1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ Án TCTC Tống Đức

96 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án KT Và TCTC
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Tú
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: tổng quan công trình (4)
    • 1.1. đề tài (4)
    • 1.2. đặc điểm công trình (4)
    • 1.3. Nội dung thiết kế (5)
    • 1.4. Công tác chuẩn bị (5)
    • 1.5. Phần thể hiện bản vẽ (6)
    • 1.6. Phần thuyết trình (6)
    • 1.8 Công tác bê tông (7)
      • 1.8.1. Phân đợt công trình (7)
      • 1.8.2. Thể tích bê tông (8)
      • 2.1.1. Phân đợt 1: Thi công đào đất và bê tông lót (8)
      • 2.1.2. Phân đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn (9)
      • 2.1.3. Phân đợt 3: Thi công tường chắn tầng 1 (10)
      • 2.1.4. Phân đợt 4: Thi công cột tầng 1 và vách đứng (10)
      • 2.1.5. Phân đợt 5: Đổ bê tông dầm, sàn, vách ngang tầng 1 (10)
      • 2.1.6. Phân đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m (11)
      • 2.1.7. Phân đợt 7: Thi công cột tầng 2 (11)
      • 2.1.8. Phân đợt 8: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 2 (11)
      • 2.1.9. Phân đợt 9: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 3 với chiều cao 4m (12)
      • 2.1.10. Phân đợt 10: Thi công cột tầng 3 (12)
      • 2.1.11. Phân đợt 11: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 3 (12)
    • 1.9 Tính Toán và chọn máy thi công bê tông (14)
      • 1.9.1 Phương án đổ bê tông (14)
      • 1.9.2 Lựa chọn máy thi công (15)
    • 3.1 Tính năng suất đổ bê tông (16)
    • 1.10 Phương án thi công đổ bê tông (0)
    • 1.11 trình tự đúc và bảo dưỡng bê tông (28)
      • 1.11.1 Trình tự đúc bê tông (28)
      • 1.11.2 Bảo dưỡng bê tông (28)
      • 1.11.3 Biện pháp thi công thép chờ (28)
    • 1.12. công tác cốt thép (0)
  • Chương 2: Công tác đào đất (0)
    • 2.2. TÍNH TOÁN ĐẤT ĐÀO (0)
    • 2.3. TÍNH TOÁN đất lấp và vận chuyển đất thừa (0)
    • 2.4. chọn máy thi công cho công tác đất (0)
      • 2.4.1. Chọn máy đào đất và phương án thi công phần đào đất (39)
      • 2.4.2. Tính năng suất máy đào (41)
      • 2.4.3. Chọn máy vận chuyển đất (42)
      • 2.4.4. Tính toán xe chuyển đất (43)
      • 2.4.5. Công tác đầm đất (45)
    • 2.5 công tác cốp pha (0)
    • 2.5. THiết kế ván khuôn (50)
      • 2.5.1. Tính ván khuôn (50)
      • 2.5.2. Tính sườn đứng (51)
      • 2.5.3. Tính cây chống ngang (52)
    • 2.6. Tính toán Coppha Cột (54)
      • 2.6.1. Tính ván khuôn (54)
      • 2.6.2. Tính sườn đứng (56)
      • 2.6.3. Tính sườn ngang (57)
      • 2.6.4. Tính ty giằng (58)
      • 2.6.5. Tính thanh chống xiên (59)
    • 2.7. Tính toán Coppha Tường chắn (60)
      • 2.7.1. Tính ván khuôn (61)
      • 2.7.2. Tính sườn ngang (63)
      • 2.7.3. Kiểm tra sườn đứng (64)
      • 2.7.4. Tính thanh chống xiên và ty giằng (65)
    • 2.8. Tính toán Coppha Sàn (67)
      • 2.8.1. Tính ván khuôn (67)
      • 2.8.2. Tính sườn ngang (69)
      • 2.8.3. Tính sườn dọc (70)
      • 2.8.4. Tính thanh chống (71)
    • 2.9. Tính toán Dầm CHÍNH (400x1000) (72)
  • Chương 3: Tiến độ thi công (81)
    • 3.1. Cách thức thi công (0)
      • 3.1.1. Cách thức lắp đặt coppha, cốt thép (81)
      • 3.1.2. Bảo dưỡng bê tông (81)
      • 3.1.3. Quy trình thi công (81)
      • 3.1.4. Trình tự thi công (81)
    • 3.2. Lập tiến độ (87)

Nội dung

tổng quan công trình

đề tài

Số bước cột Cấp đất Lc x Hc

đặc điểm công trình

Công trình là nhà dân dụng 3 tầng nằm trên sườn đồi

Công trình thi công bố trí tường vây chắn đất và bao che cho kết cấu

Công trình gồm 12 bước cột, mỗi cột dài 5.2m Gồm hố móng đơn và một hố móng tường chắn đất

Công trình xây dựng trên nền đất cấp II, phân loại cấp cho máy đào theo TCVN

Có cấu tạo khe nhiệt dọc nhà

Mực nước ngầm không ảnh hưởng đến công trình

Hình 1.1: Sơ đồ mặt cắt ngang công trình

Hình 1.2 Mặt bằng công trình

Nội dung thiết kế

- Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, thành các đoạn, các đợt đổ bê tông hợp lý

- Lập bảng thống kê các khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và trình tự đúc chúng

- Chọn phương án cấu tạo cốp pha cho từng bộ phận công trình (móng, cột, dầm, sàn, tường….)

