1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

119 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung thiết kế - Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, thành các đợt, các đoạn đổ bêtông hợp lí - Lập bảng thống kê khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và trình tự đú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

ĐỒ ÁN

KỸ THUẬT & TỔ CHỨC THI CÔNG

SVTH: NGUYỄN ĐĂNG KHOA

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 9

1.1 Công trình 9

1.1.1 Đề bài: NHÀ CÔNG CỘNG 9

1.1.2 Tổng quát công trình 9

1.1.3 Nội dung thiết kế 10

1.1.4 Phần thể hiện bản vẽ 11

1.1.5 Phần thuyết minh 11

CHƯƠNG 2: PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH 12

2.1 Phân đợt công trình 12

2.2 Khối lượng bê tông cả công trình theo đợt 13

2.3 Lựa chọn phương án đổ bê tông toàn khối 16

2.4 Phân đoạn công trình 19

2.4.1 Khả năng cung ứng bê tông 19

2.5 Khối lượng cốt thép cho cả công trình 21

2.6 Khối lượng Coppha cho cả công trình 23

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 24

3.1 Khối lượng đất đào công trình 24

3.1.1 Khối lượng đất đào cho tầng hầm 25

3.1.2 Khối lượng đất đào cho 2 móng băng 26

3.1.3 Khối lượng đất đắp và vẫn chuyển đi 26

3.2 Phướng án đào đất 27

3.3 Chọn máy phục vụ thi công 28

3.3.1 Chọn máy đào 28

3.3.2 Chọn xe đổ đất 30

3.3.3 Chọn máy đầm đất 32

3.4 Biện Pháp Thi Công 34

CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC BÊ TÔNG 36

Trang 3

4.1 Phương án đổ bê tông 36

4.2 Trình tự đúc và bảo dưởng bê tông 36

4.2.1 Trình tự đúc 36

4.2.2 Bảo dưỡng bê tông 37

CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC COOPHA 38

5.1 Lựa chọn vật liệu coppha 38

5.1.1 Ván khuôn 38

5.1.2 Thanh sườn 39

5.2 Cơ sở lý thuyết 40

5.2.1 Coppha đứng 40

5.2.2 Coppha nằm 44

5.3 Thiết kế coopha móng băng 45

5.3.1 Phân tích ví dụ copha móng 45

5.3.2 Thiết kế cốt pha móng băng 46

5.3.3 Kiểm tra ván khuôn 46

5.3.4 Sườn đứng 48

5.3.4.1 Tải trọng tác dụng 48

5.3.5 Sườn dọc 49

5.3.6 Thanh chống 50

5.4 Coopha vách 51

5.4.1 Phân tích ví dụ coppha vách 51

5.4.2 Thiết kế cốt pha vách 53

5.4.3 Ván khuôn 53

5.4.4 Sườn đứng 54

5.4.5 Sườn ngang 55

5.4.6 Ty giằng 57

5.4.7 Thanh chống xiên 57

5.5 Coppha cột (50x90cm) 60

5.5.1 Phân tích ví dụ coppha cột 60

5.5.2 Thiết kế coppha cột 61

5.5.3 Ván Khuôn 61

Trang 4

5.5.4 Sườn đứng 63

5.5.5 Sườn ngang( Gông cột) 64

5.5.6 Ty giằng 65

5.5.7 Thanh chống xiên 66

5.6 Coppha dầm (400x1400) 68

5.6.1 Phân tích ví dụ coppha dầm 68

5.6.2 Thiết kế coppha dầm 68

5.6.3 Ván khuôn thành dầm 68

5.6.4 Sườn dọc thanh dầm 70

5.6.5 Sườn đứng thành dầm 71

5.6.6 Ty giằng 72

5.6.7 Ván khuôn đáy dầm 72

5.6.8 Sườn dọc đáy dầm 74

5.6.9 Sườn ngang dầm đáy 75

5.6.10 Thanh chống 76

5.7 Dầm phụ (300x700) 77

5.7.1 Ván khuôn thành dầm 77

5.7.2 Sườn dọc thanh dầm 79

5.7.3 Sườn đứng thành dầm 80

5.7.4 Ty giằng 81

5.7.5 Ván khuôn đáy dầm 81

5.7.6 Sườn dọc đáy dầm 83

5.7.7 Sườn ngang dầm đáy 84

5.7.8 Thanh chống dầm 85

5.8 Sàn 86

5.8.1 Phân tích ví dụ coppha sàn 86

5.8.2 Thiết kế coppha sàn 87

5.8.3 Ván khuôn 87

5.8.4 Sườn trên 89

5.8.5 Sườn dưới 90

5.8.6 Thanh chống sàn 91

Trang 5

CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 93

6.1 Cách thức thi công 93

