáo viên

Bước 2: HS lắng nghe và nghiên cứu:

HS: Xác định điều kiện lặp và lệnh lặp đối với bài

Chương trình giải bài toán 2:Program bai2;

Var S: real;

N: integer;

Begin S:= 0;

n:=1;

while not (1/n <0.001) dobegin

Trang 10

GV: Cho HS tìm hiểu ví dụ 2 trong

SGk về việc tìm UCLN của 2 số

nguyên dương N và M

GV: yêu cầu HS tìm hiểu thuật

toán và xác định điều kiện lặp và

câu lệnh lặp, từ đó viết chương

trình hoàn chỉnh

GV: nhận xét

toán 2Điều kiện lặp: not (1/N

<0.001)Câu lệnh lặp: S:= S + 1/NHS: nghiên cứu sgk và trả lời

readln end

Chương trình tìm UCLN của 2

số nguyên dương N và M: SGK trang 48

3.4 Hoạt động củng cố, rèn luyện kĩ năng vận dụng, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp HS nắm lại được ý nghĩa và hoạt động của câu lệnh lặp While – do, giao

bài tập về nhà cho học sinh giải quyết

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: Bài tập chuẩn bị sẵn, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm được bài học, biết được nhiệm vụ được giao.

Nội dung hoạt động:

Trang 11

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

I Mục tiêu của bài dạy

1 Kiến thức

- Hiểu cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh trong Pascal;

- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal;

- Làm quen với việc hiệu chỉnh chương trình

2 Kỹ năng

- Sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch và thực hiện chương trình;

- Chỉnh sửa chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch

3 Thái độ: Tập trung chú ý, tích cực đóng góp bài học.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, thảo luận lựa chọn giải pháp

- Năng lực viết chương trình

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Giáo án, bảng đen, SGK 11, SGV 11

2 Học sinh:SGK, vở ghi, máy tính.

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động:

Hoạt động 1: Làm quen với một chương trình và các công cụ hiệu chỉnh chương trình

(1) Mục tiêu:Học sinh hiểu được nội dung chương trình và kết quả thực hiện chương trình.

Biết các công cụ dùng để hiệu chỉnh chương trình khi cần thiết như: thực hiện từng bước vàxem kết quả trung gian

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm, đặt vấn đề, báo cáo

(4) Phương tiện dạy học: Sử dụng máy tính, bảng phụ, bảng nhóm

(5) Sản phẩm: biết cách hiệu chỉnh chương trình

Trang 12

trình, xem kết quả

trung gian, thực hiện

chương trình và nhập

dữ liệu

Yêu cầu học sinh gõ

chương trình mẫu vào

máy

Yêu cẩu học sinh lưu

chương trình lên đĩa

với tên Pitago.pas

Yêu cẩu học sinh thực

hiện từng lệnh của

chương trình

Yêu cầu học sinh xem

các kết quả a2, b2, c2

Yêu cầu học sinh tự

tìm thêm một số bộ a b

c khác và so sánh

Bước 1: Theo dõidẫn dắt của giáoviên để nêu kháiniệm về bộ sốPitago: tổng bìnhphương của hai sốbằng bình phương

số còn lại

Ví dụ về bộ sốPitago 5 4 3

Bấm F2 gõ tên file

và enter

Bấm F7, nhập cácgiá trị a=3,b=4,c= 5

Chọn menu Debug

để mở cửa sổ hiệuchỉnh

Bài toán: Bộ số Pi-ta-go Biết rằng bộ ba số nguyên dương a, b, c được gọi là bộ

số Pi-ta-go nếu tổng các bình phương của 2 số bằng bình phương của số còn lại Viết chương trình nhập từ bàn phím ba số nguyên dương a,

b, c và kiểm tra xem chúng có

là bộ số Pi-ta-go hay không.

