1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040

44 36 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề: Sự Điện Li – Nồng Độ Dung Dịch -pH
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 363,58 KB
File đính kèm GIÁO ÁN DẠY THÊM HÓA 11 CV4040.rar (284 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm học thêm môn hóa học lớp 11 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thông tin và yêu cầu bài toán

3.Trọng tâm: Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính.

II- CHUẨN BỊ

GV: Giáo án

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Bài ôn tập

Hoạt động 1: Luyện tập về sự điện li

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về sự điện li

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 1

c Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm

-GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về:

+Sự điện li, axit, bazơ, muối

+ Giá trị pH

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

Bài 1:Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4 , CuSO 4 , Ba(NO 3 ) 2 , HClO, HCN Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu.

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm.

GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm.

Ba(NO 3 ) 2

Ba 2+ + 2NO

− 3

Trang 2

HClO, HCN là chất điện li yếu.

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

Bài 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận 3 phút, sau đó gọi 1 HS lên bảng giải GV quan sát các HS làm bài.

Bài 3:Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2 (SO 4 ) 3 tác dụng với NaOH dư.

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về pH

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết và hoàn thành PHT 2

c Phương thức tổ chức HĐ: Tổ chức hs hoạt động theo nhóm, mỗi bàn là một nhóm

-GV yêu cầu hs nêu tóm tắt nội dung về:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2.

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của

axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn.

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.

Bài 2: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13 Tính m.

Bài 3:Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml.

Bài 4:Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd

NaOH 0,375M.

HS: Chép đề

Trang 3

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ , sau đó gọi 1 HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm.

14 10 10

, 0 0 , 400

1000 5 , 36

46 ,

; => [H+ ] = [HCl] = 10 -1 M →

pH = 1,0

Bài 4: nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol); n HCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)

Sau khi trộn NaOH dư →

n NaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)

Số mol NaOH = số mol OH - = 0,05 (mol)

[OH - ] =

M

1 , 0 1 , 0 4

14

10 0 , 1 10 0 , 1

10 0 ,

+ Củng cố: pH của dd CH3 COOH 0,1M phải

A nhỏ hơn 1 B lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7

+Dặn dò: Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

Trang 4

Tiết 2: CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH VÀ PH

I MỤC TIÊU:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về sự điện li

Giải bài tập nồng độ dung dịch các chất điện li, pH của dung dịch.

II CUẨN BỊ:

GV:Giáo án, phiếu học tập

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động khởi động

a Mục tiêu hoạt động: Giup học sinh củng cố kiến thức về pH

b Nội dung hoạt động: On tập lí thuyết về pH, bài tập pH

c Phương thức tổ chức HĐ:

- Cho hs hoàn thành bảng (PHT 01) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 01

1 Nêu công thức về tính giá trị pH?

2 Tính nồng độ H + , OH - khi biết giá trị pH của các trường hợp sau:

pH = 2; pH = 3,5; pH = 6,0; pH = 7,8; pH = 10,7; pH = 13,3

3.

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

Trang 5

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức tổng hợp về pH, phản ứng trao đổi ion

b Nội dung hoạt động: Yeu cầu hs hoàn thành PHT 02

c Phương thức tổ chức HĐ:

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

Trong ba dung dịch có các loại ion sau:

Ba 2+ , Mg 2+ , Na + , SO

− 2 4 , CO

− 2 3

và NO

− 3

Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion.

a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì

b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3 dung dịch muối này.

Bài 2:Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2 SO 4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất rắn Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH.

Bài 3:

Thêm từ từ 400 g dung dịch H 2 SO 4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng

2 lít dung dịch A Coi H 2 SO 4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.

a/ Tính nồng độ mol của ion H + trong dung dịch A.

b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch

+ Dung dịch có pH = 1

+ Dung dịch có pH = 13

Trang 6

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

Bài 1 :

a/ Vì các muối BaSO 4 , BaCO 3 , MgCO 3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch

Ba(NO 3 ) 2 , dung dịch MgSO 4 và dung dịch Na 2 CO 3

b/ Cho dung dịch H 2 SO 4 vào cả 3 dung dịch Ở dung dịch Na 2 CO 3 có sủi bọt:

Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có K 2 SO 4 , KOH dư

8,7(gam) 0,05.174

2 4 (mol)

Nồng độ H + trong dung dịch A là :

2M 2

4 =

b/ Số mol H + trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol)

Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x.