6.1.1 Cách thức lắp đặt coppha ,cốt thép 93

6.1.2 Cách thức, trình tự đổ bê tông 93

6.1.3 Đầm bê tông 93

6.1.4 Cách thức, trình tự và thời gian tháo dở coppha 94

6.1.5 Bảo dưỡng bê tông 95

6.1.6 Quy trình thi công 95

6.2 Liệt kê các công việc và trình tự thực hiện 96

6.3 Tổng hợp nhân công và thời gian thi công theo từng công tác 99

6.4 Vẽ biểu đồ tiến độ ngang và đánh giá biểu đồ nhân lực: 105

CHƯƠNG 7: TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 106

7.1 Tính toán tổng mặt bằng xây dựng 106

7.2 Nguyên tắc bố trí 107

CHƯƠNG 8: AN TOÀN LAO ĐỘNG 109

8.1 Trình tự thi công 109

8.2 Biện pháp thi công 109

8.2.1 Thi công cốp pha, cốt thép: 109

8.2.2 Thi công bê tông: 110

8.2.3 Trình tự tháo cốp pha: 111

8.3 An toàn lao động 111

8.3.1 An toàn trong công tác ván khuôn: 111

8.3.2 An toàn khi lắp dựng: 112

8.3.3 An toàn trong công tác thi công cốt thép 112

8.3.4 An toàn trong công tác thi công bê tông: 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂ

Bảng 1 1: Thông số đầu vào 9Y

Bảng 2 1: Thông số kỹ thuật xe bồn 17

Bảng 2 2: Thông số kỹ thuật xe bơm Bê tông 18

Bảng 2 3: Thông số kỹ thuật máy đầm dùi 18

Bảng 2 4: Khối lượng bê tông theo từng đợt và từng đoạn (m3) 20

Bảng 2 5: Bảng hàm lượng thép 1 m3 bê tông 21

Bảng 2 6: Khối lượng cốt theo cả công trình 22

Bảng 2 7: Khối lượng Coppha cả công trình theo từng đoạn 2 Bảng 3 1: Phân cấp đất dung cho công tác đào đất, đắp đất 24

Bảng 3 2: Độ dốc lớn nhất cho phép 25

Bảng 3 3: Hệ số chuyển thể tích đất tự nhiên sang đất tơi( Hệ số tới xốp) 27

Bảng 3 4: Chuyển đổi đất đào sang đất đấp 27

Bảng 3 5: Thông số kỹ thuật máy đào HX225SL 28

Bảng 3 6: Hệ số đẩy gầu 29

Bảng 3 7: Hệ số phụ thuộc góc quay 30

Bảng 3 8: Thông số kỹ thuật HYUNDAI HD270 31

Bảng 3 9: Thông số kỹ thuật máy đầm 3 Bảng 5 1:Thông số kỹ thuật ván ép 39

Bảng 5 2:Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ 41

Bảng 5 3:Tải trọng động khi đổ bê tông vào coppha 42

Bảng 5 4:Phụ lục A TCVN 4453-1995 42

Bảng 5 5: Tải trọng ngang tác dụng lên ván khuôn 47

Bảng 5 6: Tải trọng tác động lên ván khuôn 53

Bảng 5 7:Tải trọng tác động lên ván khuôn cột 62

Bảng 5 8: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn dáy dầm 72

Bảng 5 9: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành dầm 78

Bảng 5 10: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn dáy dầm 82

Bảng 5 11: Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 8 Bảng 6 1:Cường độ bê tông khi tháo coppha TCVN 4453-1995 95

Bảng 6 2: Trình tự thi công 96 Bảng 6 3: Tổng hợp nhân công và thời gian thi công 10

Trang 7

Bảng 7 1: Tiêu chuẩn nhu cầu nhà tạm trên công trình 107

Bảng 7 2:Diện tích nhà tạm cần xây dựng 107

DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1 1: Mặt đứng công trình 9

Hình 1 2: Mặt bằng công trình 10Y Hình 2 1: Phân đợt công trình 13

Hình 2 2: Xe bồn Cifa-RHS 17

Hình 2 3: Xe HUYNDAI EVERDRIFM 48CX5 18

Hình 2 4: Máy đầm Honda GX160 1 Hình 3 1: Mặt cắt hố đào 24

Hình 3 2: Độ dốc mái đất 25

Hình 3 3: Máy đào HX225SL 29

Hình 3 4: HUYNDAI HD270 30

Hình 3 5: Máy đầm cóc chạy xăng Honda NTK – 72S 32

Hình 3 6: Mặt bằng đào đất 34

Hình 3 7: Mặt cắt hố đào công trình 3 Hình 5 1:Ván ép cốp pha phủ phim PlyCore EXTRA của TEKCOM 38

