Bài giảng Kế toán máy: Phần 1 có nội dung trình bày tổng quan về phần mềm kế toán; mô hình hoạt động của phần mềm kế toán; hướng dẫn chung về phần mềm kế toán; phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán; kế toán vốn bằng tiền; thao tác phần hành kế toán vốn bằng tiền trên phần mềm kế toán; kế toán vật tư;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán máy hiện được sử dụng phổ biến trong các đơn vị, tổ chức kinh
tế Chính vì vậy việc đào tạo sử dụng phần mềm kế toán cho sinh viên khối
ngành kinh tế là rất cần thiết, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể tự tin hơn
làm công việc kế toán ngoài thực tế
Phần mềm kế toán máy Misa là một trong những phần mềm kế toán
thông dụng nhất hiện nay, phần mềm cho phép người dùng có thể tổ chức
công tác kế toán đơn giản, gọn nhẹ Với cách tiếp cận phần mềm kế toán đóng
vai trò như một công cụ làm việc của kế toán, và đều có sự giống nhau về
nguyên tắc hoạt động, Khoa Tài chính – Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu
chính Viễn thông đã lựa chọn phần mềm Misa là phần mềm kế toán mẫu được
giảng dạy xuyên suốt trong môn học Kế toán máy, với kỳ vọng giúp sinh viên
có thể sử dụng thành thạo phần mềm Misa sau khi kết thúc môn học, cũng như
hiểu được nguyên lý chung về phần mềm kế toán Trên cơ sở đó, bài giảng kế
toán Máy được biên soạn thành 10 chương, nội dung các chương là kiến thức
về việc thực hành các phần hành kế toán trong doanh nghiệp, kết cấu của mỗi
chương bao gồm sự hướng dẫn, giới thiệu về phần mềm kế toán chung và sự
ứng dụng trên phần mềm Misa và câu hỏi, bài tập ôn tập
Hi vọng rằng, bài giảng Kế toán Máy sẽ giúp sinh viên ngành Kế toán
tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có những hiểu biết xác đáng, tự
tin hơn khi làm kế toán nói chung và kế toán máy trên phần mềm nói riêng
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng song bài giảng sẽ không tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng
góp chân thành của các đồng nghiệp và bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn
thiện hơn
Tác giả
ThS Lê Thị Ánh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 7
1.1 Khái niệm phần mềm kế toán 7
1.2 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 8
1.3 Những lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán 9
1.3.1 Đối với doanh nghiệp 9
1.3.2 Đối với cơ quan thuế và kiểm toán 9
1.4 Phân loại phần mềm kế toán máy 10
1.4.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh 10
1.4.2 Phân loại theo hình thức sản phẩm 10
1.5 Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán 11
1.5.1.Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán 11
1.5.2 Điều kiện của phần mềm kế toán 12
1.5.3 Điều kiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán 12
Câu hỏi ôn tập Chương 1 14
Tài liệu tham khảo chương 1 15
CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 16
2.1 Các bước tiến hành mở sổ kế toán 16
2.2 Nhập số dư ban đầu 23
2.2.1 Khai báo danh mục 24
2.2.2 Nhập số dư ban đầu 29
2.3 Phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán 32
2.4 Khoá sổ kế toán cuối kỳ 35
2.5 Lưu trữ và bảo quản sổ kế toán trên máy vi tính 35
2.6 Cập nhật phần mềm theo thông báo của nhà cung cấp 36
Câu hỏi ôn tập Chương 2 39
Tài liệu tham khảo chương 2 44
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 45
3.1 Yêu cầu của phần mềm kế toán đối với kế toán vốn bằng tiền 45
3.1.1 Về tài khoản sử dụng trong phần mềm 45
3.1.2 Về chứng từ sử dụng trong phần mềm kế toán 45
Trang 43.3.4 Thao tác nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng 54
3.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 56
Câu hỏi ôn tập chương 3 59
Tài liệu tham khảo chương 3 61
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN VẬT TƯ 62
4.1 Yêu cầu của phần mềm kế toán đối với kế toán vật tư 62
4.2 Mô hình hoá hoạt động nhập, xuất kho vật tư trên phần mềm kế toán 62
4.2.1 Mô hình hóa hoạt động nhập kho 62
4.2.2 Mô hình hóa hoạt động xuất kho 63
4.3 Thao tác phần hành kế toán vật tư, CCDC trên phần mềm kế toán 64
4.3.1 Quy trình xử lý trên PMKT 65
4.3.2 Khai báo danh mục liên quan 65
4.3.3 Thao tác nghiệp vụ nhập kho 65
4.3.4 Thao tác nghiệp vụ xuất kho 71
4.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 74
Câu hỏi ôn tập chương 4 78
Tài liệu tham khảo chương 4 79
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 80
5.1 Yêu cầu của kế toán tài sản cố định đối với phần mềm kế toán 80
5.2 Mô hình hoá hoạt động tăng, giảm TSCĐ trên phầm mềm kế toán 80
5.2.1 Mô hình hóa hoạt động tăng TSCĐ 80
5.2.2 Mô hình hóa hoạt động giảm TSCĐ 81
5.3 Thao tác phần hành kế toán TSCĐ trên phần mềm kế toán 81
5.3.1 Quy trình xử lý trên PMKT 81
5.3.2 Khai báo danh mục liên quan 82
5.3.3 Thao tác nghiệp vụ tăng TSCĐ 82
5.3.4 Thao tác nghiệp vụ giảm TSCĐ 85
5.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 89
Câu hỏi ôn tập chương 5 91
Tài liệu tham khảo chương 5 93
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 94 6.1 Yêu cầu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đối với phần mềm kế toán 94
6.2 Mô hình hoá hoạt động kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán 94
6.3 Thao tác phần hành kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán 95
6.3.1 Quy trình xử lý trên PMKT 95
6.3.2 Khai báo danh mục liên quan 96
6.3.3 Thao tác nghiệp vụ kế toán tiền lương 96
6.3.4 Thao tác nghiệp vụ các khoản trích theo lương 105
6.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 107
Câu hỏi ôn tập chương 6 108
Tài liệu tham khảo chương 6 109
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 110
7.1 Yêu cầu của kế toán mua hàng và công nợ phải trả đối với phần mềm kế toán 110
7.2 Mô hình hoá hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 110
7.3 Thao tác phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả trên PMKT 110
7.3.1 Quy trình xử lý trên PMKT 111
