1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại TH TRUE MILK

40 811 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Các Hoạt Động Điều Hành Chuỗi Cung Ứng Tại Th True Milk
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
Thể loại tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o TIỂU LUẬN CUỐI KỲ Môn QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI TH TRUE MILK HÀ NỘI – 2022 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 Cơ sở lý luận chung về chuỗi cung ứng 1 1 1 Khái niệm chuỗi cung ứng 1 1 2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng 2 1 2 1 Vai trò 2 1 2 2 Mục tiêu 3 1 2 3 Yêu cầu 4 1 3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng 6 1 3 1 Hoạt động thu mua 6 1 3 2 S.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Môn: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1

1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 1

1.2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng 2

1.2.1 Vai trò 2

1.2.2 Mục tiêu 3

1.2.3 Yêu cầu 4

1.3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng 6

1.3.1 Hoạt động thu mua 6

1.3.2 Sản xuất 7

1.3.3 Phân phối khách hàng 10

1.3.4 Logistics 10

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY TH TRUE MILK 12

2.1 Giới thiệu về TH True Milk 12

2.2 Thực trạng điều hành chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk 12

2.2.1 Giới thiệu về chuỗi cung ứng của TH True Milk 12

2.2.2 Quy trình phân phối 13

2.2.3 Cấu trúc kênh phân phối của TH True Milk 21

2.3 Đánh giá hoạt động điều hành chuỗi cung ứng của TH True Milk 23

2.3.1 Ưu điểm 23

2.3.2 Điểm hạn chế 24

PHẦN 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY TH TRUE MILK 26

3.1 Giải pháp quản trị chuỗi cung ứng 26

3.2 Giải pháp về sản xuất sản phẩm 26

3.3 Giải pháp về phân phối 27

3.4 Giải pháp cho Logistics 28

3.4.1 Giải pháp về nguồn nhân lực: 28

3.4.2 Giải pháp về hoạt động tồn kho 29

3.4.3 Giải pháp cho nhà thầu bốc xếp, vận tải 30

KẾT LUẬN 31

Trang 3

DANH MỤC MINH H

Hình 2.1 Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại Nghĩa Đàn – Nghệ An 14Hình 2.2 Mô hình thiết kế chuồng trại tại TH True Milk 15Hình 2.3 Doanh nghiệp cung cấp bao bì cho TH True Milk 16Hình 2.4 Dây chuyền sản xuất sữa tại nhà máy TH True Milk 18Y

Sơ đồ 1.1 Minh họa chuỗi cung ứng 1

Sơ đồ 2.1 Chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk với quy trình khép kín 13

Sơ đồ 2.2 Cấu trúc kênh phân phối của TH True Milk 21

Trang 4

ví dụ điển hình cho thành công đó, tạo thêm một điểm sáng cho ngành sữa tại Việt Nam,quy trình sản xuất sữa đạt tươi chuẩn quốc tế được nhiều người tiêu dùng tin tưởng và đónnhận Song song với sự thành công đó thì cũng tiềm ẩn rất nhiều điều thiếu xót, chưa đượchoàn thiện, nhất là để cạnh tranh thành công trong thị trường kinh doanh đầy biến động này,

để đưa một ly sữa đến tay người tiêu dùng không đơn giản là một vài thao tác mà đòi hỏicác doanh nghiệp phải có những phương pháp vận hành tốt cũng như xây dựng cho riêngmình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh Chính vì thế nó tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nếu không cómột sự quản lý chặt chẽ dẫn đến một quá trình có thể bị phá hỏng vì một thành viên trongkênh

Vì vậy nhóm chúng tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp

hoàn thiện các hoạt động điều hành chuỗi cung ứng tại TH True Milk” để đánh giá và

đưa ra giải pháp cho chuỗi cung ứng của TH True Milk ngày càng hoàn thiện hơn và mởrộng được kênh phân phối rộng khắp toàn cầu