Hình 5 2: Coopha móng băng 46

Hình 5 3: Sơ đồ tính 47

Hình 5 4: Sơ đồ tính sườn đứng 49

Hình 5 5: Sơ đồ tính sườn dọc móng băng 50

Hình 5 6: Sơ đồ chống tính thanh chống và chân kích 51

Hình 5 7: Mặt cắt coopha móng băng 51

Hình 5 8:Coppha vách 53

Hình 5 9:Sơ đồ tính ván khuôn 54

Hình 5 10: Sơ đò tính sườn đứng 55

Hình 5 11: Sơ đồ tính sườn ngang 56

Hình 5 12:Sơ đồ tính ty giằng 57

Hình 5 13: Sơ đồ tính thanh chống xiên 58

Hình 5 14: Mặt cắt 1-1 coppha vách 59

Hình 5 15: Mặt cắt A-A Coppha vách 60

Hình 5 16: Coppha cột 61

Trang 8

Hình 5 17: Sơ đồ tính tải trọng của ván khuôn 62

Hình 5 18: Sơ đồ tính sườn đứng cột 64

Hình 5 19: Sơ đồ tính sườn ngang cột 65

Hình 5 20: Sơ đồ tính ty giằng 66

Hình 5 21: Sơ đồ tính thanh chống xiên 66

Hình 5 22: Coppha cột 67

Hình 5 23: Coppha Dầm chính 68

Hình 5 24: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 69

Hình 5 25: Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 70

Hình 5 26: Sơ đồ tính sườn đứng thành dầm 71

Hình 5 27; Sơ đồ tính ty giằng 72

Hình 5 28: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 73

Hình 5 29: Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 74

Hình 5 30: Sơ đồ tính sườn ngang dáy dầm 75

Hình 5 31: Mặt cắt A-A coppha Dầm chính 77

Hình 5 32: Coppha dầm phụ 77

Hình 5 33: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 78

Hình 5 34: Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 79

Hình 5 35: Sơ đồ tính sườn đứng thành dầm 80

Hình 5 36; Sơ đồ tính ty giằng 81

Hình 5 37: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 82

Hình 5 38: Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 83

Hình 5 39: Sơ đồ tính sườn ngang dáy dầm 84

Hình 5 40: Mặt cắt A-A dầm phụ 86

Hình 5 41:Mặt cắt A-A coppha dầm phụ 86

Hình 5 42: Coppha sàn 87

Hình 5 43: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 88

Hình 5 44:Sơ đồ tính sườn dọc đáy dầm 89

Hình 5 45: Sơ đồ tính sườn ngang dáy dầm 90

Hình 5 46: Sơ đồ thanh chống sàn 92

Hình 5 47: Mặt cắt coppha sàn 92

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Công trình

Trang 10

Hình 1 1: Mặt đứng công trình

Hình 1 2: Mặt bằng công trình

- Công trình là nhà dân dụng 3 tầng 1 nhịp gồm 10 bước cột, mỗi bước cột b = 7 m,nhịp dài L = 21 m

Trang 11

- Công trình kết cấu chịu lực chính là khung ngang và hệ thống dầm dọc bê tông cốtthép đổ toàn khối có tương vây chắn đất, bao che cho kết cấu.

- Móng băng bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ chạy suốt chiều dài công tình để nâng

đở toàn bộ tải trọng công trình với cấp độ bền B30, hàm lượng cốt thép 35 kg/m3bêtông, tiết diện móng 0.7x1.5 m

- Công trình xây dựng trên nền đất cấp III, Phân loại cấp cho máy đào theo TCVN

4447-2012 (Phụ lục B)

- Chiều dài toàn bộ công trình là 70 m, ta sẽ bố khe nhiệt ở vị trí 35 m rộng 30 mm

1.1.3 Nội dung thiết kế

- Phân chia công trình thành các bộ phận cấu tạo, thành các đợt, các đoạn đổ bêtông hợp lí

- Lập bảng thống kê khối lượng bê tông của từng đoạn, từng đợt và trình tự đúc bêtông

- Chọn phương án cấu tạo Coppha, cốt thép cho từng kết cấu công trình ( móng, cột,dầm ,sàn, tường….)

- Trình tự lắp đắt cốp pha, cốt thép của từng kết cấu công trình

- Phương án vận chuyển, đổ , đầm bê tông từng bộ phận công trình Cách thức bảodưỡng bê tông, Trình tự tháo dỡ cốp pha

- Tính nhu cầu về thi công

- Lập mặt bằng công trường trong các giai đoạn đúc công trình, vị trí đắt các máythi công

- Các biện pháp an toàn lao động và PCCC

- Lập tiến độ thi công, biểu đồ nhân lực

1.1.4 Phần thể hiện bản vẽ

- Cần thể hiện mặt cắt ngang và mặt bằng công trình cũng với các mạch ngừng phânđoạn phân đợt đút bê tông và vị trí máy thi công

- Cấu tạo hệ cốp pha dàn giáo, sàn công tác của từng bộ phận công trình

- Các hình vẽ phải đầy đủ kích thước và đúng tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật, cung các lờichú thích chỉ dẫn

1.1.5 Phần thuyết minh

Trang 12

- Cần để xuất một vài phương án thi công ( cơ giới, thủ công) đúc toán khối côngtrình, phân tích ưu khuyết điểm và khả năng áp dụng chúng, rồi lựa chọn mộtphương án thiết kế cụ thể.

