1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính 1: Phần 1 - ĐH Lâm Nghiệp

149 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TỀN VAY VÀ CÁC NGHIỆP VỤ (10)
    • 1.1. Kế toán vốn bằng tiền (10)
      • 1.1.1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền (10)
      • 1.1.2. Kế toán tiền mặt (10)
      • 1.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng (13)
      • 1.1.4. Kế toán tiền đang chuyển (15)
    • 1.2. Kế toán tiền vay (17)
      • 1.2.1. Chứng từ sử dụng (17)
      • 1.2.2. Nguyên tắc kế toán (17)
      • 1.2.3. Tài khoản sử dụng (17)
      • 1.2.4. Trình tự kế toán (17)
    • 1.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán (18)
      • 1.3.1. Kế toán thanh toán với khách hàng (19)
      • 1.3.2. Kế toán thanh toán với người bán (20)
      • 1.3.3. Kế toán thanh toán với Nhà nước (21)
      • 1.3.4. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ (24)
      • 1.3.5. Kế toán thanh toán tạm ứng (26)
  • Chương 2. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (29)
    • 2.1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (0)
      • 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vật liệu (29)
      • 2.1.2. Khái niệm và đặc điểm của CCDC (29)
      • 2.1.3. Phân loại vật liệu và công cụ dụng cụ (29)
      • 2.1.4. Tính giá vật liệu và công cụ dụng cụ (31)
    • 2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (33)
      • 2.2.1. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng (33)
      • 2.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết (33)
    • 2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên (36)
      • 2.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên (36)
      • 2.3.2. Chứng từ sử dụng (36)
      • 2.3.3. Nguyên tắc kế toán (36)
      • 2.3.4. Tài khoản sử dụng (37)
      • 2.3.5. Trình tự kế toán (37)
    • 2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (42)
      • 2.4.1. Phương pháp kiểm kê định kỳ (42)
      • 2.4.2. Chứng từ sử dụng (42)
      • 2.4.3. Nguyên tắc kế toán (42)
      • 2.4.4. Tài khoản sử dụng (42)
      • 2.4.5. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu (43)
    • 2.5. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (45)
      • 2.5.1. Nội dung dự phòng giảm giá hàng tồn kho (45)
      • 2.5.2. Nguyên tắc kế toán (45)
      • 2.5.3. Tài khoản sử dụng (46)
      • 2.5.4. Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (46)
  • Chương 3. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ (48)
    • 3.1. Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư (48)
      • 3.1.1. Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ (48)
      • 3.1.2. Những vấn đề chung về kế toán bất động sản đầu tư (53)
      • 3.2.1. Chứng từ, sổ sách kế toán (53)
      • 3.2.2. Tài khoản sử dụng (54)
      • 3.2.3. Phương pháp kế toán (54)
    • 3.3. Kế toán khấu hao TSCĐ (62)
      • 3.3.1. Phân biệt hao mòn và khấu hao (62)
      • 3.3.2. Phương pháp tính khấu hao (63)
      • 3.3.3. Chứng từ sử dụng (66)
      • 3.3.4. Nguyên tắc hạch toán (66)
      • 3.3.5. Tài khoản sử dụng (67)
      • 3.3.6. Trình tự hạch toán (67)
    • 3.4. Kế toán TSCĐ thuê ngo i v ho thuê (0)
      • 3.4.1. Kế toán TSCĐ thuê tài chính (67)
      • 3.4.2. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động (71)
      • 3.5.1. Những vấn đề chung (73)
      • 3.5.2. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ (74)
      • 3.5.3. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (74)
      • 3.6.1. Tài khoản sử dụng (76)
      • 3.6.2. Phương pháp kế toán (76)
  • Chương 4. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG . 74 (81)
    • 4.1.1. Khái niệm, bản chất của tiền lương, ý nghĩa của quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp (81)
    • 4.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (82)
    • 4.1.3. Các hình thức trả lương (82)
    • 4.1.4. Quỹ tiền lương (84)
    • 4.1.5. Các khoản trích theo lương (85)
    • 4.2.1. Kế toán tiền lương (86)
    • 4.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương (89)
  • Chương 5. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (117)
    • 5.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (93)
      • 5.1.1. Chi phí sản xuất (93)
      • 5.1.2. Giá thành sản phẩm (95)
      • 5.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (99)
    • 5.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (100)
      • 5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (100)
      • 5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (102)
      • 5.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (103)
      • 5.2.4. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất (107)
      • 5.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (109)
      • 5.2.6. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (111)
    • 5.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ (112)
      • 5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (113)
      • 5.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (114)
      • 5.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (114)
      • 5.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (115)
  • Chương 6. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH (0)
    • 6.1.1. Đầu tư tài chính (117)
    • 6.1.2. Phân loại đầu tư tài chính (117)
    • 6.2. ế toán hoạt động đầu tư t i hính (0)
      • 6.2.1. Kế toán đầu tư chứng khoán kinh doanh (119)
      • 6.2.2. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (124)
      • 6.2.3. Kế toán hoạt động đầu tư vốn vào đơn vị khác (127)
      • 6.3.1. Nội dung kế toán dự phòng các khoản đầu tư tài chính (144)
      • 6.3.2. TK sử dụng (145)
      • 6.3.3. Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (146)
      • 6.3.4. Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (147)
  • Chương 7. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ (0)
    • 7.1.1. Khái niệm thành phẩm và nhiệm vụ kế toán thành phẩm (0)
    • 7.1.2. Tính giá thành phẩm (0)
    • 7.1.3. Kế toán chi tiết thành phẩm (0)
    • 7.1.4. Kế toán tổng hợp thành phẩm (0)
    • 7.2.1. Một số khái niệm (0)
    • 7.2.2. Một số nguyên tắc chung (0)
    • 7.2.3. TK sử dụng (0)
    • 7.2.4. Phương pháp kế toán tiêu thụ sản phẩm (0)
    • 7.3.1. TK sử dụng (0)
    • 7.3.2. Phương pháp kế toán (0)
    • 7.4.1. Kế toán chi phí bán hàng (0)
    • 7.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (0)
    • 7.5.1. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (0)
    • 7.5.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (0)
    • 7.6.1. Kế toán chi phí khác (0)
    • 7.6.2. Kế toán thu nhập khác (0)
    • 7.7.1. Một số khái niệm (0)
    • 7.7.2. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (0)
    • 7.7.3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (0)
  • Chương 8. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (0)
    • 8.1. Những vấn đề chung về kế toán nguồn vốn chủ sở hữu (0)
      • 8.1.1. Khái niệm (0)
      • 8.1.2. Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu (0)
      • 8.1.3. Chứng từ sử dụng (0)
      • 8.1.4. Nguyên tắc kế toán nguồn vốn chủ sở hữu (0)
    • 8.2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu (0)
      • 8.2.1. Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu (0)
      • 8.2.2. Kế toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (0)
      • 8.2.3. Kế toán các quỹ của doanh nghiệp (0)
      • 8.2.4. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (0)
  • Chương 9. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (0)
    • 9.1. Những vấn đề chung về Báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.2. Mục đích của báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.3. Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.4. Phân loại Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (0)
      • 9.1.5. Yêu cầu về thông tin trình bày Báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.6. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.7. Kỳ lập báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.8. Thời hạn nộp báo cáo tài chính (0)
      • 9.1.9. Nơi nhận báo cáo tài chính (0)
    • 9.2. Hệ thống áo áo t i hính năm (0)
      • 9.2.1. Bảng cân đối kế toán năm (0)
      • 9.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (0)
      • 9.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm (0)
      • 9.2.4. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp (0)
    • 9.3. Hệ thống Báo cáo tài chính giữa niên độ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính 1 là tài liệu học tập và giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh với những kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện cho các em có các kỹ năng tốt về chuyên ngành kế toán của sinh viên kế toán và các ngành kinh tế khác của trường Đại học Lâm Nghiệp. Nội dung phần 1 gồm có: Kế toán vốn bằng tiền, tền vay và các nghiệp vụ thanh toán, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư;...Mời các bạn cùng tham khảo!