Bố cục bài luận gồm 3 chương

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về chuỗi cung ứng,

Phần 2: Thực trạng hoạt động điều hành chuỗi cung ứng của TH True Milk,

Phần 3: giải pháp hoàn thiện các hoạt động điều hành chuỗi cung ứng của tập đoàn TH TrueMilk

Trang 5

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là một hệ thống những tổ chức, hoạt động, thông tin,con người và các nguồn lực liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vận chuyển hàng hóa haydịch vụ từ nhà sản xuất, nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng Chuỗi cung ứng không chỉbao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhàbán lẻ và khách hàng

Chuỗi cung ứng của một công ty là bao gồm những phòng ban trong công ty (phòngmarketing, phòng kinh doanh, phòng hậu cần, phòng dịch vụ khách hàng…) Các phòng bannày sẽ được liên kết chặt chẽ với nhau, để cùng đi đến mục đích là đáp ứng những nhu cầucủa khách hàng

Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịchvụ ra thị trường (Những nguyên tắc cơ bản của quản trị Logictis, 1998)

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việcthỏa mãn các yêu cầu của khách hàng (Chopra, Sunil, Peter Meindl, 2003)

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện cácchức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thànhphẩm và phân phối chúng cho khách hàng

Dưới đây là hình ảnh minh họa chuỗi cung ứng

(Nguồn: Slide QTCCU giảng viên Nguyễn Thị Thùy Trang)

Sơ đồ 1.1 Minh họa chuỗi cung ứng

Trang 6

 Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển,kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng.

 Bên trong mỗi DN, chuỗi cung ứng bao gồm nhưng không bị hạn chế bởi các bộ phậnchức năng liên quan đến việc tiếp nhận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đến chuyển đổi các tài nguyên thiên nhiên,nguyên liệu và các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh để giao cho người tiêudùng

1.2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản trị chuỗi cung ứng

Ở đầu vào, cung ứng đúng, đủ lượng hàng hóa và giảm lượng hàng tồn kho đồng thời giảmđược các rủi ro cho doanh nghiệp

 Cắt giảm chi phí: Tạo ra một mạng lưới với chi phí hiệu quả các trung tâm phân phối,

hệ thống quản trị lưu kho và những lựa chọn vận chuyển xuôi/ngược cắt giảm chi phí

 Gia tăng chất lượng: Giúp cải thiện chất lượng (các quy trình và sản phẩm) thông quaviệc tối đa hóa ở phạm vi toàn cầu các trung tâm phân phối, xử lý nguyên vật liệu vàvận chuyển Gia tăng chất lượng

 Tăng sự thỏa mãn của người tiêu dùng: Lập kế hoạch một cách hiệu quả về việc lưukho, vận chuyển xuôi/ngược giúp làm tăng sự thỏa mãn của người tiêu dùng với toàn

Trang 7

 Lợi thế cạnh tranh: Các hoạt động mua sắm cho phép duy trì lợi thế về chi phí chocông ty dựa vào việc thích ứng với các điều kiện địa phương.

 Cắt giảm chi phí: Cắt giảm chi phí thông qua việc tiến hành tổng phân tích chi phí củatoàn chuỗi: liên quan tới các lựa chọn toàn cầu, ưu tiên cạnh tranh và các tiêu chuẩnchất lượng dựa trên quy trình

 Gia tăng chất lượng: Các ưu tiên cạnh tranh tập trung vào chất lượng, định vị sản xuấtnhằm đặt được các yêu cầu về chất lượng hàng hóa và sử dụng các tiêu chuẩn chấtlượng để nâng cao chất lượng tổng thể của toàn chuỗi

 Tăng sự thỏa mãn của người tiêu dùng: Việc kết hợp giữa tổng phân tích chi phí và ápdụng bộ tiêu chuẩn chất lượng dựa vào quy trình sẽ giúp tạo ra nhiều giá trị hơn vàthỏa mãn người tiêu dùng hơn

