1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm hóa học 12 học ki 2

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Chế - Ăn Mòn Kim Loại
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học 12
Thể loại Giáo án dạy thêm hóa học 12 học kỳ 2
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 13,06 MB
File đính kèm Giao an day them hoa 12 học ki 2.rar (576 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm môn hóa học lớp 11 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

Ngày soạn

Ngày dạy NgàyLớp

Tiết

Tiết 19 : ĐIỀU CHẾ - ĂN MÒN KIM LOẠI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức , kĩ năng :

a Kiến thức :

- Phương pháp điều chế kim loại

- Phân loại ăn mòn kim loại, biện pháp chống ăn mòn kim loại

b Kĩ năng:

- Chọn đúng và viết phương trình điều chế kim loại

- Xác định đúng loại ăn mòn kim loại, chọn phương pháp thích hợp để bảo vệ kim loại

- Làm 1 số bài tập trọng tâm về PP điều chế KL

2 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần đại cương kim loại.

III.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

2 Vào bài Chúng ta đã được tìm hiểu về TCHH của KL, vậy KL được điều chế và bị ăn mòn như thế nào

Thầy cùng các em vào nội dung của tiết học ngày hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức :

Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Hệ thống lý thuyết về ăn mòn kim loại

Mục tiêu: - Tổng hợp lý thuyết về sự ăn mòn kim loại

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về tính chất hóa

học

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

IV Ăm mòn kim loại

Khái niệm Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi

trường xung quanh M > Mn+ + ne

Ăn mòn

hóa học: Đặc điểm: Vd:

Ăn mòn điện hóa học: Điều kiện:

vd

Trang 2

Hoạt động 2 Làm bài tập về ăn mòn kim loại

Mục tiêu: - Rèn kỹ nẳng làm bài tập trắc nghiệm về tinh chất hóa học

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS thảo

luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, yêu cầu

hs chấm bài theo đáp án chuẩn của giáo viên và trao đổi

những câu thắc mắc

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo

bànHS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửanhững câu sai và làm những câu chưa làm được

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất:

A An mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit tạo ra dòng điện.

B Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

C Tất cả đều đúng.

D.Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim dưới dạng h.học của môi trường xung quanh gọi là sự ăn mòn kim loại.

Câu 2: Phát biểu sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học?

A Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện B Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một

chiều

C Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học

D Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá

Câu 3: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là gì?

A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn

B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li

C Các điện cực phải khác nhau về bản chất D Cả ba điều kiện trên

Câu 4: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên

trong, sẽ xảy ra quá trình:A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa C Fe bị ăn mòn hóa học.

D Sn bị ăn mòn hóa học.

Câu 5: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những

tấm kim loại

Câu 6: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung

dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

Câu 7: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất

điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV.

Câu 8 Một dây phơi quần áo gồm một day đồng nối với một đoạn dây thép Hiện tượng nào sau đây xảy ra

ở chỗ nối hai đoạn dây thép khi để lâu ngày?

A Sắt bị ăn mòn B Fe và Cu đều bị ăn mòn C Cu bị ăn mòn D Cu và Fe đều không bị ăn mòn

Câu 9: Trong sự ăn mòn tấm tôn (lá sắt tráng kẽm) khi để ngoài không khí ẩm thì:

Trang 3

A Sắt bị ăn mòn, kẽm được bảo vệ B Kẽm bị khử, sắt bị oxi hoá.

C Kẽm là cực âm, sắt là cực dương D Sắt bị khử, kẽm bị oxi hoá.

Câu 10: Một vật bằng hợp kim Zn-Cu để trong không khí ẩm ( có chứa khí CO2) xảy ra ăn mòn điện hoá Quá

trình xảy ra ở cực dương của vật là:

A quá trình khử Cu B quá trình khử ion H+ C quá trình oxi hoá ion H+ D quá trình khử Zn.

Câu 11: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm Vậy M là:

Câu 12: Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu gì dưới đây sẽ xảy ra hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hoá?

A Sắt tây ( sắt tráng thiếc) B Sắt nguyên chất C Hợp kim gồm Al và Fe D Tôn ( sắt tráng kẽm).

Câu 13: “ăn mòn kim loại “ là sự phá huỷ kim loại do :

A Tác động cơ học B Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.

C Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.

D Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh.

Câu 14: Cách li kim loại với môi trường là một trong những biện pháp chống ăn mòn kim loại Cách làm nào

sau đây thuộc về phương pháp này:

A Mạ một lớp kim loại( như crom, niken) lên kim loại.

B Toạ một lớp màng hợp chất hoá học bền vững lên kim loại( như oxit kim loại, photphat kim loại).

C Phủ một lớp sơn, vecni lên kim loại D Tất cả đều thuộc phương pháp trên.

Hoạt động 3 Hệ thống lý thuyết về phương pháp điều chế kim loại

Mục tiêu: - Củng cố lý thuyết về các phương pháp điều chế kim loại

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về tính chất hóa

2M2On 4M + nO2 (M là kim loại nhóm IA,

IIA)

Điện phân

dung dịch

Nhiệt luyện +)M2On+ nCO 2M + nCO2 +)M2On+ nH2

2M + nH2O+)3M2On+ 2nAl 6M + nAl2O3 M là kim loại

đứng sau Al

Thủy luyện KL(đứng trước) + Muối KL(đứng sau) +

Muối mới

Hoạt động 4 Làm bài tập trắc nghiệm về phương pháp điều chế kim loại

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng làm bài tập về phương pháp điều chế kim loại

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS thảo

luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV đưa

ra đáp án và phân loại HS đúng 80% trở lên, những HS

đúng 60-70%, Những HS 50-60% và những HS<50% bằng

hình thức giơ tay và trao đổi những câu thắc mắc

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo

bànHS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửanhững câu sai và làm những câu chưa làm được

Câu 15: M là kim loại Phương trình sau đây: Mn+ + ne →M biểu diễn:

A Nguyên tắc điều chế kim loại B Tính chất hoá học chung của kim loại.

C Sự khử của kim loại D Sự oxi hoá ion kim loại.

Câu 16: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg B Cu, Al, MgO C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO Câu 17: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản

ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, Mg C Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, Fe, ZnO, MgO.

Câu 18: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

Câu 19: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu.

Câu 20: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là

A điện phân dung dịch MgCl2 B điện phân MgCl2 nóng chảy

C nhiệt phân MgCl2 D dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2

Câu 21: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+

Câu 22: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

Câu 23: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của

Câu 24: Muốn điều chế Pb theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào vào dung dịch Pb(NO3)2:

Câu 25: Chất nào sau đây có thể khử Ag+ thành Ag?

Câu 26: Từ Fe2O3 người ta điều chế Fe bằng cách:

A điện phân nóng chảy Fe2O3 B khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao C nhiệt phân Fe2O3 D Tất cả đều đúng Câu 27: Phương pháp thủy luyện là phương pháp điều chế những kim loại hoạt động?

Câu 28: Để khử những ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao thì dùng chất khử?

A C, CO2, H2O, Na B CO, H2, Al2O3, K C C, CO, H2, Al D Cả A, B, C

Câu 29: Cho hổn hợp các chất ZnO, Al2O3, HgO tác dụng với H2 dư ở nhiệt độ phù hợp thì thu?

A Mg, Zn, Hg B Zn, Al2O3, Hg C ZnO, Hg, Al D ZnO, Al2O3, Hg

Câu 30: Cho hổn hợp MgO, Fe2O3, CuO tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được?

A.Mg, Cu, Fe B MgO, Fe, CuO C MgO, Fe, Cu D Mg, Cu, FeO

Câu 31: Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ thì dùng phương pháp?

A Nhiệt luyện B Điện phân dung dịch C Thủy luyện D Điện phân nóng chảy Câu 32: Từ CuCl2 điều chế Cu bằng cách?

A Cho tác dụng với Fe B Điện phân dd CuCl2 C Điện phân nóng chảy CuCl2 D Cả A,B,C Câu 33: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng

Trang 5

hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam.

