tổng quan công trình
đề tài
Số bước cột Cấp đất Lc x Hc
đặc điểm công trình
Công trình là nhà dân dụng 3 tầng nằm trên sườn đồi
Công trình thi công bố trí tường vây chắn đất và bao che cho kết cấu
Công trình gồm 12 bước cột, mỗi cột dài 5.2m Gồm hố móng đơn và một hố móng tường chắn đất
Công trình xây dựng trên nền đất cấp II, phân loại cấp cho máy đào theo TCVN
Có cấu tạo khe nhiệt dọc nhà
Mực nước ngầm không ảnh hưởng đến công trình
Hình 1.1: Sơ đồ mặt cắt ngang công trình
Hình 1.2 Mặt bằng công trình
Nội dung thiết kế
- Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, thành các đoạn, các đợt đổ bê tông hợp lý
- Lập bảng thống kê các khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và trình tự đúc chúng
- Chọn phương án cấu tạo cốp pha cho từng bộ phận công trình (móng, cột, dầm, sàn, tường….)
- Trình tự lắp đặt cốp pha, cốt thép của từng kết cấu công trình
- Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực, độ ổn định của cốp pha, dàn giáo, sàn công tác
- Phương án vận chuyển, đổ, đầm bê tông từng bộ phận công trình Cách thức bảo dưỡng bê tông Trình tự tháo dỡ cốp pha
- Tính nhu cầu về máy thi công
- Lập mặt bằng công trường trong giai đoạn đúc công trình, vị trí đặt các máy thi công
- Các biện pháp an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
- Lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực.
Công tác chuẩn bị
Bao gồm các công việc:
Cải thiện, dọn dẹp mặt bằng xây dựng
Làm đường phục vụ cho việc vận chuyển thiết bị, vật tư phục vụ công tác thi công
Lắp đặt hệ thống đường ống nước và mạng điện là bước quan trọng để phục vụ cho công tác thi công Đồng thời, cần xây dựng các láng trại và khu tạm trú cho công nhân từ xa Việc định vị trí các tâm móng cho công trình cũng rất cần thiết, cùng với việc xác lập hệ thống tham chiếu, bao gồm các mốc cao độ chuẩn để chuẩn bị cho quá trình thi công.
- Giai đoạn thi công chính:
Tiến hành đào hố móng cho thi công
Xây dựng các bộ phận công trình bên dưới mặt đất như: móng, đặt đường ống nước chính phục vụ cho sinh hoạt,
Xây dựng các bộ phận trên mặt đất bao gồm việc dựng cột, đúc sàn, xây tường và tường chắn đất theo trình tự đã được chỉ định trong mục trình tự thi công.
Các công việc liên quan đến trang trí và hoàn thiện công trình bao gồm tô trát vữa tường, lát trần, lát gạch, ốp gạch khu vệ sinh, và lắp đặt các hệ thống cửa quét sơn.
Phần thể hiện bản vẽ
Cần trình bày mặt cắt ngang và mặt bằng của công trình, thể hiện các mạch ngừng phân đoạn và phân đợt đúc bê tông, đồng thời chỉ rõ vị trí lắp đặt các máy thi công.
- Cấu tạo hệ cốp pha, dàn giáo, sàn công tác của từng bộ phận công trình
- Các hình vẽ (bằng mực đen) với đầy đủ kích thước và đúng tiêu chuẩn vẽ kĩ thuật, hình với các lời chú thích, chỉ dẫn.
Phần thuyết trình
Để thi công đúc bê tông toàn khối cho công trình, cần đề xuất một số phương án thi công, bao gồm cả cơ giới và thủ công Việc phân tích ưu nhược điểm và khả năng áp dụng từng phương án sẽ giúp lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất Cuối cùng, từ phương án đã chọn, tiến hành thiết kế cụ thể để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.
