Tuần 25 NS: Tiết 49 ND: Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: * Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam mĩ - Nông nghiệp: + Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là tiểu điền trang và đại điền trang + Trồng trọt mang tính độc canh. Nguyên nhân + Chăn nuôi một số nước phát triển chăn nuôi theo qui mô lớn 2. Kĩ năng: - Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm kinh tế của Trung và Nam Mĩ - Phân tích lược đồ nông nghiệp - Phân tích ảnh địa lí 3.Thái độ: Hs nhận thức được Cu-ba tiến hành thành công công cuộc cải cách ruộng đất do theo chế độ XHCN *Trọng tâm bài:1a,b II. Phương tiện dạy học: - Các ảnh SGK - Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ - Bài tập, bảng thống kê III. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Xác định, trình bày sự phân bố các dân cư ở Trung và Nam Mĩ? Nhận xét sự phân bố đó ? 2.Bài mới: Giới thiệu bài:1’ Trong nông nghiệp Trung và Nam Mĩ còn có sự phân chia ruộng
Trang 1+ Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là tiểu điền trang và đại điền trang
+ Trồng trọt mang tính độc canh Nguyên nhân
+ Chăn nuôi một số nước phát triển chăn nuôi theo qui mô lớn
2 Kĩ năng:
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm kinh tế của Trung và Nam Mĩ
- Phân tích lược đồ nông nghiệp
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Xác định, trình bày sự phân bố các dân cư ở Trung và Nam Mĩ? Nhận xét sự phân bố
đó ?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:1’ Trong nông nghiệp Trung và Nam Mĩ còn có sự phân chia ruộng đất không công bằng thể hiện qua các hình thức sở hữu trong nông nghiệp ? Đó là
những hình thức nào? Với sự phân chia ruộng đất không công bằng đó Trung và
Nam Mĩ có những ngành nông nghiệp nào ?
cổ truyền , dụng cụ thô
sơ, dùng trâu bò kéo càytrên một diện tích đấtnhỏ hẹp
H 44.2 các đàn bòđược chăn thả trên cánh
1 Nông nghiệp
a Các hình thưc sở hữu trong nông nghiệp
Trang 2? Qua phân tích 3 ảnh
cho biết có mấy hình thức
sở hữu trong nông nghiệp
Trung và Nam Mĩ ? từng
ảnh đại diện cho những
hình thức nào
GV: Tiểu điền trang còn
gọi là sản xuất nhỏ
(mi-ni-fun-đi-a); Đaị điền trang
gọi là sản xuất lớn
(la-ti-fun-đi-a) Đây là hai hình
thức sở hữu phổ biến ở
Trung và Nam Mĩ ngoài ra
các cộng ty tư bản của Anh
và Hoa kỳ con mua những
H 44.3 có rất nhiều xeđang thu hoạch đậutương hiện đại cơ giớihóa, trên một diện tíchrộng lớn
HS khác nhận xét
Có hai hình thức sởhữu trong nông nghiệp:đại diền trang và tiểuđiền trang
H44.1 : Tiểu điền trang H44.2, H44.3: Đại điềntrang
Hs nhận xét
Nhóm 1, 2: Tiểu điềntrang
Nhóm 3, 4: Đại điềntrang
- Có hai hình thức sởhữu trong nôngnghiệp: tiểu điềntrang và đại điềntrang
Trang 3GV :Tiểu điền trang ;sản
xuất quy mô nhỏ, hình
thức canh tác lạc hậu,
năng suất thấp mục đích
tự túc không hướng về
xuất khẩu Đại điền
trang:sản xuất quy mô
lớn, hình thức hiện đại
nhưng năng suất chưa