Câu 34 Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO

ở (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:A 39g B 38g C 24g D 42g

Câu 35: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO

và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị

C Hoạt động luyện tập :

PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN

DẠNG 1: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA MỘT MUỐI

Câu 1: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- TN 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M

- TN 2: Cho m gam bột sắt vào V2 lít dung dịch AgNO3 1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm là bằng nhau Giá trị củaV1 so với V2 là: A V1=V2 B V1=10V2 C V1=5V2 D V1=2V2

Câu 2: Nhúng 1 thanh nhom nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh

nhom ra cân lại thấy nặng 46,38 gam Khối lượng Cu thoát ra là:

A 0,64 gam B 1,28 gam C 1,92 gam D 2,56 gam

Câu 3: Nhúng một thanh kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng, khối lượng thanh kim

loại giảm 0,24 gam Cũng thanh kim loại đó nếu nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong khối lượng thanh kim loại tăng 0,52 gam Kim loại hóa trị II là: A Zn B Cd C Sn D Al

Câu 4: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một thời

gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:

A 3,24 gam B 2,28 gam C 17,28 gam D 24,12 gam

Câu 5: Cho 3,78 gam bột nhom phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y khối

lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3:

A InCl3 B GaCl3 C FeCl3 D CrCl3

Câu 6: Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh

Zn tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh Zn ban đầu là: A 80 g C 72,5 g

C 70 g D 83,4 g

Câu 7: Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy

khối lượng giảm 0,05% Mặt khác nhúng thanh kim loại này vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng thanh tăng 7.1% Biết rằng số mol R tham gia hai phản ứng là như nhau R là:

Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg và 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 1M thu được

dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm 0,05 mol N2O, 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại Giá trị của V là:

A 1,15 B 1,22 C 0,9 D 1,1

Câu 9: Cho 28 gam Fe vào dung dịch chứa 1,1 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được chất rắn X và sau

khi cô cạn dung dịch muối thu được m gam muối khan Giá trị của m là: A 31,4 B 96,2 C 118,8

D 108

Câu 10: Cho 0,24 mol Fe và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung

dịch X và 3,36 gam kim loại dư Khối lượng muối có trong dung dịch X là:

A 48,6 gam B 58,08 gam C 56,97 gam D 65,34 gam

DẠNG 2: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA NHIỀU MUỐI

Câu 1: Cho 14 gam bột sắt tác dụng với 1 lít dung dịch FeCl3 0,1M và CuCl2 0,15M Kết thúc phản ứng thu

được chất rắn A có khối lượng: A 9,6g B 6,4g C 12,4g D 11,2g

Câu 2: Cho bột sắt tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,01 mol Cu(NO3)2 phản ứng kết thúc

thu được chất rắn X có khối lượng 3 gam Trong X có: A Ag, Fe B Ag, Cu C Ag, Cu, Fe.D

Cu, Fe

Trang 6

Câu 3: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M

Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B Khối lượng chất rắn A là:

Câu 4: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 1M Khuấy đều

đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung

ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:

Câu 5: Trộn 2 dung dịch AgNO3 0,42M và phân biệt(NO3)2 0,36M với thể tích bằng nhau thu được dung

dịch X Cho 0,81 gam Al vào 100 ml dung dịch X, người ta thu được chất rắn Y, khối lượng của chất rắn Y

Câu 6: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và Ag2SO4

0,004M Giả sử tất cả Cu, Ag sinh ra đều bàm vào thanh sắt Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại được 100,48g Khối lượng chất rắn bám vào thanh sắt là: A 1, 28g B 0,432g C 1,712g D 2,144g

Câu 7: Cho 12g Mg vào dung dịch chứa hai muối FeCl2 và CuCl2 có cùng nồng độ 2M, thể tích dung dịch là

100ml Sau đó lấy dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch KOH dư Tính khối lượng kết tủa thuđược

A 23,2g B 22,3 g C 24,6 g D 19,8 g

Câu 8: Lấy m g Fe cho vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M Sau phản ứng hoàn toàn

ta thu được 15,28g chất rắn D và dung dịch B Tính m

A 6,72gam B 7,26 gam C 6,89 gam D 5,86 gam

DẠNG 3: NHIỀU KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA MỘT MUỐI

Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc

bỏ dung dịch thu được m gam chất rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 2: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết

thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc

và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit

a khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là:

A.4,8g và 3,2g B.3,6g và 4,4g C.2,4g và 5,6g D 1,2g và 6,8g

b Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: A 0,25M B 0,75M C 0,5M D 0,125M

c Thể tích NO (đktc) thoát ra khi hòa tan B trong dung dịch HNO3 dư là:

A 1,12 lít B 3,36 lít C 4,46 lít D 6,72 lít

Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều đến phản

ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam phần không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:

Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là: A 43,2 B 48.6 C 32,4 D 54,0

Câu 5: Cho hỗn hợp bột gồm 1,4 gam Fe và 0,24 gam Mg vòa 200 ml dung dịch CuSO4, khuấy đều đến phản

ứng hoàn toàn thu được 2,2 gam chất rắn X Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch:

Câu 6: Cho 17,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,25M Phản ứng kết thúc thu

được dung dịch Y và 3,2 gam chất rắn Z Cho Z vào H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Khối lượng Cu

Câu 7: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M Phản ứng kết thúc thu được

dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4 Giá trị của a là: A 0,25 B 0,125 C 0,2 D Kết quả khác

Câu 8: Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3, sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,168 gam chất rắn C Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư,

Trang 7

lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,56 gam chất rắn Nồng độ dung dịch AgNO3 là:

Câu 9 : Cho hỗn hợp A gồm 16,8 gam Fe và 0,48 gam Mg vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M Sau khi

kết thúc thí nghiệm thu được m gam chất rắn giá trị m là

A 17,24 gam B 18,24 gam C 12,36 gam D Đáp án khác

Câu 10: Hỗn hợp M gồm Mg và Fe Cho 5,1 gam M vào 250ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng hoàn

toàn thu 6,9 gam rắn N và dung dịch P chứa 2 muối Thêm NaOH dư vào P , lấy kết tủa thu được nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn E.Tính

a, Thành phần % theo khối lượng các kim loại trong M

A %Mg = 17,65.%Fe = 82,35 B %Mg = 17,55 %Fe = 82,45

C.%Mg = 18,65.%Fe = 81,35 D kết quả khác

b, Nồng độ mol/ lít của dung dịch CuSO4 A 0,3M B 0,4M C 0,6 M D 0,9 M 4 Củng cố - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học - Lưu ý những phần học sinh còn yếu - Hoàn thiện đề phần lý thuyết và bài tập 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

6 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập

Trang 8

Ngày soạn

Ngày dạy NgàyLớp

Tiết

Tiết 20: BÀI TẬP TỔNG HỢP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức , kĩ năng :

a Kiến thức :

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của kom loại

- Phương pháp điều chế kim loại

- Phân loại ăn mòn kim loại, biện pháp chống ăn mòn kim loại

b Kĩ năng:

- xác định được những tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản của kim loại với những kim loại đặc trưng.

- Chọn đúng và viết phương trình điều chế kim loại

- Xác định đúng loại ăn mòn kim loại, chọn phương pháp thích hợp để bảo vệ kim loại

- Làm 1 số bài tập trọng tâm về PP điều chế KL

2 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần đại cương kim loại.

III.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

2 Vào bài Để tổng kết những kiến thức đã học về đại cương kim loại các em cùng kiểm tra lại trong nội

dung ôn tập về chủ đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức :

Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Bài tập củng cố lý thuyết vị trí cấu tạo của kim loại

Mục tiêu: - Xác định được vị trí của nguyên tử kim loại từ Che nguyên tử hoặc ion.

-Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 1 trong phiếu bài tập.

- Quan sát học sinh làm bài tập và hỗ trợ những thắc mắc

- Mời đại diện lên bảng chữa và nhận xét

Câu 1: Xác định vị trí, viết cấu hình e của các nguyên tử:

……… Ca………

Ba:……… Al:………

Fe………Cr:………

Cu………Zn:………

=> Từ bài tập số 1 Gv yêu cầu Hs nhắc lại nội dung lý thuyết với các ý

theo dẫn dắt của gv:

-Hs làm bài tập theo nhóm cặp

đôi cùng bàn trong thời gian 5 phút sau đó đại diện chữa bài

và nhận xét

A/ HỆ THỐNG KIẾN THỨC

1 Vị trí, cấu tạo của nguyên tử kim loại:

- Vị trí: + Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ B), rải rác ở cuối các nhóm IVA, VA, VIA

Trang 9

+ Tất cả các nhóm B

- Cấu tạo nguyên tử: có ít e LNC (chủ yếu: 1®3e); Rngtử lớn, I thấp

- Cấu trúc kim loại: cấu tạo mạng tinh thể (trừ Hg)

2 Tính chất vật lí:

* Tính chất vật lí chung: dẻo – dẫn điện – dẫn nhiệt – ánh kim (giải thích: đều do e tự do còn gọi là e hóa trị gây ra)

* Tính chất vật lí riêng:

- to n/c : max: W(3410oC); min: Hg (-39oC)

- D : max: Os (22,6g/cm3), min: Li (0,5 g/cm3)

- Độ cứng: max: Cr ; min: kim loại kiềm: Cs

Giải thích: là do sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể, bán kính nguyên tử, điện tích ion, nguyên tử khối…

Hoạt động 2 :Bài loaijtuwj luận lý thuyết củng cố tính chất hóa học của kim loại

Mục tiêu: - Rèn kỹ nẳng viết pthh thể hiện tchh của kim loại.