Trang 7

Phản ứng: 1,8x

Còn dư : 1 -1,8x

Nồng độ H + sau phản ứng:

) ( 5 , 0 1

Dặn dò về nhà: Về nhà chuẩn bị nội dung

Bài 1: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1 M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M được dung dịch A Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A

Bài 2: Trong dung dịch A có các ion K+ , Mg 2+ , Fe 3+ và Cl - Nếu cô cạn dung dịch sẽ thu được hỗn hợp những muối nào.

Bài 3 : Viết các phương trình phản ứng thỏa mãn các điều kiện sau

a) Sản phẩm thu được có 1 chất khí và 1 chất điện li yếu

b) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa và 1 chất điện li yếu

c) Sản phẩm thu được có 1 chất kết tủa, 1 chất khí và 1 chất điện li yếu

Trang 8

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

A.Hoạt động khởi động, kết nối

Trang 9

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố lí thuyết về phản ứng trao đổi ion

b Nội dung hoạt động: Ôn tập lí thuyết về phản ứng trao đổi ion

c Phương thức tổ chức HĐ: GV nêu câu hỏi, hs trình bày

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là pư trao đổi giữa các ion

- Điều kiện để pư trao đổi ion xảy ra là pư thỏa mãn 1 trong 3 đk sau:

+ Pư tạo chất kết tủa

+ Pư tạo chất điện li yếu

+ Pư tạo chất khí

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập tự luận

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thức về phản ứng trao đổi ion thông qua

các bài tập.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 01

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 01 Bài 1:Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

a/ Ba 2+ + CO

− 2

Bài 4:Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2 SO 4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH) 2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH) 2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.

c Phương thức tổ chức HĐ: GV tổ chức, hs thảo luận và cử đại diện lên trình bày

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút, sau đó cho HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm.

Trang 10

208 244

=

=> CTHH của muối là : BaCl 2 2H 2 O

Bài 4: Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol)

Số mol H 2 SO 4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH) 2 còn dư và các axit đã phản ứng hết 2HCl + Ba(OH) 2

BaCl 2 + 2H 2 O 0,02 0,01

Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H + ] = 10 -12 M →

015 , 0

M

=

Hoạt động 2: Củng cố về phản ứng trao đổi ion qua bài tập trắc nghiệm

Trang 11

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs nắm vững kiến thức về phản ứng trao đổi ion thông qua

các bài tập trắc nghiệm.

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.

PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu 1:Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dd ?

và NaHCO 3

C NaAlO 2 và KOH D NaCl và AgNO 3

Câu 2:Cho dd chứa các ion : Na+ , Ca 2+ , H + , Ba 2+ , Mg 2+ , Cl - Nếu không đưa thêm ion lạ vào

dd A , dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dd A?

dịch K 2 CO 3 vừa đủ

dịch Na 2 CO 3 vừa đủ.

Câu 3:Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ dd Na2 CO 3 vào dd FeCl 3 :

A Có kết tủa màu nâu đỏ B Có kết tủa màu lục nhạt và bọt khí sủi lên.

C Có bọt khí sủi lên D Có kết tủa màu nâu đỏ bọt khí sủi lên.

Câu 4:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd NaHSO4 vào dd hỗn hợp Na 2 CO 3 và

K 2 CO 3 ?

A Không có hiện tượng gì B Có bọt khí thoát ra ngay

C Một lát sau mới có bọt khí thoát ra D Có chất kết tủa màu trắng.

Câu 5:Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd AlCl3 ?

A Không có hiện tượng gì.

B Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư.

C Có kết tủa keo trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư

D Có kết tủa keo trắng xuất hiện tan trong NaOH dư

Câu 6:Có hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dd HCl tới dư vào dd Na2 ZnO 2 ?

A Không có hiện tượng gì.

B Có kết tủa màu trắng xuất hiện không tan trong HCl dư.

C Có kết tủa màu trắng xuất hiện tan trong HCl dư.

D Có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện tan trong HCl dư.