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TỀN VAY VÀ CÁC NGHIỆP VỤ

Kế toán vốn bằng tiền

1.1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền

Tiền là một phần của tài sản với tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.

1.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt;

Để quản lý tiền mặt hiệu quả, cần thường xuyên đối chiếu số liệu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách Việc này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý và sử dụng tiền mặt.

- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền g i ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt;

Để doanh nghiệp có biện pháp xử lý thích hợp, cần phản ánh kịp thời các khoản tiền đang huyển và phát hiện nguyên nhân gây ách tắc trong dòng tiền.

- Tài khoản n y dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ

- Chỉ phản ánh v o T 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ

Đối với khoản tiền thu được chuyển trực tiếp vào Ngân hàng, doanh nghiệp không ghi vào bên Nợ T 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ T 113 “Tiền đang chuyển”.

Khi thực hiện việc nhập và xuất quỹ tiền mặt, cần phải có phiếu thu và phiếu chi đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, cùng với chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Kế toán quỹ tiền mặt cần mở sổ kế toán và ghi chép liên tục hàng ngày các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và ngoại tệ Đồng thời, họ cũng phải tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

Thủ quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý quỹ tiền mặt, bao gồm cả việc nhập và xuất quỹ Hàng ngày, thủ quỹ cần thực hiện kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế và đối chiếu với số liệu trong sổ quỹ tiền mặt cũng như sổ kế toán Trong trường hợp phát hiện chênh lệch, thủ quỹ và kế toán phải cùng nhau kiểm tra để xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc

1.1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng Để hạ h toán tăng, giảm và tồn quỹ tiền mặt, kế toán s dụng tài khoản:

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam;

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ

1.1.2.4 Trình tự kế toán a Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền mặt như sau:

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán);

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá hưa ó thuế);

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh nước (nếu có)

Ví dụ 1.1 Bán thành phẩm A cho công ty M với giá án hưa ó thuế GTGT là

10 000 000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu ằng tiền mặt Định khoản:

Tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ Tiền mặt tăng trong kỳ Tiền mặt giảm trong kỳ

Tiền mặt tồn quỹ uối kỳ

(2) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (tổng giá thanh toán);

Có T 515 (giá hưa ó thuế GTGT);

Có TK 711 (giá hưa ó thuế GTGT);

Ví dụ 1.2 Bán phế liệu thu hồi bằng tiền mặt, trị giá 1 000 000 đồng Định khoản:

(3) Rút tiền g i Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

(4) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê hưa xá định rõ nguyên nhân:

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Ví dụ 1.3 Kiểm kê quỹ phát hiện tiền thừa hưa rõ nguyên nhân, trị giá

Có TK 338(3381): 5.000.000 b Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền mặt như sau:

(1) Xuất quỹ tiền mặt g i vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

(2) Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi cho các hoạt động:

Ví dụ 1.4 Xuất quỹ tiền mặt chi tiền tiếp khách ở bộ phận bán hàng, số tiền

(3) Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

(4) Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê hưa xá định rõ nguyên nhân, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381);

Ví dụ 1.5 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 10 000 000 đồng hưa rõ nguyên nhân Định khoản:

1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Bảng đối chiếu số dư T TGNH

- Sao kê của Ngân hàng

- Tài khoản n y dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền g i không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền g i (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền g i theo từng tài khoản ở Ngân h ng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

Bên Nợ TK 1122 sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế Đối với trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ vào Ngân hàng, cần phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112.

+ Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền

- Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản n y l v ng được s dụng với các chứ năng ất trữ giá trị

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

1.1.3.4 Trình tự kế toán a Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền gửi ngân hàng như sau:

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng TGNH, ghi:

Nợ TK 112 - (tổng giá thanh toán);

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá hưa ó thuế);

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh nước (nếu có)

Ví dụ 1.6 Bán thành phẩm A cho công ty M với giá án hưa ó thuế GTGT là

10 000 000 đồng, thuế GTGT 10%, đã thu ằng tiền g i ngân hàng Định khoản:

(2) Khi phát sinh các khoản thu nhập khác bằng tiền g i ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 (tổng giá thanh toán);

Có T 711 (giá hưa ó thuế GTGT);

Ví dụ 1.7 Thu từ thanh lý tài sản cố định bằng tiền g i ngân hàng, trị giá

(3) Xuất quỹ tiền mặt g i vào ngân hàng; vay bằng tiền g i ngân hàng (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

TGNH tồn quỹ đầu kỳ TGNH tăng trong kỳ TGNH giảm trong kỳ TGNH tồn uối kỳ

(4) Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê hưa xá định rõ nguyên nhân:

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Ví dụ 1.8 Kiểm kê quỹ phát hiện tiền thừa hưa rõ nguyên nhân, trị giá

Có TK 338(3381): 5.000.000 b Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền gửi ngân hàng như sau:

(1) Rút tiền g i Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:

(2) Rút TGNH mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi cho các hoạt động:

Ví dụ 1.9 Rút tiền g i ngân hàng thanh toán tiền tiếp khách ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, số tiền 2 000 000 đồng Định khoản:

(3) Chuyển tiền g i ngân hàng thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

(4) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền g i ngân hàng, ghi:

Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng

(5) Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền g i ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu;

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311);

Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng

1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển

Tài khoản này phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có Nó cũng ghi nhận các khoản đã trả cho doanh nghiệp hoặc đã thực hiện thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê từ Ngân hàng.

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển

Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam;

Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc cần nộp thẳng vào Ngân hàng mà không qua quỹ, tuy nhiên chưa nhận được giấy báo Có từ Ngân hàng.

Nợ TK 113 - Tiền đang huyển (1131, 1132);

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

(2) Xuất quỹ tiền mặt g i v o Ngân h ng nhưng hưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 - Tiền đang huyển (1131, 1132);

(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân h ng để trả cho chủ nợ nhưng hưa nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 113 - Tiền đang huyển (1131, 1132);

Có TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122)

(4) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang huyển đã v o t i khoản tiền g i của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);

Có TK 113 - Tiền đang huyển (1131, 1132)

Tiền đang huyển tồn uối kỳ

Tiền đang huyển đầu kỳ

Tiền đang huyển tăng trong kỳ Tiền đang huyển giảm trong kỳ

(5) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang huyển đã huyển ho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ho người bán;

Có TK 113 - Tiền đang huyển (1131, 1132).

Kế toán tiền vay

Một số chứng từ s dụng trong kế toán các khoản vay như:

- Phiếu thu hoặc Giấy báo Có;

- Biên bản xác nhận tiền vay;

Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các khoản vay và nợ thuê tài chính, cũng như tình hình thanh toán liên quan của doanh nghiệp Tuy nhiên, các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu không được phản ánh trong tài khoản này.

Doanh nghiệp cần theo dõi kỹ lưỡng kỳ hạn thanh toán của các khoản vay và nợ thuê tài chính Các khoản vay và nợ thuê có thời gian trả nợ trên 12 tháng được phân loại là dài hạn, trong khi các khoản đến hạn trong vòng 12 tháng sẽ được xem là ngắn hạn Việc phân loại này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch chi trả hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp cần hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, nợ, khế ước vay nợ, và từng loại tài sản liên quan Đối với các khoản vay và nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.

Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính

Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay;

- Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính

Số dư vay, nợ thuê tài chính giảm trong kỳ

TK 341 -Vay và nợ thuê tài chính

Số dư vay, nợ thuê tài chính đầu kỳ

Số dư vay, nợ thuê t i hính tăng trong kỳ

Số dư vay, nợ thuê t i hính hưa đến hạntrả

Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng (1121, 1122);

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

(2) Vay chyển thẳng ho người án để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu v o được khấu trừ, ghi:

Nợ T 152, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua hưa ó thuế GTGT);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332);

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

Ví dụ 1.10 Dùng tiền vay ngắn hạn Ngân h ng ông thương - chi nhánh Láng

Hòa Lạc đã vay 6 tháng với lãi suất 9%/năm, trả lãi hàng tháng, nhằm thanh toán tiền mua vật liệu nhập kho Giá mua vật liệu đã bao gồm thuế GTGT là 100.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT chiếm 10%.