- Trình tự lắp đặt cốp pha, cốt thép của từng kết cấu công trình

- Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực, độ ổn định của cốp pha, dàn giáo, sàn công tác

- Phương án vận chuyển, đổ, đầm bê tông từng bộ phận công trình Cách thức bảo dưỡng bê tông Trình tự tháo dỡ cốp pha

- Tính nhu cầu về máy thi công

- Lập mặt bằng công trường trong giai đoạn đúc công trình, vị trí đặt các máy thi công

- Các biện pháp an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

- Lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực.

Công tác chuẩn bị

Bao gồm các công việc:

Cải thiện, dọn dẹp mặt bằng xây dựng

Làm đường phục vụ cho việc vận chuyển thiết bị, vật tư phục vụ công tác thi công

Lắp đặt hệ thống đường ống nước và mạng điện là bước quan trọng để phục vụ cho công tác thi công Đồng thời, cần xây dựng các láng trại và khu tạm trú cho công nhân từ xa Việc định vị trí các tâm móng cho công trình cũng rất cần thiết, cùng với việc xác lập hệ thống tham chiếu, bao gồm các mốc cao độ chuẩn để chuẩn bị cho quá trình thi công.

- Giai đoạn thi công chính:

Tiến hành đào hố móng cho thi công

Xây dựng các bộ phận công trình bên dưới mặt đất như: móng, đặt đường ống nước chính phục vụ cho sinh hoạt,

Xây dựng các bộ phận trên mặt đất bao gồm việc dựng cột, đúc sàn, xây tường và tường chắn đất theo trình tự đã được chỉ định trong mục trình tự thi công.

Các công việc liên quan đến trang trí và hoàn thiện công trình bao gồm tô trát vữa tường, lát trần, lát gạch, ốp gạch khu vệ sinh, và lắp đặt các hệ thống cửa quét sơn.

Phần thể hiện bản vẽ

Cần trình bày mặt cắt ngang và mặt bằng của công trình, thể hiện các mạch ngừng phân đoạn và phân đợt đúc bê tông, đồng thời chỉ rõ vị trí lắp đặt các máy thi công.

- Cấu tạo hệ cốp pha, dàn giáo, sàn công tác của từng bộ phận công trình

- Các hình vẽ (bằng mực đen) với đầy đủ kích thước và đúng tiêu chuẩn vẽ kĩ thuật, hình với các lời chú thích, chỉ dẫn.

Phần thuyết trình

Để thi công đúc bê tông toàn khối cho công trình, cần đề xuất một số phương án thi công, bao gồm cả cơ giới và thủ công Việc phân tích ưu nhược điểm và khả năng áp dụng từng phương án sẽ giúp lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất Cuối cùng, từ phương án đã chọn, tiến hành thiết kế cụ thể để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

Công tác bê tông

Căn cứ vào nguyên tắc và biện pháp thi công ta chia công trình thành các đợt sau:

 Đợt 1: Thi công đào đất và bê tông lót

 Đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn

 Đợt 3: Thi công tường chắn đất ở tầng 1 với chiều cao 4m

 Đợt 4: Thi công cột tầng 1 và vách đứng

 Đợt 5: Thi công bê tông dầm, sàn tầng 1

 Đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m

 Đợt 7: Thi công cột và vách đứng tầng 2

 Đợt 8: Thi công đổ bê tông dầm, sàn tầng 2

 Đợt 9: Thi công đổ bê tông phần tường chắn đất ở tầng 3 với chiều cao tường 4m

 Đợt 10: Đổ bê tông cột và vách đứng tầng 3

 Đợt 11: Đổ bê tông dầm sàn tầng 3

Hình 1.3 Sơ đồ phân đợt đổ bê tông

1.8.2 THỂ TÍCH BÊ TÔNG

2.1.1 Phân đợt 1: Thi công đào đất và bê tông lót

Công trình thi công được thực hiện trên nền đất cấp II, theo khái niệm trong Phụ lục B của TCVN 4447 – 2012 Giả sử đất thi công là đất sét, dựa vào bảng 11 của TCVN 4447 – 2012, ta chọn độ dốc m = 0.25 với chiều cao móng Hmóng = 1600mm.

