1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, hoạt động cungứng còn là một trong những điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chiphí tồn kho, tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo sản xuất có hiệu quả cho

Trang 1

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC

HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN KINH ĐÔ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NHÓM

Hà Nội – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 6

1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 6

1.2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng 6

1.2.1 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng 6

1.2.2 Mục tiêu 8

1.2.3 Các yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng 9

1.3 Các thành viên tham gia vào chuỗi cung ứng 10

1.3.1 Nhà sản xuất: 10

1.3.2 Nhà phân phối (trung gian bán buôn): 10

1.3.3 Nhà bán lẻ: 11

1.3.4 Người tiêu dùng: 11

1.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ: 11

1.4 Các hoạt động điều hành một chuỗi cung ứng 12

1.4.1 Thu mua 12

1.4.2 Sản xuất 13

1.4.3 Phân phối 14

1.4.4 Logistics 16

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 17

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Kinh Đô 17

2.1.1 Tầm nhìn 17

2.1.2 Sứ mệnh 18

2.1.3 Giá trị cốt lõi 19

2.1.4 Các sản phẩm của công ty Kinh Đô 19

2.2 Thực trạng các hoạt động điều hành chuỗi cung ứng của Công ty Kinh Đô 20

2.2.1 Hoạt động thu mua 20

2.2.2 Hoạt động sản xuất của Công ty 21

2.3.3 Thực trạng hoạt động phân phối của Công ty 22

2.3.4 Thực trạng hoạt động Logistics của Công ty 24

2.4 Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty 25

Trang 3

2.4.1 Ưu điểm 25

2.4.2 Hạn chế 28

PHẦN 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỮNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 30

3.1 Thu mua 30

3.2 Sản xuất 30

3.3 Phân phối 31

3.4 Logistic 31

3.5 Thông tin 32

DANH MỤC BẢNG BIỂ Sơ đồ 1.1 Quá trình thu mua 11

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc kênh phân phối của hàng tiêu dùng 13

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc kênh phân phối của hàng công nghiệp 14Y Sơ đồ 2.1 Mạng lưới phân phối của Kinh Đô 2 Hình 2.1 Logo công ty cổ phần Kinh Đô 16

Hình 2.2 Các sản phẩm của Kinh Đô 19

Hình 2.3 Quy trình nhà máy sản xuất sản phẩm của Kinh Đô 21

Hình 2.4 Hỉnh ảnh bảo bì sản phẩm của Kinh Đô 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việc toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra rất nhiều thách thức cho các doanhnghiệp trong việc kiểm soát, tích hợp dòng chảy hàng hóa một cách hiệu quả Điều này nóilên rằng, việc xây dựng được một chuỗi cung ứng hàng hóa hiệu quả, nhạy bén, thích ứng

và đổi mới sẽ là chìa khóa mang lại sự thành công cho doanh nghiệp trong trận chiến cạnhtranh

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới.Chính vì vậy, vai trò của hoạt động cung ứng ngày càng trở nên quan trọng trong quá trìnhthực hiện mục tiêu phát triển và sự thành công của doanh nghiệp Ngoài ra, hoạt động cungứng còn là một trong những điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chiphí tồn kho, tiết kiệm nguyên vật liệu, đảm bảo sản xuất có hiệu quả cho doanh nghiệp.Quản lý tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp cho các doanh nghiệp có lợi thế hơn trong một môitrường cạnh tranh cao, giúp tăng lợi nhuận và khả năng phục vụ người tiêu dùng tốt hơn.Đây là điều quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp

Kinh Đô là một công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh đồ ăn nhẹ tại Việt Nam, vớicác mặt hàng chính gồm bánh, kẹo và kem Thấu hiểu chuỗi cung ứng đang đóng vai trò rấtquan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trên con

đường phát triển và hội nhập quốc tế Nên nhóm Monday xin phép lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện các hoạt động điều hành chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Kinh Đô” để tìm hiểu và từ đó rút ra được kinh nghiệm về hoạt động cung ứng cho

Kinh Đô nói riêng và các doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung

Bài tiểu luận của nhóm chúng em gồm 3 phần chính:

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về chuỗi cung ứng

Phần 2: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Phần 3: Một số đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phầnKinh Đô

Trang 5

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng (Supply chain) là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động,

thông tin và các nguồn lực liên quan tới việc di chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung

cấp hay nhà sản xuất đến người tiêu dùng (Consumer) Hoạt động chuỗi cung ứng liên

quan đến biến chuyển các tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu và các thành phần thành mộtsản phẩm hoàn chỉnh để giao cho khách hàng cuối cùng (người tiêu dùng) Trong các hệthống chuỗi cung ứng phức tạp, các sản phẩm được sử dụng có thể tái nhập vào chuỗi cung

ứng tại bất kỳ điểm nào giá trị còn lại có thể tái chế được

Giá trị của một sản phẩm sẽ gia tăng khi sản phẩm đó đi qua mỗi mắt xích của chuỗi

Quá trình này được gọi là "quá trình gia tăng giá trị cho sản phẩm Nếu bất kỳ mắt xích nào trong chuỗi không tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm thì mắt xích đó sẽ bị loại khỏi chuỗi".

Như vậy, có thể hiểu chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệuthô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phânphối

Thuật ngữ chuỗi cung ứng thường đi kèm với quản trị chuỗi cung ứng và có mối liênquan cụ thể đến một hàng hoá nhất định Tất cả hàng hóa đều có một chuỗi cung ứng riêngbiệt và có những đặc điểm các nhau về mạng lưới cấu thành và phương pháp quản trị

1.2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng.

1.2.1 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng hiện nay có vai trò rất lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tốt sẽ giúp doanhnghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh, có chỗ đứng trên thị trường, mở rộng chiến lược và khảnăng vươn xa của doanh nghiệp

Thực hiện tốt hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, đảm bảo được đầu vào và đầu ra củahàng hóa Ở đầu vào, lượng hàng hóa của doanh nghiệp được dự báo đúng nhu cầu củangười tiêu dùng, nhu cầu thị trường, giảm lượng tồn kho của hàng hóa, giảm mức độ rủi rocủa doanh nghiệp Ở đầu ra của sản phẩm, sản phẩm cung cấp đủ cho thị trường, đem lạitiến triển về doanh thu Đảm bảo doanh thu ở mức tốt nhất Ngoài ra, quản lý tốt chuỗi cungứng còn đem lại những hiệu quả về hoạt động logistics và hậu cần, đưa hàng hóa tới taydoanh nghiệp và khách hàng nhanh nhất, đảm bảo “độ tươi” của hàng hóa, giảm thiểu chiphí, gia tăng lợi nhuận

Trang 6

Một chuỗi cung ứng hoàn hảo sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nhiều lợi thế trong kinhdoanh, tối đa hóa chi phí, tăng lợi nhuận cao hơn Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế toàncầu hóa, doanh nghiệp quyết định tự cung tự cấp và tự làm mọi thứ để kinh doanh thì sẽkhông đạt hiệu quả cao nhất Thậm chí việc tự túc toàn bộ có thể khiến doanh nghiệp sa vàovực thẳm bởi chi phí chia cho nhiều bộ phận Chưa tính tới năng lực sản xuất, công nghệ vàcác yếu tố khác Cụ thể như sau:

- Tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp quản trị và lường trướcđược các rủi ro trong chuỗi cung ứng thì họ có thể giảm được chi phí lưu kho cũngnhư là giảm lượng hàng tồn kho Bởi họ luôn luôn cung cấp những dịch vụ chấtlượng nhất đến với khách hàng việc phân phối đầy đủ và kịp thời mang sản phẩm đến

họ

- Gia tăng chất lượng: giúp cải thiện chất lượng (các quy trình và sản phẩm) thông quaviệc tối đa hóa ở phạm vi toàn cầu các trung tâm phân phối, xử lý nguyên vật liệu vàvận chuyển