(3) Vay ngân h ng để thanh toán tiền nợ:

Ví dụ 1.11 Vay dài hạn Ngân h ng quân đội - hi nhánh Xuân Mai (3 năm, lãi suất 9%/năm) để thanh toán tiền mua ô tô tháng trước, số tiền 500.000.000 đồng

(4) Khi trả nợ vay bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng, ghi:

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411);

Ví dụ 1.12 Chuyển tiền g i ngân hàng thanh toán tiền vay ngắn hạn (3 tháng, lãi trả trước), số tiền 100.000.000 đồng

Kế toán các nghiệp vụ thanh toán

Các nghiệp vụ thanh toán bao gồm:

- Kế toán thanh toán với người mua, người bán;

Kế toán thanh toán với ngân sách bao gồm các loại thuế quan trọng như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế môn bài và thuế bảo vệ môi trường Việc quản lý và ghi chép chính xác các loại thuế này là cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

- Kế toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ…

1.3.1 Kế toán thanh toán với khách hàng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Các khoản thanh toán được theo dõi chi tiết theo từng kỳ hạn, đối tượng và các yếu tố khác, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán cần phân loại các khoản phải thanh toán thành dài hạn hoặc ngắn hạn dựa trên thời gian còn lại của các khoản này.

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

(1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ hưa thu được ngay bằng tiền, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán);

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá hưa ó thuế);

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nh nước

Ví dụ 1.13 Bán thành phẩm cho khách hàng H với giá án hưa gồm thuế GTGT là 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, hưa thu tiền Giá xuất kho là 8.700.000 đồng

(2) Nhận được tiền do khách hàng trả, nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng;

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

Ví dụ 1.14 Nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc công ty M chuyển trước tiền hàng, số tiền 50 000 000 đồng

TK 131 - Phải thu của khách hàng bao gồm số dư đầu kỳ, sự tăng giảm trong kỳ, và số dư cuối kỳ Cụ thể, phải thu tồn đầu kỳ và phải thu tăng trong kỳ cần được theo dõi, cùng với phải thu giảm trong kỳ để xác định tình hình tài chính Cuối cùng, cần ghi nhận phải thu tồn cuối kỳ và các khoản nhận trước để có cái nhìn tổng quan về tình hình phải thu.

(3) Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng h ng (theo phương thứ h ng đổi hàng), ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có);

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.3.2 Kế toán thanh toán với người bán

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn án h ng

- Biên bản nghiệm thu và bàn giao

1.3.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với người bán

Các khoản thanh toán với người bán được quản lý chi tiết theo từng kỳ hạn, đối tượng và loại nguyên tệ phải trả, cùng với các yếu tố khác phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần phân loại các khoản thanh toán với người bán thành dài hạn hoặc ngắn hạn dựa trên kỳ hạn còn lại.

Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

(1) Mua vật tư, h ng hóa hưa trả tiền người bán về nhập kho hoặ khi mua TSCĐ:

Nợ T 152, 153, 156, 157, 611, 211, 213 (giá hưa ó thuế GTGT);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

Có TK 331 - Phải trả ho người bán (tổng giá thanh toán)

Ví dụ 1.15 Mua nguyên vật liệu của công ty X về nhập kho với giá hưa gồm thuế GTGT là 20.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, hưa thanh toán

TK 331 - Phải trả cho người bán bao gồm các khoản ứng trước tiền hàng tồn đầu kỳ, các khoản phải trả tăng trong kỳ và các khoản phải trả giảm trong kỳ, cùng với số ứng trước tiền hàng tồn cuối kỳ.

Phải trả ho người án tồn đầu kỳ

Phải trả ho người án tồn uối kỳ

(2) Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, h ng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ho người bán;

Ví dụ 1.16 Xuất quỹ tiền mặt ứng trướ ho người bán A tiền hàng, số tiền 8.000.000 đồng

Ví dụ 1.17 Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về việc chuyển tiền hàng thanh toán cho công ty X

(3) Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:

Có TK 331 - Phải trả ho người bán

Trong trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không yêu cầu thanh toán, doanh nghiệp sẽ ghi nhận số tiền này là thu nhập khác.

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán;

Có TK 711 - Thu nhập khác

1.3.3 Kế toán thanh toán với Nhà nước

- Giấy nộp tiền vào NSNN

Bài viết này phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước liên quan đến các khoản thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác mà doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và thuế bảo vệ môi trường, về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba, do đó, chúng không được tính vào doanh thu gộp trong Báo cáo tài chính và các báo cáo khác.

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3: + Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra;

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu;

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân;

- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên;

- Tài khoản 3337 - Thuế nh đất, tiền thuê đất;

- Tài khoản 3338 - Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác:

+ TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường;

+ TK 33382: Các loại thuế khác

- Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

1.3.3.4 Trình tự kế toán a Thuế GTGT phải nộp (3331)

- Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311):

Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán);

Có T 511, 515, 711 (giá hưa ó thuế GTGT);

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Khi nộp thuế GTGT v o Ngân sá h Nh nước, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp;

Kế toán thuế GTGT khấu trừ được thực hiện định kỳ, trong đó kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ so với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ.

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Ứng trướ tiền h ng tồn đầu kỳ

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp v o Ngân sá h Nh nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp v o Ngân sá h Nh nước

Phải trả ho người án tồn đầu kỳ

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311);

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm:

Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp);

Nợ TK 111, 112 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền;

Có TK 711 - Thu nhập khác

- Kế toán thuế GTGT đầu v o được hoàn:

Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, ghi:

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ b Kế toán các loại thuế khác

* Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332):

- Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán cần dựa vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế từ cơ quan có thẩm quyền để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho hàng nhập khẩu.