Khoảng cách từ mép đáy hố đào đến mép móng lấy từ 0.3  0.5 m (khoảng hở lưu thông khi thi công)  Chọn 0.5m

Với chiều dày lớp bê tông lót: 100 mm => Chiều sâu chon móng Df = 1.6 + 0.1 = 1.7,

Hình 2.3 kích thước hố móng

Nhận xét : Vì b c   d 5.2  3.85  1.35 m    0.5 m   nên đào hố móng theo từng hố riêng biệt khi đó móng các hố móng kề nhau có phần đất thừa lớn (>0.5m):

Thể tích hố cần đào:

Thể tích bê tông lót:

Vậy thể tích bê tông đợt 1 là: V  39.66  23.54  63.2 m   3

2.1.2 Phân đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn

Hình 1.5 Kích thước Thể tích bê tông 1m móng tường chắn

Thể tích bê tông cần thiết cho tường chắn là: V tc  6.74 12 6    485.28 m   3

Thể tích bê tông của 1 móng đơn:Vm  2.6 2 0.4     1.6 0.8 0.4  2.59m 3

Thể tích cần thiết cho 13 móng đơn là: V 1’’   13 2.59  33.70 m   3

Vậy thể tích bê tông đợt 2 là: V1485.28 33.70 47.67566.65 m  3

Bê tông lót cho móng đơn: V 2.8 2.2 0.1 13   8.008 m  3

Thể tích bê tông đợt 1: V 3 39.66 8.008 47.67(m ) 3

Hình 1.4 : Mặt cắt bê tông đợt 1

2.1.3 Phân đợt 3: Thi công tường chắn tầng 1

Thi công đổ bê tông phần tường chắn ở tầng 1 với chiều cao 4m

- Thể tích bê tông tường chắn là:

Hình 1.6 : Kích thước tường chắn

2.1.4 Phân đợt 4: Thi công cột tầng 1 và vách đứng

Thể tích 1 vách đứng:V 1  1.2 0.4     2.5 1.2 m    3

Thể tích bê tông đợt 4V 3   13 2 V 1  13 V 2 1.2 13 2 0.72 13    40.56 m  3

2.1.5 Phân đợt 5: Đổ bê tông dầm, sàn, vách ngang tầng 1

Với đoạn dầm có tiết diện 400 1000 : 0.4 1 10.5 1.8 0.6 1.1   5.12 m  3 Với 13 dầm chính ta có 5.12 13   66.56 m   3

Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2  2.52 m  3

Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có

Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6   60 m   3

 Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 5 là: V4 = 269.82 (m 3 )

2.1.6 Phân đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m

- Thể tích bê tông tường chắn 21 1 (1.1 0.8) 4 13 5 247   3

2.1.7 Phân đợt 7: Thi công cột tầng 2

 Thể tích cho 1 vách đứng là:V 1  1.2 0.4     2.5 1.2 m    3

Vậy thể tích bê tông đổ đợt 7 là:

2.1.8 Phân đợt 8: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 2

Với đoạn dầm có tiết diện 400x1000

Với 13 dầm chính ta có 5.32 13   69.16 m   3

Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2  2.52 m  3

Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có

Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6   60 m   3

Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 8 là: V7 = 275.67 (m 3 )

2.1.9 Phân đợt 9: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 3 với chiều cao 4m

Thể tích bê tông tường chắn: 21 1 (0.5 0.8) 4 13 5 169   3

2.1.10 Phân đợt 10: Thi công cột tầng 3

Thể tích cho 1 vách đứng là:V 1  1.2 0.4     2.5 1.2 m    3

Vậy thể tích bê tông đổ đợt 10 là:

2.1.11 Phân đợt 11: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 3

Với đoạn dầm có tiết diện 400x1000: 0.4 1 10.5 1.8 0.6  2.15.52 m  3

Với 13 dầm chính ta có 5.52 13   71.76 m   3

Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2  2.52 m  3

Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có

Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6   60 m   3

Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 11 là:

Tính Toán và chọn máy thi công bê tông

Hình 1.7 Hình minh họa công tác đổ bê tông

1.9.1 Phương án đổ bê tông

Phương án thi công thủ công thường được sử dụng cho các công trình nhỏ với lượng bê tông hạn chế, đặc biệt khi mặt bằng không cho phép sử dụng máy móc Mặc dù phương án này có chi phí thấp, nhưng năng suất thi công lại thấp, thời gian thực hiện kéo dài và chất lượng bê tông không ổn định.

Phương án thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công sử dụng bê tông thương phẩm, với quy trình trộn bê tông tại nhà máy và vận chuyển đến công trường để đổ Việc đầm bê tông kết hợp giữa cơ giới và thủ công được áp dụng cho các công việc có khối lượng nhỏ, mang lại nhiều ưu điểm như giảm sức lao động, đảm bảo chất lượng tốt, năng suất cao và đẩy nhanh tiến độ thi công Đối với những công trình có lượng bê tông lớn, mặt bằng rộng và địa hình bằng phẳng, việc sử dụng máy thi công lớn và phương tiện cơ giới di chuyển dễ dàng là hợp lý, trong khi thi công thủ công không hiệu quả do tốn sức và tiến độ chậm, ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.