cao do sản xuất theo lối
phong kiến sự phân chia
ruộng đất như thế nào
quyền lợi Riêng cu-ba
là nước duy nhất tiến
sách người cày có ruộng
đấu tranh xóa bỏ giai cấp
nhằm tiến tới xây dựng
một Xh công bằng dân
Bất hợp lí (đại điền chủchiếm 5% ds chiếm 60%
diện tích)
Hs nhận xét
ban hành luật cải cáchruộng đất, tổ chức khaihoang hoặc mua đất củacác đại điền chủ chia chonông dân mục đíchgiảm bớt sự bất hợp lí
HS nhận xét
Vấp phải sự chống đốicủa các công ty tư bảnnước ngoài
Cu-ba theo chế độXHCN do dân vì dân tiếnhành phù hợp với yêu cầunguyện vọng nhân dân
Hs nhận xét
+ Tiểu điển trang:
- Quy mô: Dưới 5 ha
- Quyền sở hữu : Các hộ nông dân
- Hình thức canh tác: Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, năngsuất thấp
- Nông sản chủ yếu : Cây lương thực
- Mục đích : Tự cung tự cấp
+ Đại điền trang:
- Quy mô: Hàng nghìn ha
- Quyền sở hữu : Các đại điền chủ
- Hình thức canh tác: Hiện đại, cơ giới hoá các khâu sản xuất
- Nông sản chủ yếu : Cây công nghiệp, chăn nuôi
- Mục đích : Xuất khẩu
- Chế độ sở hữu ruộng đấtcòn bất hợp lí
Trang 4b.các ngành nông nghiệp (15’)
* Ngành trồng trọt
?Qua phần thảo luận nhận
xét nông sản chủ yếu và sự
phân bố các loại nông sản
của trung và nam mĩ
GV :mỗi quốc gia có một
loại cây trồng riêng gọi là
hình thức độc canh
VD: Cu-ba :trồng mía; quần
đảo Ăng ti trồng chuối
Hs nhận xét
- Nông sản xuất khẩuchủ yếu là cây CN vàcây ăn quả
- Nền NN còn mangtính độc canh do lệthuộc vào nước ngoài
Trang 5? Vì sao trồng trọt ở trung
và nam mĩ mang tính độc
canh
? Hậu quả của độc canh
? Quan sát bản đồ cho biết
nước nào không nhập
khẩu lương thực ? Vì sao
?Tại sao các vật nuôi có sự
phân như trên
Hs nhận xét
Phần lớn các nướctrung và nam mĩ phảinhập lương thực thựcphẩm
Hs xác định:Braxin,Achentina do có trồnglương thực
Hs nh ận x ét
định:Bò:Achentina,Braxin,Paragoay,Urugoa
y ; cừu , lạc đà trên sườnnúi Andét
Hs nhận xét
Nhiều cánh đồng cỏrộng lớn, khí hậu núicao
Chăn nuôi theo quy
mô lớn
Kết hợp BĐTN hsxác định ở Pêru vì cóđường bờ biển dài, dòngbiển lạnh chạy qua
Hs nhận xét
- Phần lớn các nướctrung và nam mĩ phảinhập khẩu lương thực
* Ngành chăn nuôi và đánh cá
- Chăn nuôi theo quy
mô lớn: bò thịt ,bò sữa,lạc đà
- Đánh cá: phát triểnnhất ở Pêru
3 Củng cố: 4’
- Phân biệt tiểu điền trang và đại điền trang
- Xác định trình bày sự phân bố các loại cây trồng ở Trung và Nam mĩ ?
4.Hướng dẫn về nhà: 3’
- Xem lại bài đã học - Chuẩn bị bài mới
? Xác định, trình bày sự phân bố các ngành CN ở Trung và Nam mĩ
? Tên các nước có nền CN phát triển toàn diện
? Đặc điểm của rừng Amadôn? Vai trò của nó
? Mục tiêu của khối Meccôxua
* Học sinh khá giỏi
?Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng amadôn
Trang 6? Liên hệ về thực trạng rừng ở nước ta hiện nay? Hậu quả?
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 7
+ Một số nước công nghiệp mới có kinh tế phát triển nhất khu vực.
* Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm.
- Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát triển kinh tế
- Vấn đề môi trường cần quan : hủy hoại môi trường, ảnh hưởng xấu đến khí hậu củakhu vực và toàn cầu
* Trình bày được về khối kinh tê Mec-cô-xua của Nam Mĩ:
- Các nước thành viên gồm : Bra-xin ; Achentina ; Urugoay , Paragoay , Chi- lê , li-vi-a
- Mục tiêu: tăng cường thương mại giữa các nước , thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của hoa kì
- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sự thịnh vượng cua các tành viên trong khối
Mục 3: giáo dục học sinh biết việc khai thác rừng A-ma-dôn để lấy gỗ và lấy đất
canh tác xây dựng các tuyến đường giao thông đã làm cho diện tích rừng thu hẹp và môi trường rừng bị hủy hoại nghiêm trọng ảnh hưởng tới khí hậu của khu vực và toàncầu Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng A-ma-dôn khỏi bị suy giảm, suy thoái
Từ đó liên hệ đến Việt Nam
4.Trọng tâm bài:
Mục 2,3
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ phân bố công nghiệp ở Trung và Nam mĩ
- Ảnh rừng Amadôn và khai thác rừng Amadôn
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
Xác định trình bày sự phân bố các loại cây trồng ở Trung và Nam Mĩ
2.Bài mới:
Trang 8Giới thiệu bài:1’Bài trước các em đã nghiên cứu nền NN của Trung và Nam mĩ, bàihọc hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu đặc điểm của nền CN Trung và Nam Mĩ , việc khai thác rừng Amadôn và sự cố gắn thoát khỏi sự lệ thuộc kinh tế vào các
nước qua khối Meccôxua
Hs xác định trên lược đồ
vênêxuêla ,Luyện kim đen : Braxin , Luyện kim màu: Guyana ,Lọc dầu: Vênêxuêla,côlômbia
Đóng tàu : Braxin
Cơ khí : Braxin ,achentina
Thực phẩm : Cuba, eo đấtTrung Mĩ
Hóa chất : Vênêxuêla ,Braxin ,
Dệt : Braxin , Achentina ,
Sản xuất ôtô : Braxin Hs nhận xét
Hs xác định : khônghoặc chậm phát triển như:
Êcua đo, Gyana,Xurinam, Pêru trong khi
đó Braxin, Achentina,Vênêxuêla, Chi lê, pháttriển CN toàn diện CNphân bố không đều
Trang 9biển Ca-ri-bê CN như
thế nào? Tại sao?
Amadôn ? Tại sao gọi
là lá phổi xanh của thế
nhiên : eo đất Trung Mĩ
HS xác định: CN khai khoáng và CN thực phẩm.Vì: khu vực Anđét có nhiểu tài nguyên khoáng sản có sẵn trong tự
nhiên : eo đất Trung Mĩ
CN thực phẩm , sơ chếnông sản Vì : nằm trongvành đai nhiệt đới có điềukiện phát triển NN đặcbiệt cây CN và cây ănquả
Hs quan sát
Hs xác định và giớithiệu sơ lược đồng bằngAmadôn
Là lá phổi xanh của thếgiới Vì:có nhiều khoángsản, vùng dự trữ sinh học,
dự trữ nước, điều hòa khíhậu
- Các nước khu vựcAnđét , eo đất Trung Mĩphát triển CN khaikhoáng, CN thực phẩm
- Các nước trong vùngbiển Ca-ri-bê phát triểncông nghiệp thực phẩm và
sơ chế nông sản
3 Vấn đề khai thác rừng amadôn
a Vai trò
- Nguồn dự trữ sinh họcquý giá, dự trữ nước , điềuhòa khí hậu
- Vùng đất có nhiều tàinguyên khoáng sản đểphát triển kinh tế
b khai thác rừng
Trang 10tiêu chung của toàn quốc
gia trên thế giới
? Ở nước ta tại sao
phải bảo vệ rừng
GV: Bảo vệ rừng là bảo
vệ môi trường sinh thái,
bảo vệ nguồn gien quý
giá của quốc gia
kinh tế nhiều nhất vào
nước nào ?Tại sao?