 Lợi thế cạnh tranh: Tổ chức hoạt động cho phép công ty linh hoạt trong việc thiết lậplợi thế cạnh tranh, linh hoạt trong việc lựa chọn địa điểm nơi nào cần quan tâm tới tốc

độ, nơi nào cần chất lượng, nơi nào cần chi phí

 Lợi thế cạnh tranh: Giúp doanh nghiệp cắt giảm được các chi phí liên quan tới thiết kế,sản xuất bằng việc sử dụng nhân tài và các công cụ marketing

Nhìn chung, quản trị chuỗi cung ứng sẽ đem tới những lợi ích cụ thể như:

 Giảm tải chi phí chuỗi cung ứng SCM tới 25- 50%

 Giảm tải lượng hàng tồn kho tới 25 – 60%

 Cải thiện được vòng cung ứng đơn hàng tốt hơn 30 – 50%

 Tăng độ chính xác trong dự báo sản xuất cao hơn đến 25 – 80%

 Tăng lợi nhuận sau thuế hơn 21%

1.2.2 Mục tiêu

Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng ở trên dẫn đến một vài điểm then chốt Trướchết, mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng hướng tới việc cân nhắc đến tất cả các thành tố củachuỗi cung ứng; những tác động của nó đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất sản phẩmphù hợp với nhu cầu khách hàng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhàkho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng Thực ra, trong các phân tích

Trang 8

chuỗi cung ứng, thực sự cần thiết phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng vàkhách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cungứng.

Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là tính hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệthống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyênvật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa Nói cách khác,mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo racủa chuỗi cung cấp là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng

và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với đa sốcác chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng,

sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sảnphẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng

Một khi chúng ta đã thống nhất về cách thức đánh giá sự thành công của chuỗi cung cấpdưới góc độ lợi nhuận của toàn chuỗi, bước kế tiếp là tìm hiểu xem nguồn gốc của doanhthu và chi phí Đối với bất kỳ chuỗi cung ứng nào, chỉ có một nguồn doanh thu: khách hàng.Tại hệ thống siêu thị bán lẻ G7, khách hàng mua chất tẩy rửa đơn thuần chỉ là một nguồncủa dòng ngân quỹ dương của chuỗi cung ứng Tất cả các dòng ngân quỹ khác chỉ là nhữngthay đổi ngân quỹ đơn giản xảy ra trong chuỗi ở những giai đoạn khác nhau và với nhữngchủ sở hữu khác nhau Khi G7 trả tiền cho nhà cung cấp của nó, nó lấy một phần từ nguồncủa khách hàng và chuyển cho nhà cung cấp Tất cả dòng thông tin, sản phẩm và tài chínhtạo ra chi phí của chuỗi cung ứng Vì vậy quản lý một cách hiệu quả các dòng này là yếu tốthen chốt làm nên sự thành công của chuỗi Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việcquản lý các dòng dịch chuyển giữa và trong suốt các giai đoạn của chuỗi nhằm tối đa hóa lợinhuận của toàn chuỗi

Cuối cùng, bởi vì quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệuquả nhà cung cấp, người sản xuất, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt độngcủa công ty ở nhiều cấp độ, từ cấp độ chiến lược đến chiến thuật và tác nghiệp

 Cấp độ chiến lược xử lý với các quyết định có tác động dài hạn đến tổ chức Nhữngquyết định này bao gồm số lượng, vị trí và công suất của nhà kho, cácnhà máy sảnxuất, hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng lưới

 Cấp độ chiến thuật điển hình bao gồm những quyết định được cập nhật ở bất cứ nơinào ở thời điểm của quý hoặc năm Điều này bao gồm các quyết định thu mua và sảnxuất, các chính sách tồn kho và các chiến lược vận tải kể cả tần suất viếng thăm kháchhàng

 Cấp độ tác nghiệp liên quan đến các quyết định hàng ngày chẳng hạn như lên thời gianbiểu, lộ trình của xe vận tải…