Chọn phương án thi công cơ giới kết hợp với thủ công (Sử dụng bê tông thương phẩm) là phù hợp với điều kiện thực tế của công trình

1.9.2 Lựa chọn máy thi công

Máy bơm bê tông ta sử dụng máy của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – KRZ 24 có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Hình 1.8 Máy bơm bê tông máy của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – KRZ

- Đường kính ống bơm: 125 (mm)

- Chiều dài đoạn ống mềm: 4 (m)

 Kích thước vận chuyển

- Công suất (Phía cần/Phía pít tông): 99 m 3 /giờ

- Áp suất (Phía cần/Phía pít tông): 66 bar

- Chiều cao bơm lớn nhất: 24 (m)

- Tầm xa bơm lớn nhất: 20.25 (m)

- Độ sâu bơm lớn nhất: 14.65 (m)

 Xe vận chuyển bê tông

Hình 1.9 Xe vận chuyển bê tông của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – RHS 110

- Dung tích hình học: 17.1 m 3

- Dung tích chứa bê tông: 10 m 3

- Tốc độ quay thùng: 14 vòng/phút

- Lưu lượng bơm: 400 lít/phút

 Điều khiển thùng chứa

- Kiểu điều khiển: Động cơ riêng

- Công suất yêu cầu: 76 kW

Tính năng suất đổ bê tông

Năng suất đổ bê tông trong các công trình sử dụng bê tông thương phẩm phụ thuộc chủ yếu vào năng suất giao bê tông và hiệu suất bơm của máy bơm bê tông.

Thời gian hoàn thành 1 xe vận chuyển bê tông: kt q b

 Tkt = 15 (phút) là thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông

 Tq = 5 (phút) là thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe

 T b 20(phút) là thời gian bơm hết 1 xe bê tông

Số xe vận chuyển bê tông có thể bơm được trong 1 ca làm việc (8 tiếng) là:

Năng suất xe vận chuyển bê tông là 10 (m 3 )

 Năng suất giao bê tông: N1  12 10 0.896 m  3

Năng suất bơm bê tông là Nb 99 m /h 3 

Năng suất bơm bê tông của 1 ca làm việc (8 tiếng): N2 99 8 0.8  633.6 m  3

Vậy năng suất đổ bê tông của 1 ca làm việc 8 tiếng nà :

Bảng 1.3 Chia số đoạn đổ Bêtông ĐỢT Công việc thi công ĐVT Toàn phần Phân đoạn

1 Bê tông lót móng đơn và đào đất m3 63.2 0.67 1

2 Móng đơn và móng tường chắn m3 566.65 5.9 6

3 Tường chắn đất tầng 1 cao 4m m3 324.48 3.38 4

4 Cột và vách tầng 1 m3 40.56 0.42 1

5 Dầm, sàn, vách ngang tầng 1 m3 269.82 2.8 3

6 Tường chắn đất tầng 2 cao 4m m3 247 2.6 3

7 Cột và vách tầng 2 m3 40.56 0.42 1

8 Dầm, sàn, vách ngang tầng 2 m3 275.67 2.87 3

9 Tường chắn đất tầng 3 cao 4m m3 169 1.76 2

10 Cột và vách tầng 3 m3 40.56 0.42 1

11 Dầm, sàn, vách ngang tầng 3 m3 281.52 2.93 3

Bảng 1.4 Thống kê phân đoạn đổ bê tông cho từng đợt

Năng suất Đợt Bê tông Chọn Đoạn

Khối lượng bê tông từng đoạn (m 3 ) (m 3 /ca) (m 3 ) Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3 Đoạn 4 Đoạn 5 Đoạn 6

1.10 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG

Phương án thi công thủ công thường được áp dụng cho các công trình nhỏ với lượng bê tông hạn chế, đặc biệt khi mặt bằng không cho phép sử dụng phương tiện cơ giới Mặc dù có chi phí thấp, phương án này lại có năng suất thấp, thời gian thi công kéo dài và chất lượng bê tông không ổn định.

Xét phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công, việc trộn, vận chuyển và đầm bê tông bằng máy móc sẽ mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong các công việc có khối lượng nhỏ Phương án này giúp giảm sức lao động, nâng cao chất lượng, tăng năng suất, rút ngắn tiến độ thi công và tiết kiệm xi măng Đối với các công trình có diện tích lớn, địa hình bằng phẳng, việc sử dụng máy móc thi công là hợp lý hơn, bởi thi công thủ công không chỉ tốn sức mà còn làm chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.

Chọn phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công là phù hợp với điều kiện thực tế của công trình sử dụng bê tông thương phẩm Sử dụng xe bơm bê tông để đổ bê tông sẽ đảm bảo hiệu quả và chất lượng cho quá trình thi công.