Công tác bê tông
Căn cứ vào nguyên tắc và biện pháp thi công ta chia công trình thành các đợt sau:
Đợt 1: Thi công đào đất và bê tông lót
Đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn
Đợt 3: Thi công tường chắn đất ở tầng 1 với chiều cao 4m
Đợt 4: Thi công cột tầng 1 và vách đứng
Đợt 5: Thi công bê tông dầm, sàn tầng 1
Đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m
Đợt 7: Thi công cột và vách đứng tầng 2
Đợt 8: Thi công đổ bê tông dầm, sàn tầng 2
Đợt 9: Thi công đổ bê tông phần tường chắn đất ở tầng 3 với chiều cao tường 4m
Đợt 10: Đổ bê tông cột và vách đứng tầng 3
Đợt 11: Đổ bê tông dầm sàn tầng 3
Hình 1.3 Sơ đồ phân đợt đổ bê tông
1.8.2 THỂ TÍCH BÊ TÔNG
2.1.1 Phân đợt 1: Thi công đào đất và bê tông lót
Công trình thi công được thực hiện trên nền đất cấp II, theo khái niệm trong Phụ lục B của TCVN 4447 – 2012 Giả sử đất thi công là đất sét, dựa vào bảng 11 của TCVN 4447 – 2012, ta chọn độ dốc m = 0.25 với chiều cao móng Hmóng = 1600mm.
Khoảng cách từ mép đáy hố đào đến mép móng lấy từ 0.3 0.5 m (khoảng hở lưu thông khi thi công) Chọn 0.5m
Với chiều dày lớp bê tông lót: 100 mm => Chiều sâu chon móng Df = 1.6 + 0.1 = 1.7,
Hình 2.3 kích thước hố móng
Nhận xét : Vì b c d 5.2 3.85 1.35 m 0.5 m nên đào hố móng theo từng hố riêng biệt khi đó móng các hố móng kề nhau có phần đất thừa lớn (>0.5m):
Thể tích hố cần đào:
Thể tích bê tông lót:
Vậy thể tích bê tông đợt 1 là: V 39.66 23.54 63.2 m 3
2.1.2 Phân đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn
Hình 1.5 Kích thước Thể tích bê tông 1m móng tường chắn
Thể tích bê tông cần thiết cho tường chắn là: V tc 6.74 12 6 485.28 m 3
Thể tích bê tông của 1 móng đơn:Vm 2.6 2 0.4 1.6 0.8 0.4 2.59m 3
Thể tích cần thiết cho 13 móng đơn là: V 1’’ 13 2.59 33.70 m 3
Vậy thể tích bê tông đợt 2 là: V1485.28 33.70 47.67566.65 m 3
Bê tông lót cho móng đơn: V 2.8 2.2 0.1 13 8.008 m 3
Thể tích bê tông đợt 1: V 3 39.66 8.008 47.67(m ) 3
Hình 1.4 : Mặt cắt bê tông đợt 1
2.1.3 Phân đợt 3: Thi công tường chắn tầng 1
Thi công đổ bê tông phần tường chắn ở tầng 1 với chiều cao 4m
- Thể tích bê tông tường chắn là:
Hình 1.6 : Kích thước tường chắn
2.1.4 Phân đợt 4: Thi công cột tầng 1 và vách đứng
Thể tích 1 vách đứng:V 1 1.2 0.4 2.5 1.2 m 3
Thể tích bê tông đợt 4V 3 13 2 V 1 13 V 2 1.2 13 2 0.72 13 40.56 m 3
2.1.5 Phân đợt 5: Đổ bê tông dầm, sàn, vách ngang tầng 1
Với đoạn dầm có tiết diện 400 1000 : 0.4 1 10.5 1.8 0.6 1.1 5.12 m 3 Với 13 dầm chính ta có 5.12 13 66.56 m 3
Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2 2.52 m 3
Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có
Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6 60 m 3
Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 5 là: V4 = 269.82 (m 3 )
2.1.6 Phân đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m
- Thể tích bê tông tường chắn 21 1 (1.1 0.8) 4 13 5 247 3
2.1.7 Phân đợt 7: Thi công cột tầng 2
Thể tích cho 1 vách đứng là:V 1 1.2 0.4 2.5 1.2 m 3
Vậy thể tích bê tông đổ đợt 7 là:
2.1.8 Phân đợt 8: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 2
Với đoạn dầm có tiết diện 400x1000
Với 13 dầm chính ta có 5.32 13 69.16 m 3
Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2 2.52 m 3
Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có
Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6 60 m 3
Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 8 là: V7 = 275.67 (m 3 )
2.1.9 Phân đợt 9: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 3 với chiều cao 4m
Thể tích bê tông tường chắn: 21 1 (0.5 0.8) 4 13 5 169 3
2.1.10 Phân đợt 10: Thi công cột tầng 3
Thể tích cho 1 vách đứng là:V 1 1.2 0.4 2.5 1.2 m 3
Vậy thể tích bê tông đổ đợt 10 là:
2.1.11 Phân đợt 11: Đổ bê tông dầm, sàn tầng 3
Với đoạn dầm có tiết diện 400x1000: 0.4 1 10.5 1.8 0.6 2.15.52 m 3
Với 13 dầm chính ta có 5.52 13 71.76 m 3
Với vách ngang tiết diện 400x1500:0.4 1.5 4.2 2.52 m 3
Với tiết diện dầm phụ tiết diện 200 450 cho 1 dầm trừ đi bề dày của sàn 100 ta có
Vậy thể tích đổ cho 6 dầm phụ là: 10 6 60 m 3
Vậy tổng thể tích bê tông yêu cầu cho đợt 11 là:
Tính Toán và chọn máy thi công bê tông
Hình 1.7 Hình minh họa công tác đổ bê tông
1.9.1 Phương án đổ bê tông
Phương án thi công thủ công thường được sử dụng cho các công trình nhỏ với lượng bê tông hạn chế, đặc biệt khi mặt bằng không cho phép sử dụng máy móc Mặc dù phương án này có chi phí thấp, nhưng năng suất thi công lại thấp, thời gian thực hiện kéo dài và chất lượng bê tông không ổn định.