Gõ chương trình Program Pi_ta_go;

Uses crt;

Var a, b, c: integer;

a2, b2, c2: longint;

Begin Clrscr;

Write(‘a, b, c: ‘);

Readln(a,b,c);

a2 := a; b2 := b; c2 := c;

a2 := a2*a;

b2 := b2*b;

c2 := c2*c;

If (a2=b2 + c2) or (b2=a2 + c2) or (c2=a2 + b2)

thenWriteln(‘Ba so da nhap

la bo so Pi-ta-go’) Else Writeln(‘Ba so da nhap

la khong la bo so Pi-ta-go’); Readln

End.

Trang 13

Quan sát quá trình

rẽ nhánh của từng

bộ dữ liệu và sosánh

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập

Hoạt động 2: rèn luyện kỹ năng lập trình hoàn thiện một bài toán

(1) Mục tiêu:Học sinh biết đọc hiểu đề, biết phân tích yêu cầu của đề Từ đó chọn được cấu

trúc dữ liệu và lệnh phù hợp để lập trình

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm, đặt vấn đề, báo cáo

(4) Phương tiện dạy học: Sử dụng máy tính, bảng phụ, bảng nhóm

(5) Sản phẩm: biết cách chọn phương án để lập trình.

Nội dung:

- Viết chương trình giải phương trình ax+b=0

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bước 1: Nêu nội

dung, mục đích,

yêu cầu của bài

toán

- GV: hỏi bước đầu

để giải bài toán

- Để xác định ta

phải đặt câu hỏi như

thế nào? Gọi học

sinh đặt câu hỏi và

gọi học sinh trả lời

cho câu hỏi đó

- Yêu cầu học sinh

phát họa thuật toán

Bước 2: Yêu cầu

học sinh nhập

Bước 1: Chú ý theo dõi vấn

đề đặt ra của giáo viên

- HS: Xác định input, output

và thuật giải-Mục đích của giải phươngtrình?

Kết luận số nghiệm và giátrị nghiệm x

Để tính được nghiệm x cầncác đại lượng nào?

+ Cần các đại lượng a b

- Có các bước xử lý nào đểtính được x

Bước 2: Độc lập soạnchương trình vào máy

- Thông báo kết quả viếtđược

Bước 3: Nhập dữ liệu theo

Program PT_bac_nhat;

Uses Crt;

Var a,b:Integer;

x:Real;

Begin Clrscr;

Writeln('GIAI PHUONG TRINH BAC NHAT');

Else Writeln('+Phuong trinh vo nghiem')

Else Begin x:=-b/a;

Writeln('+Nghiem cua phuong trinh X= ',x:0:6);

End;

Writeln;

Trang 14

dữ liệu, so sánh kết quả

test của giáo viên và thôngbáo kết quả của chươngtrình

Bước 4: Tìm testcase

0 0 VNV

0 3 VN

2 3 -1.5Nhập dữ liệu và thông báokết quả

Writeln(' Bam phim <Enter> de k

et thuc');

Readln;

End

3.3 Hoạt động củng cố,vận dụng, mở rộng

( hướng dẫn về nhà (Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ))

(1) Mục tiêu: Học sinh nắm được một số chức năng và phím tắt của môi trường Turbo Pascal (2) Phương pháp, kỹ thuật: hướng dẫn, dặn dò

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp

(4) Phương pháp tổ chức dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh nắm bắt được kiến thức và biết được nhiệm vụ về nhà phải làm gì.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhBước 1: Giáo viên đưa ra câu hỏi củng cố bài học

- Nhắc lại cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh If then

- Các thao tác cơ bản trong việc soạn thảo và biên

dịch chương trình

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn bài tập về nhà

Viết chương trình nhập vào 3 cạnh của 1 tam giác và

tính chu vi, diện tích của tam giác đó

Bước 1: HS trả lời câu hỏi

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ

Trang 15

- Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp While trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

2 Kỹ năng:Bước đầu sử dụng được lệnh lặp While để lập trình giải quyết được một số bài toán đơn giản

3 Thái độ: Tập trung chú ý, tích cực đóng góp bài học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực làm việc nhóm, và cá nhân

- Năng lực phân tích bài toán, lập trình theo cấu trúc lặp while – do

II Chuẩn bị giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:Giáo án, SGK 11, SGV 11.

2 Học sinh:Tập, viết.

III Các bước tiến hành:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Cấu trúc lặp là gì? Có mấy loại cấu trúc lặp?