1.2.3 Yêu cầu

Trang 9

 Phân đoạn thị trường giữa theo nhu cầu của khách hàng

Việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu là cần thiết do không phải mọi khách hàngđều có sở thích, cá tính, nhu cầu và khả năng chi trả như nhau Việc phân khúc khách hàngtheo nhu cầu đòi hỏi, yêu cầu doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phân tích khảnăng sinh lời của từng phân khúc, tính toán chi phí, lợi ích và phát triển các dịch vụ chuyênbiệt theo từng phân khúc và áp dụng quản lý chuỗi cung ứng nhằm phục vụ cho từng phânkhúc hiệu quả

 Khác biệt hóa hoạt động logistic của chuỗi cung ứng

Trong nguyên tắc này, việc tùy chỉnh một cách hiệu quả mạng lưới logistics sẽ giúpđáp ứng các yêu cầu về dịch vụ cũng như mục tiêu lợi nhuận Doanh nghiệp cần hoàn thiệnquy trình xử lý hoàn chỉnh đơn hàng từ lúc nhận yêu cầu khách hàng tới khi thu tiền

 Xây dựng hệ thống nghiên cứu thị trường để có thể kịp thời phát hiện ra sự thay đổitrong nhu cầu của khách hàng và phục vụ cho việc lên kế hoạch của chuỗi cung ứngmột cách hợp lý và hiệu quả nhất

Để việc quản lý đạt được hiệu quả đòi hỏi các bên tham gia phải quan sát, cập nhật cácthông tin, phân tích, đưa ra dự báo về nhu cầu của thị trường, khách hàng nhằm đưa ra cácđiều chỉnh giúp giảm thiểu rủi ro tiềm tàng, giảm lượng tồn kho, hạn chế tình trạng thiếuhàng và cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách kịp thời Việc chia sẻthông tin giữa nhà sản xuất, phân phối và cung cấp là rất quan trọng trong việc đưa ra cácquyết định điều chỉnh

 Tìm kiếm nguồn cung chiến lược

Để giảm tổng chi phí nguyên liệu và dịch vụ Việc tìm kiếm nhà cung cấp và quản lýnguồn cung hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các chi phí nguyên vật liệu, thànhphẩm cũng như dịch vụ từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, giảm giá bán ra củathành phẩm, tăng lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp cần cân nhắc cách tiếp cận của mìnhvới nhà cung cấp

 Xây dựng 1 chiến lược áp dụng khoa học hiện đại vào chuỗi cung ứng

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng là rất cần thiết giúp nhà quảnlý có được cái nhìn toàn cảnh về chuỗi cung ứng, dòng lưu chuyển hàng hóa, thông tin sảnphẩm từ đó đưa ra các điều chỉnh, quyết định phù hợp

Một giải pháp phần mềm khá hữu hiệu trong công tác quản lý chuỗi cung ứng đó là phầnmềm quản lý chuỗi cung ứng Phần mềm cung cấp các tính năng như lên kế hoạch vật tư,nguyên liệu, quản lý các hợp đồng mua/thuê vật tư, thanh toán công nợ, quản lý bảng giá,báo giá nhà cung cấp, quản lý nhà cung cấp cũng như nhiều công tác khác trong hoạt độngquản trị chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, khi ứng dụng phần mềm, bạn sẽ không phải lo lắng

về việc làm thế nào để quản lý chuỗi cung ứng khi có sự tham gia của quá nhiều đối tượng

Trang 10

hay vấn đề về sự rời rạc của nhiều dự án Với phần mềm, thông tin sẽ luôn được truyền đinhanh chóng, xuyên suốt.