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt v o Ngân sá h Nh nước, ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt;

* Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 511 - Giảm doanh thu hàng xuất khẩu;

* Thuế thu nhập DN phải nộp:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành;

* Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

* Thuế tài nguyên phải nộp:

* Thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp:

* Các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác:

- Thuế môn bài, thuế trước bạ phải nộp:

Nợ TK 642 (6425) - Thuế môn bài phải nộp;

Nợ TK 211 - Lệ phí trước bạ phải nộp;

- Số phí, lệ phí phải nộp:

* Khi nộp thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước:

Nợ TK 333 (chi tiết từng loại);

1.3.4 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ

Tài khoản nợ phải thu phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp với các đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới thuộc doanh nghiệp độc lập Trong trường hợp này, các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân và hạch toán phụ thuộc, nhưng vẫn tổ chức công tác kế toán như chi nhánh, xí nghiệp, hoặc Ban quản lý dự án, đều hạch toán phụ thuộc vào doanh nghiệp.

- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ

Cuối kỳ kế toán, cần kiểm tra và xác nhận số phát sinh, số dư của tài khoản 136 "Phải thu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các đơn vị cấp dưới liên quan Thực hiện thanh toán bù trừ cho từng khoản của các đơn vị này và hạch toán bù trừ trên hai tài khoản tương ứng.

136 “Phải thu nội bộ" và tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" hi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân v điều chỉnh kịp thời

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 - Phải thu nội bộ

Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc;

- Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá;

- Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về hi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá;

- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác

1.3.4.4 Phương pháp kế toán a Tại đơn vị cấp dưới

- Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên v á đơn vị nội bộ khác:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368);

- Căn ứ vào thông báo của doanh nghiệp cấp trên về số quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368);

Có 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi

- Khi nhận được tiền hoặc vật tư, t i sản của cấp trên hoặc doanh nghiệp nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) b Hạch toán ở doanh nghiệp cấp trên

- Khi doanh nghiệp cấp trên giao vốn kinh doanh ho đơn vị cấp dưới:

Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh được ghi nhận ở á đơn vị trực thuộc;

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn của TSCĐ);

- Khi doanh nghiệp cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án ho đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368);

Trong trường hợp đơn vị không có tư cách pháp nhân và hạch toán phụ thuộc, cần hoàn lại vốn kinh doanh cho doanh nghiệp cấp trên Khi nhận được tiền từ đơn vị hạch toán phụ thuộc nộp lên, cần ghi nhận giao dịch này.

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)

Phải thu nội ộ đầu kỳ

TK 136 - Phải thu nội bộ hoản phải thu nội ộ tăng trong kỳ hoản phải thu nội ộ giảm trong kỳ

Số nợ còn phải thu ở á đơn vị nội bộ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

- Biên bản kiểm kê vật tư

2.2.1.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, ông ụ dụng cụ

- Bảng ân đối nhập xuất, tồn kho

2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết

2.2.2.1 Phương pháp thẻ song song

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất hàng ngày Sau mỗi giao dịch, thủ kho cập nhật số tồn kho trên thẻ và phân loại chứng từ định kỳ Tất cả chứng từ nhập, xuất phải được chuyển về phòng kế toán Thủ kho cần thường xuyên đối chiếu số liệu trên thẻ kho với thực tế tồn kho Cuối tháng, thủ kho khóa thẻ kho để xác định số tồn kho của từng loại vật liệu và công cụ, nhằm đối chiếu với sổ kế toán Nếu phát hiện sai sót, cần tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Trong phòng kế toán, cần mở sổ kế toán chi tiết cho từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ tương ứng với thẻ kho Sổ này không chỉ theo dõi số lượng mà còn cả giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ Hàng ngày, kế toán phải kiểm tra và đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với hóa đơn mua hàng và hợp đồng vận chuyển Sau khi ghi đơn giá và tính thành tiền, vào cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp số liệu nhập, xuất và tồn kho của từng loại Số liệu này cần được đối chiếu với thẻ kho do thủ kho quản lý Cuối cùng, kế toán sẽ lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.

Quy trình ghi sổ chi tiết thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu - CCDC theo phương pháp thẻ song song

Hệ thống quản lý hàng tồn kho có nhiều ưu điểm như đơn giản, dễ thực hiện và kiểm tra, đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin, đồng thời cung cấp khả năng cập nhật thông tin nhanh chóng cho việc quản lý Tuy nhiên, hệ thống này cũng gặp phải nhược điểm là khối lượng ghi chép lớn, đặc biệt đối với doanh nghiệp có nhiều loại vật tư và hàng hóa, cũng như tình trạng ghi chép trùng lặp giữa kế toán và thủ kho Điều kiện áp dụng của hệ thống này là phù hợp với các doanh nghiệp có ít loại vật tư và hàng hóa, với khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít và không thường xuyên, đồng thời yêu cầu trình độ nhân viên kế toán không quá cao.

2.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Hàng ngày thủ kho ăn ứ vào phiếu nhập, xuất kho để ghi số lượng nhập, xuất vào thẻ kho;

Trong phòng kế toán, kế toán tiếp nhận phiếu nhập và xuất kho từ thủ kho, sau đó ghi chép vào bảng tổng hợp chứng từ cuối tháng Họ tiến hành tổng hợp số liệu để lập sổ đối chiếu luân chuyển, kiểm tra cả về số lượng và giá trị Đồng thời, kế toán đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Cuối cùng, họ sử dụng số tiền của từng loại vật liệu trên sổ này để đối chiếu với kế toán tổng hợp.