7.3.2 Khai báo danh mục liên quan 111
7.3.3 Thao tác nghiệp vụ kế toán mua hàng trên phần mềm 111
7.3.4 Thao tác nghiệp vụ Kế toán công nợ phải trả với nhà cung cấp 117
Trang 57.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 119
Câu hỏi ôn tập Chương 7 123
Tài liệu tham khảo chương 7 125
CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU 126
8.1 Yêu cầu kế toán bán hàng và công nợ phải thu với phần mềm kế toán 126
8.2 Mô hình hoá hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 126
8.3 Thao tác phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu trên phần mềm kế toán 127
8.3.1 Quy trình xử lý trên PMKT 127
8.3.2 Khai báo danh mục liên quan 128
8.3.3 Thao tác nghiệp vụ kế toán bán hàng trên phần mềm 128
8.3.4 Thao tác nghiệp vụ công nợ phải thu với khách hàng trên phần mềm 135
8.3.5 Chiết xuất các báo cáo liên quan 138
Câu hỏi ôn tập Chương 8 142
Tài liệu tham khảo chương 8 144
CHƯƠNG 9: KẾ TOÁN THUẾ 145
9.1 Mô hình hoá hoạt động Kế toán Thuế 145
9.2 Thao tác phần hành Kế toán Thuế trên phần mềm kế toán 145
9.2.1 Quy trình xử lý trên PMKT 145
9.2.2 Lập tờ khai Thuế trên phần mềm Kế toán 146
Câu hỏi ôn tập chương 9 153
Tài liệu tham khảo chương 9 154
CHƯƠNG 10: KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 155
10.1 Mô hình hoá hoạt động Kế toán Tổng hợp và Báo cáo tài chính 155
10.2 Thao tác trên phần mềm kế toán 155
10.2.1 Quy trình xử lý trên PMKT 156
10.2.2 Thao tác xác định thuế TNDN phải nộp 156
10.2.3 Thao tác xác định kết quả kinh doanh 157
10.2.4 Một số thao tác xử lý cuối kỳ 159
10.2.5 Lập và in báo cáo tài chính 165
Câu hỏi ôn tập Chương 10 170
Tài liệu tham khảo chương 10 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
Trang 6BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3-1 - Mô hình hóa hoạt động thu tiền mặt trên PMKT 47
Hình 3-2 - Mô hình hóa hoạt động chi tiền mặt trên PMKT 48
Hình 3-3-Mô hình hóa hoạt động thu tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán 48
Hình 3-4 - Mô hình hóa hoạt động chi tiền gửi NH trên PMKT 49
Hình 3-5 - Quy trình xử lý phần hành Vốn bằng tiền trên PMKT 49
Hình 4-1 - Mô hình hóa hoạt động nhập kho 63
Hình 4-2 - Mô hình kế toán tăng CCDC 63
Hình 4-3 - Mô hình hóa hoạt động xuất kho 64
Hình 4-4 - Mô hình kế toán giảm CCDC 64
Hình 4-5 – Quy trình xử lý kế toán vật tư trên phần mềm kế toán 65
Hình 5-1 - Mô hình hóa hoạt động tăng TSCĐ 80
Hình 5-2 - Mô hình hóa giảm TSCĐ trên PMKT 81
Hình 5-3 - Quy trình xử lý kế toán TSCĐ trên PMKT 81
Hình 6-1 - Mô hình hóa hoạt động tiền lương trên PMKT 95
Hình 6-2 - Quy trình xử lý kế toán tiền lương trên PMKT 95
Hình 7-1 - Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 110
Hình 7-2 - Quy trình kế toán mua hàng và công nợ phải trả 111
Hình 8-1 Mô hình kế toán bán hàng và công nợ phải thu 127
Hình 8-2 - Quy trình xử lý kế toán bán hàng và công nợ phải thu 127
Hình 9-1 - Mô hình hoạt động Kế toán Thuế 145
Hình 9-2 - Quy trình kế toán Thuế trên PMKT 145
Hình 10-1 - Mô hình hóa kế toán tổng hợp và BCTC 155
Hình 10-2 - Quy trình xử lý kế toán tổng hợp và BCTC trên PMKT 156
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN
1.1 Khái niệm phần mềm kế toán
Kế toán trên máy vi tính là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin
trong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những
thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Đó là
một phần thuộc hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp; hệ thống thông tin kế
toán thực hiện trên máy tính Được xác định bao gồm đầy đủ các yếu tố cần có
của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại Hệ thống thông tin kế toán hiện
đại là hệ thống thông tin có sử dụng công nghệ thông tin, dưới quyền chủ động
tuyệt đối của con người để thực hiện chức năng ghi nhận, xử lý lưu trữ và
truyền đạt thông tin kinh tế tài chính trong một tổ chức
Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệ
thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin
tài chính kế toán cần cho quá trình ra quyết định Mô hình hệ thống thông tin
kế toán trên máy gồm đầy đủ các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin
hiện đại, trong đó:
Phần mềm tin học là một trong những yếu tố quan trọng của hệ thống
được xác định bao gồm hệ điều hành, hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu và các
phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán là một loại phần mềm ứng dụng, được xác định bao
gồm hệ thống các chương trình được lập trình sẵn nhằm thực hiện xử lý tự
động các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ
gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ theo quy trình của kế
toán sau đó in ra các sổ kế toán và báo cáo kế toán
Phần mềm kế toán chính là công cụ tự động hóa công tác xử lý thông
tin kế toán trong các đơn vị Khi ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác kế
toán thì bộ phận kế toán trong đơn vị không còn phải thực hiện một cách thủ
công một số khâu công việc như: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp,
tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán mà chỉ phải thực hiện các công việc phân
loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào
máy, kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đưa ra
các quyết định phù hợp
Tổ chức trang bị, ứng dụng phần mềm kế toán là một trong những nội
dung quan trọng của tổ chức kế toán trên máy Trang bị và ứng dụng phần
mềm kế toán phù hợp là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng thông tin
kinh tế tài chính nhằm thỏa mãn đầy đủ yêu cầu của các đối tượng sử dụng
thông tin
Trang 9Để đảm bảo yêu cầu trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu,
có thể so sánh được của thông tin kế toán và tính hiệu quả trong quá trình xử lý
thông tin, khi xây dựng phần mềm kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản
sau:
- Tuân thủ luật và các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, cũng như hệ thống
chế độ kế toán hiện hành
- Đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính,
đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo kế
toán theo yêu cầu
- Đảm bảo tính thích nghi: Kế toán phải đảm bảo thích nghe phù hợp với
đặc điểm, yêu cầu của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính linh hoạt: Phần mềm kế toán phải được xây dựng thiết kế
“mở và động” cho phép dễ dàng sửa đổi, bổ sung cập nhật khi hệ thống
kế toán có sự thay đổi và phát triển
- Tính bảo mật và an toàn dữ liệu: Phần mềm kế toán xây dựng thiết kế
phải đảm bảo việc bảo quản, lưu trữ số liệu kế toán được lâu dài, an
toàn và gọn nhẹ, thực hiện được việc phân quyền sử dụng phần mềm và
quản lý, truy cập dữ liệu, truy cập thông tin một cách khoa học, theo
yêu cầu quản trị người dùng
1.2 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán
Thông thường hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 công
đoạn:
Công đoạn 1: Nhận dữ liệu đầu vào
Trong công đoạn này NSD phải tự phân loại các chứng từ phát sinh trong quá
trình hoạt động kinh tế sau đó nhập bằng tay vào hệ thống tùy theo đặc điểm
của từng phần mềm cụ thể Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ
được lưu trữ vào trong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều tệp dữ liệu
Công đoạn 2: Xử lý dữ liệu
Công đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán các thông tin
Trang 10Căn cứ trên kết quả xử lý dữ liệu kế toán trong công đoạn 2, phần mềm tự
động kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê,
phân tích, Từ đó, NSD có thể xem, lưu trữ, in ấn hoặc xuất khẩu dữ liệu,…
để phục vụ cho các mục đích phân tích, thống kê, quản trị hoặc kết nối với các
hệ thống phần mềm khác
Tùy theo nhu cầu của NSD thực tế cũng như khả năng của từng phần mềm kế
toán, NSD có thể thêm, bớt hoặc chỉnh sửa các báo cáo nhằm đáp ứng được
yêu cầu quản trịcủa đơn vị Tóm lại, mô hình hoạt động trên cho thấy các
chứng từ mặc dù có thể được nhập vào hệ thống nhưng có được đưa vào hạch
toán hay không hoàn toàn là do con người quyết định Điều này dường như đã
mô phỏng lại được khá sát vớiquy trình ghi chép của kế toán thủ công
1.3 Những lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán
1.3.1 Đối với doanh nghiệp
- Đối với kế toán viên:
Không phải thực hiện việc tính toán bằng tay Không yêu cầu phải nắm
vững từng nghiệp vụ chi tiết mà chỉ cần nắm vững được quy trình hạch
toán, vẫn có thể cho ra được báo cáo chính xác
Điều này rất hữu ích đối với các kế toán viên mới ra trường chưa có
kinh nghiệm về nghiệp vụ
- Đối với kế toán trưởng:
Tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, đối chiếu các sổ sách, báo cáo
kế toán
Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm
nào cho người quản lý khi được yêu cầu
- Đối với giám đốc tài chính:
Cung cấp các phân tích về hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo
nhiều chiều khác nhau một cách nhanh chóng
Hoạch định và điều chỉnh các kế hoạch hoạt động tài chính của doanh
nghiệp một cách chính xác và nhanh chóng
- Đối với giám đốc điều hành
Có được đầy đủ thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp khi cần
thiết để phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, điều chỉnh hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả
Tiết kiệm được nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyên
nghiệp của đội ngũ, làm gia tăng giá trị thương hiệu trong con mắt của
đối tác, khách hàng và nhà đầu tư
1.3.2 Đối với cơ quan thuế và kiểm toán
Dễ dàng trong công tác kiểm tra chứng từ kế toán tại các doanh nghiệp
Trang 111.4 Phân loại phần mềm kế toán máy
1.4.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1.4.1.1 Phần mềm kế toán bán lẻ
Phần mềm kế toán bán lẻ (còn gọi là hệ thống POS - Point Of Sales hoặc hệ
thống kế toán giao dịch trực tiếp với khách hàng - Front Office Accounting) là
các phần mềm hỗ trợ cho công tác lập hóa đơn, biên lai kiêm phiếu xuất bán và
giao hàng cho khách hàng Tùy từng lĩnh vực và phần mềm cụ thể mà phần
mềm này có thể hỗ trợ thêm phần kiểm tra hàng tồn kho Nhìn chung phần
mềm này có tính năng đơn giản và các báo cáo do phần mềm cung cấp chỉ là
các báo cáo tổng hợp tình hình bán hàng và báo cáo tồn kho Loại phần mềm
này chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp có siêu thị, nhà hàng hoặc kinh
doanh trực tuyến trên Internet Kết quả đầu ra của phần mềm này sẽ là đầu vào
cho phần mềm kế toán tài chính quản trị
1.4.1.2.Phần mềm kế toán tài chính quản trị
Phần mềm kế toán tài chính quản trị (hay phần mềm kế toán phía sau văn
phòng - Back Office Accounting) dùng để nhập các chứng từ kế toán, lưu trữ,
tìm kiếm, xử lý và kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo phân
tích thống kê tài chính
1.4.2 Phân loại theo hình thức sản phẩm
1.4.2.1 Phần mềm đóng gói
Phần mềm đóng gói là các phần mềm được nhà cung cấp thiết kế sẵn, đóng gói
thành các hộp sản phẩm với đầy đủ tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng và bộ
đĩa cài phần mềm Loại phần mềm kế toán này thường được bán rộng rãi và
phổ biến trên thị trường
Ưu điểm:
nghiệp nên chi phíphát triển được chia đều cho số lượng người dùng
đóng gói chỉ quản lý một bộ mã nguồn duy nhất nên việc cập
Trang 12 Thờigian triển khai ngắn và dễ dàng
Nhược điểm:
Do được phát triển với mục đích sử dụng cho nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong nhiều loại hình khác nhau mà vẫn bảo đảm được tính đơn giản, nhỏ gọn
và dễ sử dụng nên một số các yêu cầu nhỏ đặc thù của doanh nghiệp sẽ không
có trong phần mềm
1.4.2.2 Phần mềm đặt hàng
Phần mềm kế toán đặt hàng là phần mềm được nhà sản xuất phần mềm thiết kế
riêng biệt cho một doanh nghiệp hoặc một số nhỏ các doanh nghiệp trong cùng
một tập đoàn theo đơn đặt hàng, dựa trên các yêu cầu cụ thể Đặc điểm chung