- Dựa trên Phương án thi công đã chọn, vẽ cấu tạo và tính toán khả năng chịu lực,cường độ ổn định Coppha, dàn giáo, sàn công tác và trình tự thực hiện các côngtác: cốp pha, sắt , bê tông, nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiết kiệm vật liệu và nhân lực

- Tình sơ bộ số công lao động cần thiết

CHƯƠNG 2: PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH 2.1 Phân đợt công trình

Dựa vào các nguyên tắc và biện pháp đổ bê tông như sau:

- Nguyên tắc 1: Khi đổ bê tông cho các kết cấu xây dựng, người ta khống chế

độ cao tối đa là 1.5 m vì để bê tông rơi tự do quá lớn, vữa bê tông rơi xuống sẽ bị phân tầng Vì vậy nếu đổ bê tông cao quá 1.5 m người ta sẽ dùng các biện pháp sau:

+ Dùng ống vòi voi (đổ bê tông tường, móng) + Dùng lỗ chờ sẵn (đổ bê tông cho cột)

Dùng ống vòi voi gồm nhiều hình chóp cụt, lồng vào nhau, các chi tiết mócnối Vữa bê tông đổ qua ống vòi voi do va đập vào thành ống nên gần như đượcnhào trộn ống vòi voi mềm có thể chuyển dịch được các phái thuận tiện khi đổ bêtông cho các cấu kiện lớn như móng nhà…

- Nguyên tắc 2: Khi đổ bê tông cho các kết cấu xây dựng phải đổ từ trênxuống, nguyên tắc này đưa ra nhằm đảm bảo năng suất lao động

- Nguyên tắc 3: Khi đổ bê tông phải đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận bêtông Nguyên tắc này đảm bảo không đi lại trên các cấu kiện bê tông vừa đổ

Trang 13

- Nguyên tắc 4: Khi đổ các cấu kiện bê tông khối lớn, kết cấu có chiều dày lớnthì phải đổ thành nhiều lớp Chiều dày của mỗi lớp dựa trên bán kính của loại đầm

sử dụng Mục đích của việc đầm bê tông là đảm bảo bê tông đồng nhất, chắc, đặc,không có hiện tượng lỗ rỗng bên trong và bê ngoài, tạo điều kiện cho bê tông bámchắc vào cốt thép Vì vậy khối lượng bê tông lớn ta nên đầm bằng máy Đầm bằngmáy có những ưu điểm sau:

+ Giảm công lao động

+ Năng suất cao

+ Chất lượng bê tông đảm bảo

+ Hạn chế khuyết tận bên trong khi đổ bê tông toàn khối

● Các bộ phận chính cấu tạo nên công trình Nhà công cộng:

- Móng: chạy suốt chiều dài công trình để nâng đỡ toàn bộ tải trọng bên trêncủa công trình

- Tường chắn: bao quanh công trình, có tác dụng chắn đất trong quá trình thicông, đồng thời tạo không gian cho tầng hầm

- Cột: nằm trên móng, có tác dụng truyền lực từ dầm, sàn xuống móng

- Dầm, sàn: tạo không gian sử dụng, nâng đỡ tải trọng do người, trang thiết bị

kỹ thuật

- Nhận thấy rằng công việc đổ bê tông cho công trình với khối lượng rất lớn

Do vậy, yêu cầu cần phải tiến hành phân chia từng đợt, đoạn đổ bê tông cho côngtrình để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thi công và bố trí nhân lực hợp lý

- Việc phân đoạn, phân đợt công tác đổ bê tông toàn khối phụ thuộc vào máytrộn, phương tiện vận chuyển vữa bê tông và lượng vật tư cung cấp ở hiện trường.Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp của kết cấu và công tác cốp pha

- Công trình có chiều dài 70 m, ta bố trí 1 khe biến dạng 3 cm, công trình

phân thành 13 đợt như sau:

 Đợt 1 : Thi công đào đất

 Đợt 2 : Thi công bê tông lót móng băng

 Đợt 3 : Thi công móng băng

 Đợt 4 : Thi công bê tông nền

 Đợt 5 : Thi công cột + vách tầng hầm từ cos -5.5 m đến -3.5 m

 Đợt 6 : Thi công cột + vách tầng hầm từ cos -3.5 m đến -1.4 m

 Đợt 7 : Thi công vách tầng hầm từ cos -1.4 đến -0.12 m

 Đợt 8 : Thi công dầm sàn tầng 1

 Đợt 9 : Thi công cột tầng 1 từ cos 0 đến 5 m

 Đợt 10 : Thi công cột tầng 1 từ cos 5 m đến 8.6 m

 Đợt 11 : Thi công dầm sàn tầng 2

 Đợt 12 : Thi công cột tầng 2 từ cos 10 m đến 11.6 m

 Đợt 13 : Thi công dầm sàn tầng mái

Trang 14

Hình 2 1: Phân đợt công trình

2.2 Khối lượng bê tông cả công trình theo đợt

Mục đích tính toán: để biết được lượng vật liệu cần thiết tối đa cho từng đợt, từngđoạn công trình, từ đó có kế hoạch cung ứng vật tư, vật liệu đáp ứng kịp thời đầy đủcho công tác xây lắp và cũng dựa vào đó để xây dựng các công trình tạm thời (khochứa) cho từng loại vật tư

a Phân đợt 1: Thi công đào đất

Thi công đào đất (Vbt = 0)

b Phân đợt 2: Thi công bê tông lót móng băng

Khối lượng bê tông Phân đợt 2: V2  2 (1.5 0.1 2) (7 10 0.1 2) 0.1 50.05 �  � � �  � �  m3

c Phân đợt 3: Thi công móng băng

Khối lượng bê tông Phân đợt 3:V3  2 1.5 0.7 7 10 147 � � � �  m3

d Phân đợt 4: Thi công nền tầng hầm

Khối lượng bê tông phân đợt 4:V4  (21 1.5) 0.2 7 10 273  � � �  m3

e Phân đợt 5: Thi công cột và vách từ cos -5.5 m đến -3.5m

Khối lượng bê tông vách:V v 0.3 7 10 (5.5 3.5) 0.3 (5.5 3.5) 21.9 97.14� � �   �  �  m3