Viết cấu trúc For – do dạng tiến và dạng lùi?

3 Tiến trình bày học

3.1 Hoạt động khởi động: nhắc lại cấu trúc lặp và rẽ nhánh

(1) Mục tiêu: Giúp HS nắm lại được ý nghĩa và hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh, câu lệnh

lặp While – do,

(2) Phương pháp/Kỹ thuật: vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: bảng, phấn, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh nhớ lại các kiến thức đã học về hai câu lệnh cơ bản và quan trọng trong

Pascal

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ: gọi 3 học sinh lên

bảng viết lại cấu trúc rẽ

lên bảng viết cấu trúc

Bước 2: HS trả lờiGiống: đều là lệnh lặp

2 Lặp For – do:

Dạng lăp tiến:

Tuần15

Tiết: 15

Trang 16

+ Cấu trúc

FOR <biến đếm>:= <giá trị đầu>

TO <giá trị cuối> DO <câu lệnh>;

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: bảng, phấn, máy tính, máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Học sinh nhớ lại các kiến thức đã học về lệnh rẽ nhánh và lặp.

Bước 1: GV giao nhiệm

vụ: yêu cầu học sinh sử

dụng cấu trúc IF để viết câu

Yêu cầu học sinh quan sát

kết quả khi chạy từng bước

GV: Cho điểm nếu có em

học sinh nào làm tốt

Bước 1: HS nhận nhiệm vụ:

Bước 2: HS quan sát, lắng nghe, trả lời

If y >= x then

Z:=x+y Else

Z:=0.5Bài 4b/51

If (sqr(x-a) + sqr(y-b)) <= sqr(r) then

Z:= abs(x) + abs(y)Else

Z:= x+y;

Bài 5a/51Uses crt;

Var y: real; i:byte;

Begin Clrscr;

Trang 17

3.3 Hoạt động củng cố, vận dụng, mở rộng kiến

(1) Mục tiêu:Đánh giá việc tiếp thu kiến thúc chương 3 qua tiết bài tập

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: thuyết trình.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm, đặt vấn đề, báo cáo

(4) Phương tiện dạy học: Sử dụng máy tính, bảng phụ, bảng nhóm

(5) Sản phẩm: nắm được cấu trúc và biết cách sử dụng hai dạng về lệnh rẽ nhánh và lặp.

Phương pháp& kỹ thuật tổ chức hoạt động Nội dung

*VỀ NHÀ:

Câu 1: cú pháp câu lệnh rẽ nhánh?

Câu 2: cú pháp câu lệnh lặp dạng thiếu?Câu 3: cú pháp câu lệnh lặp dạng đủ?

Trang 18

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

Tuần16

Tiết: 16

Trang 19

- Hiểu khái niệm mảng một chiều.

- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng

- Thái độ nghiêm túc trong học tập.

- Chủ động tìm hiểu kiến thức mới.

4 Năng lực hướng tới:

- Khai báo biến dữ liệu hợp lý Hiểu nguyên lý lưu dữ liệu một cách có cấutrúc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hiểu được cách sử dụng và khai báo được biến mảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK,

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách khai báo biến mảng

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Trong thực tế, các kiểu dữ liệu chuẩn không

thể đáp ứng đủ biểu diễn của các bài toán lớn

Vì thế, dựa trên các kiểu dữ liệu đó người lập

trình có thể tạo ra các kiểu dữ liệu phức tạp hơn

để giải quyết các bài toán trong thực tế

(?) Các em hãy tham khảo bài toán sách giáo

khoa trang 53 và cho biết cần nhập thông tin

Trang 20

- Nhận xét, như vậy nếu muốn tính nhiệt độ

trung bình của n ngày (365 ngày) thì sẽ gặp

phải những khó khăn gì?