Phương án thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công sử dụng bê tông thương phẩm, với quy trình trộn bê tông tại nhà máy và vận chuyển đến công trường để đổ Việc đầm bê tông kết hợp giữa cơ giới và thủ công được áp dụng cho các công việc có khối lượng nhỏ, mang lại nhiều ưu điểm như giảm sức lao động, đảm bảo chất lượng tốt, năng suất cao và đẩy nhanh tiến độ thi công Đối với những công trình có lượng bê tông lớn, mặt bằng rộng và địa hình bằng phẳng, việc sử dụng máy thi công lớn và phương tiện cơ giới di chuyển dễ dàng là hợp lý, trong khi thi công thủ công không hiệu quả do tốn sức và tiến độ chậm, ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.
Chọn phương án thi công cơ giới kết hợp với thủ công (Sử dụng bê tông thương phẩm) là phù hợp với điều kiện thực tế của công trình
1.9.2 Lựa chọn máy thi công
Máy bơm bê tông ta sử dụng máy của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – KRZ 24 có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Hình 1.8 Máy bơm bê tông máy của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – KRZ
- Đường kính ống bơm: 125 (mm)
- Chiều dài đoạn ống mềm: 4 (m)
Kích thước vận chuyển
- Công suất (Phía cần/Phía pít tông): 99 m 3 /giờ
- Áp suất (Phía cần/Phía pít tông): 66 bar
- Chiều cao bơm lớn nhất: 24 (m)
- Tầm xa bơm lớn nhất: 20.25 (m)
- Độ sâu bơm lớn nhất: 14.65 (m)
Xe vận chuyển bê tông
Hình 1.9 Xe vận chuyển bê tông của hãng CIFA có mã hiệu Cifa – RHS 110
- Dung tích hình học: 17.1 m 3
- Dung tích chứa bê tông: 10 m 3
- Tốc độ quay thùng: 14 vòng/phút
- Lưu lượng bơm: 400 lít/phút
Điều khiển thùng chứa
- Kiểu điều khiển: Động cơ riêng
- Công suất yêu cầu: 76 kW
Tính năng suất đổ bê tông
Năng suất đổ bê tông trong các công trình sử dụng bê tông thương phẩm phụ thuộc chủ yếu vào năng suất giao bê tông và hiệu suất bơm của máy bơm bê tông.