Trang 15

Khối lượng bê tông cột:V c 0.5 0.9 (5.5 3.5) 12 2 21.6� �  � �  m3

Khối lượng bê tông phân đợt 5:V5 V VV C 105.6m3

f Phân đợt 6: Thi công cột và vách từ cos -3.5 m đến -1.4 m

Khối lượng bê tông vách:V v 0.3 7 10 (3.5 1.4) 0.3 21.9 (3.5 1.4) 102� � �   � �   m3

Khối lượng bê tông cột:V c 0.5 0.9 (3.5 1.4) 12 2 22.68� �  � �  m3

Khối lượng bê tông phân đợt 6:V6 V VV C 110.88m3

g Phân đợt 7: Thi công vách từ cos -1.4 m đến -0.12 m

Khối lượng bê tông phân đợt 7:

3

7 0.3 7 10 (1.4 0.12) 0.3 21.9 (1.4 0.12) 62.17

h Phân đợt 8: Thi công dầm sàn tầng 1

Khối lượng bê tông 12 dầm chính:V dc 0.4 1.4 (21 0.9) 12 147.17� �  �  m3

Khối lượng bê tông 6 dầm phụ :V dp 6 0.3 0.7 7 10 88.2� � � �  m3

Khối lượng bê tông sàn:

3 0.12 (21 1.5) 7 10 0.12 0.4 (21 0.9) 12 0.12 0.3 7 10 6 162.30

s

Tổng khối lượng bê tông phân đợt 8:V V V8  s dpV dc 397.67m3

i Phân đợt 9: Thi công cột từ cos 0 đến 5 m

Khối lượng bê tông phân đợt 9: V9  0.5 0.9 (5 0) 12 2 54 � �  � �  m3

j Phân đợt 10: Thi công cột từ cos 5 đến 8.6 m

Khối lượng bê tông phân đợt 10: V10  0.5 0.9 (8.6 5) 12 2 38.88 � �  � �  m3

k Phân đột 11: Thi công dầm sàn tầng 2

Khối lượng bê tông 12 dầm chính:

30.4 1.4 (21 0.9) 12 2 12 (0.6 1.4) 0.5 (3.6 0.45) 222.77

dc

Khối lượng bê tông 6 dầm phụ :V dp 6 0.3 0.7 7 10 88.2� � � �  m3

Khối lượng bê tông dầm biên: V db 2 0.3 0.6 7 10 25.2� � � �  m3

Trang 16

Khối lượng bê tông sàn:

30.12 28.2 7 10 0.12 0.4 28.2 12 0.12 0.3 7 10 8 200.48

s

Tổng khối lương bê tông phân đợt 11:V11 V V s dpV dcV db 536.64m3

l Phân đợt 12: Thi công cột từ cos 0 đến 11.6 m

Khối lượng bê tông phân đợt 10: V12 0.5 0.9 (12.6 10) 12 2 17.28� �  � �  m3

m Phân đợt 13: Thi công dầm sàn tầng mái

Khối lượng bê tông 12 dầm chính:

3 0.4 1.4 (21 0.9) 12 2 12 (0.6 1.4) 0.5 (3.6 0.45) 222.77

dc

Khối lượng bê tông 6 dầm phụ :V dp 6 0.3 0.7 7 10 88.2� � � �  m3

Khối lượng bê tông dầm biên: V db 2 0.3 0.6 7 10 25.2� � � �  m3

Khối lượng bê tông sàn:

3 0.12 28.2 7 10 0.12 0.4 28.2 12 0.12 0.3 7 10 8 200.48

- Những điểm cần chú ý khi đổ bê tông thành đợt đoạn:

+ Phân bố mạch ngừng bê tông hợp lý (nên trùng với khe nhiệt độ)

+ Xử lý mạch ngừng phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định.

2.3 Lựa chọn phương án đổ bê tông toàn khối

Từ bảng tóm tắt khối lượng bê tông ta thấy, khối lượng bê tông cần đổ cho từng đợt

là rất lớn

Mặt bằng công trình chạy dài và rộng

Địa hình khu đất xây dựng bằng phẳng, cho phép đặt các máy thi công lớn

Trang 17

Do vậy, việc thi công thủ công là không hợp lý vì rất tốn công sức, tiến độ thi côngchậm mà chất lượng bê tông không đảm bảo, tốn nhiều xi măng Vậy ta chọnphương án thi công cơ giới kết hợp với thủ công phù hợp với điều kiện thực tế củacông trình.