Để giải quyết vấn đề đó, ta sử dụng kiểu mảng

một chiều để mô tả dữ liệu đó

- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm

mảng 1 chiều

và số ngày vượt mức trung bình dem;

- Trả lời: phải khai báo từ t1 t365

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được khái niệm về mảng một chiều, cách khai báo mảng một chiều, hiểu cách nhập và in mảng một chiều

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh nắm được khái niệm về bảng, cách khai báo biến mảng một chiều, hiểu cách nhập và in mảng một chiều, hiểu được một số ví dụ giải bài toán về mảng một chiều

Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

(?) Các em hãy tham khảo sách

giáo và cho biết khi làm việc

với mảng 1 chiều cần xác định

- Nghe giảng và ghibài

- Ghi ví dụ

- Suy nghĩ trả lời

- Ghi bài

1. Kiểu mảng một chiều

Mảng một chiều là một dãy

hữu hạn các phần tử có cùngkiểu dữ liệu

* Khi làm việc với mảng một chiều ta cần xác định được:

+ Tham chiếu đến PT thứ 3, ta

viết A[3].

- Đối với các biến trong NNLT

khi sử dụng thì bắt buộc chúng

ta phải khai báo, và đối với

- Ghi mục bài 2 Khai báo

Trang 21

biến mảng 1 chiều chúng ta

cũng phải khai báo Cách khai

báo thế nào thầy và cả lớp cùng

tìm hiều phần 2 Khai báo

- Yêu cầu học sinh cho ví dụ về

2 cách khai báo trên

Cách 1 Khai báo trực tiếp

VAR <tên biến mảng>:

array[<chỉ số đầu chỉ số cuối>] of <kiểu phần tử>;

Ví dụ:

VAR A: array[1 10] of real;

Cách 2 Khai báo gián tiếp

TYPE <tên kiểu mảng> = array[<chỉ số đầu> <Chỉ số cuối>] of <kiểu phần tử>;

VAR <tên biến mảng> : <tên

số lượng phần tử tối

đa của mảng, kiểu dữliệu của mảng

a/ Nhập mảng một chiều

Trước tiên, cần xác định có bao

Trang 22

xác định các thao tác sau:

+ Trước tiên, cần xác định có

bao nhiêu phần tử cần dùng;

+ Dùng vòng lặp For - do để

nhập giá trị cho từng phần tử

A[i]

- Hướng dẫn học sinh cách in

các phần tử của mảng 1 chiều - Nghe giảng và ghibài

nhiêu phần tử cần dùng:

Write(‘nhap so phan tu: ‘);

Write(‘Nhap phan tu thu:

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được thao tác tạo khai báo, nhập và in mảng một chiều

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích, so

sánh,

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: giải bài tập trên bảng

(4) Phương tiện dạy học:SGK, bảng

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn cụ thể

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: Với cách khai báo biến mảng sau đây:

Var A:array[1 100] of integer;

Em hãy cho biết?

- Mảng tên gì? Được nhập tối đa bao nhiêu phần tử cho mảng? Các giá trị phần tử cókiểu dữ liệu gì? Cách khai báo trên là trực tiếp hay gián tiếp?

GV hướng dẫn và cho các em thảo luận

GV gọi các nhóm trả lời

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

Trang 23

- GV: cho bài tập:

Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) In giá trị của phần tử cuối và đầu của dãy số

- HS: làm bài tập GV yêu cầu

- Gv: học bài và xem trước phần b

Trang 24

- Hiểu khái niệm mảng một chiều.

- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng

- Thái độ nghiêm túc trong học tập.

- Chủ động tìm hiểu kiến thức mới.

4 Năng lực hướng tới:

- Khai báo biến dữ liệu hợp lý Hiểu nguyên lý lưu dữ liệu một cách có cấutrúc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên…

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hiểu được cách sử dụng và khai báo được biến mảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được tìm hiểu cách dùng mảng trong việc giải các bài toán

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về cách khai

báo mảng một chiều Nhưng khi giải các bài

toán bằng mảng ta cần hiểu sâu hơn nữa về

cách thức sử dụng mảng trong giải các bài toán

Trang 25

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được khái niệm về mảng một chiều, cách khai báo mảng một chiều, hiểu cách nhập và in mảng một chiều.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh nắm được khái niệm về bảng, cách khai báo biến mảng một chiều, hiểu cách nhập và in mảng một chiều, hiểu được một số ví dụ giải bài toán về mảng một chiều