- Tăng sự thỏa mãn cho khách hàng: lập kế hoạch một cách hiệu quả về việc lưu kho,vận chuyển xuôi/ngược giúp làm tăng sự thỏa mãn của người tiêu dùng với toàn bộchuỗi cung ứng

- Tạo nên lợi thế cạnh tranh so với đối thủ: Chuỗi cung ứng chiếm tỷ trọng chi phí rấtlớn trong hoạt động của các doanh nghiệp, đồng thời là hoạt động đem lại các trảinghiệm cho khách hàng Nếu quản trị tốt sẽ giúp các doanh nghiệp giảm giá thànhsản phẩm, đồng thời sẽ tăng chất lượng dịch vụ

- Tác động đến các khả năng phát triển của doanh nghiệp: Quản trị chuỗi cung ứng cótác động đến rất lớn đến khả năng phát triển của doanh nghiệp, khả năng chiếm lĩnhthị trường cũng như là sự tín nhiệm của khách hàng Bởi chuỗi cung ứng là ảnhhưởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ và sản phẩm củadoanh nghiệp Thực hiện tốt việc này có thể giúp các doanh nghiệp vượt xa nhữngđối thủ cạnh tranh cùng ngành

- Một số các lợi ích khác như:

+ Cải thiện được độ chính xác trong dự báo sản xuất

+ Tăng chi phí lợi nhuận sau thuế

+ Giảm được chi phí giá thành mỗi sản phẩm

+ Cải thiện được vòng cung ứng đơn hàng

Trang 7

1.2.2 Mục tiêu

Mục tiêu chính của quản trị chuỗi cung ứng là:

Thứ nhất, phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của chuỗi cung ứng, từ nhà cung ứng và các

cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửahàng; tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò chúng trong việc sản xuất sảnphẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điềucần thiết là nhà phân tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàngcủa khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng

Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là đảm bảo tính đáp ứng và tính hiệu quả

nhằm tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vậnchuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cầnphải được tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giátrị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị củasản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mậtthiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa chi phí mà khách hàng phải trả chocông ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng

Thứ ba, tập trung việc tích hợp một cách hiệu quả nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho và

các cửa hàng, bao gồm những hoạt động của công ty ở nhiều cấp độ từ chiến lược đến chiếnthuật và tác nghiệp Cấp độ chiến lược xử lý với các quyết định có tác động dài hạn đến tổchức Những quyết định này bao gồm số lượng, vị trí và công suất của nhà kho, các nhàmáy sản xuất, hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng mới Cấp độ chiến thuậtđiển hình bao gồm những quyết định được cập nhật ở bất cứ nơi nào ở điểm của quý hoặcnăm Điều này bao gồm cả những quyết định thu mua và sản xuất, các chính sách tồn kho vàcác chiến lược vận tải kể cả tần suất viếng thăm khách hàng Cấp độ tác nghiệp liên quanđến các quyết định hằng ngày chẳng hạn như lên thời gian biểu, lộ trình của xe vận tải,

Trang 8

1.2.3 Các yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng

Việc quản trị chuỗi cung ứng cần đảm bảo một số yêu cầu như sau:

- Phân khúc khách hàng dựa trên nhu cầu: việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu là

cần thiết do không phải mọi khách hàng đều có khả năng, nhu cầu chi trả như nhau.Việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu đòi hỏi doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầukhách hàng, phân tích khả năng sinh lời của từng phân khúc, tính toán chi phí, lợi ích

và phát triển các dịch vụ chuyên biệt theo từng phân khúc và áp dụng quản lý chuỗicung ứng nhằm phục vụ cho từng phân khúc hiệu quả

- Cá biệt hóa mạng lưới logistics: Trong nguyên tắc này, việc tùy chỉnh một cách hiệu

quả mạng lưới logistics sẽ giúp đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ cũng như mục tiêulợi nhuận Doanh nghiệp cần hoàn thiện quy trình xử lý hoàn chỉnh đơn hàng từ lúctiếp nhận yêu cầu khách hàng tới khi thu tiền