Thời gian hoàn thành 1 xe vận chuyển bê tông: kt q b
Tkt = 15 (phút) là thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông
Tq = 5 (phút) là thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe
T b 20(phút) là thời gian bơm hết 1 xe bê tông
Số xe vận chuyển bê tông có thể bơm được trong 1 ca làm việc (8 tiếng) là:
Năng suất xe vận chuyển bê tông là 10 (m 3 )
Năng suất giao bê tông: N1 12 10 0.896 m 3
Năng suất bơm bê tông là Nb 99 m /h 3
Năng suất bơm bê tông của 1 ca làm việc (8 tiếng): N2 99 8 0.8 633.6 m 3
Vậy năng suất đổ bê tông của 1 ca làm việc 8 tiếng nà :
Bảng 1.3 Chia số đoạn đổ Bêtông ĐỢT Công việc thi công ĐVT Toàn phần Phân đoạn
1 Bê tông lót móng đơn và đào đất m3 63.2 0.67 1
2 Móng đơn và móng tường chắn m3 566.65 5.9 6
3 Tường chắn đất tầng 1 cao 4m m3 324.48 3.38 4
4 Cột và vách tầng 1 m3 40.56 0.42 1
5 Dầm, sàn, vách ngang tầng 1 m3 269.82 2.8 3
6 Tường chắn đất tầng 2 cao 4m m3 247 2.6 3
7 Cột và vách tầng 2 m3 40.56 0.42 1
8 Dầm, sàn, vách ngang tầng 2 m3 275.67 2.87 3
9 Tường chắn đất tầng 3 cao 4m m3 169 1.76 2
10 Cột và vách tầng 3 m3 40.56 0.42 1
11 Dầm, sàn, vách ngang tầng 3 m3 281.52 2.93 3
Bảng 1.4 Thống kê phân đoạn đổ bê tông cho từng đợt
Năng suất Đợt Bê tông Chọn Đoạn
Khối lượng bê tông từng đoạn (m 3 ) (m 3 /ca) (m 3 ) Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3 Đoạn 4 Đoạn 5 Đoạn 6
1.10 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG
Phương án thi công thủ công thường được áp dụng cho các công trình nhỏ với lượng bê tông hạn chế, đặc biệt khi mặt bằng không cho phép sử dụng phương tiện cơ giới Mặc dù có chi phí thấp, phương án này lại có năng suất thấp, thời gian thi công kéo dài và chất lượng bê tông không ổn định.
Xét phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công, việc trộn, vận chuyển và đầm bê tông bằng máy móc sẽ mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong các công việc có khối lượng nhỏ Phương án này giúp giảm sức lao động, nâng cao chất lượng, tăng năng suất, rút ngắn tiến độ thi công và tiết kiệm xi măng Đối với các công trình có diện tích lớn, địa hình bằng phẳng, việc sử dụng máy móc thi công là hợp lý hơn, bởi thi công thủ công không chỉ tốn sức mà còn làm chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.
Chọn phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công là phù hợp với điều kiện thực tế của công trình sử dụng bê tông thương phẩm Sử dụng xe bơm bê tông để đổ bê tông sẽ đảm bảo hiệu quả và chất lượng cho quá trình thi công.
Thi công dầm sàn tầng 1 yêu cầu đặt vị trí mạch ngừng khoảng 1/3 nhịp dầm phụ để làm ranh giới, với hướng đổ bê tông song song với dầm phụ Giai đoạn đầu tiên bao gồm việc đào đất và thực hiện bê tông lót.
Hình 1.5 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 1 Đợt 2: Thi công bê tông 13 móng đơn và móng tường chắn
Hình 1.6 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 2
Hình 1.7 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 2 Đợt 3: Thi công tường chắn đất ở tầng 1 với chiều cao 4m
Hình 1.8 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 3
Hình 1.9 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 3
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 18 Đợt 4: Thi công cột tầng trệt và vách đứng
Hình 1.10 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 4
Đợt 5 của thi công bê tông bao gồm việc đổ bê tông cho dầm và sàn tầng 1 Vị trí mạch ngừng được đặt khoảng 1/3 nhịp của dầm phụ, tạo ra ranh giới rõ ràng Hướng đổ bê tông sẽ song song với dầm phụ để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng công trình.
Hình 1.12 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 5
Hình 1.13 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 5 Đợt 6: Thi công phần tường chắn bên ở tầng 2 với chiều cao 4m
Hình 1.14 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 6
Hình 1.15 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 6 Đợt 7: Thi công cột và vách đứng tầng 2
Hình 1.16 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 7
Hình 1.17 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 7 Đợt 8: Thi công đổ bê tông dầm, sàn tầng 2
Hình 1.18 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 8
Hình 1.19 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 8 Đợt 9:Thi công đổ bê tông phần tường chắn đất ở tầng 3 với chiều cao tường 4m.