Bê tông thương phẩm

+ Trạm trộn cách công trình 1 Km Điều kiện giao thông thuận lợi luôn có xe

chở bê tông chờ sẳn ở công trình để cung cấp bê tông

+ Sự dụng bê tông B30 của công ty SAIGON-RDC

Xe vận chuyển bê tông

Xe vận chuyển bê tông CIFA có mã hiệu Cifa-RHS có các thông số kỹ thuật

sau:

Hình 2 2: Xe bồn Cifa-RHS Bảng 2 1: Thông số kỹ thuật xe bồn

chứa

Trang 18

Tốc độ quay thùng:14 vòng/phút.

Lưu lượng bơm: 400 lít/phút

Kiểu điều khiển:

Động cơ riêng

Công suất yêu cầu: 76kW

Áp suất bơm: 3.5 bar

 Xe bơm bê tông: HUYNDAI EVERDIGM 48CX5

Hình 2 3: Xe HUYNDAI EVERDRIFM 48CX5 Bảng 2 2: Thông số kỹ thuật xe bơm Bê tông

Thông số

chung

Kích thước vận chuyển Thông số bơm

Thông số làm việc

Độ sâu bơm lớn nhất: 33.9 m

Trang 19

 Máy đầm dui chạy xăng Honda GX160

Bảng 2 3: Thông số kỹ thuật máy đầm dùi

2.4 Phân đoạn công trình

Phân đoạn công trình chủ yếu dựa vào năng suất đổ bê tông của tổ đội công nhân,trong đó năng suất đổ bê tông bao gồm khả năng cung ứng bê tông, năng suất máybơm bê tông

2.4.1 Khả năng cung ứng bê tông

Giao thông từ trạm trộn bê tông đến công trình là thuận lợi, không kẹt xe, ách tắcgiao thông Luôn luôn có sẵn 1 xe chở bê tông đứng chờ ở công trình, sẵn sàng cungcấp bê tông

Giả sử thơi gian để hoàn thành 1 xe bơm là 20 phút trong đó bao thời gian kiểm tra

độ sụt lấy mẩu bê tông, đưa xe vào vị trí, quay đầu x era và bơm hết xe tông

+ Năng xuất Đổ bê tông trong 1h :

360

.10 30 /20

d xe

+Vậy năng xuất đổ bê tông trong 1 ca: N 30 8 240�  m h3/

+ Năng xuất bơm bê tông :N 160 8 1280�  m ca3/

Trang 20

Như vậy ta thiết kế 1 ngày chỉ làm việc với tối đa 240m3 bê tông được cung cấp

từ 24 xe chở bê tông thương phẩm cung cấp Đợt thi công nào sử dụng không quá

240m3 bê tông thì không cần phân đoạn Đợt thi công nào sử dụng quá 240m3 bêtông thì ta tiến hành phân đoạn đợt đó, sao cho mỗi ngày công nhân ở công trình chỉlàm việc với không quá 240 m3 bê tông

Trang 21

Bảng 2 4: Khối lượng bê tông theo từng đợt và từng đoạn (m 3 )

Trang 22

2.5

Khối lượng cốt thép cho cả công trình

Coi như đây là trường hợp không có bản thiết kế kết cấu và thống kê thép, ta áp dụngbảng ước lượng tỷ lệ thép kinh nghiệm do Công ty ShunDeng SDT cung cấp Bảng chỉ

Φ ≤ 18 (mm) Kg/m 3

Tổng Kg/m 3

Trang 23

Định mức (Tấn)

Cốt thép (Tấn)

Trang 24

Khối lượng Bêt tông

(m3)

Định mức (Tấn)

Cốt thép (Tấn)

Trang 25

Bảng 2 7: Khối lượng Coppha cả công trình theo từng đoạn

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 3.1 Khối lượng đất đào công trình

Tại địa điểm xây dựng mặ đất tương đối phẳng Mực nướng ngầm không ảnh hưởngđến công trình

Bảng 3 1: Phân cấp đất dung cho công tác đào đất, đắp đất

Cấp 1 Bao gồm đất trồng trọt, đất bùn, cát pha sét, cuội sỏi có kích thước < 80mm

Cấp 2 Bao gồm sét quánh, đất lẫn rễ cây, cát sỏi, cuội sỏi có kích thước > 80mm

Cấp 3 Bao gồm đất sét lẫn cuội sỏi, đất sét rắn chắc

Cấp 4 Bao gồm đất sét rắn, hoàng thổ rắn chắc, đá được làm tơi

Trang 26

Theo yêu cầu đề bài đất ở công trình là đất cấp III, nên dựa vào bảng cấp đất ta chọn loại đất ở công trình là Đất sét Để đảm bảo tính an toàn khi thi công, khi đào và đắp

đất phải theo một mái dốc nhất định Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào góc nội ma satcủa đất, độ dính của đất và độ ẩm của đất