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ

- Sau khi hiểu thuật toán có thể

giải thích các bước viết chương

trình hoàn chỉnh

- Dựa vào SGK suynghỉ trả lời

- Chú ý lắng nghe vàghi lại bài

- Chú ý quan sát

- Chú ý quan sát cáchviết chương trình vàviết chương trình vàotập

4 Một số ví dụ

Ví dụ 1: Tìm phẩn tử lớn nhất

của dãy số nguyên

- Input: Số nguyên dương N vàdãy gồm N sô nguyên dương a1,

B3: Nếu i > N thì đưa ra Max,rồi kết thúc;

B4:

- Nếu ai > Max thì Max  ai;

- i  i + 1 rồi quay lại B3.Program Tim_max;

Readln(N);

For i:=1 to N doBegin

Write(‘Phan tu thu ‘, i, ‘

=’);

Readln(A[i]);

End;

Trang 26

- Yêu cầu học sinh về đọc các

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được thao tác tạo khai báo, nhập và in mảng một chiều

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích, so

sánh,

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: giải bài tập trên bảng

(4) Phương tiện dạy học:SGK, bảng

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn cụ thể

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=100) In dãy số

nguyên vừa nhập

GV hướng dẫn và kêu một học sinh lên bảng làm bài

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK,

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- GV: cho bài tập:

VCT nhập dãy N số nguyên (N<=200) Tính và in ra tổng dãy số nguyên vừa nhập

- HS: làm bài tập GV yêu cầu

- GV: xem trước về bài tập mảng một chiều

Trang 27

- Các quy tắc kiểu dữ liệu có cấu trúc để thực hiện dữ liệu thực tế.

- Kiểu dữ liệu có cấu trúc được xây dựng từ những kiểu dữ liệu cơ sở theo một số cách thức tạo kiểu do ngôn ngữ lập trình Pascal quy định

- Trong ngôn ngữ Pascal dùng mô tả kiểu dữ liệu mới với từ khoá Type

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng khai báo kiểu dữ liệu có cấu trúc

- Sử dụng thành thạo các thao tác vào/ra và các phép toán trên các thành phần

cơ sở

3 Về thái độ

- Thái độ nghiêm túc trong học tập, chủ động giải bài tập

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình bày học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hiểu được cách thao tác với mảng một chiều(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách sử dụng kiểu mảng một chiều để giải các bài toán

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Với những bài toán yêu cầu nhập dãy số xác

định ta dùng khai báo kiểu gì để lưu các giá trị

đó?

Ta có thể tham chiếu đến các phần tử và lấy giá

trị các phần tử của dãy số đó để tính toán được

không?

Để hiểu được sự lợi ích nhiều hơn của việc sử

dụng kiểu mảng một chiều hôm nay chúng ta sẽ

làm một số bài tập vận dụng cấu trúc rẽ nhánh,

cấu trúc lặp với kiểu mảng

- Trả lời : Kiểu mảng một chiều

- Trả lời : Được

- Nghe giảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Trang 28

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách khai báo mảng một chiều, hiểu cách nhập

và in mảng một chiều

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh nắm được cách khai báo biến mảng một chiều, hiểu cách nhập

và in mảng một chiều, giải được các bài toán về mảng một chiều

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Xác định input và output

- Cần khai báo phạm vi của

mảng là bao nhiêu?

- Tương tự như tìm giá trị lớn

nhất của dãy số, ta gán một giá

trị min là phần tử đầu sau

đólần lượt so sánh với các

phần tử còn lại nếu nhỏ hơn

min thì gán lại giá trị này

- Khai báo những biến nào?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Trả lời: [1 100]

- Nghe giảng

- Trả lời: Biến mảng,biến min, n, i

- Một học sinh lênbảng làm

- Nhận xét

- Nghe giảng và ghibài

- Trả lời: Giá trị n vàdãy số a1,a2, an, và

Câu 1 Viết chương trình nhập

từ bàn phím số nguyên dương

N (N<=100) và dãy A gồm N số nguyên A 1 , A 2 , …A N Tìm và in

ra màn hình giá trị nhỏ nhất của dãy số vừa nhập?