Hình 1.20 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 9
Hình 1.21 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 9 Đợt 10: Đổ bê tông cột và vách đứng tầng 3
Hình 1.22 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 10
Hình 1.23 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 10
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 23 Đợt 11: Đổ bê tông dầm sàn tầng 3
Hình 1.24 Mặt bằng đổ Bêtông đợt 11
Hình 1.25 Mặt cắt đổ Bêtông đợt 11
Phân đoạn cho các đợt thi công
1.11 TRÌNH TỰ ĐÚC VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG
1.11.1 Trình tự đúc bê tông
Móng: Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kỹ sau đó lắp cốp pha phần còn lại rồi đúc bê tông bình thường
Trên thành cốp pha cột đã được chuẩn bị sẵn các lỗ để đổ bê tông Quá trình đổ bê tông diễn ra theo từng mét chiều cao của cột, cần đầm kỹ để đảm bảo chất lượng Sau khi hoàn thành từng đoạn, lắp lỗ chừa trống và tiếp tục đổ bê tông cho đến khi đạt chiều cao thiết kế của cột.
Hệ dầm sàn: Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô sàn Cụ thể như sau:
- Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ
- Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông sẽ bơm bê tông vào ô sàn kế cận
- Sau khi đầm xong xe Bêtông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn
Trong quá trình công nhân thực hiện đầm bê tông cho bản sàn, xe bơm bê tông đã di chuyển qua ô sàn đã được đúc dầm để bơm bê tông hoàn thiện ô sàn này.
- Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn
1.11.2 Bảo dưỡng bê tông
Sau khi đúc, bê tông cần được bảo vệ khỏi va chạm và chấn động để không ảnh hưởng đến quá trình ninh kết Để ngăn ngừa mất nước, cần tưới nước thường xuyên và che chắn bê tông khi trời nắng nhằm giảm thiểu tình trạng khô bề mặt.
1.11.3 Biện pháp thi công thép chờ
Sau khi hoàn thành thi công bê tông tường chắn, công đoạn tiếp theo là thi công dầm, trong đó sử dụng thép để liên kết hai cấu kiện Phương pháp liên kết được áp dụng là khoan cấy thép chờ, một biện pháp đang rất phổ biến trong thi công các công trình bê tông cốt thép (BTCT).
Hình 3.26: Mối nối giữa tường chắn và dầm của công trình
Bước 1: Khoan tạo lỗ với đường kính bằng đường kính cốt thép (Với cốt thép d22) hoặc chiều sâu lỗ khoan theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật đã duyệt
Bước 2: – Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 1;
– Vệ sinh cạnh lỗ khoan bằng chổi sắt hoặc nhựa
– Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 2
Bước 3: – Bật nắp tuýp lọ hóa chất cấy thép;
– Lắp vòi bơm vào lọ hóa chất;
– Lắp vào súng bơm hóa chất
Bước 4: Bơm khoảng 15ml keo ra ngoài cho đến khi hai thành phần trộn đều với nhau Đối với sản phẩm Hilti, hợp chất sẽ có màu hồng nhạt, trong khi đó, hợp chất của Ramset sẽ có màu xám, đây là dấu hiệu đạt yêu cầu.
Đưa vòi bơm xuống đáy lỗ khoan và bơm hóa chất cho đến khi đạt khoảng 2/3 chiều sâu lỗ khoan, tùy thuộc vào loại lỗ Điều này đảm bảo rằng khi cấy thép vào, hóa chất sẽ đầy đủ trong lỗ khoan.
Bước 6: Nhẹ nhàng đưa cây cốt thép (bu lông) vào lỗ khoan theo hình xoắn ốc, đảo chiều cho đến khi cốt thép chạm đáy lỗ Đảm bảo hóa chất được phân bố đều ra ngoài lỗ khoan.
Chú ý: Nếu hóa chất không tràn đều ra ngoài lỗ khoan thì phải rút thanh thép
(Bulông) ra để bơm bù hóa chất vào lỗ khoan như Bước 5 và thực hiện lại Bước 6
Bước 7: Chờ cho hóa chất ngưng kết đạt cường độ yêu cầu, thời gian chờ sẽ phụ thuộc vào loại hóa chất và nhiệt độ môi trường Khi mối liên kết đã đạt cường độ cần thiết, có thể tiến hành các công việc tiếp theo như lắp đặt thiết bị cấu kiện, thực hiện mối nối và đổ bê tông.