Quy trình ghi sổ chi tiết thể hiện qua sơ đồ 2.2

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng, hoặ định kỳ

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu - CCDC theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng hoặ định kỳ

Sổ hi tiết Bảng tổng hợp NXT

Sổ kế toán tổng hợp

Thẻ kho Sổ đối hiếu luân huyển

Sổ kế toán tổng hợpPhiếu xuất kho

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép

+ Nhượ điểm: Việc ghi chép dồn vào cuối tháng nên công việc kế toán và báo cáo bị chậm trễ

2.2.2.3 Phương pháp sổ số dư

Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho cần tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho sau khi ghi thẻ kho Trong kỳ, vật liệu và công cụ dụng cụ được phân loại theo nhóm và lập phiếu giao nhận chứng từ Các chứng từ nhập và xuất được lập riêng biệt và sau đó giao cho phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho phải ghi lại số lượng tồn kho của từng loại vật liệu vào sổ số dư, sổ này do phòng kế toán mở và sử dụng cho cả năm Sau khi ghi xong, sổ số dư sẽ được chuyển cho phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.

Khi nhận chứng từ nhập, xuất kho vật liệu và công cụ dụng cụ từ thủ kho, kế toán tiến hành kiểm tra và đối chiếu với hóa đơn, phiếu vận chuyển Họ cũng kiểm tra phân loại của thủ kho, ghi giá hạch toán và tính tiền cho từng chứng từ Cuối cùng, kế toán tổng hợp số tiền từ các chứng từ vào cột số tiền trên phiếu giao nhận để ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất tồn kho, theo quy trình ghi sổ chi tiết được thể hiện trong sơ đồ 2.3.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối tháng, hoặ định kỳ

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu - CCDC theo phương pháp sổ số dư

+ Ưu điểm: Khắc phụ đuợc ghi chép trùng lặp

+ Nhượ điểm: Khi phát hiện sai sót thì khó kiểm tra

Sổ số dư Thẻ kho

Phiếu giao nhận hứng từ nhập

Bảng lũy kế NXT vật tư

Sổ kế toán tổng hợp

Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận hứng từ xuất

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

- L phương pháp theo dõi v phản ánh một á h thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình N - X - T kho vật tư trên ơ sở các chứng từ kế toán

- Mọi tình hình biến động tăng, giảm và số tồn kho của vật tư đều được phản ánh thường xuyên, liên tục trên các TK vật tư (T 151, 152, 153)

- Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu thực tế vật tư tồn kho khi kiểm kê với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế toán

- Hóa đơn giá trị gia tang

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Tài khoản n y dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp

Kế toán nhập, xuất và tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 cần tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực “Hàng tồn kho” Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định dựa trên từng nguồn nhập cụ thể.

- Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu

- Tài khoản n y dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp

- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc

- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ

Các công cụ và dụng cụ có giá trị nhỏ khi được sử dụng cho sản xuất và kinh doanh cần được ghi nhận toàn bộ vào chi phí sản xuất và kinh doanh ngay một lần.

Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán sẽ được ghi nhận vào tài khoản 242 “Chi phí trả trước” và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - Công cụ, dụng cụ;

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển;

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê;

- Tài khoản 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế

Những vật tư mua đang đi đường cuối tháng hưa về đến doanh nghiệp thì hạch toán vào tài khoản 151 - H ng mua đang đi đường

2.3.5.1 Kế toán biến động tăng vật tư

(1) Khi mua vật tư về nhập kho, ăn ứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị vật tư nhập kho:

Nếu thuế GTGT đầu v o được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua hưa ó thuế GTGT);

Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (giá mua hưa ó thuế GTGT);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

Có TK 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán)

Nếu thuế GTGT đầu v o không được khấu trừ thì giá trị vật tư ao gồm cả thuế GTGT

Ví dụ 2.1 Mua NVL chính của công ty B về nhập kho, giá mua hưa thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, hưa thanh toán

(2) Kế toán vật tư trả lại ho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được khi mua vật tư:

Trường hợp trả lại n vật tư ho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ho người bán;

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

TK 152 - Nguyên liệu vật liệu, 153 - Công cụ dụng cụ

Trị giá NVL, CCDC tồn đầu kỳ Trị giá NVL, CCDC tăng trong kỳ Trị giá NVL, CCDC giảm trong kỳ

Trị giá NVL, CCDC tồn uối kỳ

Trong trường hợp nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán sau khi mua vật tư, kế toán cần ghi nhận tình hình biến động của nguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu và giảm giá dựa trên số lượng vật tư còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất hoặc cho hoạt động đầu tư xây dựng, hoặc đã xác định tiêu thụ trong kỳ.

Có TK 152, 153 (nếu vật tư òn tồn kho);

Có TK 621, 623, 627, 154 (nếu vật tư đã xuất dùng cho sản xuất);

Có TK 241 - Vật tư (nếu vật tư đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng);

Có TK 632 (nếu SP do vật tư đó ấu th nh đã được tiêu thụ trong kỳ);

Có TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý);

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Sau khi kiểm tra, công ty A phát hiện một số nguyên vật liệu (NVL) bị lỗi và đã thông báo cho công ty B Công ty A đã quyết định trả lại hàng cho công ty B, với giá trị hàng lỗi là 5.000.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), và số tiền hàng này sẽ được trừ vào nợ.

Trong trường hợp doanh nghiệp đã nhận hóa đơn mua hàng nhưng vật tư chưa về nhập kho, kế toán cần lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng có tên “Hàng mua đang đi đường”.