Hs xem tranh
Tích cực: góp phầnnâng cao đời sống nhândân
Tiêu cực: mất cânbằng sinh thái khí hậukhu vực toàn cầu bị biếnđổi
Diện tích rừng củanước ta có xu hướnggiảm, rừng hạn chế giobão, lũ lụt hạn hán chốngxói mòn…
Hs quan sát
Hs nhận xét
Hs xác định
Hoa Kỳ làm cho nềnkinh tế trì truệ chậm pháttriển thành lập khốiMeccôxua
Tăng cường quan hệngoại thương giữa cácthành viên trong khốiThoát khỏi sự lũng đoạnkinh tế của Hoa Kỳ
Tháo dỡ hàng rào thuếquan
- Mục tiêu + Tăng cường quan hệngoại thương giữa cácthành viên trong khối + Thoát khỏi sự lũng đoạnkinh tế của Hoa Kỳ
+ Tháo dỡ hàng rào thuếquan
Trang 11- Học bài, chú ý các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập:
- Xem lại các bài đã học theo câu hỏi cuối bài từ bài 35- 45
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 12Tuần 26 Ngày soạn:
Tiết 52 Ngày dạy:
ÔN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Giúp HS nắm được hệ thống kiến thức từ bài 35- 45 về những vấn đề sau:
Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của 2 khu vực Bắc Mĩ , Trung và Nam Mĩ
Hs có thái độ tự giác ý thức trong học tập
II Phương tiện dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Châu Phi Châu Mĩ
- Bản đồ kinh tế dân cư Châu Mĩ
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : không
2 Bài mới :
Giới thiệu bài (1’) GV giới thiệu lại những kiến thức đã học và mục đích của bài
ôn tập Hệ thống hóa kiến thức từ bài 32 – 45 sau đó cho HS nắm được 1 số ý cơ bản sau
Nhóm khác nhận xét
I Châu Phi
So sánh kinh tế 3 khu vực Châu Phi
- Dãy An-đet cao 3000-5000m
1 số đỉnh hơn 6000m, cao nhấtchâu mĩ xen giữa núi là thung
Trang 13Ở giữa
Phía đông
sơn nguyên và cao nguyên
- Đồng bằng cao ở phía bắc tây bắc thấp về phía nam đông nam
- Núi già A-pa-lat cổ thấp chứa nhiềuthan và sắt
Gv nhấn mạnh dân cư châu
mĩ phân bố không đều do địa
Hs nhận xét
Hs quan sát
- Phân bố không đều: đông phía đông nam, thưa ở tây bắc do điều kiện tự nhiên phía bắc lạnh, phía tây địa hình núi
Hs nhận xét
- Phân bố không đều: đông ven sông ven biển trên sơn nguyên, thưa đồng bằng và sâu trong nội địa do khí hậu địa hình
Trang 14cao là nhờ điều kiện tự nhiên
thuận lợi và KHKT tiên tiến
? Nền công nghiệp Bắc Mĩ có
đặc điểm như thế nào
? Tại sao công nghiệp truyền
a Các nước công nghiệp mới
Bra-xin, chi-lê, Ac-hen-ti-na,
vê-nê-xu-ê-la
b Các nước khu vực An-đet
c Các nước trong vùng biển
Ca-ri-bê
- CN truyền thống: luyện kim, chế tạo máy công cụ, hóa chất, dệt, thực phẩm…
phát triển nhanh ở phía nam
và duyên hải TBD xuất hiện vành đai mặt trời
Hs nhận xét-Do công nghệ lạc hậu bị cạnh tranh của liên minh châu Âu, ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới
Hs nhận xét
- 2 hình thức tiểu điền trang
và đại điền trang
HS nhận xét
- Hs so sánh về quy mô, diện tích, quyền sở hữu… - bất hợp lý về chế độ sở hữu
Hs nhận xét
Hs lên hoàn thành
Hs nhận xét
3.Củng cố và hướng dẫn về nhà: (3’)
Gv nhấn mạnh những nội dung quan trọng của bài ôn tập
Hs học bài 32- 45 chú ý các câu hỏi SGK chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
*Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 15Tuần 27 Ngày soạn:
Tiết 52 Ngày dạy:
KIỂM TRA MỘT TIẾT
1 Mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp
dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về: Kinh tế các khu vực châu Phi, châu Mĩ
- Kiểm tra ở 3 cấp độ: biết, hiểu và vận dụng
2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận
3 Soạn đề kiểm tra
Trang 16
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
và na-đa phát triển đến trình độcao
Ca-Câu 1
- Vị trí châu
Mĩ, kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn
Câu 1, 2
- Hiểu đặc điểm khí hậu Trung
và Nam Mĩ
Câu 9, 10
Vấn đề bảo vệ môi trường rừng Amadon
Câu 2
So sánh đặc điểm
TN Nam
Mĩ với châu Phi
Câu 7
Loại gió hoạt độngthường xuyên ở
eo đất Trung Mĩ
Câu 8
So sánh đặc điểm địa hình Bắc Mĩ với Nam Mĩ
Trang 17I Trắc nghiệm: (3,0đ)
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (0,25đ/câu)
Câu 1: Lãnh thổ châu Mĩ nằm trong giới hạn
A từ vùng chí tuyến Bắc đến vùng chí tuyến Nam
B từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
C từ vùng cực Bắc đến xích đạo
D từ xích đạo đến vùng cực Nam
Câu 2: Kiểu khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ là
A hàn đới B ôn đới
C nhiệt đới D cận nhiệt đới
Câu 3: Quốc gia ở Trung và Nam Mĩ có sản lượng cá vào bậc nhất thế giới là
A Bra-xin B U-ru-goay
C.Ac-hen-ti-na D Pê- ru
Câu 4: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) gồm các quốc gia:
A Mê-hi-cô, Bra-xin, Ca-na-da
B Bra-xin, Hoa-Kì, Ca-na-đa
C Ca-na-đa, Hoa-Kì, Mê-hi-cô
D Ac-hen-ti-na, Bô-li-vi-a, Pa-ra-goay
Câu 5: Tỉ lệ dân đô thị của Trung và Nam Mĩ chiếm khoảng
A 75% B 76%
C 77% D 78 %
Câu 6: Các ngành công nghiệp hiện đại của Bắc Mĩ là
A lọc dầu, chế biến lâm sản, luyện kim
B khai thác khóang sản, sản xuất ô tô, hóa chất
C điện tử, hóa chất, hàng không vũ trụ
D điện tử, hàng không vũ trụ, vi điện tử
Câu 7: Tự nhiên của lục địa Nam Mĩ và châu Phi giống nhau ở đặc điểm nào?
A Lượng mưa lớn trải đều quanh năm
B Đồng bằng có diện tích lớn và phân bố ở trung tâm
C Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới nóng
D Phía bắc lục địa có hoang mạc phát triển
Câu 8: Loại gió hoạt động thường xuyên ở eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti là
A gió Tây ôn đới B gió Tín phong
C gió Đông cực D gió mùa
Câu 9: Trung và Nam Mỹ chỉ thiếu một kiểu khí hậu là
A Xích đạo B nhiệt đới
C ôn đới D hàn đới
Câu 10: Kiểu khí hậu có diện tích lớn nhất ở Trung - Nam Mỹ là
A nhiệt đới và cận nhiệt B Xích đạo và cận Xích đạo
C.nhiệt đới và ôn đới D cận nhiệt và ôn đới
Câu 11: Dân cư Trung và Nam Mỹ chủ yếu thuộc chủng tộc
A Mông gô lô it B Nê groit
C Ơ rô peoit D Người lai
Câu 12: Tỉ lệ dân sống trong đô thị ở Bắc Mỹ là
Trang 18Câu 2: Trong SGK địa lí 7 có viết: ” A- ma- dôn không chỉ là lá phổ xanh của thế
giới, một vùng sinh học quí giá mà còn là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp và giao thông vận tải đường sông Việc khai thác rừng Ama dôn để lấy gỗ và đất canh tác, xây dựng đường bộ và đường sắt xuyên A-ma- dôn đến các vùng mỏ và các đô thị mới đã góp phần phát triển kinh tế và đời sống ờ vùng đồng bằng A-ma- dôn nhưng cũng làm cho môi trường rừng A-ma-dôn bị hủy hoại dần, ảnh hưởng đến khí hậu khu vực và toàn cầu.”