Bản tổng hợp thể tích bê tông và khối lượng cốt thép
Trong thống kê khối lượng cốt thép trong kết cấu móng, sàn, dầm, cột được xác định theo bản bên dưới:
Bảng 1.5 Tỉ lệ cốt thép trong
Bảng 1.6 Tổng khối lượng thép - bêtông
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 28
Bảng 1.7 Khối lượng cốt thép
Bê tông được sử dụng trong các công trình xây dựng với các định mức cụ thể như sau: Đợt 1 gồm bê tông lót 63.2 m³ Đợt 2 bao gồm bê tông móng với khối lượng 566.65 m³ và yêu cầu 0.08 tấn cốt thép, với từng đoạn từ 1 đến 5 đều có khối lượng 113.33 m³ và 0.08 tấn cốt thép tương ứng 9.07 tấn Đợt 3 là bê tông tường chắn tầng 1 với 324.48 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 3 đoạn 108.16 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 12.98 tấn Đợt 4 sử dụng bê tông cột tầng 1 với 40.56 m³ và 0.1 tấn cốt thép 4.06 tấn Đợt 5 là bê tông dầm sàn tầng 1 với 269.82 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 2 đoạn 134.91 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 16.20 tấn Đợt 6 là bê tông tường chắn tầng 2 với 247 m³ và 0.12 tấn cốt thép, chia thành 2 đoạn 123.5 m³ và 0.12 tấn cốt thép mỗi đoạn, tương ứng 14.82 tấn Đợt 7 sử dụng bê tông cột tầng 2 với 40.56 m³ và 0.1 tấn cốt thép 4.06 tấn Cuối cùng, đợt 8 là bê tông dầm, sàn tầng 2 với 275.67 m³ và 0.12 tấn cốt thép, với đoạn 1 có khối lượng 91.39 m³ và 0.12 tấn cốt thép 10.97 tấn.
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 29 Đoạn 2 91.39 0.12 10.97 Đoạn 3 91.39 0.12 10.97 Đợt 9 Bê tông tường chắn tầng 3 169 0.12 20.28 Đoạn 1 84.5 0.12 10.14 Đoạn 2 84.5 0.12 10.14 Đợt 10 Bê tông cột tầng 3 40.56 0.1 4.06 Đợt 11 Bê tông dầm, sàn tầng 3 281.52 0.12 33.78 Đoạn 1 93.84 0.12 11.26 Đoạn 2 93.84 0.12 11.26 Đoạn 3 93.84 0.12 11.26
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 30
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
2.2 TÍNH TOÁN ĐẤT ĐÀO
trình tự đúc và bảo dưỡng bê tông
1.11.1 Trình tự đúc bê tông
Móng: Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kỹ sau đó lắp cốp pha phần còn lại rồi đúc bê tông bình thường
Cột bê tông được thi công bằng cách đổ bê tông vào các lỗ đã được chuẩn bị sẵn trên thành cốp pha Quá trình đổ bê tông diễn ra theo từng mét chiều cao của cột, cần phải đầm kỹ để đảm bảo chất lượng Sau khi đổ xong một đoạn, lắp lỗ chừa trống và tiếp tục đổ bê tông cho đến khi đạt chiều cao thiết kế của cột.
Hệ dầm sàn: Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô sàn Cụ thể như sau:
- Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ
- Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông sẽ bơm bê tông vào ô sàn kế cận
- Sau khi đầm xong xe Bêtông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn
Trong quá trình công nhân thực hiện công việc đầm bê tông cho bản sàn, xe bơm bê tông đã di chuyển qua ô sàn đã được đúc dầm và tiến hành bơm bê tông để hoàn thiện ô sàn này.
- Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn
1.11.2 Bảo dưỡng bê tông
Sau khi bêtông được đúc, cần tránh va chạm và chấn động để không ảnh hưởng đến quá trình ninh kết Để ngăn ngừa hiện tượng mất nước, nên thường xuyên tưới nước cho bêtông Khi thời tiết nắng nóng, việc che chắn bêtông sẽ giúp giảm thiểu mất nước và ngăn ngừa khô bề mặt.
1.11.3 Biện pháp thi công thép chờ
Sau khi hoàn thành thi công bê tông tường chắn, công tác thi công dầm sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng thép để liên kết hai cấu kiện Phương pháp liên kết hiệu quả hiện nay là khoan cấy thép chờ, một biện pháp phổ biến trong thi công các công trình bê tông cốt thép (BTCT).
Hình 3.26: Mối nối giữa tường chắn và dầm của công trình
Bước 1: Khoan tạo lỗ với đường kính bằng đường kính cốt thép (Với cốt thép d22) hoặc chiều sâu lỗ khoan theo yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật đã duyệt
Bước 2: – Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 1;
– Vệ sinh cạnh lỗ khoan bằng chổi sắt hoặc nhựa
– Vệ sinh lỗ khoan bằng máy thổi bụi lần 2
Bước 3: – Bật nắp tuýp lọ hóa chất cấy thép;
– Lắp vòi bơm vào lọ hóa chất;
– Lắp vào súng bơm hóa chất
Bước 4: Bơm xả khoảng 15ml keo ra ngoài cho đến khi hai thành phần trộn đều với nhau Đối với keo Hilti, hỗn hợp sẽ có màu hồng nhạt, trong khi keo Ramset sẽ có màu xám, đảm bảo đạt yêu cầu sử dụng.