Hình 3 1: Mặt cắt hố đào

- Công thức xác định độ dốc của mái đất: tan

H i

H : Chiều sâu của hố đào

B: Chiều rộng của mái dốc

Nguyễn Đăng Khoa-18149104

Trang 27

Bảng 3 2: Độ dốc lớn nhất cho phép

- Độ dốc cho phép đối với chiều sâu móng -6.2 m là

1tan

0.5

H i

B

suy ra hệ số mái dốc m0.5

3.1.1 Khối lượng đất đào cho tầng hầm

- Xác định kích thước hố đào:

+ Chiều rộng mái dốc:B m H . 0.5 5.5 2.75�  m

+ Chiều rộng và chiều dài mặt đáy : a25.5 ;m b7 10 2 1 72�  � m

+ Chiều rộn và chiều dài mặt trên:

Trang 28

- Khối lượng đất đào cho tầng hầm:

3[ ( )( )] 116286

+Chiều cao móng băng ( thêm 100mm cho bê tông lót): H  0.7 0.1 0.8   m

+Chiều rộng móng băng (thêm bên ngoài 0.5 và bên trong 0.5m để thi công cốppha): a c 2 (1.5 2 0.5) 5�  �  m

+ Chiều dài móng băng ( thêm mỗi đầu 1m để thi công cốp pha phần biên):

7 10 2 1 72( )

b d   �  �  m

- Khối lượng đất đào móng băng:

3[ ( )( )] 2886

mb

H

Tổng thể tích đất đào:V VhdV mb11916.15m3

3.1.3 Khối lượng đất đắp và vẫn chuyển đi

Đất thuốc đất cấp III, đất sét ,nên ta chọn hệ số tơi xốp ban đầu K11.32, độ tơi lúc sau K11.14

Trang 29

Bảng 3 3: Hệ số chuyển thể tích đất tự nhiên sang đất tơi( Hệ số tới xốp)

- Thể tích đất nguyên thổ:V1  V 11916.15m3

- Thể tích sau khi đào lên( Tơi xốp): V2 V K1 11.32 11916.15 15729�  m3

- Thể tích phầm hầm+ móng:V hm 1.5 0.7 70 2 5.5 (21 1.5) 70 8810� � �  �  �  m3

- Thể tích đất đắp :V dap 11916 8810 3107  m3

Bảng 3 4: Chuyển đổi đất đào sang đất đấp

Theo bảng trên ta chọn được hệ số đầm nén K 0.85, 1.45( /T m3)�k n 1.07

Trang 30

3.2 Phướng án đào đất

Điều kiện công trình:

• Vì khối lượng đất đào khá lớn

• Diện tích đất đào rộng và tương đối sâu

• Mặt bằng thi công rộng

• Đảm bảo kinh tế và tiến độ công trình

 Chọn phương án đào là đào máy và vận chuyển đất đi nơi khác bằng xe

3.3 Chọn máy phục vụ thi công

3.3.1 Chọn máy đào

Chọn máy đào HYUNDAI HX225SL gầu 0.92 khối có các thông số kỹ thuât như sau:

Bảng 3 5: Thông số kỹ thuật máy đào HX225SL

Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 9,530 x 2,990 x 3,030 mm

Chiều dài tay gầu (Tiêu chuẩn) 2,000 x 2,920 x 3,900 mm

Vận tốc di chuyển 3.4 /5.3km /hr (2.1 / 3.3 rpm)

Trang 31

Hình 3 3: Máy đào HX225SL

Công suất máy đào:

3 0.8

0.92 136.36 0.7 60.83( / ) 1.32

d

ck tg t

qm - dung tích gàu lấy từ Catalogue máy đào

Theo đề bài ta có đất cấp III, giả sử đất khô, dùng gàu nghịch �k d 0.8

Trang 33

Hình 3 4: HUYNDAI HD270

Bảng 3 8: Thông số kỹ thuật HYUNDAI HD270

Xe tải tự đổ HYUNDAI HD270 Chiều dài cơ sở 3.590 ( 3.290 – 1.300)

Trang 34

Tính số lượng xe chở đất HyunDai – HD270, dung tích thùng xe 10m3, khoảng cách vận chuyển đến nơi cần san lấp đất 1 km, tốc độ xe 30 km/h, năng xuất máy đào : 60.83 m3/h

Tính số lượng xe tải ở đây nhằm giúp việc đào và vận chuyển đất diễn ra liên tục, xe này vừa đi là có sẵn xe khác

  

 Trong đó: t ch: thời gian chất đất lên xe

N : năng suất máy đào

Thời gian đi và về của xe:

2 1

60 4( )30

Thời gian một chuyến xe: T     7 4 1 2 14(phút)

Số xe cần thiết cho 1 máy đào:

14 2( ) 7

Trang 35

3.3.3 Chọn máy đầm đất

Chọn máy đầm cóc chạy xăng Honda NTK – 72S

Hình 3 5: Máy đầm cóc chạy xăng Honda NTK – 72S

Bảng 3 9: Thông số kỹ thuật máy đầm

Trang 36

N  , số lượt đầm

 2

Wm , chiều rộng được đầm mỗi lượt

2 /

Skm h , vận tốc di chuyển của đầm

 0.25

3.4 Biện Pháp Thi Công

Với bề rộng hố đào là 31m và chiều là 72 m có thể cho ô tô vào lấy đất ở 2 phía ta

chọn hình thức đào đối đỉnh cho công trình.máy đào có chiều với công trình là 6.7m nên có thể đào một lần từ cos 0 đến –cos 6.3 m