Thi công dầm sàn tầng 1 yêu cầu đặt vị trí mạch ngừng khoảng 1/3 nhịp dầm phụ để làm ranh giới, với hướng đổ bê tông song song với dầm phụ Giai đoạn đầu tiên bao gồm việc đào đất và thực hiện bê tông lót.

Hình 1.5 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 1 Đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn

Hình 1.6 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 2

Hình 1.7 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 2 Đợt 3: Thi công tường chắn đất ở tầng 1 với chiều cao 4m

Hình 1.8 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 3

Hình 1.9 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 3

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 18 Đợt 4: Thi công cột tầng trệt và vách đứng

Hình 1.10 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 4

Đợt 5 của thi công bê tông bao gồm việc đổ bê tông cho dầm và sàn tầng 1 Vị trí mạch ngừng được đặt khoảng 1/3 nhịp của dầm phụ, tạo ra ranh giới rõ ràng Hướng đổ bê tông sẽ song song với dầm phụ để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng công trình.

Hình 1.12 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 5

Hình 1.13 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 5 Đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m

Hình 1.14 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 6

Hình 1.15 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 6 Đợt 7: Thi công cột và vách đứng tầng 2

Hình 1.16 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 7

Hình 1.17 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 7 Đợt 8: Thi công đổ bê tông dầm, sàn tầng 2

Hình 1.18 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 8

Hình 1.19 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 8 Đợt 9:Thi công đổ bê tông phần tường chắn đất ở tầng 3 với chiều cao tường 4m.

Hình 1.20 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 9

Hình 1.21 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 9 Đợt 10: Đổ bê tông cột và vách đứng tầng 3

Hình 1.22 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 10

Hình 1.23 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 10

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 23 Đợt 11: Đổ bê tông dầm sàn tầng 3

Hình 1.24 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 11

Hình 1.25 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 11

Phân đoạn cho các đợt thi công

1.11 TRÌNH TỰ ĐÚC VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG

1.11.1 Trình tự đúc bê tông

 Móng: Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kỹ sau đó lắp cốp pha phần còn lại rồi đúc bê tông bình thường

Trên thành cốp pha cột đã được chuẩn bị sẵn các lỗ để đổ bê tông Quá trình đổ bê tông diễn ra theo từng mét chiều cao của cột, cần đầm kỹ để đảm bảo chất lượng Sau khi hoàn thành từng đoạn, lắp lỗ chừa trống và tiếp tục đổ bê tông cho đến khi đạt chiều cao thiết kế của cột.

 Hệ dầm sàn: Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô sàn Cụ thể như sau:

- Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ

- Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông sẽ bơm bê tông vào ô sàn kế cận

- Sau khi đầm xong xe Bêtông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn

Trong quá trình công nhân thực hiện đầm bê tông cho bản sàn, xe bơm bê tông đã di chuyển qua ô sàn đã được đúc dầm để bơm bê tông hoàn thiện ô sàn này.

- Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn

1.11.2 Bảo dưỡng bê tông

Sau khi đúc, bê tông cần được bảo vệ khỏi va chạm và chấn động để không ảnh hưởng đến quá trình ninh kết Để ngăn ngừa mất nước, cần tưới nước thường xuyên và che chắn bê tông khi trời nắng nhằm giảm thiểu tình trạng khô bề mặt.

1.11.3 Biện pháp thi công thép chờ

Sau khi hoàn thành thi công bê tông tường chắn, công đoạn tiếp theo là thi công dầm, trong đó sử dụng thép để liên kết hai cấu kiện Phương pháp liên kết được áp dụng là khoan cấy thép chờ, một biện pháp đang rất phổ biến trong thi công các công trình bê tông cốt thép (BTCT).

Hình 3.26: Mối nối giữa tường chắn và dầm của công trình

Bước 1: Khoan tạo lỗ với đường kính bằng đường kính cốt thép (Với cốt thép d22) hoặc chiều sâu lỗ khoan theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật đã duyệt

Bước 2: – Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 1;

– Vệ sinh cạnh lỗ khoan bằng chổi sắt hoặc nhựa

– Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 2

Bước 3: – Bật nắp tuýp lọ hóa chất cấy thép;

– Lắp vòi bơm vào lọ hóa chất;

– Lắp vào súng bơm hóa chất

Bước 4: Bơm khoảng 15ml keo ra ngoài cho đến khi hai thành phần trộn đều với nhau Đối với sản phẩm Hilti, hợp chất sẽ có màu hồng nhạt, trong khi đó, hợp chất của Ramset sẽ có màu xám, đây là dấu hiệu đạt yêu cầu.

Đưa vòi bơm xuống đáy lỗ khoan và bơm hóa chất cho đến khi đạt khoảng 2/3 chiều sâu lỗ khoan, tùy thuộc vào loại lỗ Điều này đảm bảo rằng khi cấy thép vào, hóa chất sẽ đầy đủ trong lỗ khoan.