Đưa vòi bơm vào đáy lỗ khoan và bơm hóa chất ra ngoài khoảng 2/3 lỗ, tùy thuộc vào loại lỗ khoan Điều này đảm bảo khi cấy thép, hóa chất sẽ lấp đầy lỗ khoan.
Đưa cây cốt thép (bu lông) vào lỗ khoan theo hình xoắn ốc, đảo chiều nhẹ nhàng cho đến khi cắm hết chiều sâu, đồng thời đảm bảo hóa chất tràn đều ra ngoài lỗ khoan.
Chú ý: Nếu hóa chất không tràn đều ra ngoài lỗ khoan thì phải rút thanh thép
(Bulông) ra để bơm bù hóa chất vào lỗ khoan như Bước 5 và thực hiện lại Bước 6
Bước 7: Chờ hóa chất ngưng kết đạt cường độ yêu cầu, thời gian chờ phụ thuộc vào loại hóa chất và nhiệt độ môi trường Khi mối liên kết đạt cường độ cần thiết, tiến hành các công việc tiếp theo như mối nối, lắp đặt thiết bị cấu kiện và đổ bê tông.
Bản tổng hợp thể tích bê tông và khối lượng cốt thép
Trong thống kê khối lượng cốt thép trong kết cấu móng, sàn, dầm, cột được xác định theo bản bên dưới:
Bảng 1.5 Tỉ lệ cốt thép trong
Bảng 1.6 Tổng khối lượng thép - bêtông
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 28
Bảng 1.7 Khối lượng cốt thép
Bê tông được sử dụng trong nhiều giai đoạn xây dựng với các định mức cụ thể Đợt 1 gồm bê tông lót với khối lượng 63.2 m³ Đợt 2 là bê tông móng với tổng khối lượng 566.65 m³, yêu cầu 45.33 tấn cốt thép Các đoạn trong đợt này đều có khối lượng 113.33 m³ và cần 9.07 tấn cốt thép mỗi đoạn Đợt 3 liên quan đến bê tông tường chắn tầng 1 với khối lượng 324.48 m³ và 38.94 tấn cốt thép Đợt 4 và 7 đều có bê tông cột tầng 1 và tầng 2, mỗi đợt yêu cầu 40.56 m³ và 4.06 tấn cốt thép Đợt 5 và 8 là bê tông dầm sàn tầng 1 và tầng 2 với tổng khối lượng lần lượt là 269.82 m³ và 275.67 m³, cần 32.38 tấn và 33.08 tấn cốt thép.
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 29 Đoạn 2 91.39 0.12 10.97 Đoạn 3 91.39 0.12 10.97 Đợt 9 Bê tông tường chắn tầng 3 169 0.12 20.28 Đoạn 1 84.5 0.12 10.14 Đoạn 2 84.5 0.12 10.14 Đợt 10 Bê tông cột tầng 3 40.56 0.1 4.06 Đợt 11 Bê tông dầm, sàn tầng 3 281.52 0.12 33.78 Đoạn 1 93.84 0.12 11.26 Đoạn 2 93.84 0.12 11.26 Đoạn 3 93.84 0.12 11.26
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 30
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
2.2 TÍNH TOÁN ĐẤT ĐÀO
Theo TCVN 4447 – 2012, đất thi công được phân loại là loại đất cấp II, dựa trên mức độ khó khăn cho từng loại máy thi công Phân cấp này được quy định trong Phụ lục B, giúp xác định tính chất và khả năng thi công của đất đá.
Cấp đất TÊN CÁC LOẠI ĐẤT Công cụ tiêu chuẩn xác định
-Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ
- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn
- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành
Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn xắn được miếng mỏng Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi);
- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi;
- Đất sét pha sỏi non;
- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m 3 ;
- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ 300kg đến 500kg trong 1m 3 ;
Dùng cuốc chim mới cuốc được
Bảng 2.1: Phụ lục B, TCVN 4447 – 2012
Đất ở công trường được phân loại là đất cấp II, do đó loại đất cần chọn là đất sét Để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, việc đào và đắp đất cần tuân thủ một mái dốc nhất định Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào góc nội ma sát, độ dính và độ ẩm của đất.