- Lắng nghe những dấu hiệu của thị trường nhằm lên kế hoạch phù hợp: để việc quản

lý đạt được hiệu quả đòi hỏi các bên tham gia phải quan sát, cập nhật các thông tin,phân tích, đưa ra dự báo về nhu cầu của thị trường, khách hàng nhằm đưa ra các điềuchỉnh giúp giảm thiểu rủi ro tiềm tàng, giảm lượng tồn kho, hạn chế tình trạng thiếuhàng và cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách kịp thời Việc chia

sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, phân phối và cung cấp là rất quan trọng trong việc đưa

ra các quyết định điều chỉnh

- Khác biệt hóa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng: nhà sản xuất cần cải thiện khả

năng phản ứng của mình với các dấu hiệu của thị trường bằng việc không ngừng cảitiến, đổi mới sản phẩm của mình Tuy nhiên việc cải tiến cần chú trọng tới nhu cầucủa khách hàng Nếu doanh nghiệp càng chậm trễ trong việc phân bố, tùy chỉnh vàkhác biệt sản phẩm thì chuỗi cung ứng của doanh nghiệp đó sẽ càng trữ lại nhiềuhàng tồn kho Bên cạnh đó cần chú ý tới thời gian kích hoạt sản xuất sản phẩm đápứng nhu cầu phát sinh của khách hàng cũng như những thay đổi tương ứng cần thiếttrong nguyên liệu và quá trình sản xuất

- Tìm kiếm và quản lý nguồn cung cấp hiệu quả: việc tìm kiếm nhà cung cấp và quản

lý nguồn cung hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các chi phí nguyên vậtliệu, thành phẩm cũng như dịch vụ từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp,giảm giá bán ra của thành phẩm, tăng lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp cần cânnhắc cách tiếp cận của mình với nhà cung cấp

Trang 9

- Phát triển việc ứng dụng công nghệ trong toàn bộ chuỗi cung ứng: việc ứng dụng

công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng là rất cần thiết giúp nhà quản lý có được cáinhìn toàn cảnh về chuỗi cung ứng, dòng lưu chuyển hàng hóa, thông tin sảnphẩm, từ đó đưa ra các điều chỉnh, quyết định phù hợp Một giải pháp phần mềmkhá hữu hiệu trong công tác quản lý chuỗi cung ứng đó là phần mềm quản lý chuỗicung ứng iBom.SCM Phần mềm cung cấp các tính năng như lên kế hoạch vật tư,nguyên liệu; quản lý các hợp đồng mua/thuê vật tư, thanh toán công nợ; quản lý bảnggiá, báo giá nhà cung cấp; quản lý nhà cung cấp cũng như nhiều công tác khác tronghoạt động quản trị chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, khi ứng dụng phần mềm, bạn sẽkhông phải lo lắng về việc làm thế nào để quản lý chuỗi cung ứng khi có sự tham giacủa quá nhiều đối tượng hay vấn đề về sự rời rạc của nhiều dự án Với phần mềmiBom.SCM, thông tin sẽ luôn được truyền đi nhanh chóng, xuyên suốt,

- Xây dựng và áp dụng các hệ thống thước đo hiệu quả trên nhiều kênh: việc xây dựng

một hệ thống đánh giá hiệu quả là cần thiết trong việc xem xét, cải thiện hiệu quả củahoạt động quản trị chuỗi cung ứng Bạn cần đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí, yếu tố Việc thực hiện các yêu cầu này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệuquả, tăng sự hài lòng khách hàng cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Các thành viên tham gia vào chuỗi cung ứng

Một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ được cấu thành từ các thành phần cơ bản cơ bản như sau:

1.3.1 Nhà sản xuất:

- Nhà sản xuất là đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm

- Nhà sản xuất bao gồm những công ty chuyên sản xuất nguyên liệu thô và các công tysản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm có thể là hàng hoá hoặc dịch vụ Các nhàsản xuất nguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, cưa gỗ, và cũng bao gồm những

tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thủy hải sản Các nhà sản xuất thành phẩm

sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác

1.3.2 Nhà phân phối (trung gian bán buôn):

- Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất vàphân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ.Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn

so với khách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồntrữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng

Trang 10

- Nhà phân phối thực hiện chức năng “ thời gian” và “địa điểm” cho khách hàng bằngcách đảm bảo giao hàng mọi lúc, mọi nơi cho khách hàng của họ.