GV: Đưa ra bài tập số 2, yêu cầu HS thảo luận theo bàn trong thời gian 10

phút

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận , yêu cầu hs chấm bài theo đáp án

chuẩn của giáo viên và trao đổi những câu thắc mắc

Câu 2: Viết phản ứng (nếu có) khi cho các kim loại trên lần lượt tác dụng:

O2; Cl2; S; H2O; HCl; H2SO4l; HNO3l; HNO3 đặc; H2SO4 đặc nóng; dd

CúO4; dd AgNO3

………

………

………

………

………

………

=> Từ bài tập số 2 Gv yêu cầu Hs nhắc lại nội dung lý thuyết với các ý

theo dẫn dắt của gv:

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo

luận nhóm theo bàn HS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GV

HS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những câu sai

và làm những câu chưa làm được

(Giải thích): do số e LNC ít; Rngtử lớn; I thấp)

® kim loại tác dụng với các chấy có tính oxi hóa

1+ Tác dụng với phi kim

2+ Tác dụng với dung dịch axit: HCl; H2SO4 loãng; …

đk: kim loại > H

3+ Tác dụng với NO

-3/H+; H2SO4 đn (trừ Pt, A4) tạo muối + sản phẩm khử + H2O

* Nếu là HNO3 đ ® NO2

* Nếu là HNO3 l ® NO; N2O; N2; NH4NO3

* Nếu là H2SO4 đnóng ® SO2; S; H2S (tùy thuộc mức độ hoạt động của kim loại + [C] axit)

* Al, Fe, Cr thụ động với HNO3, H2SO4 đặc nguội

4+ Tác dụng với dd muối: (để tạo được kim loại tự do thì điều kiện: muối tan, kim loại đứng trước kim loại trong muối – trừ các kim loại mạnh dễ tan trong H2O)

n M + mAnt ® nMm+ + mA 5+ Tác dụng với H2O

Trang 10

* Các kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) tác dụng với H2O ngay ở to thường tạo dd kiềm + H2

* Kim loại tác dụng với H2O khi đun nóng hoặc to cao: (Mg, Fe) tạo oxit + H2

* Một số kim loại chỉ tác dụng với H2O trong môi trường kiềm: Al, Zn ® AlO

-2, znO

2-2 + H2

Hoạt động 3:Làm bài tập lý thuyết về kim loại tác dụng với muối.

Mục tiêu: - Củng cố dãy điện hóa, biết được phản ứng có xảy ra hay không và viết được ptpu tạo thành.

-GV: Đưa ra bài tập số 3, yêu cầu HS thảo luận theo bàn trong thời gian 5

phút

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận , yêu cầu hs chấm bài theo đáp án

chuẩn của giáo viên và trao đổi những câu thắc mắc

Câu 3: Cho một lá Fe nhỏ vào dd các muối sau: CúO4, Al (NO3)3,

Pb(NO3)2, ZnSO4, NaNO3, AgNO3, Fell3, MgSO4 Viết phương trình dạng

phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) Xác định thành phần oxi

hóa của muối

4- Dãy điện hóa của kim loại:

Ý nghĩa: Dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn sẽoxi hóa chất khử mạnh hơn tạo thành chất oxi hóa và chất khử yếu hơn VD: tt: Mg2+; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu;

GV: Đưa ra bài tập số 4, yêu cầu HS thảo luận theo bàn trong thời gian

3phút

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận , yêu cầu hs chấm bài theo đáp án

chuẩn của giáo viên và trao đổi những câu thắc mắc

Câu 4: So sánh ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

HS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những câu sai

và làm những câu chưa làm được

8- Ăn mòn kim loại:

* Khái niệm: là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất có trong môi trường xung quanh

* Có 2 dạng ăn mòn KL:

- Ăn mòn hóa học: quá trình oxh – kh: KL nhường e trực tiếp cho các chất trong môi trường (thường

Trang 11

là KL tiếp xúc với chất khí, hơi H2O (to))

- Ăn mòn điện hóa học: quá trình oxh – kh: KL nhường e gián tiếp cho môi trường (là dd chất điện li) -> có phát sinh dòng điện (cơ chế hoạt động của pin)

- Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học: 2 điện cực khác chất

2 điện cực TX trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn

2 điện cực cùng tiếp xúc với dd chất điện

* Chống ăn mòn kim loại: - Phương pháp bảo vệ bề mặt

- Phương pháp điện hóa

C Hoạt động luyện tập :Làm bài tập trắc nghiệm tổng hợp về đại cương kim loại.

Câu 1 Câu nào sau đây không đúng:

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau

Câu 2 Câu nào sau đây đúng?

A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 4 đến 7.

B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 1 đến 3.

C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính lớn hơn nguyên tử phi kim.

D Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường khác nhau.

Câu 3 Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:

Câu 4 Cho các cấu hình electron nguyên tử sau:

1) 1s22s22p63s12) 1s22s22p63s23p64s2 3) 1s22s1 4) 1s22s22p63s23p1

Các cấu hình đó lần lượt là của những nguyên tố :

Câu 5 Nguyên tố ở ô thứ 19 , chu kì 4 nhóm I A có cấu hình electron nguyên tử là :

A: 1s22s22p63s23p64s2 B: 1s22s22p63s23p64s1

C: 1s22s22p63s23p6 3d54s1 D: 1s22s22p63s23p63d104s1

Câu 6 Các nguyên tố ở nhóm VIII B

A: Đều là kim loại B: Đều là khí hiếm C: Đều là phi kim D: Gồm kim loại và khí hiếm Câu 7 Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần vềtính oxi hóa và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?

A Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag B Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu

C Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe D Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag

Câu 8: Khi cho Cu phản ứng với H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khí sinh ra chủ yếu là:

A H2S B H2 C SO2 D SO3

Câu 9 Có các kim loại Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng ta giảm dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?

A Cs, Fe, Cr, W, Al B W, Fe,Cr, Cs, Al C Cr, W, Fe, Al, Cs D Fe, W, Cr, Al, Cs

Câu 10 Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:

A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Cu, Fe, Al, Au C Au, Ag, Cu, Fe, Al D Al, Fe, Cu, Ag, Au

Câu 11 Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:

A Cu, Ag, Fe, Al, Zn B Ag, Cu, Al, Zn, Fe C Al, Fe, Zn, Cu, Ag D Al, Zn, Fe, Cu, Ag

Câu 12 Trong những câu sau, câu nào không đúng ?

A Trong hợp kim có liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hóa trị

B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim

C Hợp kim có tính chất hóa học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng

D Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều so với các kim loại tạo ra chúng.

Câu 13 Để điều chế các kim loại Na , Mg ,Ca trong công nghiệp , người ta thường dùng cách nào trong các

cách sau :

A điện phân dung dịch muối Clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn

Trang 12

B dùng H2 hoặc CO khử tính Oxít kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao

C dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối Clorua tương ứng

D điện phân nóng chảy muối Clorua khan tương ứng

Câu 14 Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao

B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim

C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim

D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng

Câu 15 Cấu hình của nguyên tử nào dưới đây được biểu diễn không đúng?

A Na (Z= 11): 1s22s22p63s1 B Al (Z= 13): 1s22s22p63s3

C Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 D Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

Câu 16 Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra ?

A Ánh kim B Tính dẻo C Tính cứng D Tính dẫn điện và nhiệt

Câu 17 Để điều chế sắt từ Fe3O4 người ta dùng phương pháp:

A thủy luyện B nhiệt luyện C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy

Câu 18 Để điều chế sắt từ Fe2O3 người ta dùng phương pháp:

A thủy luyện B nhiệt luyện C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy

Câu 19 Kim loại có thể tan trong dung dịch HCl là :

A Cu2+; Fe3+; Fe2+ B Fe3+; Cu2+; Fe2+ C Cu2+; Fe2+; Fe3+ D Fe2+; Cu2+; Fe3+

Câu 26 Phương pháp thủy luyện được dùng để điều chế kim loại :

sau:

CaO CuO Al2O3 Fe2O3 Na2O

Ở ống nào có phản ứng xảy ra:

A Ống 1, 2, 3 B Ống 2, 3, 4 C Ống 2, 4, 5 D Ống 2, 4.

A Điện phân dung dịch MgCl2

D Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch

Câu 30 Phản ứng oxy hoá- khử xảy ra theo chiều tạo thành

Câu 31 Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?