Nếu trong tháng hàng về thì ăn ứ v o hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152, 153

Nếu đến cuối tháng vật tư vẫn hưa về thì ăn ứ v o hóa đơn, kế toán ghi nhận theo giá trên hóa đơn:

Nợ TK 151 - H ng mua đang đi đường;

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

Sang tháng sau, khi vật tư về nhập kho, ăn ứ v o hóa đơn v phiếu nhập kho, ghi:

Có TK 151 - H ng mua đang đi đường

Khi thực hiện thanh toán cho người bán, nếu nhận được chiết khấu thanh toán, khoản chiết khấu thực tế sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.

Nợ TK 331 - Phải trả ho người bán;

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

(6) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển vật tư từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

Ví dụ 2.3 Chi phí vận chuyển NVL trên về kho là 550.000 đồng, gồm cả thuế

GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt

(7) Đối với vật tư nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến

Khi xuất vật tư đưa đi gia ông, hế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có);

Khi nhập lại kho số vật tư thuê ngo i gia ông, hế biến xong, ghi:

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Ví dụ 2.4 Có 1 lô 1.000 m vải nhập khẩu 1 màu, trị giá thực tế nhập kho là

Để sản xuất áo thời trang, doanh nghiệp xuất kho vải để in thêm họa tiết với chi phí 20.000 đ/m và thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Lô vải đã hoàn thành và được nhập kho.

- Khi xuất vải đưa đi gia ông:

- Chi phí thuê ngoài gia công:

- Khi nhập lại kho số vải trên:

(8) Đối với vật tư nhập kho do tự chế

Khi xuất kho vật tư để tự chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

Khi nhập kho vật tư đã tự chế, ghi:

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Khi kiểm kê vật tư thừa, nếu xác định được nguyên nhân gây ra sự thừa, cần ghi nhận nguyên nhân đó để cập nhật vào sổ Ngược lại, nếu không xác định được nguyên nhân, cần ghi nhận giá trị của vật tư thừa vào sổ.

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

(10) Khi có quyết định x lý vật tư thừa phát hiện trong kiểm kê, ăn ứ vào quyết định x lý, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381);

Có tài khoản có liên quan

Khi kiểm kê số vật tư thừa thuộc về các doanh nghiệp khác mà chưa ghi tăng vào T 152, 153, doanh nghiệp không cần ghi vào tài khoản Có 338 (3381) Thay vào đó, doanh nghiệp nên chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị của mình, đồng thời trình bày thông tin này trong phần thuyết minh của Báo cáo tài chính.

2.3.5.2 Kế toán biến động giảm vật tư a Đối với nguyên liệu, vật liệu

(1) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu s dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Ví dụ 2.5 Mua NVL chính của công ty B về xuất ngay cho bộ phận sản xuất, giá mua hưa thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, hưa thanh toán

Ví dụ 2.6 Xuất vật liệu phụ trong kho chuyển đến bộ phận sản xuất để sản xuất sản phẩm, trị giá 2.000.000 đồng

(2) Xuất nguyên liệu, vật liệu s dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng ơ ản hoặc s a chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng ơ ản dở dang;

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(3) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

Trong mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu hoặc vật liệu trong kho, cần lập biên bản kiểm kê để truy tìm nguyên nhân và xác định người chịu trách nhiệm Dựa vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, việc ghi sổ kế toán sẽ được thực hiện.

- Nếu do nhầm lẫn hoặ hưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặ điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán;

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt, mất mát hưa xá định rõ nguyên nhân phải chờ x lý, ăn ứ vào giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138 (1381 - Tài sản thiếu chờ x lý);

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Khi có quyết định x lý, ăn ứ vào quyết định, ghi:

Nợ T 111 (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường);

Nợ TK 138 (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi);

Nợ TK 334 (trừ tiền lương ủa người phạm lỗi);

Nợ TK 632 (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán);

Có TK 138 (1381 - Tài sản thiếu chờ x lý) b Đối với công cụ dụng cụ

Nếu giá trị của công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dùng cho thuê liên quan đến một kỳ kế toán được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh một lần, thì cần ghi nhận rõ ràng trong báo cáo tài chính.

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532)

Ví dụ 2.7 Xuất công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá

Nếu giá trị của công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển và đồ dùng cho thuê liên quan đến nhiều kỳ kế toán, chúng sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất và kinh doanh.

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước;

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

+ Khi phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng kỳ kế toán, ghi:

Có TK 242 - Chi phí trả trước

Ví dụ 2.8 Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 12 tháng cho bộ phận sản xuất, trị giá xuất kho 12.000.000 đồng a Nợ TK 242: 12.000.000;

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.4.1 Phương pháp kiểm kê định kỳ

- Không s dụng chứng từ kế toán để phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình tăng, giảm vật tư, h ng hóa trên T h ng tồn kho (vật tư, h ng hoá)

Việc quản lý nhập và xuất vật tư hàng ngày được ghi nhận trên Tài khoản 611 Cuối kỳ, để kiểm kê vật tư, cần áp dụng phương pháp bình quân để xác định giá trị vật tư xuất kho theo công thức đã quy định.

Giá trị NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

Tổng giá trị NVL, CCDC tăng trong kỳ

Giá trị NVL, CCDC mất mát thiếu hụt

Giá trị NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

- Hóa đơn giá trị gia tang

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Tài khoản n y dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặ đưa v o s dụng trong kỳ

- Tài khoản 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào phản ánh trên tài khoản 611 "Mua hàng" phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc

Kế toán cần thiết lập sổ chi tiết để ghi chép giá gốc của hàng tồn kho, bao gồm từng loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hóa.

* Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khoản 611 - Mua hàng

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ;

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ.

- Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, CCDC tồn kho cuối kỳ;

- Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC xuất s dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất án ( hưa đượ xá định l đã án trong kỳ);

- Giá gốc NVL, CCDC, hàng hoá mua vào trả lại ho người bán, hoặ được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dƣ cuối kỳ

Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu;

- Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá

2.4.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

(1) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu);

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu;

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Ví dụ 2.9 Theo biên bản kiểm kê, giá trị vật liệu tồn kho ngày 31/8 là 8.000.000 đồng

Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá gốc của các mặt hàng này sẽ được ghi nhận vào tài khoản 611 mà không bao gồm thuế GTGT.

Nợ TK 611 - Mua h ng (giá mua hưa ó thuế GTGT);

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ;

Có TK 331 - Phải trả ho người bán (3311)

Ví dụ 2.10 Trong tháng DN nhập kho 1 số VL trị giá 15 000 000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt ho người án 5 000 000đ, thuế suất GTGT 10%

(3) Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu đượ hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả ho người bán;

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

Trong trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ không đúng quy cách, chủng loại, hoặc phẩm chất như đã ghi trong hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả lại hàng cho người bán hoặc được giảm giá tương ứng.

+ Căn ứ vào trị giá h ng mua đã trả lại ho người bán, ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền);

Nợ TK 331 (trừ vào số nợ còn phải trả người bán);

Có TK 611 (6111) (trị giá NVL, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán);

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

+ Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô h ng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền);

Nợ TK 331 (trừ vào số nợ còn phải trả người bán);

Có TK 611 (6111) (khoản giảm giá được chấp thuận);

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Cuối kỳ kế toán, kế toán cần xác định trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho và trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được xuất vào sử dụng hoặc bán.

+ Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu;

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ;

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất s dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ bị thiếu hụt hoặc mất mát sẽ được xác định dựa trên biên bản ghi nhận tình trạng thiếu hụt và mất mát, chờ xử lý.

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381);

Ví dụ tổng hợp Tại doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tháng 9/N có tình hình sau:

1 Theo biên bản kiểm kê, giá trị vật liệu tồn kho ngày 31/8 là 8.000.000 đồng

2 Trong tháng DN nhập kho 1 số VL trị giá 15.000.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt ho người bán 5.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10%

3 Trong tháng DN được cấp vốn KD bằng vật liệu trị giá 50.000.000 đồng

4 Cuối tháng tiến hành kiểm kê tồn kho vật liệu: 13.500.000 đồng

5 Qua kiểm kê phát hiện mất mát, thiếu một số vật liệu, kết luận như sau:

- Giá trị vật liệu bắt người chịu trách nhiệm bồi thường vật chất là: 1.000.000 đồng

- VL mất vì nguyên nhân khách quan là 500.000 đồng

Yêu cầu: Cuối tháng xá định giá trị vật liệu đã xuất dùng trong kỳ v Định khoản Định khoản

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.5.1 Nội dung dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng là khoản dự tính trước nhằm điều chỉnh chi phí sản xuất, giúp giảm giá trị hàng tồn kho xuống thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết để bù đắp cho các thiệt hại thực tế phát sinh từ việc vật tư, sản phẩm và hàng hóa tồn kho bị giảm giá.

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phản ánh trên TK 229 (2294) s dụng để điều chỉnh giá gốc hàng tồn kho của các TK hàng tồn kho

- Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có bằng chứng rõ ràng về sự suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện so với giá gốc Khoản dự phòng này được dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhằm bù đắp thiệt hại thực tế do hàng tồn kho bị giảm giá, bảo đảm giá trị ghi sổ kế toán không bị ảnh hưởng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập Báo cáo tài chính, và cần phải tính toán theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng cũng phải được thực hiện theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh, sau đó trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để bán chúng.

Khi lập báo cáo tài chính, cần xem xét số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện của từng loại vật tư, hàng hóa và dịch vụ cung cấp dở dang Việc này giúp xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần thiết phải lập.

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;

- Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư v o đơn vị khác;

- Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi;

- Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.5.4 Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán cần trích lập bổ sung phần chênh lệch.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán;

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán sẽ hoàn nhập phần chênh lệch.

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294);

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư và hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng.

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (số đượ ù đắp bằng dự phòng);

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất ao hơn số đã lập dự phòng);

Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần Sau khi bù đắp tổn thất, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu được hạ hạch toán tăng vốn nhà nước sẽ được ghi nhận.

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294);

Có TK 411 - Vốn đầu tư ủa chủ sở hữu

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

Số dự phòng tổn thất TS hiện ó đầu kỳ

- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước hưa s dụng hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư v o đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để ù đắp số tổn thất xảy ra.

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ

1 Trình bày khái niệm, đặ điểm và phân loại nguyên liệu vật liệu?

2 Trình bày khái niệm, đặ điểm và phân loại công cụ dụng cụ?

3 Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa công cụ dụng cụ với nguyên liệu vật liệu?

4 Trình y phương pháp tính giá nhập kho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ?

5 Trình y á phương pháp tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho? Nêu ưu, nhượ điểm v điều kiện vận dụng của từng phương pháp?

6 Trình y á phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ?

7 Phương pháp kê khai thường xuyên là gì?

8 Phương pháp kiểm kê định kỳ là gì?

9 Trình y phương pháp kế toán biến động tăng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên?

10 Trình y phương pháp kế toán biến động giảm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên?

11 Trình y phương pháp kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ?

12 Trình y phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 74

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w