của loại phần mềm này là không phổ biến và có giá thành rất cao
Ưu điểm:
Nhược điểm:
đều đổ dồn vào một doanh nghiệp nên giá thành của phần mềm
sẽ rất cao Ngoài chi phí lớn đầu tư ban đầu, loại phần mềm này còn phải chịu thêm các chi phí khác nhưchi phí bảo hành, bảo trì, nâng cấp phát triển sau này
cung cấp phần mềm theo đơn đặt hàng phải tiến hành cập nhật nâng cấp cho hàng trăm và thậm chí cả ngàn khách hàng một cách tuần tự, lần lượt, nên doanh nghiệp đầu tư sử dụng phần mềm đặt hàng phải chờ đợi rất lâu mới tới mình
chất lượng đối với các sản phẩm phần mềm kế toán theo đơn đặt hàng một cách dễ dàng nên rất có thể là sau khi nhận bàn giao không như ý Không thể đưa vào sử dụng hoặc đưa vào sử dụng nhưng không hiệu quả
1.5 Các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán
Phần này trích yếu một số nội dung thông tin cốt lõi của Thông tư
103/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính ký ngày 24 tháng 11 năm 2005 về việc
"Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán"
1.5.1.Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho NSD tuân thủ các quy định của Nhà
nước về kế toán Khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi
Trang 13bản chất, nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn
bản pháp luật hiện hành về kế toán
Phần mềm kế toán phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung
phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách
tài chính mà không ảnh hưởng đến dữ liệu đã có
Phần mềm kế toán phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số
liệu kế toán
Phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ
liệu
1.5.2 Điều kiện của phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán trước khi đưa vào sử dụng phải được đặt tên, thuyết
minh rõ xuất xứ, tính năng kỹ thuật, mức độ đạt các tiêu chuẩn hướng
dẫn tại Thông tư 103/2005/TT-BTC và các quy định hiện hành về kế
toán
Phần mềm kế toán khi đưa vào sử dụng phải có tài liệu hướng dẫn cụ
thể kèm theo để giúp NSD vận hành an toàn, có khả năng xử lý các sự
cố đơn giản
phải được bảo hành trong thời hạn do hai bên thỏa thuận, ít nhất phải
hoàn thành công việc kế toán của một năm tài chính
1.5.3 Điều kiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán
1.5.3.1 Đảm bảo điều kiện kỹ thuật
Lựa chọn phần mềm phù hợp với hoạt động kinh doanh sản xuất của
doanh nghiệp
Trang bị hệ thống thiết bị về tin học phù hợp với yêu cầu, trình độ quản
lý, trình độ tin học của cán bộ quản lý,độingũ nhân viên kế toán
Sử dụng thử nghiệm phần mềm mới Sau quá trình thử nghiệm, nếu
phần mềm kế toán đáp ứng được tiêu chuẩn của phần mềm kế toán và
yêu cầu kế toán của đơn vị thìđơn vị mới triển khai áp dụng chính thức
Xây dựng quy chế sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính như:
quản lý máy chủ (nếu có); quản lý dữ liệu; kiểm tra, kiểm soát việc đưa
Trang 14 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các khâu công việc: lập chứng từ vào
máy; kiểm tra việc nhập số liệu vào máy; thực hiện các thao tác trên
máy theo yêu cầu của phần mềm kế toán; phân tích các số liệu trên sổ
kế toán và báo cáo tài chính, quản trị mạng và quản trịthông tin kế toán
Quy định rõ trách nhiệm, yêu cầu bảo mật dữ liệu trên máy tính; chức
năng, nhiệm vụ của từng NSD trong hệ thống; ban hành quy chế quản
lý dữliệu, quy định chức năng, quyền hạn của từng nhân viên; quy định
danh mục thông tin không được phép lưu chuyển
1.5.3.3 Đảm bảo tính thống nhất trong công tác kế toán
Đối với các đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc (Tổng Công ty,
Công ty mẹ,…) phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp
nhất, thì cần chỉ đạo cho các đơn vị kế toán trực thuộc sửdụng phần mềm kế
toán sao cho thuận tiện trong việc kết nối thông tin, số liệu báo cáo
Trang 15Câu hỏi ôn tập Chương 1
1 Trình bày khái niệm và mô hình hoạt động của phần mềm kế toán?
2 Trình bày tính ưu việt của phần mềm kế toán?
3 Trình bày nguyên tắc khi xây dựng phần mềm kế toán?
4 Phân loại phần mềm kế toán? Nêu rõ ưu nhược điểm của phần mềm đóng
gói và phần mềm đặt hàng?
5 Trình bày các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán?
6 Trình bày quy định của Bộ Tài chính về hình thức kế toán máy?
Trang 16Tài liệu tham khảo chương 1
1 Thông tư 103/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 24/11/2005 về việc
“Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán”
Trang 17CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 2.1 Các bước tiến hành mở sổ kế toán
Thông thường một doanh nghiệp mới thành lập hoặc một doanh nghiệp
đã hoạt động lâu năm nhưng bắt đầu một năm tài chính mới thì thường phải
tiến hành mở sổ kế toán mới tương ứng với năm tài chính đó
Trong các phần mềm kế toán việc mở sổ kế toán được thực hiện ngay
lần đầu tiên khi người sử dụng bắt đầu sử dụng phần mềm Quá trình mở sổ
được thực hiện qua một số bước trong đó cho phép người sử dụng chọn nơi
lưu sổ trên máy tính, chọn ngày bắt đầu mở sổ kế toán, chọn chế độ kế toán,
chọn phương pháp tính giá, Các phần mềm kế toán được phân tích, thiết kế
và xây dựng chung cho mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động trong
các lĩnh vực khác nhau, quy mô khác nhau, sử dụng các phương pháp hạch
toán khác nhau, tên giao dịch và địa chỉ khác nhau Ngay cả các phần mềm kế
toán được phân tích thiết kế, xây dựng riêng cho từng doanh nghiệp, thì các
phương pháp, chính sách kế toán, các thủ tục kiểm soát cũng có thể thay đổi
thường xuyên Điều này buộc doanh nghiệp phải khai báo cũng như khai báo
lại những đặc điểm riêng và những phương pháp hạch toán cụ thể của doanh
nghiệp mình khi bắt đầu đưa phần mềm vào ứng dụng, cũng như trọng quá
trình sử dụng khi có sự thay đổi Có như vậy, phần mềm kế toán mới có thể
đáp ứng được những nguyên tắc hạch toán cụ thể và cung cấp thông tin phù
hợp với yêu cầu của từng doanh nghiệp
Việc xác định những phương pháp kế toán sử dụng, yêu cầu về hạch