Qua đoạn viết trên hãy cho biết: Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn? Làhọc sinh em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? (2đ)
Câu 3: Dựa vào lược đồ hãy: So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa
hình Bắc Mĩ (2,5đ)
(Hết)
ĐÁP ÁN
Trang 19I Trắc nghiệm: (3 đ) (mỗi câu đúng đạt 0,25đ)
- Diện tích đất nông nghiệp lớn
- Khoa học kĩ thuật tiên tiến
- Ứng dụng công nghệ sinh học
- Lượng phân bón lớn (500kg/ha)
- Máy nông nghiệp hiện đại (HK có số máy đứng đầu
thế giới)
0,50,5 0,50,50,5
2
- A-ma-dôn là lá phổi của thế giới, một vùng dự trữ
sinh học quý giá
- Khai thác rừng tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng
cao đời sống người dân, nhưng việc khai thác thiếu qui
hoạch khoa học, sẽ làm môi trường rừng A-ma-dôn bị
hủy hoại dần, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh thái và
khí hậu của khu vực và toàn cầu
- Giống nhau: gồm 3 dạng địa hình chính phân bố như
nhau từ Tây sang Đông: núi trẻ, đồng bằng, sơn
nguyên
- Khác nhau:
+ Ở Bắc Mĩ, hệ thống Cooc-đi-e và sơn nguyên chiếm
gần một nửa lục địa trong khi đó Nam Mĩ có hệ thống
An-đét cao và đồ sộ hơn nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn
nhiều so với hệ thống Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ
+ Bắc Mĩ có núi già ở phía Đ còn Nam Mĩ chỉ có sơn
nguyên
+ Bắc Mĩ đồng bằng cao ở phía B và TB, thấpdần ở phía N và ĐN còn Nam Mĩ là chuỗi đồng bằng
nối liền nhau trừ Pam-Pa cao ở phía N
0,5
1,00,5
1,0
(Hết)
4.Hướng dẫn về nhà:
Trang 20Chuẩn bị bài mới: Châu Nam Cực - Châu lục lạnh nhất thế giới
- Xác định vị trí địa lí Vị trí địa lí đó có ảnh hưởng gì đến khí hậu;
- Phân tích biểu đồ hình 47.2 SGK nhận xét chế độ nhiệt Châu Nam Cực
- QS H47.3 cho biết đặc điểm địa hình của lục địa Nam Cực
- Thực vật, động vật của châu Nam Cực
- Tại sao châu Nam Cực gọi là hoang mạc lạnh của thế giới
- Vài nét về lịch sử nghiên cứu và khám phá
Tuần 27 Ngày soạn :
Trang 21Tiết 53 Ngày dạy:
Bài 47: CHÂU NAM CỰC – CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
HS cần
* Biết vị trí, giới hạn của châu Nam Cực
Gồm các đảo lục địa và ven lục địa
* Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Khí hậu lạnh lẽo khắc ngghiệt, thường có gió bão
- Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ
- Thực vật không thể tồn tại
- Động vật khá phong phú
- Nam Cực là châu lục duy nhất chưa có cư dân sinh sống thường xuyên
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng xác định và đọc bản đồ Châu Nam Cực
- Sử dụng lược đồ bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở Châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địaNam Cực để hiểu bà trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực
3 Thái độ :
HS nhận thức được Châu Nam Cực là 1 châu lục lạnh nhất thế giới chưa có dân cư sinh sống thường xuyên
Mục 1: giáo dục học sinh biết vấn đề môi trường cần quan tâm ở châu Nam Cực là
bảo vệ các loài động vật quý đang có nguy cơ tuyệt chủng liên hệ
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Tư duy :
+ Tìm kiếm xử lý thông tin qua lược đồ, biểu đồ, lát cắt và bài viết về vị trí và đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
+ Phê phán các hoạt động đánh bắt quá mức động vật ở vùng biển Nam Cực
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng
* Phương pháp : thảo luận theo nhóm nhỏ, gợi mở thuyết giảng tích cực
II Phương tiện dạy học :
- Lược đồ tự nhiên Châu Nam Cực
- Tranh ảnh minh họa
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : không
2.Bài mới :
Giới thiệu bài (1’) Châu Nam cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất, là xứ
sở của băng tuyết bao phủ quanh năm Vì thế đây là nơi duy nhất trên Trái Đất không
có dân cư sinh sống thường xuyên 1-12-1959 hiệp ước Nam Cực được kí kết Nam cực trở thành miền đất nổi duy nhất của thế giới mà trên đó không công nhận những đòi hỏi phân chia lãnh thổ, tài nguyên mà chỉ chung 1 mục đích hòa bình trong việc khảo sát Nam Cực
Trang 22TG HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG
Hs nhận xét
H1: biên độ nhiệt 32H2: Biên độ nhiệt 34
→ nhiệt độ thấp, biên độnhiệt cao
Hs nhận xét
Khí hậu giá lạnh, do vị trívùng gần cực mùa đông đêmđịa cực kéo dài, mùa hạ ngàykéo dài nhưng bức xạ yếu vìnhững tia nắng bị mặt tuyếtphản xạ lượng nhiệt nhậnđược ít – nhiệt độ thấp
- Diện tích : 14,1 triệu
km2
- Khí hậu: giá lạnh,cực lạnh nhất TG ( <
00c)
Trang 23? Với khí hậu như trên
giới sinh vật CNC như
Hs nhận xét
trên mặt có lớp băng dàykhoảng 1000m bao phủ lụcđịa Nam cực tạo thành khiêngbăng khổng lồ
Hs nhận xét
ngày càng bị thu hẹp doảnh hưởng của hiệu ứng nhàkính
Hs nhận xét
thiên tai, lụt lội gió bão đedọa tính mạng và tài sảnngười dân đặc biệt vùng venbiển
Hs nhận xét
TV: không tồn tại vì khíhậu quá lạnh, mặt đất đóngbăng
ĐV: hải cẩu, cá voi xanh,chim cánh cụt vì có nhữngđặc điểm thích nghi với khíhậu đới lạnh
Hs nhận xét
cuối TK XIX đầu XX làchâu lục được phát hiệnmuộn nhất
- Địa hình: toàn bộ bềmặt bị băng bao phủtạo thành những caonguyên băng khổnglồ
- Sinh vật:
+ Thực vật: khôngtồn tại
+ Động vật: chimcánh cụt, hải , cá voixanh… sống ven lụcđịa và trên các đảo
2 Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu
- CNC được phát hiệnmuộn nhất cuối TKXIX
Trang 24? Tại sao CNC ít có dân
cư sinh sống
Là châu lục chưa có dân
cư sinh sống thường xuyênchỉ có các nhà khoa học sốngtrong trạm nghiên cứu
3 Củng cố : (4’)
? Xác định vị trí giới hạn CNC
? Đặc điểm tự nhiên của CNC
4 Hướng dẫn về nhà : (3’)
Ôn lại những kiến thức về Châu Nam Cực
- Xác định vị trí địa lí Vị trí địa lí đó có ảnh hưởng gì đến khí hậu;
- Phân tích biểu đồ hình 47.2 SGK nhận xét chế độ nhiệt Châu Nam Cực
- QS H47.3 cho biết đặc điểm địa hình của lục địa Nam Cực
- Thực vật, động vật của châu Nam Cực
- Tại sao châu Nam Cực gọi là hoang mạc lạnh của thế giới
- Vài nét về lịch sử nghiên cứu và khám phá
*Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 27 Ngày soạn:
Tiết: 54 Ngày dạy:
Trang 25ÔN TẬP CHÂU NAM CỰC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS cần nắm lại:
- Vị trí, giới hạn của châu Nam Cực: Gồm các đảo lục địa và ven lục địa
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực+ Khí hậu lạnh lẽo khắc nghiệt, thường có gió bão
+ Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ
+Thực vật: không thể tồn tại
+ Động vật khá phong phú
+ Nam Cực là châu lục duy nhất chưa có cư dân sinh sống thường xuyên
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xác định và đọc bản đồ châu Nam Cực
- Sử dụng lược đồ bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
- Phân tích biểu đồ khí hậu của hai địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địaNam Cực để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực
3 Thái độ: Hs nhận thức được Châu Nam Cực là 1 châu lục lạnh nhất thế giới chưa
có dân cư sinh sống thường xuyên, liên hệ giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy:
+ Tìm kiếm xử lý thông tin qua lược đồ, biểu đồ, lát cắt và bài viết về vị trí và đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực
+ Phê phán các hoạt động đánh bắt quá mức động vật ở vùng biển Nam Cực
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng hợp tác khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng
* Phương pháp: thảo luận theo nhóm nhỏ, gợi mở thuyết giảng tích cực
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ tự nhiên Châu Nam cực
- Tranh ảnh minh họa
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu lại sơ nét về châu Nam cực
TG HĐ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Cực và các đảo ven lục địa
? HS lên xác định vị trí châu Nam cực trên
quả địa cầu
HS xác định
1 Vị trí, khí hậu
Trang 26Hs nhận xét
QS H 47.1 và 47.2
Hđộng nhóm
GV treo 2 lược đồ nhiệt độ và lượng mưa
Chia ra 2 dãy bàn, 1 dãy phân tích và nhận xétchế độ nhiệt của 1 trạm
Hs nhận xét
Treo lược đồ các hướng gió trên trái đất
? Xác định hướng gió hoạt động ở đây, tính chất giải thích
Hs xác định gió đông cực thổi ngượchướng chiều kim đồng hồ vận tốc 60km/h, vìđây là khu khí áp cao