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 31
Công thức xác định độ dốc của mái đất: tan H i B
Trong đó: i: Độ dốc tự nhiên
H: Chiều sâu của hố đào
B: Chiều rộng của mái dốc
Hình 2.1: Độ dóc tự nhiên
Bảng 2.2 : Độ dóc theo phân loại đất ( TCVN 4447:2012)
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 32
Khối lượng phần đất đào cho móng đơn (2000x2600)mm:
Hình 2.2 kích thước móng đơn
Theo đề bài, công trình thi công trên nền đất cấp II Theo khái niệm từ Phụ lục B, TCVN
4447 – 2012; ta giả sử đất thi công là đất sét, ta tra theo bảng 11, TCVN 4447 – 2012; ta chọn độ dốc m = 0.25 (Hmóng = 1600mm):
Khoảng cách từ mép đáy hố đào đến mép móng lấy từ 0.3 0.5 m (khoảng hở lưu thông khi thi công) Chọn 0.5m
Với chiều dày lớp bê tông lót: 100 mm => Chiều sâu chon móng Df = 1.6 + 0.1 = 1.7, Ta có:
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 33
Hình 2.3 kích thước hố móng
Nhận xét : Vì b c d 5.2 3.85 1.35 m 0.5 m nên đào hố móng theo từng hố riêng biệt khi đó móng các hố móng kề nhau có phần đất thừa lớn (>0.5m):
Thể tích hố cần đào:
Khối lượng phần đất đào trên sườn đời và phần móng tường chắn:
Phần đất cần đào trên sườn đồi để thi công tường chắn đất có hình dạng tam giác với chiều cao 12m và chiều rộng 11.9m Móng tường chắn đất có hình chữ nhật bị khuyết với chiều cao 1.5m và chiều rộng 5.4m Mỗi lần đào hạ độ cao 4m, do đó chọn m = 0.5.
Hình 2.3 Mặt cắt ngang phần đất sườn đồi
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 34
Chiều dài tường chắn đất:
Thể tích đất đào sườn đồi:
Thể tích đất đào cho móng tường chắn:
Khối lượng đất cần đào cho toàn bộ công trình:
Vậy: Thể tích đất cần đào cho toàn bộ công trình là: 4152m 3
2.3 TÍNH TOÁN ĐẤT LẤP VÀ VẬN CHUYỂN ĐẤT THỪA Đất thuộc cấp II, nên ta chọn hệ số tơi xốp ban đầu Kt = 1.30 (K 0 tra theo bảng C.1, phụ lục C, TCVN 4447 – 2012)
Thể tích đất đào dạng tươi xốp ban đầu:
Một phần đất được giữ lại để bổ sung cho phần khuyết của tường chắn và lắp đặt phần móng trống, trong khi phần còn lại được vận chuyển đi bằng ô tô với khoảng cách 2km.
Bảng 2.3 Bảng phụ lục C
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 35
Hình 2.4 Mặt cắt ngang phần đất đắp cho tường chắn đất
Thể tích đất lắp vào phần khuyết của tường chắn :
Thể tích đất lắp vào hố móng:
Thể tích đất lấp cho công trình:
Bảng 2.3: Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp
Theo tiêu chuẩn 4447-2012 ta có:
Chọn hệ số đầm nén K0.9; 17.5 kN / m 3 k n 1.10, vậy ta có thể tích đất nguyên thổ cần để đắp:
Vì mỗi lần đào hạ độ cao 4m nên chọn m=0.5
TỐNG DUY ĐỨC - 18149073 Page 36
Thể tích đất đắp xốp :
Vậy thể tích đất thừa chuyển đi là:
2.4 CHỌN MÁY THI CÔNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT
2.4.1 Chọn máy đào đất và phương án thi công phần đào đất
Do khối lượng đào đất lớn và diện tích thi công rộng, việc sử dụng máy đào là cần thiết để đảm bảo tiến độ công trình Tuy nhiên, máy đào không thể thực hiện việc đào chính xác kích thước hố móng theo yêu cầu, vì vậy cần kết hợp với phương pháp đào thủ công để đạt được độ chính xác mong muốn.
Máy đào gầu thuận có cánh tay gầu ngắn và khỏe, máy có thể đào được đất cấp I đến cấp