Bước 6: Nhẹ nhàng đưa cây cốt thép (bu lông) vào lỗ khoan theo hình xoắn ốc, đảo chiều cho đến khi cốt thép chạm đáy lỗ Đảm bảo hóa chất được phân bố đều ra ngoài lỗ khoan.

Chú ý: Nếu hóa chất không tràn đều ra ngoài lỗ khoan thì phải rút thanh thép

(Bulông) ra để bơm bù hóa chất vào lỗ khoan như Bước 5 và thực hiện lại Bước 6

Bước 7: Chờ cho hóa chất ngưng kết đạt cường độ yêu cầu, thời gian chờ sẽ phụ thuộc vào loại hóa chất và nhiệt độ môi trường Khi mối liên kết đã đạt cường độ cần thiết, có thể tiến hành các công việc tiếp theo như lắp đặt thiết bị cấu kiện, thực hiện mối nối và đổ bê tông.

Bản tổng hợp thể tích bê tông và khối lượng cốt thép

Trong thống kê khối lượng cốt thép trong kết cấu móng, sàn, dầm, cột được xác định theo bản bên dưới:

Bảng 1.5 Tỉ lệ cốt thép trong

Bảng 1.6 Tổng khối lượng thép - bêtông

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 28

Bảng 1.7 Khối lượng cốt thép

Bê tông được sử dụng trong các công trình xây dựng với các định mức cụ thể như sau: Đợt 1 gồm bê tông lót 63.2 m³ Đợt 2 bao gồm bê tông móng với khối lượng 566.65 m³ và yêu cầu 0.08 tấn cốt thép, với từng đoạn từ 1 đến 5 đều có khối lượng 113.33 m³ và 0.08 tấn cốt thép tương ứng 9.07 tấn Đợt 3 là bê tông tường chắn tầng 1 với 324.48 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 3 đoạn 108.16 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 12.98 tấn Đợt 4 sử dụng bê tông cột tầng 1 với 40.56 m³ và 0.1 tấn cốt thép 4.06 tấn Đợt 5 là bê tông dầm sàn tầng 1 với 269.82 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 2 đoạn 134.91 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 16.20 tấn Đợt 6 là bê tông tường chắn tầng 2 với 247 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 2 đoạn 123.5 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 14.82 tấn Đợt 7 sử dụng bê tông cột tầng 2 với 40.56 m³ và 0.1 tấn cốt thép 4.06 tấn Cuối cùng, đợt 8 là bê tông dầm, sàn tầng 2 với 275.67 m³ và 0.12 tấn cốt thép, với đoạn 1 có khối lượng 91.39 m³ và 0.12 tấn cốt thép 10.97 tấn.

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 29 Đoạn 2 91.39 0.12 10.97 Đoạn 3 91.39 0.12 10.97 Đợt 9 Bê tông tường chắn tầng 3 169 0.12 20.28 Đoạn 1 84.5 0.12 10.14 Đoạn 2 84.5 0.12 10.14 Đợt 10 Bê tông cột tầng 3 40.56 0.1 4.06 Đợt 11 Bê tông dầm, sàn tầng 3 281.52 0.12 33.78 Đoạn 1 93.84 0.12 11.26 Đoạn 2 93.84 0.12 11.26 Đoạn 3 93.84 0.12 11.26

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 30

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT

2.2 TÍNH TOÁN ĐẤT ĐÀO

trình tự đúc và bảo dưỡng bê tông

1.11.1 Trình tự đúc bê tông

 Móng: Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kỹ sau đó lắp cốp pha phần còn lại rồi đúc bê tông bình thường

Cột bê tông được thi công bằng cách đổ bê tông vào các lỗ đã được chuẩn bị sẵn trên thành cốp pha Quá trình đổ bê tông diễn ra theo từng mét chiều cao của cột, cần phải đầm kỹ để đảm bảo chất lượng Sau khi đổ xong một đoạn, lắp lỗ chừa trống và tiếp tục đổ bê tông cho đến khi đạt chiều cao thiết kế của cột.

 Hệ dầm sàn: Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô sàn Cụ thể như sau:

- Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ

- Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông sẽ bơm bê tông vào ô sàn kế cận

- Sau khi đầm xong xe Bêtông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn

Trong quá trình công nhân thực hiện công việc đầm bê tông cho bản sàn, xe bơm bê tông đã di chuyển qua ô sàn đã được đúc dầm và tiến hành bơm bê tông để hoàn thiện ô sàn này.

- Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn

1.11.2 Bảo dưỡng bê tông

Sau khi bêtông được đúc, cần tránh va chạm và chấn động để không ảnh hưởng đến quá trình ninh kết Để ngăn ngừa hiện tượng mất nước, nên thường xuyên tưới nước cho bêtông Khi thời tiết nắng nóng, việc che chắn bêtông sẽ giúp giảm thiểu mất nước và ngăn ngừa khô bề mặt.