Readln(n);

For i:=1 to n do Begin

Writeln('nhap phan tuthu ', i);

Writeln(‘Gia tri nho nhatla',min);

Trang 29

duyệt hết các phần tử mảng?

- Sau khi ta nhập mảng sao đó

duyệt lần lượt các phần tử của

mảng, số nào chia hết cho 3 thi

- Nhận xét

- Nghe giảng và ghibài

và in ra màn hình các số chia hết cho 3?

Writeln('nhap vao phan tuthu ', i);

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách khai báo mảng một chiều, hiểu cách nhập

và in mảng một chiều

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh nắm được cách khai báo biến mảng một chiều, hiểu cách nhập

và in mảng một chiều, giải được các bài toán về mảng một chiều

Nội dung hoạt động

GV cho bài tập : Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=250) Tìm và in ramàn hình các số chẵn và lẻ riêng biệt

GV hướng dẫn và kêu một học sinh lên bảng làm bài

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK

Trang 30

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể.

Nội dung hoạt động

- GV: cho bài tập:

Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) Tính và in ra tổng các số chẵn

- HS: làm bài tập GV yêu cầu

- GV: xem trước về bài tập và thực hành 3

Trang 31

- Thái độ nghiêm túc trong học tập.

4 Năng lực hướng tới:

- Giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ thông tin giải các bài toán đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1 Thế nào là mảng một chiều?

- Câu 2 Có mấy cách khai báo mảng một chiều? Cho ví dụ từng cách khai báomảng một chiều?

- Câu 3 Viết một đoạn chương trình nhập vào n phần tử và giá trị từng phần tửtrong mảng?

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh sử dụng máy tính giải các bài toán

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách sử dụng kiểu mảng một chiều để giải các bài toán

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi làm việc với mảng một chiều trước tiên

chúng ta cần thành thạo các thao tác khai báo,

nhập, xuất mảng Để làm được điều đó thầy và

Trang 32

(4) Phương tiện dạy học: SGK.

(5) Kết quả: Học sinh sử dụng máy tính chạy được một số bài toán về kiểu mảng một chiều

Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Đọc nội dung yêu cầu của bài

- Với bài tập vừa làm các em

có thể vận dụng giải quyết bài

toán tìm phần tử lớn nhất trong

in các phần tử trongmảng ngược lại

- Chú ý quan sát vídụ

Program Dao_nguoc_mang; Uses crt;

Var A: Array[1 100] of Integer;

Writeln('Nhap vao phan tuthu ', i);

Trang 33

- Yêu cầu học sinh nêu thuật

toán để giải bài toán trên

- Nhận xét, hướng dẫn các em

cách viết chương trình

- Trong học kì I thầy đã giới

thiệu cho các em một số bài

toán như kiểm tra tính chẵn lẻ

- Đọc yêu cầu bài toán cho học

sinh ghi bài

Writeln('Nhap vao phan tuthu ', i);

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh giải được các bài toán về kiểu mảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh giải được các bài toán về kiểu mảng

Nội dung hoạt động

Trang 34

GV cho bài tập : Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=250) Đếm và in ramàn hình các số chẵn và lẻ.

GV hướng dẫn và kêu một học sinh lên bảng làm bài

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- GV: cho bài tập:

Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) Tính và in ra tổng các số dương

- HS: làm bài tập GV yêu cầu

- GV: xem trước hai ví dụ 3 , 4 của bài tập thực hành 3

Trang 35

- Thái độ nghiêm túc trong học tập.