- Do có sự biến động về nhu cầu sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiệnbán hàng và phục vụ khách hàng Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữunhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoàikhuyến mãi sản phẩm và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phảithực hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng nhưchăm sóc khách hàng Nhà phân phối cũng là một tổ chức đại diện bán hàng giữa nhàsản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối nàythực hiện chức năng chính là khuyến mãi và bán sản phẩm Với cả hai trường hợpnày, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của khách hàng làm cho kháchhàng mua sản phẩm từ công ty sản xuất

- Nhu cầu và sức mua của người tiêu dùng thường xuyên biến động, ảnh hưởng trựctiếp đến doanh số của các thành viên còn lại trong chuỗi cung ứng

1.3.5 Nhà cung cấp dịch vụ:

- Là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ vàkhách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở mộthoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện nhữngdịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhàphân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này

Trang 11

- Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụvận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thườngđược biết đến là nhà cung cấp hậu cần

- Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tích tín dụng

và thu các khoản nợ đáo hạn Đó chính là ngân hàng, công ty định giá tín dụng vàcông ty thu nợ Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo,thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý

Trên đây là 5 thành phần tiêu biểu của một chuỗi cung ứng Chúng luôn xoay vòng và liênkết chặt chẽ với nhau để tạo nên doanh thu cho doanh nghiệp

1.4 Các hoạt động điều hành một chuỗi cung ứng

1.4.1 Thu mua

Sơ đồ 1.1 Quá trình thu mua

(Nguồn: Slide Quản trị cung ứng ThS Nguyễn Thị Thuỳ Trang)

Thu mua là một hoạt động không thể thiếu trong chuỗi các hoạt động của chuỗi cungứng Là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng Sovới mua hàng người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược

Bộ phận thu mua sẽ chuyên trách về hoạt động này, đối với các nguyên vật liệu cầnthiết, cần xác định được nhà cung cấp có nguồn hàng chất lượng và giá thành tối ưu nhất,qua đó làm cơ sở để lựa chọn thu mua từ họ Tìm kiếm được nhà cung cấp tốt sẽ giúp giatăng chất lượng sản phẩm và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra trơn tru

Trang 12

Quy trình thu mua bao gồm:

- Bộ phận thu mua sẽ thiết lập một bảng tiêu chuẩn nêu rõ chi tiết các yêu cầu (đặctính, thông số kỹ thuật, tính chất vật lí, hóa học, …) Sau đó, một hồ sơ mời thầu(RFP) hay một yêu cầu báo giá (RFQ) sẽ được thiết lập và gửi đến các nhà cung cấp.Các nhà cung cấp sẽ gửi đến báo giá của họ để đáp ứng các RFQ

- Bộ phận thu mua sẽ xem xét để chọn ra nhà cung cấp tốt nhất (dựa trên các cơ sở làgiá cả, giá trị và chất lượng của mặt hàng) để đặt ra các đơn hàng Đơn đặt hàngthường đi kèm với các điều khoản và điều kiện cụ thể để hình thành nên những thỏathuận của hợp đồng giao dịch

- Tiếp đến, các nhà cung cấp sẽ cung cấp hay phân phối các sản phẩm hoặc dịch vụtheo đơn đặt hàng Một hóa đơn do nhà cung cấp phát hành được dùng để đối chiếucác đơn đặt hàng với các giấy tờ để kiểm tra hàng hóa đã nhận Sau khi hoàn tất thủtục kiểm tra đối chiếu, bộ phận thu mua sẽ thanh toán đơn hàng cho nhà cung cấp

1.4.2 Sản xuất

Có thể nói đây là hoạt động quan trọng nhất trong toàn bộ chuỗi cung ứng, nó là tinhhoa của hai công đoạn trước và là công đoạn “thật” giúp cho doanh nghiệp tạo ra lợi nhuậncho họ Hoạt động sản xuất gồm 3 hoạt động chính:

- Thiết kế sản phẩm: Đáp ứng mong muốn về đặc tính, tính chất (lý tính, hóa tính, )của sản phẩm đối với nhu cầu của khách hàng nhằm đem lại sự hài lòng cho kháchhàng và biến họ trở thành khách hàng trung thành

- Lập quy trình sản xuất: Tính toán thời gian sản xuất sao cho phù hợp nhất để có thểđáp ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

- Quản lý phương tiện: Quản lý các phương tiện một cách khoa học và hợp lý để có thểrút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo hàng hóakhông bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển

Có 4 hình thức sản xuất chính: Theo số lượng sản xuất; Theo hình thức tổ chức; Theoquy trình hình thành sản phẩm và Theo mối quan hệ với khách hàng

Đặc điểm của hệ thống sản xuất: chuyển hóa đầu vào thành đầu ra khả dụng, hệ thốngsản xuất là một hệ thống con của doanh nghiệp Các dạng chuyển hóa dẫn đến việc biến đầuvào thành đầu ra bao gồm trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, dịch chuyển vị trí, giữ gìn bảoquản sản phẩm Trách nhiệm của hệ thống sản xuất là tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp sẽcung cấp ra thị trường

Trang 13

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc kênh phân phối của hàng tiêu dùng

(Nguồn: Sưu tầm)

Trang 14

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc kênh phân phối của hàng công nghiệp

(Nguồn: Sưu tầm)

- Kênh phân phối hoạt động thông qua các dòng vận động, các dòng chảy này kết nốicác thành viên của kênh phân phối với nhau Các thành viên tham gia vào dòng chảyvới các mức độ khác nhau Chìa khóa để làm các dòng chảy trong kênh thông suốt đó

là chia sẻ thông tin và thiết lập cơ chế vận hành của các dòng chảy hợp lý

Các dòng chảy và dòng hoạt động vật chất trong kênh phân phối bao gồm: Dòngchảy quyền sở hữu; Dòng chảy đàm phán; Dòng vận động vật chất của sản phẩm;Dòng thanh toán; Dòng thông tin; Dòng xúc tiến; Dòng đặt hàng; Dòng chia sẻ rủiro; Dòng tài chính và Dòng thu hồi

- Các hoạt động phân phối bao gồm:

+ Quản lý đơn hàng: Quản lý đơn hàng của khách hàng về số lượng, thời gian, địađiểm… mà khách hàng cần

+ Lập lịch biểu giao hàng: Lập lịch giao hàng sao cho thuận tiện nhất có thể, đáp ứngnhu cầu khách hàng theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng

+ Quy trình trả hàng: Đối với những sản phẩm bị hư hỏng, công ty phải bố trí đểchuyên chở những loại hàng đó về để tiến hành sửa chữa hoặc tiêu hủy nếu cần

Trang 15

- Quản lý kênh phân phối là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạtđộng luân chuyển sản phẩm trong kênh phân phối nhằm đảm bảo quy trình vận độngcủa hàng hóa từ sản xuất đến người tiêu dùng đúng theo mục tiêu của doanh nghiệp

đề ra

- Các hoạt động khuyến khích thành viên kênh phân phối:

Các thành viên kênh phân phối cần phải được khích lệ thường xuyên để họ có thểlàm tốt công việc được giao Các điều khoản mà họ chấp thuận khi tham gia kênhcũng tạo ra một sự động viên nào đó, nhưng cần bổ sung thêm các hoạt động như:+ Tổ chức các khóa huấn luyện, tập huấn các kỹ năng cần thiết cũng như bổ sungkiến thức cho các thành viên kênh

+ Tìm hiểu khó khăn và nhu cầu của các thành viên kênh: Nghiên cứu các thành viên

do người sản xuất tiến hành hoặc do người ngoài thực hiện; Kiểm tra, đánh giá kênhphân phối