1.11.3 Biện pháp thi công thép chờ

Sau khi hoàn thành thi công bê tông tường chắn, công tác thi công dầm sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng thép để liên kết hai cấu kiện Phương pháp liên kết hiệu quả hiện nay là khoan cấy thép chờ, một biện pháp phổ biến trong thi công các công trình bê tông cốt thép (BTCT).

Hình 3.26: Mối nối giữa tường chắn và dầm của công trình

Bước 1: Khoan tạo lỗ với đường kính bằng đường kính cốt thép (Với cốt thép d22) hoặc chiều sâu lỗ khoan theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật đã duyệt

Bước 2: – Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 1;

– Vệ sinh cạnh lỗ khoan bằng chổi sắt hoặc nhựa

– Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 2

Bước 3: – Bật nắp tuýp lọ hóa chất cấy thép;

– Lắp vòi bơm vào lọ hóa chất;

– Lắp vào súng bơm hóa chất

Bước 4: Bơm xả khoảng 15ml keo ra ngoài cho đến khi hai thành phần trộn đều với nhau Đối với keo Hilti, hỗn hợp sẽ có màu hồng nhạt, trong khi keo Ramset sẽ có màu xám, đảm bảo đạt yêu cầu sử dụng.

Đưa vòi bơm vào đáy lỗ khoan và bơm hóa chất ra ngoài khoảng 2/3 lỗ, tùy thuộc vào loại lỗ khoan Điều này đảm bảo khi cấy thép, hóa chất sẽ lấp đầy lỗ khoan.

Đưa cây cốt thép (bu lông) vào lỗ khoan theo hình xoắn ốc, đảo chiều nhẹ nhàng cho đến khi cắm hết chiều sâu, đồng thời đảm bảo hóa chất tràn đều ra ngoài lỗ khoan.

Chú ý: Nếu hóa chất không tràn đều ra ngoài lỗ khoan thì phải rút thanh thép

(Bulông) ra để bơm bù hóa chất vào lỗ khoan như Bước 5 và thực hiện lại Bước 6

Bước 7: Chờ hóa chất ngưng kết đạt cường độ yêu cầu, thời gian chờ phụ thuộc vào loại hóa chất và nhiệt độ môi trường Khi mối liên kết đạt cường độ cần thiết, tiến hành các công việc tiếp theo như mối nối, lắp đặt thiết bị cấu kiện và đổ bê tông.

Bản tổng hợp thể tích bê tông và khối lượng cốt thép

Trong thống kê khối lượng cốt thép trong kết cấu móng, sàn, dầm, cột được xác định theo bản bên dưới:

Bảng 1.5 Tỉ lệ cốt thép trong

Bảng 1.6 Tổng khối lượng thép - bêtông

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 28

Bảng 1.7 Khối lượng cốt thép

Bê tông được sử dụng trong nhiều giai đoạn xây dựng với các định mức cụ thể Đợt 1 gồm bê tông lót với khối lượng 63.2 m³ Đợt 2 là bê tông móng với tổng khối lượng 566.65 m³, yêu cầu 45.33 tấn cốt thép Các đoạn trong đợt này đều có khối lượng 113.33 m³ và cần 9.07 tấn cốt thép mỗi đoạn Đợt 3 liên quan đến bê tông tường chắn tầng 1 với khối lượng 324.48 m³ và 38.94 tấn cốt thép Đợt 4 và 7 đều có bê tông cột tầng 1 và tầng 2, mỗi đợt yêu cầu 40.56 m³ và 4.06 tấn cốt thép Đợt 5 và 8 là bê tông dầm sàn tầng 1 và tầng 2 với tổng khối lượng lần lượt là 269.82 m³ và 275.67 m³, cần 32.38 tấn và 33.08 tấn cốt thép.

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 29 Đoạn 2 91.39 0.12 10.97 Đoạn 3 91.39 0.12 10.97 Đợt 9 Bê tông tường chắn tầng 3 169 0.12 20.28 Đoạn 1 84.5 0.12 10.14 Đoạn 2 84.5 0.12 10.14 Đợt 10 Bê tông cột tầng 3 40.56 0.1 4.06 Đợt 11 Bê tông dầm, sàn tầng 3 281.52 0.12 33.78 Đoạn 1 93.84 0.12 11.26 Đoạn 2 93.84 0.12 11.26 Đoạn 3 93.84 0.12 11.26

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 30

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT

2.2 TÍNH TOÁN ĐẤT ĐÀO

Theo TCVN 4447 – 2012, đất thi công được phân loại là loại đất cấp II, dựa trên mức độ khó khăn cho từng loại máy thi công Phân cấp này được quy định trong Phụ lục B, giúp xác định tính chất và khả năng thi công của đất đá.