Trang 37

Hình 3 6: Mặt bằng đào đất

Hình 3 7: Mặt cắt hố đào công trình

Trang 38

CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Sử dụng bê tông phương phẩm có đặt tính tự lèn Trạm trộn bê tông cách công trình5km, điều kiện giao thông thuận lợi, luôn có sẳn 1 xe chở bê tông ở công trình để cungcấp bê tông

4.1 Phương án đổ bê tông

Phương án thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công: Tiến hành trông bê tông, vận

chuyển bê tông, đầm bê tông bằng cơ giới kết hợp với thủ công ở các công việc có khốilượng ít

Nhận xét: phương án này có nhiều ưu điểm: giảm sức lao động, đảm bảo chất lượng tốt, cho năng suất cao, đẩy nhanh tiến độ thi công và tiết kiệm được xi măng Đánh giá

lượng bê tông cần đổ lớn, mặt bằng công trình chạy dài và rộng, địa hình bằng phẳng

có thể đặt máy thi công lớn, các phương tiện cơ giới di chuyển dễ dàng

 Đợt 1 : Thi công đào đất

 Đợt 2 : Thi công bê tông lót móng băng

 Đợt 3 : Thi công bê tông móng băng

 Đợt 4 : Thi công bê tông nền

 Đợt 5 : Thi công bê tông cột + vách tầng hầm từ cos -5.5 m đến -3.5 m

Trang 39

 Đợt 6 : Thi công bê tông cột + vách tầng hầm từ cos -3.5 m đến -1.4 m

 Đợt 7 : Thi công vách tầng hầm từ cos -1.4 đến -0.12 m

 Đợt 8 : Thi công bê tông dầm sàn tầng 1

 Đợt 9 : Thi công cột bê tông tầng 1 từ cos 0 đến 5 m

 Đợt 10 : Thi công bê tông cột tầng 1 từ cos 5 m đến 8.6 m

 Đợt 11: Thi công bê tông dầm sàn tầng 2

 Đợt 12 : Thi công bê tông cột tầng 2 từ cos 10 m đến 11.6 m

 Đợt 13 : Thi công bê tông dầm sàn tầng mái

4.2 Trình tự đúc và bảo dưởng bê tông

4.2.1 Trình tự đúc

- Móng: Sau khi đổ bê tông phần đáy móng, ta đầm kĩ sau đó ráp cốp pha phần còn lại

rồi đúc bê tông bình thường

- Cột: Trên thành cốp pha cột đã chứa sẵn các lỗ đổ bê tông Đổ bê tông theo từng mét

chiều cao của cột, đầm kỹ rồi lắp lỗ chừa trống rồi tiếp tục đổ bê tông cho đến hết chiều cao thiết kế của cột

- Hệ dầm sàn : Đổ bê tông theo phương chiều dài của công trình, đúc lần lượt từng ô

sàn Cụ thể như sau:

• Đổ bê tông vào hệ dầm chính và phụ của ô sàn và đầm kỹ

• Trong thời gian công nhân đầm bê tông thì sẽ bơm bê tông vào các ô sàn tiếp theo

• Sau khi đầm xong xe bê tông sẽ quay lại và đổ phần bản sàn

• Trong khoảng thời gian công nhân đầm bê tông cho bản sàn thì xe bơm bê tông di chuyển qua ô sàn đã đúc dầm rồi bơm bê tông hoàn thiện ô sàn này

- Cứ tuần tự như vậy cho đến hết toàn bộ các ô sàn

4.2.2 Bảo dưỡng bê tông

Bê tông sau khi đúc xong cần tuyệt đối tránh va trạm, chấn động làm ảnh hưởng đếnquá trình ninh kết của bê tông Để tránh hiện tượng mất nước cho bê tông ta thườngxuyên tưới nước, khi trời năng cần che chắn bớt nắng để làm giảm bớt hiện tượng mấtnước và khô bề mặt bê tông

Trang 40

CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC COOPHA 5.1 Lựa chọn vật liệu coppha

5.1.1 Ván khuôn

Trên thị trường hiện nay sử dụng rất nhiều loại ván khuôn như: Ván ép, gỗ, thép, nhôm,

…ta lựa chọn coopha ván ép

Ưu điểm

– Trọng lượng nhẹ, dễ lắp đặt– Bề mặt phẳng tuyệt đối, khả năng chống dính tốt nên dễtháo dỡ

– Ít phải gia công làm sạch sau thi công

– Dễ cắt xẻ cho phù hợp với nhiều hình dạng modun khác nhau

– Cho bề mặt bê tông tốt

Nhược điểm

– Tỷ lệ thu hồi tái sử dụng thấp hơn– Cần có kho chứa để bảo quản

– Chi phí bảo dưỡng phụ thuộc vào thời tiết và số lần cắt xẻ

Ngày đăng: 05/03/2022, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w