 Áp dụng các biện pháp để đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng một cách linh hoạt hiệuquả

Để trả lời câu hỏi “Làm thế nào?” phần lớn các công ty đều nhìn ngược lại mình và ápdụng các hệ thống đánh giá hướng vào chức năng Nhưng một nhà quản lý chuỗi cung ứnghoàn hảo thì có một cái nhìn rộng hơn, áp dụng những cách đánh giá, đo lường mà liên quannhiều liên kết trong chuỗi cung ứng và kết hợp cả hệ thống thước đo dịch vụ và tài chính.Bất cứ hoạt động nào của chuỗi cung ứng khi được thực hiện hay được đổi mới để thực hiệnthì đều cần bước đo lường bởi vì chúng ta muốn phân tích các số liệu, chúng ta phải đolường, chúng ta muốn đánh giá xem rằng hoạt động, thành viên trong chuỗi của mình cóđang tốt hay không, chúng ta cũng cần phải đo lường, để tìm ra vấn đề cũng như kịp thờiđưa ra giải pháp

1.3 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng

Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là “tăng thông lượng đầu vào và giảm đồng thờihàng tồn kho và chi phí vận hành” Theo định nghĩa này, thông lượng chính là tốc độ mà hệthống tạo ra doanh thu từ việc bán cho khách hàng – khách hàng cuối cùng Tùy thuộc vàothị trường đang được phục vụ, doanh thu hay lượng hàng bán ra có nhiều lý do khác nhau.Trong một vài thị trường, khách hàng sẽ chi trả cho mức độ phục vụ cao hơn Ở một số thịtrường, khách hàng đơn giản tìm kiếm các mặt hàng có giá thấp nhất Nhờ chúng ta biết, 5lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác định năng lực của chuỗi cung ứng: sảnxuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Các lĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quảchuỗi cung ứng của công ty

Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhânthúc đẩy và cách thức hoạt động của nó Mỗi tác nhân thúc đẩy có khả năng ảnh hưởng trựctiếp đến chuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó Bước tiếp theo là mở rộng sự đánh giákết quả đạt được do nhiều sự kết hợp khác nhau của các trục điều khiển này

1.3.1 Hoạt động thu mua

Thu mua: là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng người tachú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược

Vai trò của hoạt động thu mua trong doanh nghiệp: Là khâu mở đầu cho lưu chuyển hànghóa, nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất và bán hàng, mua hàng góp phần nângcao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường do góp phần cắt giảm chi phí hợplý Đảm bảo cho hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục và là trungtâm tương tác trong nội bộ của doanh nghiệp

 Quá trình thu mua

Xác định nhu cầu:

Trang 11

 Bao gồm dự báo nhu cầu, dự báo nhu cầu của thị trường và nhu cầu của doanh nghiệp

để sản xuất hàng hóa đáp ứng với nhu cầu thị trường

 Lập kế hoạch lưu kho: xác định nhu cầu lưu kho

 Lập kế hoạch nguyên vật liệu: Mô tả sản phẩm và lập danh sách nguyên vật liệu, bánlinh kiện, linh kiện cần thiết để sản xuất sản phẩm

 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng:

 Giai đoạn khảo sát: Thu thập thông tin về các nhà cung cấp bao gồm: Xem lại hồ sơlưu trữ về các nhà cung cấp (nếu có), thu thập các thông tin trên mạng internet, báo,tạp chí, các trung tâm thông tin, thông tin có được qua các cuộc điều tra Phỏng vấncác nhà cung cấp, người sử dụng vật tư… và xin ý kiến các chuyên gia

 Giai đoạn lựa chọn: trên cơ sở những thông tin thu thập được, tiến hành như sau: Xửlý, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của từng nhà cung cấp, so sánh với tiêu chuẩnđặt ra, trên cơ sở đó lập danh sách những nhà cung cấp đạt yêu cầu, đến thăm các nhàcung cấp, thẩm định lại những thông tin thu thập được và cuối cùng là chọn nhà cungcấp chính thức

 Thương lượng hợp đồng: bao gồm giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng (chuẩn bị =>tiếp xúc => đàm phán => rút kinh nghiệm) và giai đoạn thử nghiệm (sau khi hợp đồngcung ứng được ký kết, cần tổ chức tốt khâu thực hiện hợp đồng Trong quá trình nàyluôn theo dõi, đánh giá lại nhà cung cấp đã chọn) Nếu đạt yêu cầu thì đặt quan hệ dàilâu, còn nếu thực sự không đạt yêu cầu thì chọn nhà cung cấp khác