toán và n hững thông tin cần khai thác, sau đó khai báo những yêu cầu này gọi
là xác định và khai báo các biến hệ thống Việc xác định và khai báo các biến
hệ thống phải được thực hiện trước khi đưa phần mềm kế toán vào sử dụng
Các phần mềm kế toán khác nhau đòi hỏi phải khai báo các thông số hệ thống
khác nhau Một phần mềm được thiết kế tốt có thể đòi hỏi phải xác định và
khai báo các biến hệ thống sau đây:
Những thông tin chung về doanh nghiệp
Trang 188 …
Chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng
-Phương pháp kê khai thường xuyên -Phương pháp kiểm kê định kỳ
-Phương pháp tính theo giá đích danh -Phương pháp bình quân gia quyền -Phương pháp nhập trước, xuất trước -Phương pháp nhập sau, xuất trước
-Phương pháp giản đơn -Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng -Phương pháp phân bước
-Phương pháp hệ số
-Nhật ký chung -Chứng từ ghi sổ -Nhật ký - Chứng từ -Nhật ký – Sổ cái
-Phương pháp khấu hao đường thẳng -Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần -Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Minh họa trên phần mềm Misa:
Với phần mềm kế toán Misa, việc mở sổ kế toán được thực hiện qua các cách
sau:
Cách 1: vào menu Start\Programs\MISA SME.NET \MISA SME.NET
Tools\Company Setup
Trang 19Cách 2: sau khi khởi động MISA SME.NET, tại màn hình gồm các chức năng
như Xem dữ liệu kế toán mẫu, Tạo dữ liệu kế toán mới và Mở dữ liệu kế toán,
nhấn nút <<Tạo dữ liệu kế toán mới>> Xuất hiện hộp hội thoại:
Trang 20 Máy chủ chứa cơ sở dữ liệu
Đặt tên cho dữ liệu và chọn nơi lưu trữ dữ liệu
Ngoài ra có thể khai báo thông tin về địa chỉ email để phần mềm gửi lại
mật khẩu trong trường hợp người sử dụng bị quên mật khẩu
Bước 2: Thông tin doanh nghiệp
Phần mềm sẽ yêu cầu người dùng khai báo các thông tin về doanh nghiệp sau:
Bước 3: Khai báo lĩnh vực hoạt động
Bao gồm các thông tin về:
Lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp: Là doanh nghiệp Thương mại –
Dịch vụ hay Sản xuất, Xây lắp
Các loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Doanh nghiệp
Cách tính giá thành
Trang 21Bước 4: Dữ liệu kế toán
Tại bước này, người dùng sẽ phải khai báo các thông tin về:
Năm tài chính: Bao gồm thông tin về ngày bắt đầu và kết thúc năm tài
chính, thông tin về ngày bắt đầu sử dụng phần mềm
Chế độ kế toán: Phần mềm Misa thiết kế các sự lựa chọn về chế độ kế
toán theo quy định của Bộ Tài chính để người sử dụng lựa chọn, sao
cho đúng với đặc thù và tình hình thực tế của doanh nghiệp
Hóa đơn: Lựa chọn doanh nghiệp có sử dụng phần mềm để quản lý phát
hành hóa đơn hay không
Loại tiền: Sử dụng đồng tiền VNĐ hay ngoại tệ, hoặc chọn chế độ hạch
toán đa tiền tệ
Trang 22Bước 5: Phương pháp tính giá xuất kho
Người sử dụng lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho sao phù hợp với đặc
thù doanh nghiệp, bao gồm:
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tức thời)
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp đích danh
Trang 23Bước 6: Phương pháp tính thuế GTGT
Người dùng lựa chọn một trong hai cách tính thuế GTGT phù hợp với đặc thù
doanh nghiệp mình, bao gồm:
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Bước 7: Thực hiện mở sổ kế toán
Với mỗi bước thực hiện trên, người sử dụng tích chọn các thông tin sao cho
phù hợp với đặc thù đơn vị mình và chọn <<Tiếp theo>> để chuyển sang các
bước tiếp Nếu phải sửa đổi thông tin ở các bước trước đó,chọn <<Quay lại>>
để thực hiện chỉnh sửa
Sau khi khai báo xong 07 bước, bấm nút <<Thực hiện>> để thực hiện tạo dữ
liệu kế toán
Trang 24Lưu ý: các thông tin về tên dữ liệu kế toán, ngày bắt đầu hạch toán, đồng tiền
hạch toán, chế độ kế toán, phương pháp tính thuế GTGT chỉ được khai báo
duy nhất 01 lần khi tạo dữ liệu kế toán
2.2 Nhập số dư ban đầu
tục có hệ thống và lũy kế Kỳ hạch toán là một khái niệm của kế toán nhằm
phân chia quá trình hạch toán thành những khoảng thời gian thích hợp để tiện
lợi cho công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kịp thời để tiện lợi
cho công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kịp thời Cứ sau mỗi kỳ
hạch toán, công tác hạch toán kế toán lại bắt đầu một chu trình mới và số liệu
kế toán cuối kỳ này sẽ được chuyển sổ làm cơ sở dữ liệu cho kỳ hạch toán sau
Việc ứng dụng tin học hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp thường
được thực hiện vào đầu mỗi kỳ kế toán Những doanh nghiệp trước đây hạch
toán kế toán bằng phương pháp thủ công, nay chuyển sang hạch toán kế toán
bằng máy vi tính trên cơ sở khai thác các phần mềm kế toán, cần phải “chuyển
sổ” sang hình thức hạch toán mới Thực hiện “chuyển sổ” nghĩa là phải xác
định và cập nhật vào máy tính số dư đầu kỳ của tất cả các đối tượng hiện đang
được theo dõi, hạch toán tại doanh nghiệp Bao gồm:
Trang 25+ Số dư của các tài khoản tổng hợp
+ Số dư chi tiết của các khoản phải thu, phải trả
+Số dư chi tiết của các khoản vốn bằng tiền
+ Số dư tạm ứng của cán bộ công nhân viên
+ Số tồn kho nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm
+ Số liệu chi tiết về tài sản cố định tính đến thời điểm hiện tại…
Mô tả trên phần mềm Misa:
Nhập số dư ban đầu trong phần mềm Misa bao gồm: (1) khai báo danh mục;
(2) nhập số dư đầu kỳ
2.2.1 Khai báo danh mục
Sau khi tiến hành mở sổ kế toán, để nhập được số dư ban đầu và hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán trước hết kế toán phải khai
báo một số danh mục liên quan Các danh mục cần khai báo trước khi nhập số
dư ban đầu tại phần mềm Misa là:
2.2.1.1 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán
Danh mục Hệ thống tài khoản được sử dụng để quản lý hệ thống các tài
khoản, vì hầu hết mọi thông tin kế toán đều được phản ánh trên tài khoản
Thông thường các phần mềm kế toán đã thiết lập sẵn hệ thống tài khoản chuẩn
theo quy định của Bộ Tài chính Tuy nhiên, với mỗi doanh nghiệp lại có một
đặc thù sản xuất kinh doanh riêng vì thế mà yêu cầu quản lý các tiết khoản trên