Câu 32 Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?

A phản ứng thế B.phản ứng oxi hóa khử C.phản ứng phân hủy D phản ứng hóa hợp

Trang 13

Câu 33 Câu nào đúng trong các câu sau? Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra

electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại M là cấu hình:

Câu 35 Một sợi dây Cu nối với một sợi dây Fe để ngoài không khí ẩm, sau một thời gian có hiện tượng:

Câu 36 Cho các chất rắn Cu, Ag và các dd CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3 Số phản ứng xảy ra từng cặp chất mộtlà: A 1 B.2 C.3 D 4

Câu 37 Cho các cặp oxi hóa - khử sau: Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe Biết tính oxi hóa của các ion tăng dầntheo thứ tự: Zn2+, Fe2+, Cu2+ tính khử giảm dần theo thứ tự Zn, Fe, Cu Trong các phản ứng hóa học sau, phảnứng nào không xảy ra?

Câu 38 Những nhóm nào dưới đây ngòai nguyên tố kim loại còn có nguyên tố phi kim?

A IA (trừ hiđro) và IIA B IIIA đến VIIA C IB đến VIIIB D Họ Lantan và họ Actini

Câu 39 Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là không đúng?

A Khả năng dẫn điện và nhiệt: Ag > Cu > Al > Fe B Tỷ khối: Li < Fe < Os

C Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W D Tính cứng Cr< Fe < Cu < Cs

Câu 40 Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:

A Nguyên tử kim loại thường có 5,6,7 electron lớp ngòai cùng

B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ

C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền

D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn

Câu 41 Kim loại không phản ứng với nước ở điều kiện thường là :

A Na B Ba C Ca D Al

Câu 44 Phản ứng điện phân nóng chảy nào dưới đây bị viết sai sản phẩm?

Câu 45 Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của sự điện phân ?

A Điều chế một số kim loại, phi kim và hợp chất

B Thông qua các phản ứng để sản sinh ra dòng điện

C Tinh chế một số kim loại như Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au

D Mạ Zn, sn, Ni, Ag, Au bảo vệ và trang trí kim loại

Câu 46 Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện?

Câu 47 Phản ứng điều chết kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện?

-2 ® Zn (CN)42- + 2 Ag

Câu 48 Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh

B Ăn mòn kim loại là một quá trình hóa học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trườngkhông khí

Trang 14

C Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hóa thành ion của nó

D Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa

Câu 49 Phát biểu sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hóa học?

A Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện

B Ăn mòn hóa học làm phát sinh dòng điện một chiều C Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hóa học

D Về bản chất, ăn mòn hóa học cũng là một dạng của ăn mòn điện hóa Câu 50 Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là gì? A Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn B Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện li C Các điện cực phải khác nhau về bản chất D Cả ba điều kiện trên 4 Củng cố - Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học - Lưu ý những phần học sinh còn yếu - Hoàn thiện đề phần lý thuyết và bài tập 5 Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

6 Phụ lục đính kèm:phiếu bài tập

Trang 15

- Giải được bài tập quan trọng

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của KL

2 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần đại kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm.

III.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

2 Vào bài Để củng cố những kiến thức đã học về kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm các em cùng

kiểm tra lại trong nội dung ôn tập về chủ đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức :

Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Tổng hợp lý thuyết về kim loại kiềm

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kim loại kiềm

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về hợp kim

ương giao về nhà

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Trang 16

Hoạt động 2: Làm bài tập trắc nghiệm về kim loại kiềm

Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm bài tập về kim loại kiềm

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS

thảo luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV

đưa ra đáp án và phân loại ngững HS đúng 80% trở lên,

những HS đúng 60-70%, Những HS 50-60% và những

HS<50% bằng hình thức giơ tay

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo

bànHS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những câu sai và làm những câu chưa làm được

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA:

A Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất

C Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất D Bán kính nguyên tử

Câu 2./ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 3: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là

Câu 6:Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy ,nhiệt độ sôi, tính cứng thấp là do

A.có tính khử mạnh B.lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu

C có bán kính nguyên tử nhỏ D khối lượng riêng nhỏ

Trang 17

Câu 7:.Oxit của kim loại kiềm có công thức hóa học là ? A.MO B.M2O C.MO2 D.M2O3

Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

A nước B ancol etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.

Câu 9 Dãy nào dưới đây chỉ gồm các chất tan tốt trong nước ?

A BeSO4 , Mg SO4 , CaSO4 , SrSO4 B BeCO3 , MgCO3, CaCO3 , SrCO3

C BeCl2 , MgCl2 , CaCl2 , SrCl2 D Mg(OH)2 , Be(OH)2 , Ca(OH)2

Câu 10 Nhận xét nào sau đây không đúng

A Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh B Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba

C Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì

D Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ

Câu 11.Phát biểu nào sau đây chính xác nhất ?

A.Các kim loại kiềm ,kiềm thổ đều có tính khử B.Các kim loại kiềm ,kiềm thổ đều có cấu hình electron giống nhau C.Tính khử của kim loại kiềm yếu hơn kim loại kiềm thổ thuộc cùng chu kì

D.Kim loại kiềm có tính cứng cao hơn kim loại kiềm thổ

Câu 12.Hidroxit của kim loại kiềm có công thức hóa học là ?

Câu 13: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim

loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

Câu 14: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2

(đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

Câu 15: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

Câu 16: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X Trung hoà dung dịch X cần 100ml

dung dịch H2SO4 1M Giá trị m đã dùng là

A 6,9 gam B 4,6 gam C 9,2 gam D 2,3 gam.

Câu 17: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc)

Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X:

Câu 18: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam

dung dịch HCl 3,65% X là kim loại nào sau đây?

Câu 19: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm

A số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất B số lớp electron

C số electron ngoài cùng của nguyên tử D cấu tạo đơn chất kim loại

Câu 20: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của

kim loại đó là:

Trang 18

Hoạt động 3: Tổng hợp lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về hợp chất của kim loại kiềm

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về hợp chất

của kim loại kiềm

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Hoạt động 4: Làm bài tập về hidroxit của kim loại kiềm tác dụng với CO 2

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về bài toán đặc trưng của hợp chất kim loại kiềm

GV: Đưa ra các dạng bài tập MOH tác dụng với CO2, yêu

cầu HS thảo luận theo bàn Cho biết sản phẩm của phản

ứng và các trường hợp tạo thành tương ứng

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận yêu cầu hs trình bày

và nhận xét

Gv: Tổng kết về bài toán này và cho HS vận dụng làm

bài tập

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo bàn

HS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những lỗi sai chưa làm được

Bài toán CO 2 + MOH

Dạng 1 Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH

Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng sau:

TH 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng

( 1) 1 (1) và (2) 2 (2)

T

Na2CO3

Chú ý: Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết

Khi 1 T 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hếtKhi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết

TH 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng

Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng sau đó đặt số mol của từng muối, tính toán số mol các chất trong phương trình phản ứng và tính toán

Bài 1 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2(đkc) vào dd chứa 16g NaOH thu được dd X Tính khối lượng

muối tan trong dd X

Trang 19

Bài 2 Hấp thụ hoàn toàn 5,04 lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 250 ml dung dịch NaOH 1,75M thu được

dung dịch X Tính khối lượng muối tan trong dd X

Bài 3 Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 160 gam dd NaOH 1% thu được dd X Tính khối

lượng muối tan trong dd X

Bài 4 Hấp thụ hết 0,8064 lit CO2 (đktc) vào cốc đựng V ml dung dịch KOH 1,75M thu được 4,075 gam

muối Tính V và nồng độ mol các chẩt trong dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 5 Hấp thụ hết V lit CO2 (đktc) vào bình đựng 250 ml dung dịch KOH 0,6M thu được dung dịch chứa

11,9 gam muối Tìm V

Hoạt động 5: Làm bài tập MHCO 3, M 2 CO 3 của kim loại kiềm tác dụng với axit

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về bài toán đặc trưng của hợp chất kim loại kiềm

GV: Đưa ra các dạng bài tập MHCO3, M2CO3 tác dụng

với HCl, H2SO4, yêu cầu HS thảo luận theo bàn Cho biết

sản phẩm của phản ứng và các trường hợp tạo thành

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo bàn

HS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những lỗi sai chưa làm được

Bài toán CO 2 + MOH

Dạng 2 Bài toán MHCO3, M 2 CO 3 tác dụng với HCl, H 2 SO 4 ,

MHCO 3 + H + → M + + CO 2 + H 2 O

M 2 CO 3 + H + → M + + CO 2 + H 2 O (1)

M 2 CO 3 + 2H + → 2M + + CO 2 + H 2 O(2)

=>Cho dd M2CO3 vào dd axit tùy điều kiện mà pứ tạo thành là pt 1 hoặc 2

Câu 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch Na2CO3 1M vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M Sau phản ứng thu được

dung dịch X và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là?