Câu 7:Khi cho dd Na2 CO 3 dư vào dd chứa các ion Ba 2+ , Fe 3+ , Al 3+ , NO 3– thì kết tủa thu được

là :

A Al(OH) 3 , Fe(OH) 3 B BaCO 3 , Al(OH) 3 ,Fe(OH) 3

Trang 12

Câu 8:Dung dịch muối A làm quỳ tím hóa xanh, dd muối B không làm quỳ tím đổi màu

Trộn lẫn 2 dd A và B lại với nhau thì xuất hiện kết tủa trắng A, B có thể là:

Câu 10:Cho các phản ứng sau:

(1) H 2 SO 4 loãng + 2NaCl → Na2SO4 + 2HCl (2) H2S + Pb(CH3COO)2 → PbS↓ + 2CH 3 COOH.

(3) Cu(OH) 2 + ZnCl 2 → Zn(OH)2 + CuCl2 (4) CaCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + 2HCl.

Phản ứng nào có thể xảy ra được?

2,4

Câu 11:M là một kim loại nhóm IIA ( Mg, Ca, Ba) Dung dịch muối MCl 2 cho kết tủa với dung dịch Na 2 CO 3 , Na 2 SO 4 nhưng không tạo kết tủa với dung dịch NaOH Xác định kim loại M

A Chỉ có thể là Mg B Chỉ có thể là Ba C Chỉ có thể là Ca D Có thể là

Mg, Ba.

Câu 12 Cho các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 vào dung dịch natri aluminat

(2) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(3) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3.

(4) Dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

(5) Dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Những trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:

A (2), (3), (5) B (1), (2), (5) C (1), (2), (3), (5) D (2), (3), (4), (5).

Câu 13 Cho các phát biểu sau:

(1) Trong dung dịch, tổng nồng độ các ion dương bằng nồng độ các ion âm

(2) Dãy các chất: CaCO3, HBr và NaOH đều là các chất điện ly mạnh.

(3) Trong 3 dung dịch cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4, dung dịch có nồng độ lớn nhất là HCOOH

(4) Phản ứng axit-bazơ xảy ra theo chiều tạo ra chất có tính axit và bazơ yếu hơn (5) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa.

Số phát biểu đúng là:

Trang 13

LớpNgàyTiết

Trang 14

Tiết 6, 7 : BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC

I MỤC TIÊU:

-HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập về nitơ và amoniac

-Bài tập nitơ và Amoniac

II CHUẨN BỊ:

GV:Giáo án, phiếu học tập

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: Giúp hs củng cố kiến thức về nitơ và amoniac

b Nội dung hoạt động:Hoàn thành phiếu học tập

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

BT1 Xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất sau: N2; NH3; NO2; HNO2; HNO3; N2O; NH4NO3; Al(NO3)3

BT2 Cho 2 mol N2 phản ứng với 6 mol H2 Tính khối lượng NH3 thu được, biết hiệusuất phản ứng là 20%

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

a. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

BT1 Xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất sau: N2 là 0; NH3 là -3; NO2 là +4; HNO2 là +3; HNO3 là +5; N2O là +1; NH4NO3 là -3 và +5; Al(NO3)3 là +5

BT2 Cho 2 mol N2 phản ứng với 6 mol H2 Tính khối lượng NH3 thu được, biết hiệusuất phản ứng là 20%

Trang 15

b Nội dung hoạt động: Hoan thành PHT 02

c Phương thức tổ chức HĐ:

-GV chia mỗi bàn thành 1 nhóm học tập

-Cho hs hoàn thành bảng (PHT) sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

N2 → NH3 → NO → NO2 →HNO3 → NH4NO3 → NH3

Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có

sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C Sau phảnứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn Aphản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M

a/ Viết pthh của các phản ứng

b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phản ứng

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

a. Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1 :

Trang 16

CuO + 2HCl →

CuCl2 + H2Ob/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)

Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư =

) ( 03 , 0

Trang 17

a) ? + OH- → NH3 + ? b) (NH4)3PO4 → NH3

+ ?

c) NH4Cl + NaNO2 → ? + ? + ? d) ? → N2O + H2O e) (NH4)2SO4 + ? → ? + Na2SO4 + H2O f) ? → NH3 + CO2 + H2O

Bài 6: Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây.