cơ sở hệ thống tài khoản cũng khác nhau Phần mềm kế toán phải cho phép
NSD mở thêm các tiết khoản trên cơ sở hệ thống tài khoản chuẩn Hệ thống tài
khoản này sẽ được sử dụng trong các bút toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong kỳ
Mô tả trên phần mềm Misa:
• Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thêm mới hoặc chi tiết thêm tài
khoản cho phù hợp với yêu cầu quản lý, NSD vào mục Danh mục\Tài
khoản\Hệ thống tài khoản:
Trang 26• Chọn Thêm trên thanh công cụ (hoặc kích chuột phải chọn Thêm):
Các tùy chọn “Theo dõi chi tiết theo” cho phép NSD có thể theo dõi tài khoản
chi tiết theo các tiêu chí khác nhau mà không cần phải mở nhiều tiết khoản
VD: Để theo dõi TK131 theo công nợ của từng khách hàng, kế toán chỉ cần
tích chi tiết theo Đối tượng là khách hàng, mà không phải mở TK131 chi tiết
Trang 27cho từng khách hàng Với các thông tin chi tiết cần theo dõi như: Đối tượng
THCP, Công trình, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán, Khoản mục CP, Đơn vị và
Mã thống kê, kế toán có thể lựa chọn một trong hai giá trị sau:
- Chỉ cảnh báo => nếu hạch toán chứng từ mà không chọn giá trị, khi ghi sổ
chứng từ hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo nhưng vẫn cho ghi sổ
- Bắt buộc nhập => nếu hạch toán chứng từ mà không chọn giá trị, khi ghi sổ
chứng từ hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo và không cho ghi sổ
2.2.1.1 Danh mục Loại hoặc Nhóm Khách hàng, nhà cung cấp
Người sử dụng khai báo danh mục Loại hoặc Nhóm Khách hàng, Nhà
cung cấp để thiết lập các loại khách hàng, nhà cung cấp khác nhau nhưng có
cùng một tính chất như: cùng địa bàn hoạt động, cùng cung cấp một mặt hàng,
nhóm mặt hàng,… tiện cho công tác quản lý các đối tượngcủa đơn vị Để khai
báo các danh mục trên, người sử dụng vào menu Danh mục\Nhóm khách
hàng nhà cung cấp
a Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp
Danh mục này đều được tạo trong các phần mềm kế toán nhằm khai báo, tổng
hợp thống kê mua, bán hàng hóa và theo dõi công nợ chi tiết đến từng khách
hàng, nhà cung cấp của doanh nghiệp Mỗi khách hàng, nhà cung cấp sẽ được
nhận diện bằng mã khác nhau gọi là mã khách hàng, nhà cung cấp Mã này
thông thường các phần mềm sẽ để người sử dụng tự đặt sao cho phù hợp với
mô hình hoạt động và quản lý của doanh nghiệp Có rất nhiều phương pháp đặt
mã khác nhau, các phương pháp này phụ thuộc vào yêu cầu tổ chức quản lý
đối tượng và phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng cụ thể
Một số điểm lưu ý khi thiết lập mã khách hàng, nhà cung cấp trong các phần
mềm kế toán:
• Mỗi khách hàng hoặc nhà cung cấp phải được đặt một mã khác nhau
• Không nên đưa ra một mã mà thành phần thông tin trong mã đó lại là của
một mã khác
VD: Mã 1: CTY_NHATHOA (Công ty Nhất Hoa), mã 2: CTY_NHAT (Công
ty Nhật)
Mỗi khách hàng, nhà cung cấp có thể liên quan đến mọi tài khoản công nợ Vì
vậy, thông qua mã khách hàng, nhà cung cấp NSD có thể xem được các báo
Trang 28- Vào menu Danh mục/Đối tượng/Khách hàng hoặc Danh mục/Đối
tượng/Nhà cung cấp
- Chọn Thêm trên thanh công cụ để thêm mới khách hàng nhà cung cấp
- Khai báo các thông tin liên quan về khách hàng, nhà cung cấp sau đó nhấn
<<Cất>>để lưu chứng từ vừa nhập
b Danh mục Loại vật tư hàng hóa và công cụ dụng cụ
Danh mục loại vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ cho phép người sử
dụng thiết lập các loại vật tư, công cụ dụng cụ khác nhau để tiện cho công tác
quản lý nhập xuất tồn vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp Ví dụ: Công cụ dụng
cụ, vật tư, dịch vụ, hàng hóa, thành phẩm… tùy vào đặc thù sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp
Mỗi vật tư, hàng hóa sẽ mang một mã riêng Việc đặt mã hiệu cho vật
tư, hàng hóa cũng giống như đặt mã hiệu cho đối tượng khách hàng, nhà cung
cấp, nó do người sử dụng tự đặt sao cho thuận tiện nhất và dễ nhớ nhất phù
hợp với công tác quản lý vật tư, hàng hóa tại doanh nghiệp Thông thường các
doanh nghiệp hay lựa chọn cách đặt mã theo tên của vật tư, hàng hóa Trong
trường hợp cùng một vật tư nhưng có nhiều loại khác nhau thì NSD có thể bổ
sung thêm đặc trưng của vật tư, hàng hóa đó
Việc đặt mã cho vật tư, hàng hóa trong bảng mã vật tư, hàng hóa tương
ứng với việc mở thẻ (sổ) chi tiết để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến vậttư,hàng hóa,thành phẩm trong kế toán thủ công
Để khai báo danh mục loại Vật tư hàng hóa trên phần mềm Misa 2017, người
sử dụng tiến hành như sau:
Vào menu Danh mục\Vật tư hàng hóa
- Nhấn Thêm trên thanh công cụ để thêm mới loại vật tư hàng hóa
- Khai báo các thông tin liên quan đến Loại vật tư hàng hóa sau đó nhấn
<<Cất>>để lưu chứng từ vừa nhập
Tương tự, để khai báo danh mục công cụ dụng cụ, người sử dụng vào menu
Danh mục/Công cụ dụng cụ, nhấn Thêm trên thanh công cụ để thêm mới
Công cụ dụng cụ
Khai báo các thông tin liên quan đến Công cụ dụng cụ sau đó nhấn <<Cất>>
để lưu chứng từ vừa nhập
c Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà các chi phí phát sinh
được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí
được thiết lập để tập hợp các yếu tố chi phí theo từng đối tượng tính giá thành
khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng đó, đối với các chi
phí chung sẽ được tập hợp chung và cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng tập
hợp chi phí theo từng tiêu thức nhất định
Trang 29Để khai báo danh mục đối tượng tập hợp chi phí trên phần mềm Misa
2017, người sử dụng tiến hành như sau:
- Vào menu Danh mục\Đốitượng tập hợp chi phí
- Nhấn Thêm trên thanh công cụ để thêm mới đối tượng tập hợp chi phí
- Khai báo các thông tin liên quan đến Đối tượng tập hợp chi phí sau đó nhấn
<<Cất>>để lưu chứng từ vừa nhập
d Danh mục loại Tài sản cố định
Danh mục loại Tài sản cố định cho phép thiết lập danh mục loại TSCĐ
được sử dụng cho doanh nghiệp, phục vụ cho công tác hạch toán và trích khấu