Câu 2: Cho từ từ 150 ml dung dịch Na2CO3 vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M Sau phản ứng thu được dung

dịch X Cho BaCl2 dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 3: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Lượng khí

CO2 thu được (đktc) bằng : A 0,448 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,112 lít Câu 4: Cho rất từ từ từng giọt dd chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3 vào 100 ml dd HCl2M Thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là A 3,36 lít B 2,8 lít C 2,24 lít D 3,92 lít Câu 5 Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 1M và NaHCO3 0,5M vào 200 ml dung dịch HCl 2M thì

thể tích khí CO2 thu được (đktc) là: A 4,48 lít B 5,376 lít C 8,96 lít D 4,48 lít

Câu 6: Có 2 cốc riêng biệt: Cốc (1) đựng dung dịch chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3; Cốc

(2) đựng dung dịch chứa 0,5 mol HCl Khi nhỏ từ từ cốc (1) vào cốc (2) thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc)

Giá trị của V là A 6,72 B 7,84 C 8,00 D 8,96 Câu 7 Nhỏ từ từ từng giọt dd chứa 0,05 mol HCl vào dd chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 thu được (đktc) là A 0 lít B 0,56 lít C 1,12 lít D 1,344 lít

Câu 8: Thêm từ từ từng giọt dd chứa 0,07 mol HCl vào dd chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng: A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.

Câu 9 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M

vào 100 ml dung dịch X sinh ra V lít khí ở đktc Giá trị của V là :

Câu 10 Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và

NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là

Trang 20

A 0,020 B 0,030 C 0,015 D 0,010.

Câu 11: Cho rất từ từ từng giọt 100 ml dung dịch HCl 2,5M vào dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 Sau

khi dung dịch HCl hết cho dung dịch nước vôi trong dư vào thu được bao nhiêu gam kết tủa?

A 7,5 gam B 10 gam C 5,0 gam D 15 gam.

Câu 12: Cho từ từ dung dịch chứa 0,2 mol HCl vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm Na2CO3,

KHCO3 thì thấy có 0,1 mol khí CO2 thoát ra Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào m/2 gam hỗn hợp X như trên thấy có 15 gam kết tủa Giá trị của m là

A 31,20 B 30,60 C 39,40 D 19,70.

C Hoạt động luyện tập :Làm bài tập trắc nghiệm tổng hợp

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

A 1s22s2 2p6 3s2 B 1s22s2 2p6 C 1s22s2 2p6 3s1 D 1s22s2 2p6 3s23p1

Câu 4: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là

A ns1 B ns2 C ns2np3 D ns2np1

Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

Câu 7: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

Câu 8: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

Câu 9: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

A nước B ancol etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.

Câu 10: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dd NaOH là

Câu 11: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước

C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân Na2O nóng chảy

Câu 12: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?

A Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl B Điện phân NaCl nóng chảy.

C Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl D Ddịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3

Câu 13: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?

A số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất B số lớp electron.

C số electron ngoài cùng của nguyên tử D cấu tạo đơn chất kim loại.

Câu 14: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

A NaOH, CO2, H2 B Na2O, CO2, H2O C Na2CO3, CO2, H2O D NaOH, CO2, H2O.

Câu 15: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

Câu 16: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :

A tác dụng với kiềm B tác dụng với CO2 C đun nóng D tác dụng với axit.

Câu 17: Trong công nghiệp, natri hiđroxit (NaOH) được sản xuất bằng phương pháp

A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực

C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực

D điện phân NaCl nóng chảy

Câu 18: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được:

Trang 21

Câu 19: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra:

A sự khử ion Na+ B Sự oxi hoá ion Na+

C Sự khử phân tử nước D Sự oxi hoá phân tử nước

Câu 20: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?

A Ion Br- bị oxi hoá B ion Br- bị khử C Ion K+ bị oxi hoá D Ion K+ bị khử

Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O X là hợp chất

Câu 22: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của

kim loại đó là:

Câu 23:Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

A NH3, O2, N2, CH4, H2 B Cl2, O2, N2, CO2, H2

Câu 24: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm

A số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất B số lớp electron

C số electron ngoài cùng của nguyên tử D cấu tạo đơn chất kim loại

Câu 25: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A 2KNO3 2KNO2 + O2 B NaHCO3 NaOH + CO2

C NH4NO2 N2 + 2H2O B NH4NO3 NH3 + HCl

Câu 26: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(1) Cs được dùng làm tế bào quang điện.

(2) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không

(3) Hợp kim Na-K có nhiệt độ nóng chảy thấp, dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt

nhân

(4) Trong ngành dược phẩm, NaHCO3 dùng làm thuốc đau dạ dày

Các phát biểu đúng là: A (1), (2) B (1), (2), (3) C (1), (2), (4) D (1), (2), (3), (4) Câu 28: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Thể tích

khí CO2 (đktc) thu được bằng:A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít Câu 29: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

A 0,672 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.

Câu 30: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl Lượng khí

CO2 thu được (đktc) bằng : A 0,448 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,112 lít Câu 31: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 32: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch

X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)

A 10,6 gam B 5,3 gam C 21,2 gam D 15,9 gam.

Câu 33: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư đi vào

dung dịch có chứa 8 gam NaOH Khối lượng muối Natri điều chế được (cho Ca = 40, C=12, O =16)

A 5,3 gam B 9,5 gam C 10,6 gam D 8,4 gam.

Câu 34: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam

kim loại ở catot Công thức hoá học của muối đem điện phân là

dung dịch sau phản ứng là

Trang 22

A 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3 B 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.

C 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH D 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.

Câu 38: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí

X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dd NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng

là A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam.

Câu 39: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp

muối clorua Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

A 2,4 gam và 3,68 gam B 1,6 gam và 4,48 gam

C 3,2 gam và 2,88 gam D 0,8 gam và 5,28 gam.

Câu 40: Nung 100 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng hỗn hợp không đổi, được 69 gam

chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

A 84% NaHCO3; 16% Na2CO3 B 85% NaHCO3; 15% Na2CO3

C 86% NaHCO3; 14% Na2CO3 D 87% NaHCO3; 13% Na2CO3

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học

- Lưu ý những phần học sinh còn yếu

- Hoàn thiện đề phần lý thuyết và bài tập

Trang 23

- Giải được bài tập quan trọng

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất củathoorKT và hợp chất quan trọng của KLKT

2 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần đại kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềm thổ III.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động :

1 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

2 Vào bài Để củng cố những kiến thức đã học về kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim loại kiềmthổ các

em cùng kiểm tra lại trong nội dung ôn tập về chủ đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức :

Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Hệ thống lý thuyết về kim loại kiềm thổ

Mục tiêu: - Tổng hợp lý thuyết về kim loại kiềm thổ

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về kim loại

kiềm thổ

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Trang 24

Hoạt động 2 Làm bài tập về kim loại kiềm thổ

Mục tiêu: - Rèn kỹ nẳng làm bài tập trắc nghiệm lý thuyết về kim loại kiềm thổ

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS thảo

luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV đưa

ra đáp án và phân loại HS đúng 80% trở lên, những HS

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A Be, Na, Ca B Na, Ba, K C Na, Fe, K D Na, Cr, K.

Câu 4: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

Câu 5: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

Câu 6: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

Câu 7: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

Trang 25

Câu 8: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A nhiệt phân CaCl2 B dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2

C điện phân dung dịch CaCl2 D điện phân CaCl2 nóng chảy.

Câu 9: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở t0 thường là

Câu 11: Cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ có dạng

A ns1 B ns2 C ns2 np1 D ns2 np5

Hoạt động 3 Hệ thống lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm thổ

Mục tiêu: - Củng cố lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm thổ

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về hợp chất của

kim loại kiềm thổ

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Hoạt động 4 Làm bài tập trắc nghiệm lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm thổ

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng làm bài tập về hợp chất của kim loại kiềm thổ

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS thảo

luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV đưa

ra đáp án và phân loại HS đúng 80% trở lên, những HS

Câu 12: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện Tổng các hệ số tỉ lượng trong

phương trình hóa học của phản ứng là

Trang 26

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 13: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

Câu 14: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

Câu 15: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

Câu 16: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A Cu2+, Fe3+ B Al3+, Fe3+ C Na+, K+ D Ca2+, Mg2+

Câu 17: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

A Na2CO3 và HCl B Na2CO3 và Na3PO4 C Na2CO3 và Ca(OH)2 D NaCl và Ca(OH)2.