4 Năng lực hướng tới:

- Giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ thông tin giải các bài toán đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

4 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

5 Kiểm tra bài cũ:

6 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh sử dụng máy tính giải các bài toán

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách sử dụng kiểu mảng một chiều để giải các bài toán

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tiết trước chúng ta đã thực hành nội dung

mảng một chiều, trong quá trình thực hành cả

lớp lưu ý kỹ các thao tác khai báo, nhập, xuất

và truy xuất đến phần tử trong mảng Chúng ta

cùng tìm hiểu và thực hành tiếp các bài còn lại

của Bài tập và thực hành số 3 trong SGK

- Nghe giảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng máy tính chạy được một số bài tập về mảng(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thực hành trên máy tính

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh sử dụng máy tính chạy được một số bài toán về kiểu mảng một chiều

Nội dung hoạt động

Trang 36

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Với bài tập vừa làm các em

có thể vận dụng giải quyết bài

toán tìm phần tử lớn nhất trong

mảng 1 chiều

- Yêu cầu học sinh nêu thuật

toán để giải bài toán trên

in các phần tử trongmảng ngược lại

- Chú ý quan sát vídụ

Program Demch_Deml;

Uses crt;

Var A: array[1 100] of Integer;

N, dle, dchan, i: Integer;

Writeln('Nhap vao phan tuthu ', i);

Writeln(‘So lan xuat hien sochan la ', dchan);

Writeln('So lan xuat hien so

Trang 37

- Trong học kì I thầy đã giới

thiệu cho các em một số bài

toán như kiểm tra tính chẵn lẻ

- Đọc yêu cầu bài toán cho học

sinh ghi bài

(?) Các em hãy xác định Input

và Output của bài toán

- Nhận xét, hướng dẫn cho học

sinh cách ghi bài

- Tương tự như vậy các em hãy

viết chương trình tính tổng các

giá của mảng N phần tử

- Yêu cầu một học sinh lên

Ghi bài

- Suy nghĩ và thựchiện theo yêu cầu củagiáo viên

- Chú ý quan sát vàghi bài

Writeln('Nhap vao phan tuthu ', i);

Readln(A[i]);

End;

Tong:=0;

For i:=1 to N do Tong:=Tong+A[i];

Write(‘Tong mang la’,Tong);

Readln;

End.

Trang 38

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh giải được các bài toán về kiểu mảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK

(5) Kết quả: Học sinh giải được các bài toán về kiểu mảng

Nội dung hoạt động

GV cho bài tập : Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=250) Đếm và in ramàn hình các số chẵn và lẻ

GV hướng dẫn và kêu một học sinh lên bảng làm bài

GV nhận xét, giải đáp thắc mắc của học sinh, đưa ra các nhận xét cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- GV: cho bài tập:

Viết chương trình nhập dãy N số nguyên (N<=200) Đếm và tính tổng các số chẵn, xuất kết quả ra màn hình

- HS: làm bài tập GV yêu cầu

- GV: xem trước về bài tập thực hành 4

Trang 39

- Củng cố lại các kiến thức cơ bản khi lập trình với kiểu dữ liệu mảng.

- Làm quen với thuật toán sắp xếp đơn giản trên máy tính

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu dữ liệu có cấu trúc.

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích và đề xuất cách giải bài toán saocho chương trình chạy nhanh hơn

3 Về thái độ

- Thái độ nghiêm túc trong học tập, tự giác, chủ động trong khi thực hành

4 Năng lực hướng tới:

- Giải quyết vấn đề, sử dụng máy tính giải một số bài toán về kiểu xâu

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh sử dụng máy tính giải các bài toán

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách sử dụng kiểu mảng để giải các bài toán

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khi làm việc với kiểu mảng trước tiên chúng

ta cần thành thạo các thao tác khai báo, nhập,

xuất xâu Để làm được điều đó thầy và cả lớp

cùng tìm hiểu và thực hành một số bài tập ở Bài

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh sử dụng máy tính chạy được một số bài toán về kiểu mảng

Trang 40

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Cho bài tập yêu cầu học sinh

hãy viết chương trình tính tổng

các phần tử của mảng với điều

kiện các phần tử đó phải chia

Randomize;

Write('nhap n=');

Readln(n);

For i:=1 to n doA[i]:=random(300) - random(300);

For i:=1 to n do write(A[i]:5);

Writeln;

For j:=n downto 2 do For i:=1 to j - 1 do

If A[i] >A[i+1] then Begin

Writeln('So lan trao doi', dem);

Ngày đăng: 10/03/2022, 10:30

w