Cấp đất TÊN CÁC LOẠI ĐẤT Công cụ tiêu chuẩn xác định

-Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ

- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành

Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn xắn được miếng mỏng Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi);

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi;

- Đất sét pha sỏi non;

- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m 3 ;

- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ 300kg đến 500kg trong 1m 3 ;

Dùng cuốc chim mới cuốc được

Bảng 2.1: Phụ lục B, TCVN 4447 – 2012

Đất ở công trường được phân loại là đất cấp II, do đó loại đất cần chọn là đất sét Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, việc đào và đắp đất cần tuân thủ một mái dốc nhất định Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào góc nội ma sát, độ dính và độ ẩm của đất.

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 31

Công thức xác định độ dốc của mái đất: tan H i    B

Trong đó: i: Độ dốc tự nhiên

H: Chiều sâu của hố đào

B: Chiều rộng của mái dốc

Hình 2.1: Độ dóc tự nhiên

Bảng 2.2 : Độ dóc theo phân loại đất ( TCVN 4447:2012)

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 32

 Khối lượng phần đất đào cho móng đơn (2000x2600)mm:

Hình 2.2 kích thước móng đơn

Theo đề bài, công trình thi công trên nền đất cấp II Theo khái niệm từ Phụ lục B, TCVN

4447 – 2012; ta giả sử đất thi công là đất sét, ta tra theo bảng 11, TCVN 4447 – 2012; ta chọn độ dốc m = 0.25 (Hmóng = 1600mm):

Khoảng cách từ mép đáy hố đào đến mép móng lấy từ 0.3  0.5 m (khoảng hở lưu thông khi thi công)  Chọn 0.5m

Với chiều dày lớp bê tông lót: 100 mm => Chiều sâu chon móng Df = 1.6 + 0.1 = 1.7, Ta có:

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 33

Hình 2.3 kích thước hố móng

Nhận xét : Vì b c   d 5.2  3.85  1.35 m    0.5 m   nên đào hố móng theo từng hố riêng biệt khi đó móng các hố móng kề nhau có phần đất thừa lớn (>0.5m):

Thể tích hố cần đào:

 Khối lượng phần đất đào trên sườn đời và phần móng tường chắn:

Phần đất cần đào trên sườn đồi để thi công tường chắn đất có hình dạng tam giác với chiều cao 12m và chiều rộng 11.9m Móng tường chắn đất có hình chữ nhật bị khuyết với chiều cao 1.5m và chiều rộng 5.4m Mỗi lần đào hạ độ cao 4m, do đó chọn m = 0.5.

Hình 2.3 Mặt cắt ngang phần đất sườn đồi

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 34

Chiều dài tường chắn đất:

Thể tích đất đào sườn đồi:

Thể tích đất đào cho móng tường chắn:

 Khối lượng đất cần đào cho toàn bộ công trình:

Vậy: Thể tích đất cần đào cho toàn bộ công trình là: 4152m 3

2.3 TÍNH TOÁN ĐẤT LẤP VÀ VẬN CHUYỂN ĐẤT THỪA Đất thuộc cấp II, nên ta chọn hệ số tơi xốp ban đầu Kt = 1.30 (K 0 tra theo bảng C.1, phụ lục C, TCVN 4447 – 2012)

Thể tích đất đào dạng tươi xốp ban đầu:

Một phần đất được giữ lại để bổ sung cho phần khuyết của tường chắn và lắp đặt phần móng trống, trong khi phần còn lại được vận chuyển đi bằng ô tô với khoảng cách 2km.

Bảng 2.3 Bảng phụ lục C

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 35

Hình 2.4 Mặt cắt ngang phần đất đắp cho tường chắn đất

Thể tích đất lắp vào phần khuyết của tường chắn :

Thể tích đất lắp vào hố móng:

Thể tích đất lấp cho công trình:

Bảng 2.3: Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp

Theo tiêu chuẩn 4447-2012 ta có:

Chọn hệ số đầm nén K0.9; 17.5 kN / m 3 k n 1.10, vậy ta có thể tích đất nguyên thổ cần để đắp:

Vì mỗi lần đào hạ độ cao 4m nên chọn m=0.5

TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 36

Thể tích đất đắp xốp :

Vậy thể tích đất thừa chuyển đi là:

2.4 CHỌN MÁY THI CÔNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT

2.4.1 Chọn máy đào đất và phương án thi công phần đào đất

Do khối lượng đào đất lớn và diện tích thi công rộng, việc sử dụng máy đào là cần thiết để đảm bảo tiến độ công trình Tuy nhiên, máy đào không thể thực hiện việc đào chính xác kích thước hố móng theo yêu cầu, vì vậy cần kết hợp với phương pháp đào thủ công để đạt được độ chính xác mong muốn.

Máy đào gầu thuận có cánh tay gầu ngắn và khỏe, máy có thể đào được đất cấp I đến cấp

Công tác đào đất

Tiến độ thi công

Ngày đăng: 05/03/2022, 21:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w