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH

C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền

B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết

C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi D. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ

A. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O D. 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2

* Dặn dò:Chuẩn bị ôn tập và làm các bài tập vềAmoniac và muối Amoni

Trang 18

Ngày soạn

……

Ngàydạy

………

LớpNgàyTiết

Tiết 7, 8: BÀI TẬP AXIT NITRIC

HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1.Giới thiệu chung

2.Tổ chức các hoạt động cho hs

A.Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động: HS ôn luyện kiến thức về HNO3

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành phiếu học tập

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 01 I.Tính chất vật lí

-Chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, kém bền, tan trong nước

Trang 19

theo bất kì tỉ lệ nào

II Tính chất hóa học

1.Axit nitric thể hiện tính chất của một axit mạnh

- Làm quỳ tím hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn

2 HNO3 là một chất oxh mạnh

1)Tác dụng với kim loại

Khi tác dụng với kim loại HNO3 oxh kim loại lên số oxh dương cao nhất đồng thời các sản phẩm khử có thể là: muối amoni(NH

+ 4), N2, N2O, NO, NO2 tuỳ thuộc vào nồng độ axit,nhiệt độ và bản chất của kim loại

Vd: Cu + 4 HNO3 (đ)

Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O 3Cu + 8 HNO3 (loang)

3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O2) Tác dụng với phi kim

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều phi kim như C, S, P…

VD: S + 6 HNO3 ( đ)

→

t0

H2SO4 + 6NO2 + 2H2O3) Tác dụng với hợp chất

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều chất như H2S, HI, SO2 …

a Mục tiêu hoạt động: Giup hs củng cố kiến thức qua các các bài tập vè HNO3

b Nội dung hoạt động: Hoàn thành PHT 02

Bài 2: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 phần bằng nhau.

+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2

( đktc)

+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí( đktc)

Trang 20

Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 3:Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2 Tính thể tích

NO2 ( đktc)

Bài 4:Hoà tan hoàn toàn 5,4 g kim loai M vào dd HNO3 thu được 13.44l khí màu nâubay ra Xác định tên kim loại

Bài 5: Cho 7,75 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dd HNO3

đặc, nóng thu được 7,84 lít khí màu nâu (sp khử duy nhất)

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

b Tính CM của dd HNO3 cần dùng

Bài 6: Chia hỗn hợp Cu và Al thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1: Tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội thì thu được 17,92 lít NO2 (đktc)

Phần 2: Tác dụng với dd HCl thì thu được 13,44 lít khí H2 (đktc)

Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóngthu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dd Y Nhiệt phân hoàn toàn dd Ythu được m gam chất rắn

a Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X

b Tính m

-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ

-GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm

d Dự kiến sản phẩm của HS, đánh giá kết quả của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP 02 Bài 1:

PTHH: M2On + 2nHNO3

2M(NO3)n + nH2O (1)Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạothành n/2 mol ( 9n gam ) nước

(A + 62n) g muối nitrat →

9n g nước34,0 g muối nitrat →

3,6 g nước

Ta có: 3,6

9 34

62n n

A

= +

Trang 21

2Al + 3HCl→

AlCl3 + 3H2 (2)Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

% khối lượng của Cu = 70, 33%

% khối lượng của Al = 29,67%

Bài 3:

Cu + 4HNO3 đặc →

Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O0,2 0,4 (mol)

nCu =

) ( 2 , 0 64

4 , 5

5 =

=

n M

Giá trị phù hợp nhất là : M=27 và n = 3

Vậy M là Al(nhôm)

Hoạt động : Củng cố - dặn dò

Trang 22

Bài 1: Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3

60% ( d = 1,365g/ml), thu được 8,96 lít ( đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ Tìm têncủa kim loại và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng?

Bài 2 Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi đk nếu có).

NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2

Bài 3 Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa học sau:

C. FeSO4 + HNO3(loãng) D. Cu + HNO3(đặc nóng)

* Dặn dò:Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat

Ngày đăng: 06/01/2022, 21:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ , sau đó gọ i1 HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
u cầu HS suy nghĩ , sau đó gọ i1 HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm (Trang 3)
-Cho hs hoàn thành bảng (PHT 01) sau: - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
ho hs hoàn thành bảng (PHT 01) sau: (Trang 4)
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
c nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ (Trang 23)
B. Hoạt động hình thành kiến thức - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 33)
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
c nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ (Trang 34)
B. Hoạt động hình luyện tập - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
o ạt động hình luyện tập (Trang 37)
-Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ - Giáo án dạy thêm hóa 11 CV4040
c nhóm thảo luận và hoàn thành vào bảng phụ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w