hao TSCĐ Hệ thống đã cập nhật sẵn một danh mục TSCĐ theo thống kê danh
mục TSCĐ của Bộ Tài chính tại menu Danh mục\Loại tài sản cố định Tuy
nhiên, người sử dụng có thể thay đổi danh mục này cho phù hợp với yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp
Danh mục TSCĐ dùng để quản lý các TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng
Mỗi TSCĐ được mang một mã hiệu riêng và cùng với các thông tin về tài sản
như: tỷ lệ khấu hao, cách tính khấu hao, nguyên giá, giá trị khấu hao năm, hao
mòn lũy kế… Căn cứ vào các thông tin khai báo để theo dõi TSCĐ từ lúc ghi
tăng cho đến khi tính khấu hao và thanh lý, nhượng bán Việc đặt mã này cũng
do người dùng quyết định Việc đặt mã hiệu cho TSCĐ trong bảng mã tài sản
cố định tương ứng với việc mở thẻ (sổ) chi tiết TSCĐ để theo dõi các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ trong kế toán thủ công
Để khai báo danh mục Tài sản cố định trên phần mềm Misa 2017,
người dùng tiến hành như sau:
- Vào menu Danh mục\Tài sản cố định
- Nhấn Thêm trên thanh công cụ để thêm mới Tài sản cố định
- Khai báo các thông tin liên quan đến Tài sản cố định sau đó nhấn <<Cất>>để
lưu TSCĐ
e Danh mục Ngân hàng và tài khoản ngân hàng
Danh mục ngân hàng dùng để khai báo thông tin về các ngân hàng mà
doanh nghiệp mở nhằm phục vụ cho việc thanh toán với khách hàng, nhà cung
cấp qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
Trang 30- Vào menu Danh mục/Ngân hàng/Tài khoản ngân hàng để khai báo các tài
khoản ngân hàng của doanh nghiệp Nhấn Thêm trên thanh công cụ để thêm
mới Tài khoản ngân hàng Khai báo các thông tin liên quan đến Tài khoản
ngân hàng sau đó nhấn <<Cất>> để lưu chứng từ vừa nhập
f Danh mục Cơ cấu tổ chức
Danh mục cơ cấu tổ chức cho phép người sử dụng thiết lập danh sách toàn bộ
các phòng ban quản lý nhân viên trong doanh nghiệp Danh mục cơ cấu tổ
chức không chỉ phục vụ cho công việc tính lương mà còn sử dụng cho công
việc theo dõi TSCĐ, CCDC Để tiến hành khai báo danh mục cơ cấu tổ chức
trên phần mềm Misa 2017, người dùng tiến hành như sau:
- Vào menu Danh mục\Cơ cấu tổ chức
- Nhấn <<Thêm>> để tiến hành khai báo phòng ban
- Nhập mã,tên phòng ban
- Nhập tài khoản hạch toán chi phí lương tương ứng với phòng ban
- Nhấn <<Cất>> để lưu chứng từ vừa nhập
g Danh mục Lương Nhân viên
Cho phép khai báo các thông tin liên quan đến nhân viên trong doanh nghiệp
phục vụcho việc quản lý và trả lương Để khai báo danh mục nhân viên trên
phần mềm Misa 2017, người sử dụng tiến hành như sau:
- Vào menu Danh mục/ Lương nhân viên để khai báo ký hiệu chấm công
nhân viên và biểu tính thuế thu nhập của nhân viên
Để khai báo nhân viên, vào menu Danh mục/Đối tượng/Nhân viên
- Nhấn <<Thêm mới>> để tiến hành khai báo mới nhân viên
- Nhập đầy đủ các thông tin liên quan
- Nhấn <<Cất>> đểlưu chứng từ vừa nhập
Ngoài ra, người sử dụng có thể khai báo thêm các danh mục khác như Công
trình, loại tiền, loại chứng từ, điều khoản thanh toán, biểu thuế tiêu thụ đặc
biệt, biểu thuế môi trường … trên phần mềm Misa 2017
2.2.2 Nhập số dư ban đầu
Sau khi khai báo xong danh mục như khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, hàng
hóa, tài sản cố định,… người sử dụng sẽ tiến hành nhập số dư ban đầu cho các
tài khoản Số dư ở đây có thể là dư Nợ hoặc dư Có, là VND hay ngoại tệ
Việc nhập số dư được thực hiện sau khi khai báo xong các danh mục ban đầu
và trước khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Một số trường hợp đặc biệt cần theo dõi chi tiết:
Trang 31Đối với một số tài khoản có nhiều tài khoản chi tiết như 131, 331,
334,141… doanh nghiệp có thể theo dõi theo từng đối tượng; TK 112 số dư
chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng, quản lý số tồn vật tư hàng hóa theo
từng kho vật tư hàng hóa; chi phí dở dang đầu kỳ của từng đối tượng tập hợp
chi phí, công trình, đơn đặt hàng, hợp đồng bán Để quản lý chi tiết số dư công
nợ của hóa đơn nào thì người sử dụng nhấn “Nhập chi tiết công nợ” để nhập
số dư chi tiết từng hóa đơn hoặc người dùng có thể nhập khẩu từ Excel
Để nhập số dư của các tài khoản trên phần mềm Misa 2017, người sử
dụng vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu
• Tại màn hình nhập số dư ban đầu, người sử dụng kích đúp chuột vào các tài
khoản cần nhập số dư, hoặc chọn tài khoản cần nhập, sau đó nhấn vào biểu
tượng Nhập trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N
Nhập số dư Tồn kho Vật tư, hàng hóa
• Số dư tồn kho vật tư, hàng hóa giúp kế toán quản lý được số lượng, giá trị
tồn trên từng kho của Vật tư, hàng hóa đầu kỳ là bao nhiêu Người sử dụng vào
phần Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, tại tab Tồn kho vật tư, hàng hoá,
người sử dụng chọn chức năng Nhập tồn kho trên thanh công
cụ hoặc Nhập khẩu từ excel theo mẫu ngầm định phần mềm (nếu có sẵn số
liệu từ Excel)
• Với vật tư, hàng hoá áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là Bình quân
cuối kỳ hoặc Bình quân liên hoàn
Trang 32kho đã phát sinh của vật tư hàng hoá và các thông tin khác (nếu có) như: số lô,
hạn sử dụng, nhập mã quy cách, số lượng theo đơn vị chính
Nhập số dư TK ngân hàng
• Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, tại tab Số dư tài khoản kích
đúp vào tài khoản 112 hoặc tại tab Số dư tài khoản ngân hàng, chọn chức
năng Nhập số dư trên thanh công cụ:
dư ban đầu
Nhập Chi phí dở dang
• Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, chọn Tab Chi phí dở dang,
NSD chọn nhập dở dang đầu kỳ cho Đối tượng tập hợp chi phí, cho công trình,
đơn đặt hàng hay hợp đồng, sau đó chọn chức năng Nhập chi phí trên thanh
tượng tập hợp chi phí
toán tích chọn vào thông tin Nhập chi tiết theo các yếu tố chi phí:
Trang 33Sau khi khai báo xong, nhấn <<Cất>>
NSD có thể thực hiện nhập khẩu từ Excel nếu có sẵn số liệu trên file Excel
Khai báo Tài sản cố định đầu kỳ
• Tại phân hệ Tài sản cố định, chọn chức năng Khai báo tài sản đầu kỳ bên