+ Trên cơ sở nắm bắt được nhu cầu của thành viên, quản lý kênh cần đưa ra cácchương trình hỗ trợ trực tiếp, chương trình hợp tác lâu dài và chương trình phân phối:Trợ cấp cho công tác quảng cáo, cử người giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, hỗtrợ vận chuyển, thanh toán một số chi phí cho thành viên trong kênh,

+ Lập kế hoạch phân phối là một các tạo quan hệ tiến bộ nhất với các thành viênkênh Đó là việc xây dựng một hệ thống marketing dọc, có kế hoạch được quản trịtheo đúng chức năng và kết hợp được những nhu cầu của người sản xuất lẫn ngườiphân phối

1.4.4 Logistics

Logistic là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tàinguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùngthông qua các hoạt động kinh tế

Quản trị logistic là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định,lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng dịch chuyển của hàng hóa/ thông tin liênquan tới nguyên nhiên vật liệu đầu vào và sản phẩm cuối cùng từ điểm bắt đầu đến điểmtiêu dùng cuối cùng trên phạm vi toàn cầu để thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

Liên quan tới việc quản trị toàn cầu các hoạt động xử lý đơn đặt hàng, lưu kho, vậnchuyển, xử lý nguyên vật liệu, nhập kho, và đóng gói hàng hóa, tất cả đều phải được thựchiện một cách đồng nhất và liên kết chặt chẽ thông qua một mạng lưới các trang thiết bị và

cơ sở hạ tầng toàn cầu

Trang 16

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Kinh Đô

Hình 2.1 Logo công ty cổ phần Kinh Đô

Công ty Kinh Đô Tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh

Đô, thành lập theo QĐ216GP-UB ngày 27/02/1993 của UBND TP.HCM và Giấy Kinh doanh số 048307 do Trọng tài Kinh tế TP.HCM cấp ngày 02/03/1993 Khi thành lập, Công

ty là một xưởng sản xuất nhỏ với 70 công nhân và số vốn 1,4 tỉ đồng, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack

Từ năm 1996 trở lại đây, Công ty liên tục nhập các dây chuyền sản xuất mới hiện đại,

để sản xuất nhiều ngành sản phẩm mới như: Cookies, bánh mì, bánh bông lan, Chocolate, kẹo, bánh AFC đã tạo nên thương hiệu số một trong ngành bánh kẹo cho công ty Hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều rộng và chiều sâu ngành thực phẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp nhập các công ty trong ngành, hướng tới trở thành Tập đoàn thực phẩmhàng đầu Việt Nam

Năm 2010 đã sáp nhập Kinh Đô Miền Bắc và Công ty Ki Do vào CTCP Kinh Đô Kinh

Đô là một trong những công ty tư nhân niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam,

có lợi nhuận vào hàng cao nhất với hệ thống trải dài trên khắp 64 tỉnh thành và được xuất khẩu sang thị trường 20 nước trên thế giới

2.1.1 Tầm nhìn

“Hương vị cho cuộc sống”

Ngày đăng: 01/03/2022, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quá trình thu mua - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Sơ đồ 1.1. Quá trình thu mua (Trang 11)
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc kênh phân phối của hàng tiêu dùng - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc kênh phân phối của hàng tiêu dùng (Trang 13)
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc kênh phân phối của hàng công nghiệp - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc kênh phân phối của hàng công nghiệp (Trang 14)
Hình 2.2. Các sản phẩm của Kinh Đô - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Hình 2.2. Các sản phẩm của Kinh Đô (Trang 19)
Hình 2.3. Quy trình nhà máy sản xuất sản phẩm của Kinh Đô - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Hình 2.3. Quy trình nhà máy sản xuất sản phẩm của Kinh Đô (Trang 21)
Sơ đồ 2.1. Mạng lưới phân phối của Kinh Đô - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Sơ đồ 2.1. Mạng lưới phân phối của Kinh Đô (Trang 22)
Hình 2.4. Hỉnh ảnh bao bì sản phẩm của Kinh Đô - TLCK - QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Hình 2.4. Hỉnh ảnh bao bì sản phẩm của Kinh Đô (Trang 24)
w