Câu 18: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A Gây ngộ độc nước uống.

B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

C Làm hỏng các dung dịch pha chế Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

Câu 19: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

Câu 20: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch NaOH và Al2O3.

Câu 21: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra.

C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

Câu 22: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra.

C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Câu 23: Công thức của thạch cao sống

A CaSO4.2H2O B CaSO4.H2O C CaCO3 D CaSO4.

Câu 24: Đá vôi CaCO3 là tên gọi khác của chất nào sau đây

A canxi sunfat B canxi cacbonat C canxi hiđroxit D canxi hiđrocacbonat

Câu 25: Canxi hiđroxit Ca(OH)2 còn gọi là :

A vôi sống B vôi tôi C vôi sữa D nước vôi trong

Hoạt động 5: Dạng bài toán về phản ứng của CO 2 với dd Ca(OH) 2 / Ba(OH) 2

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng làm bài tập về CO 2 với dd Ca(OH) 2 / Ba(OH) 2

GV: Đưa ra các dạng bài tập CO2 với dd Ca(OH)2/

Ba(OH)2, yêu cầu HS viết pư xảy ra và chi các TH tạo

thành tương ứng sản phẩm thảo luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận , GV đưa ra đáp án và

phân loại HS đúng 80% trở lên, những HS đúng 60-70%,

Trang 27

-GV: Bổ sung chuyển cách đại số sang hình dáng đồ thị và

hướng dẫn HS thiết lập hình dáng của đồ thị

Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng sau:

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (1)

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (2)

Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng: xét tỉ lệ mol:

Trưòng hợp 2 Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng

Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2 và số mol CaCO3 Khi giảiphải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp

TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, n CO2 = n Ba OH pu( )2 = n

TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit n CO2 = 2.n Ba OH pu( )2 - n

Chú ý: - Khi bài cho thể tích CO 2 và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính lượng kiềm thì thường chỉ xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp

- Khi cho số mol kiềm và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính thể tích CO2 tham gia thì thường xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp

Pp đồ thị

Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2) Sau phản ứng thu được b mol kết tủa

Hoạt động 6: Làm bài tập trắc nghiệm về phản ứng của CO 2 với dd Ca(OH) 2 / Ba(OH) 2

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng làm bài tập về CO 2 với dd Ca(OH) 2 / Ba(OH) 2

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS thảo

luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV đưa

ra đáp án và phân loại HS đúng 80% trở lên, những HS

Trang 28

Kiểu tự luận

Bài 1   : Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2(đkc)vào dd nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Xác định sản

phẩm muối thu được sau phản ứng

Bài 2 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 vào 75 ml dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 1M Xác định lượng sản

phẩm thu được sau phản ứng

Bài 3 Sục 1,12 lít CO2(đkc) vào 200ml dd Ba(OH)2 0,2M Tính khối lượng kết tủa thu được.

Bài 4 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2(đkc)vào dd nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Xác định sản

phẩm muối thu được sau phản ứng

Bài 5 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 ( đktc ) vào 2,5 lit dd Ba(OH)2 1 mol/l tính khối lượng muối thu

được

Kiểu trắc nghiệm

Câu 1: Trong bình kín chứa 15 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Sục vào bình x mol CO2( 0,02 ≤ x ≤ 0,16)

Khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào?

A 0 đến 15 gam B 2 đến 14 gam.

C 2 đến 15 gam D. 0 đến 16 gam.

Câu 2: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa

a mol Ca(OH)2 KQ thí nghiệm được biểu diễn

trên đồ thị như hình bên Giá trị của a và x là

Câu 4: Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch

chứa V lít Ca(OH)2 0,05M KQ thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị như hình bên Giá

Trang 29

Câu 5: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả

theo đồ thị như hình bên Tính C% của chất tan trong dung dịch

Câu 6: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

0,85

Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

a 0,5a 0

Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

Câu 10: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta có kết quả theo đồ

thị như hình bên Giá trị của x là

x

Trang 30

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học

IV Rút kinh nghiệm

Trang 31

- Giải được bài tập quan trọng

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

2 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

III

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

2 Vào bài Để củng cố lại kiến thức về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất cô cùng các

em vào nội dung của tiết học ngày hôm nay

3 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Tổng hợp lý thuyết về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

Mục tiêu: Củng cố kiến thức lý thuyết về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về lý thuyết về

phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

- GV: Bỏ sung và đánh giá

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Câu1 : Các kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể:

A Lập phương tâm khối B Lập phương tâm diện

C Lục phương chặt khít D Cả ba kiểu trên.

Câu 2: Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng thấp vì:

A Do cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối, tương đối rỗng.

B Do các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì, các nguyên tử liên kết với

nhau bằng lực liên kết yếu

C Do cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện, tương đối rỗng.

D A, B đúng.

Câu 3: Tính chất vật lý đặc trưng của kim loai kiềm là :

A t0 nc thấp , t 0 s thấp , khối lượng riêng lớn , độ cứng thấp

B t0 nc thấp , t 0 s cao0 , khối lượng riêng nhỏ , độ cứng thấp

C t0 cao , t0 s thấp , khối lượng riêng lớn , độ cứng cao

Trang 32

D t0 nc thấp , t 0 s thấp , khối lượng riêng nhỏ , độ cứng thấp

Câu 4: Đặc điểm cấu tạo của kim loại kiềm :

A Năng lượng nguyên tử hóa nhỏ , bán kính nguyên tử lớn , năng lượng ion hóa nhỏ

B Năng lương phá vở mạng tinh thể nhỏ , bán kính nguyên tử lớn , năng lượng ion hóa nhỏ

C Năng lượng nguyên tử hóa nhỏ , bán kính nguyên tử lớn , năng lượng dùng tách electron hóa trị nhỏ

D tất cả đều đúng

Câu 5: Tính chất đặc trưng của kim loại kiềm là :

A dễ nhường electron nhất trong số các kim loại B thể hiện tính khử mạnh nhất trong số các kim loại

C chất khử mạnh nhất trong số các kim loại D tất cả đều đúng

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

C Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng

chảy giảm dần

D Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.

Câu 7: Quặng đôlômit có công thức:

Câu 8: Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt bốn chất rắn: NaCl, CaCO3, Na2CO3 và BaSO4

Câu 9: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là

Câu 10: Để phân biệt các dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, NaHCO3 và NaHSO3 đựng trong các lọ riêng biệt, có

thể dùng

A dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch Br2 B dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Br2.

C dung dịch CaCl2, dung dịch Br2 D dung dịch Ca(OH)2, dung dịch HCl Câu11 : Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng riêng biệt 1 trong các chất sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2,

Na2SO3, Ba(HCO3)2 Chỉ dùng cách đun nóng duy nhất ta có thể nhận biết được:

C Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 D Mg(HCO3)2, KHCO3, Ba(HCO3)2

Câu 12 : Có các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng thêm một dung dịch đ

dd quì tím B dd phenolphtalein C dd AgNO3 D dd BaCl2

Câu13 : Muốn phân biệt được 4 dung dịch riêng rẽ gồm: Na2CO3, NaOH, Na2SO4, HCl bằng phương pháp

hoá học thì không thể chỉ dùng thêm

A quỳ tím B dung dịch BaCl2 C dung dịch KOH D Mg.

Câu 14: Dùng dây platin sạch nhúng vào hợp chất X rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí (không màu), ngọn

lửa có màu tím Kết luận nào sau đây đúng?

A X là hợp chất của Na B X là hợp chất của K.

C X là hợp chất của Li D X là hợp chất của Rb.

Câu 15: Ghép đôi các thành phần ở cột A,B:

A B

Li+ Khi đốt cho ngọn lửa màu vàng

K+ Khi đốt cho ngọn lửa tím hoa cà

Trang 33

Rb+ Khi đôt cho ngọn lửa mà

Cs + đỏ

máu Khi đốt cho ngọn lửa màu xanh nõn chuối

Khi đốt cho ngọn lửa da cam

Câu 16: Cho hỗn hợp các khí: Cl2, NO2, SO2 sục từ từ qua dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, sau phản

ứng thu được dung dịch X có chứa NaOH dư và 3 muối Vậy 3 muối đó là

Câu17 : Dung dịch X có chứa Na+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, H+ và Cl- Để có thể thu được dung dịch chỉ chứa NaCl

từ dung dich X, cần thêm vào X hoá chất nào dưới đây?

A K2CO3 B NaOH C Na2CO3 D AgNO3

Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A MgO không phản ứng với nước ở điều kiện thường B Mg(OH)2 tan được trong nước nóng.

C Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng D Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao Câu 19: Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về hai muối NaHCO3 và Na2CO3?

A Cả hai đều dễ bị nhiệt phân.

B Cả hai đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.

C Cả hai đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.

D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm

Câu20: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4 Số chất trong dãy tạo thành

kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

Câu

21 : Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 Số chất trong dãy tác

dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

Câu22 : Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4,

Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu23 : Dãy những dung dịch phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo ra kết tủa là

A Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4, NaOH B Ba(OH)2, HCl, Na2SO4, NaOH.

C NaOH, Na2SO4, Ca(OH)2, MgCl2 D NaOH, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

Câu

24 : Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn

hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa

Câu 25: Thổi từ từ đến dư khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan Khí X có thể là:

A SO2 hay H2S B H2S hay NO2 C CO2 hay SO2 D CO2 hay NO2

Câu 26: Cặp chất nào dưới đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?

Câu 27: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất

đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.

C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4 D HNO3, NaCl, Na2SO4.

Câu28 : Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH,

Trang 34

Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

Câu 29: X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều

kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kếttủa X, Y, Z lần lượt là

A NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2 B CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2

C Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2 D NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2

Câu 30: Cho Na dư vào các dung dịch sau : CuSO4, NH4Cl, NaHCO3, Ba(HCO3)2, Al(NO3)3, FeCl2, ZnSO4.

Hãy cho biết có bao nhiêu chất phản ứng vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa sau phản ứng ? ( Biết rằng lượngnước luôn dư)

Câu31 : Trong các phản ứng sau:

(1) dung dịch Na2CO3 + H2SO4 (2) dung dịch NaHCO3 + FeCl3

(3) dung dịch Na2CO3 + CaCl2 (4) dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2

(5) dung dịch(NH4)2SO4 + Ca(OH)2 (6) dung dịch Na2S + AlCl3

Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

Câu 32: Hỗn hợp rắn Ca(HCO3)2 , NaOH, Ca(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2: 1:1 Khuấy kỹ hỗn hợp

vào H2O dư Dung dịch thu được có chứa:

Câu33 : Cho hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra khí Y làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác, chất X tác

dụng với axit HCl tạo ra khí Z vừa làm vẩn đục nước vôi trong, vừa làm mất màu nước brom Chất X không tácdụng với dung dịch BaCl2 X là

A (NH4)2SO4 B NH4HCO3 C NH4HSO3 D (NH4)2SO3

Câu 34: Phương trình ion: HCO3 - + OH− + Ca2+ ® CaCO3 + H2O là của phương trình phân tử

A KHCO3 + Ca(OH)2 (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 1).

B Ca(HCO3)2 + KOH (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1).

C Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1)

.D KHCO3 + Ca(OH)2 (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2).

Câu 35: Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng thu được kết tủa X và dung dịch Y lọc bỏ kết tủa, cho dung

dịch NaHCO3 vào dung dịch Y lại thấy có kết tủa Nếu thêm Al dư vào dung dịch Y thấy có khí bay ra và thu được dung dịch Z Cho Na2CO3 vào dung dịch Z lại thấy có kết tủa Hãy cho biết có bao nhiêu phản

ứng xảy ra A.6 B.3 C 4 D 5

Câu 36: Cho các sơ đồ phản ứng sau

X1 + X2 → X4 + H2 X3 + X4 → CaCO3 + NaOH X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là

A Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3

C Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3

Câu37 : Một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-.Nước trong cốc thuộc loại nước cứng nào?

A Nước cứng tạm thời B Nước cứng vĩnh cửu

C Nước cứng toàn phần D Nước mềm

Câu38 : Nước cứng tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây được gọi là nước cứng vĩnh cửu?

A Ca2+, Mg2+, Cl- B Mg2+, Ca2+, SO42- C A và B D Mg2+,Ca2+, HCO3

-Câu 39 : Để phân biệt 3 cốc đựng nước mưa, nước cứng tạm thời, cước cứng vĩnh cửu có thể tiến hành theo

trình tự nào sau đây

A Đun sôi, dung dịch Ca(OH)2 B Đun sôi, dung dịch Na2CO3

C Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Na2CO3 D B và C đúng

Câu40 : Nguyên tắc để làm mềm nước cứng là:

Trang 35

A Làm kết tủa các ion Cl-, SO42- B làm tăng nồng độ các ion: Cl-, SO42-, HCO3

-C Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ D Nguyên nhân khác.

Câu 41: Cho những chất sau: NaCl, Na2CO3, Ca(OH)2, HCl Các chất có thể làm mềm nước tạm thời là:

A Na2CO3, Ca(OH)2, HCl B Na2CO3, Ca(OH)2

C Ca(HCO3)2, CaSO4 D Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

Câu42 : Một loại nước cứng có chứa Ca2+ dưới dạng muối Ca(HCO3)2 Các chất có thể làm mềm nước cứngnày là:

A Na2SO4, Na2CO3, Ca(OH)2 B Na2CO3, Ca(OH)2, HCl

Câu 43: Trong số các chất sau đây: HCl, Na2CO3, Ca(OH)2, K3PO4, NaOH có bao nhiêu chất làm mất độ

cứng vĩnh cửu?

A Na2CO3, HCl B Na2CO3, Na3PO4 C Na2CO3, Ca(OH)2 D NaCl, Ca(OH)2

Câu 44: Hai chất được dung làm mềm nước cứng vĩnh cửu là:

A Na2CO3, HCl B Na2CO3, Na3PO4 C Na2CO3, Ca(OH)2 D NaCl, Ca(OH)2

Câu 45: Để khử tính cứng toàn phần của nước cứng, ta có thể:

A Đun sôi B dd Ca(OH)2 C dd Na2CO3 D cà A, B, C đều đúng

Câu 46: Một loại nước cứng chứa MgCl2, Ca(HCO3)2 Dùng dung dịch nào sau đây làm mêm nước cứng trên?A dd NaOH B dd Ca(OH)2 C dd H2SO4 D Cả A, B đều đúng

Câu47 : Một cốc nước cứng chứa các ion Na+, Ca2+, HCO3-, Mg2+, Cl- Có thể dùng hoá chất nào sau đây để

làm mềm nước?A dd HCl B dd Ca(OH)2 C dd Na2CO3 D B và C đều đúng Câu 48: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42- Chất được dùng để làm mềm mẫu

Câu 49: Có thể dùng Ca(OH)2 để loại độ cứng:

A Toàn phần B Vĩnh cửu C Tạm thời D Cả A, B, C đều đúng

Câu50 : Có các chất: NaCl, Ca(OH)2, HCl, Na2CO3 Cặp chất nào sau đây làm mềm được nước cứng tạm thời A Ca(OH)2, Na2CO3 B NaCl, Ca(OH)2 C Ca(OH)2, HCl D HCl, Na2CO3.

Hoạt động 2: Làm bài tập toán tổng hợp về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm bài tập về phần kim loại kiềm và hợp chất, kiềm thổ và hợp chất

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS

thảo luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV

đưa ra đáp án và phân loại ngững HS đúng 80% trở lên,

Câu 1 Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau Lấy 6,2g X hòa tan hoàn toàn vào nước,

thu được 2,24 lítkhí H2 (đkc) Vậy A, B là hai kim loại: A Li và Na B Na và K C K và Rb D

3 Cho 4,6g Na vào 400ml dung dịch CuSO4 1M Khối lượng kết tủa thu được là:

A 6,4g Cu B 8g CuO C 9,8g Cu(OH)2 D 7,8g Cu(OH)2

Câu

4 Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu được 0,56 lít H2 (đkc)

Vậy hai kim loại kiềm là:A Na và K.B Li và Na C K và Rb D Rb và Cs

Câu

5 Cho 3,9g kali vào 52,2g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

Câu

6 Hòa tan 6,9g Na vào 200ml dung dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m (gam) chất

rắn khan Giá trịcủa m là:A 15,7g B 14g.C 17,5g D 17,55g

Trang 36

Câu 7 Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 200ml dung dịch A và 1,12 lít H2

(đkc) Vậy pH của dung dịch A có giá trị là:A 12 B 3 C 13,7 D 13,1

Câu

8 Hòa tan 7,8g Kali vào 900ml dung H2SO4 loãng 0,15M Sau phản ứng, lượng khí thoát ra ở đkc là:

A 2,24 lít B 0,224 lít C 1,22 lít D Kết quả khác

Câu 9 Hòa tan hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước thu được dung dịch X

và 3,36 lít H2 (đkc) Thể tích HCl 1M cần để trung hòa hoàn toàn dung dịch X là:

A 300ml B 200ml C 150ml D 250ml

Câu 10 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2

(đkc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết 1/3 thể tích dung dịch A là:

A 100ml B 200ml C 300ml D 600ml

Câu 11 Cho hỗn hợp gồm Ca, K, Na vào nước dư thu được dung dịch A và V (lít) khí H2 (đkc) Trung hòa

1/3 dung dịch A cần 200ml hỗn hợp HNO3 0,1M và H2SO4 0,5M Vậy V có giá trị là:A 7,392 B 8,96

C 6,72 D 5,6

Câu 12 Hòa tan m (gam) Na vào nước thu được dung dịch A Trung hòa dung dịch A cần dùng 10ml dung

dịch H2SO4 1M Tính giá trị m ? A 2,3g B 4,6g C 6,9g D 9,2g

DẠNG 2: KLKL-KLKT VứI DUNG DỊCH MUỐI VÀ DUNG DỊCH AXIT

Bài 1 Cho 2,055 gam kim loại X vào lượng dư dung dịch CuCl2, thấy có tạo một khí thoát ra và tạo 1,47 gam kết tủa X là kim loại nào ? A Na B K C Ca D Ba.