thanh tác nghiệp (hoặc vào menu Nghiệp vụ\Tài sản cố định\Khai báo tài
sản đầu kỳ)
• Nhập các thông tin chi tiết cho tài sản cố định năm trước như: Mã tài sản,
Tên tài sản, Ngày ghi tăng, Ngày bắt đầu sử dụng, Nguyên giá, Giá trị
2.3 Phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán
Tổ chức tốt bộ máy kế toán sẽ mang lại hiệu quả lớn trong quản lý kinh
tế tài chính của đơn vị Tổ chức bộ máy kế toán thực chất là tổ chức nhân sự
thực hiện công tác kế toán Trong điều kiện kế toán trên máy vi tính, thực hành
kế toán đã giảm bớt khá nhiều khối lượng công việc Tuy nhiên, để phát huy
được hiệu quả của bộ máy kế toán, mỗi đơn vị cần thực hiện phân công nhân
Trang 34toán trong điều kiện kế toán trên máy vi tính, giúp cho đơn vị kế toán bảo mật
được dữ liệu và thông tin kế toán
Chức năng quản trị người dùng trong phần mềm kế toán tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp trên khía cạnh
sau:
Có thể phân công công việc chuyên môn hóa nhập liệu, phân quyền
nhập dữ liệu, quyền in sổ sách báo cáo, nâng cao trách nhiệm của nhân
viên kế toán trong quá trình nhập dữ liệu
Khi chạy trên mạng, hệ thống phân chia quyền nhập liệu cũng như
quyền khai thác thông tin rất phong phú và bảo mật giúp đơn vị phân
công công tác kế toán một cách hợp lý, cho phép tăng cường kiểm tra
kế toán, theo dõi được công việc của từng nhân viên kế toán tương ứng
với phần việc họ được phân công, theo dõi việc nhập dữ liệ, khai thác
dữ liệu … Qua đó tăng cường công tác quản lý nhân viên kế toán một
cách có hiệu quả
Để phát huy được tính ưu việt của chức năng quản trị người dùng của chương
trình kế toán, cần xây dựng và phân công công việc cho từng nhân viên kế toán
hợp lý tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của đơn vị Theo đó, người phụ trách kế
toán của đơn vị (kế toán trưởng) sẽ tạo danh sách các người dùng có thể khai
thác và làm việc với chương trình kế toán, tạo quyền khai thác (thêm, bớt) của
người dùng, chẳng hạn:
Quyền làm việc với các chức năng của chương trình
Quyền được nhập dữ liệu với một số loại chứng từ nhất định
Quyền được thêm, sửa, hủy các mục trong danh mục
Quyền được in một số sổ sách, báo cáo nào đó (khai thác thông tin)
Quyền chỉ được nhập liệu cho một số phần hành kế toán nhất định …
Mỗi người dùng sẽ có một tài khoản và mật khẩu sử dụng Người dùng có
quyền cao nhất là kế toán trưởng được đặt quyền nhóm cho những người dùng
khác, được xem mọi dữ liệu có trong chương trình Các chương trình kế toán
về cơ bản đều thiết lập chức năng này, tuy kỹ thuật làm việc với chức năng
quản trị người dùng có khác biệt
Minh họa trên phần mềm Misa:
Với phần mềm Misa 2017, cách thực hiện như sau:
- Vào Hệ thống Vai trò và quyền hạn:
Trang 35- Khai báo các vai trò trong doanh nghiệp
- Chọn vai trò cần phân quyền
- Kích chuột phải chọn Phân quyền hoặc kích chuột vào biểu tượng “Phân
quyền” trên thanh công cụ, xuất hiện hộp hội thoại:
Trang 36
Khái niệm Giải thích
Chức năng
Hiển thị tất cả các chức năng, nghiệp vụ trên phần mềm và thể hiện quyền truy cập hiện tại tới các chức năng đó
Hoạt động
Là danh sách các thao tác tương ứng với từng chức năng được chọn trên cây chức năng
Mỗi vai trò có thể có quyền sử dụng một hoặc nhiều trong các hoạt động sử dụng, thêm, sửa, xóa, in hoặc kết hợp nhiều chức năng hay tất cả các chức năng tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
• Trên cây chức năng, kích chọn chức năng cần phân quyền
• Trong danh sách hoạt động, tích chọn những hoạt động cho phép thực hiện
• Nhấn Đồng ý áp dụng việc phân quyền
2.4 Khoá sổ kế toán cuối kỳ
Xem chi tiết ở chương Kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính
2.5 Lưu trữ và bảo quản sổ kế toán trên máy vi tính
Tổ chức lưu trữ các thông tin kế toán khi vận dụng chương trình phần
mềm kế toán là công việc rất quan trọng Sauk hi sử dụng chương trình phần
mềm kế toán trên các máy tính, hoặc là cuối kỳ hạch toán thì phải sao lưu dữ
liệu kế toán vào bộ nhớ trong (RAM) hoặc bộ nhớ ngoài bằng cách copy ra các
đĩa mềm, CD, VCD, RAM Disk
Kế toán thường phải lập các bản sao lưu, dự phòng khi theo dõi sổ kế
toán trên máy vi tính nhằm đảm bảo an toàn cho các chứng từ, sổ sách, báo cáo
trong trường hợp gặp sự cố bất thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác
nhau Việc lập các bản sao này có thể diễn ra định kỳ hoặc không định kỳ tùy
thuộc vào thiết lập ban đầu của người dùng
Trong phần mềm kế toán, thao tác sao lưu sẽ tạo ra một bản sao toàn bộ
các chứng từ, sổ sách hoàn toàn giống so với bản gốc, làm giảm tối đa hậu quả
khi có sự cố Các bản sao lưu này nên được cất giữ ở vị trí an toàn như: ổ
cứng, băng từ
Trang 37Cách thực hiện lưu trữ và bảo quản sổ kế toán trên phần mềm Misa 2017 như
sau:
-Trên giao diện phần mềm, vào menu Hệ thống\Tùy chọn\Tùy chọn chung
Chọn Sao lưu:
Người dùng chọn Tự động sao lưu sau khi kết thúc chương trình và chọn thư
mục sao lưu Cách thực hiện này cho phép phần mềm tự động sao lưu dữ liệu
2.6 Cập nhật phần mềm theo thông báo của nhà cung cấp
Phần mềm kế toán phải đảm bảo khả năng cập nhật thường xuyên để
đáp ứng: (1) Sự thay đổi của văn bản pháp luật, chế độ kế toán mới; (2) nâng
cao tiện ích của phần mềm Vì vậy, khi xây dựng phần mềm kế toán, các công
ty cung cấp phần mềm cần chú ý đến khả năng cập nhật linh hoạt của phần
Trang 38Nhấn Cập nhật, hệ thống sẽ cập nhật phiên bản mới:
Sau khi cập nhật thành công, xuất hiện giao diện thông báo phiên bản mới nhất
vừa cập nhật:
Trang 40Câu hỏi ôn tập Chương 2
Lý thuyết:
1 Trình bày các nội dung của hoạt động mở sổ kế toán trên phần mềm kế toán
Thực hành trên phần mềm Misa
2 Nhập số dư ban đầu trên phần mềm được thực hiện như thế nào?
3 Trình bày phân công vai trò và quyền hạn người dùng trên phần mềm kế
toán Thực hành trên phần mềm Misa
4 Lưu trữ và bảo quản sổ trên phần mềm kế toán được thực hiện như thế nào?
Thực hành trên phần mềm kế toán Misa