Bài 2 X là một kim loại Cho 1,1 gam X vào 100 ml dung dịch FeCl2 2M, thu được chất rắn không tan và

có 616 ml một khí thoát ra (đktc) X là:A NaB KC CaD Ba

Câu 3 Hòa tan m gam Ba vào 200ml dung dịch HCl 0,5M và CuSO4 1M Sau phản ứng thu được 3,36 lít

khí (đo ở đktc) và m1 gam kết tủa Giá trị m và m1 lần lượt là

A 20,55 và 49,65 B 41,1 và 34,95 C 20,55 và 44,75 D 41,1 và 47,2

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Ba- Na tỉ lệ mol (1:1) vào 500ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung

dịch X và 6,72 lít khí H2(đktc) ( Khả năng phản ứng của mỗi kim loại như nhau) Dung dịch X tác dụng tối

đa với bao nhiêu gam NaHCO3

Câu 5 Hoà tan 5,36 gam CaO, Mg, Ca, MgO bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 1,624 lít khí

H2(đktc) và dung dịch trong đó có 6,175 gam MgCl2 và m gam CaCl2 giá trị của m là

A 7,770 gam B 7,4925 gam C 8,6025 gam D 8,0475 gam

Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl

1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là

Câu 7 Hỗn hợp X gồm Ba và Al có tỷ lệ mol 1: 1 Hòa tan hoàn toàn X vào nước thu được dung dịch Y

và 5,6 lít H2 (đktc) Cho từ từ 100,0 ml dd H2SO4 2,0M vào dd Y Tính khối lượng kết tủa thu được?

Câu 9: Cho 6,2 gam hỗn hợp gồm một số kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2(đktc)

Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn:

Câu 10: Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na và Ba vào nước được 500ml dung dịch X có pH = 13

Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn m là:

Câu 11: Cho một mẫu hợp kim Na – Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc)

Thể tích dung dịch H2SO4 2M càn dùng để trung hòa dung dịch X là:

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của tiết học

- Lưu ý những phần học sinh còn yếu

- Hoàn thiện đề phần lý thuyết và bài tập

Trang 37

- Giải được bài tập quan trọng

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

3 Trọng tâm

- Tính chất hóa học

- Phương pháp điều chế

4 Tình cảm, thái độ: Học sinh tự giác học tập.

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực phân tích, hệ thống hoá, thuyết trình, phản biện

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán hoá học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thông bài tập bám sát nội dung học,

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về phần nhôm và hợp chất của nhôm

III

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động Để củng cố lại kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm Thầy cùng các em vào nội dung của

tiết học ngày hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tổng hợp lý thuyết về nhôm

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nhôm

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về nhôm

- GV: Bỏ sung và đánh giá HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ sung phần còn thiêú

Trang 38

Hoạt động 2: Làm bài tập trắc nghiệm nhôm

Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm bài tập về nhôm

GV: Đưa ra các dạng bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS

thảo luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm BTTN, GV

đưa ra đáp án và phân loại ngững HS đúng 80% trở lên,

những HS đúng 60-70%, Những HS 50-60% và những

HS<50% bằng hình thức giơ tay

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo

bàn

HS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GV

HS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những câu sai và làm những câu chưa làm được

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là A 4 B 3 C 1 D 2

Câu 2: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA B Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1

C Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện D Mức oxi hóa đặc trưng +3.

Câu 3: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

A NaOH loãng B H2SO4 đặc, nguội C H2SO4 đặc, nóng D H2SO4 loãng.

Câu 4: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

A Mg(NO3)2 B Ca(NO3)2 C KNO3 D Cu(NO3)2

Câu 5: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng pirit B quặng boxit C quặng manhetit D quặng đôlômit.

Câu 6: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 7: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng

Câu 8: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

A H2SO4 đặc, nguội B Cu(NO3)2 C HCl D NaOH

Câu 9: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng.

Trang 39

C Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

Câu 10: Kim loại nào sau đây td được với dd HCl và dd NaOH, không tác dụng với dd H2SO4 đặc, nguội?

A Mg B Fe C Al D Cu.

Câu 11 : Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của Al với

Câu 12 : Cho các phản ứng hóa học sau : 1 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

2 Al2O3+ 2NaOH 2NaAlO2 + H2O

3 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2

4 NaAlO2 + CO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3 Những phản ứng xảy ra trong quá trình đồ dùng bằng Al bị phá hủy trong dd NaOH là

đích chính nào sau đây

A Thu được Al nguyên chất B Cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp hơn

C Tăng độ tan của Al2O3 D Phản ứng với oxi trong Al2O3

Câu 15: Nhận xét nào sau đây đúng ?

A Nhôm kim loại có tính khử mạnh hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ cùng một chu kì.

B Trong phản ứng của nhôm và dung dịch NaOH thì NaOH đóng vai trò chất oxi hóa.

C Các vật dụng bằng nhôm không bị oxi hóa trực tiếp và không tan trong nước do được bảo vệ bởi

lớp màng nhôm oxit rất bền

D Do tính khử mạnh nên nhôm phản ứng với các axit HCl, HNO3, H2SO4 trong mọi điều kiện Hoạt động 3: Tổng hợp lý thuyết về hợp chất của nhôm

Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về hợp chất của nhôm

-GV: Kiểm tra kết quả của một số học sinh về hợp chất

của nhôm

- GV: Bỏ sung và đánh gi

HS: nhận xét kết quả của các nhóm khác, bổ

sung phần còn thiêú

Trang 40

Hoạt động 4: Làm bài tập nhôm , oxit Al tác dụng với dung dịch kiềm

Mục tiêu: - Rèn kỹ năng làm bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm

GV: Đưa ra các dạng bài tập Al tác dụng với dd kiềm, yêu

cầu HS thảo luận theo bàn

GV: Sau khi hết thời gian thảo luận và làm về cách làm

bài toán Chốt lại những chú ý về bài tập này

Gv: Đưa ra bài tập minh họa

HS: Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo

bàn

HS: Đưa ra kết quả theo hướng dẫn của GVHS: Các nhóm thảo luận theo bàn để sửa chửa những câu sai và làm những câu chưa làm được

Dạng 1: Al, Al 2 O 3 tác dụng với dung dịch kiềm

Al + NaOH + H 2 O → NaAlO2 + H2  => (Al + OH- + H 2 O → AlO2- + H2 )

Hoặc : Al + NaOH + 3H 2 O → Na[Al(OH)4 ] + H2  => ;

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O=> hoặc: Al2O3 + 2OH - → 2AlO2- + H2O

Câu 1: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 6,72 lít Câu 2: Cho bột nhôm t/ dụng với dd NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là A 2,7 gam B 10,4 gam C 5,4 gam D 16,2 gam Câu 3: Cho 5,4 gam bột nhôm td với 100 ml dd NaOH 0,2M Sau khi pu xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc) Giá trị của V là A 0,336 lít B 0,672 lít C 0,448 lít D 0,224lít Câu 4: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn

các thành phần khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là

A 75% B 80% C 90% D 60%.

Câu 5: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc).

Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

A 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3

C 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

Câu 6: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng

Ngày đăng: 12/05/2023, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giơ tay - Giáo án dạy thêm hóa học 12 học ki 2
Hình th ức giơ tay (Trang 24)
Hình thức giơ tay - Giáo án dạy thêm hóa học 12 học ki 2
Hình th ức giơ tay (Trang 25)
Hình thức giơ tay - Giáo án dạy thêm hóa học 12 học ki 2
Hình th ức giơ tay (Trang 27)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w