 Thực hiện hợp đồng: Công việc tương ứng để thực hiện hợp đồng: nhận hàng, kiểm tracác ghi chú của nhà cung cấp so với đơn hàng, giám sát dỡ hàng từ phương tiện vậntải, kiểm tra hàng hóa được giao, ký vào các chứng từ cần thiết, ghi mã số hàng hóa vàcho nhập kho, hiệu chính lại sổ sách cho phù hợp, kiểm tra hóa đơn và thanh toán, tiếnhành đánh giá lại toàn bộ quá trình cung ứng hàng hóa, rút kinh nghiệm Sau khi tiếpnhận vật tư cần: nhập kho, bảo quản (tùy theo tính chất của từng loại vật tư), cấp vật tưcho các bộ phận có nhu cầu

 Đánh giá kết quả mua hàng

Nội dung cơ bản của quản trị sản xuất:

 Dự báo nhu cầu sản xuất

Để đáp ứng nhu cầu thị trường, mọi hoạt động thiết kế, hoạch định và tổ chức điềuhành đều phải căn cứ vào kết quả dự báo nhu cầu sản xuất Nhằm trả lời câu hỏi cần sản

Trang 12

xuất SP gì? Số lượng bao nhiêu? Vào thời gian nào? Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật cần

có của SP là gì? Và là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch cácnguồn lực sản xuất cần có

 Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ

Thiết kế sản phẩm nhằm đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thịtrường và phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ làviệc xác định những yếu tố đầu vào cần thiết như máy móc, thiết bị, trình tự các bước côngviệc và những yêu cầu kỹ thuật để có khả năng tạo ra những đặc điểm sản phẩm đã thiết kế.Mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phương pháp và quy trình công nghệ sản xuất tương ứng Vậyquy trình thiết kế sản phẩm: Ý tưởng về sản phẩm => Thiết kế chi tiết của sản phẩm => Sảnxuất thử => Cải tiến, đa dạng hóa => Sản xuất đa dạng hóa

 Hoạch định năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất là khả năng tạo ra lượng sản phẩm tính trong một đơn vị thời gian,được đo bằng công suất sản xuất Những quyết định về công suất vừa mang tính chiến lượcdài hạn vừa mang tính tác nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng duy trì hoạt động vàphương hướng phát triển của từng doanh nghiệp

Định vị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm bố trí doanh nghiệp,nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựachọn Một số cách lựa chọn chủ yếu sau:

 Mở thêm những doanh nghiệp hoặc bộ phận, chi nhánh, phân xưởng mới, trong khivẫn duy trì năng lực sản xuất hiện có

 Mở thêm chi nhánh, phân xưởng mới trên các địa điểm mới, đồng thời tăng quy môsản xuất của doanh nghiệp

 Đóng cửa doanh nghiệp ở một vùng và chuyển sang vùng mới

 Quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp:

Bước 1: Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án định vịdoanh nghiệp

Bước 2: Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp Bước 3: Đánh giá và lựa chọn các phương án trên cơ sở những tiêu chuẩn, mục tiêu đãlựa chọn

 Bố trí mặt bằng sản xuất

Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp là việc tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt khônggian các phương tiện vật chất được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụđáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 13

Kết quả của bố trí sản xuất là hình thành các nơi làm việc, các phân xưởng, các bộphận phục vụ sản xuất hoặc dịch vụ và dây chuyền sản xuất Các hình thức bố trí mặt bằngsản xuất như sau:

 Bố trí theo sản phẩm: Sắp theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hoànthành một công việc cụ thể Thích hợp với trường hợp sản xuất một hay một số ít loạisản phẩm với số lượng lớn trong một thời gian tương đối ngắn: lắp ráp ôtô, tủ lạnh,máy giặt, nước đóng chai Dòng di chuyển của sản phẩm có thể là theo một đườngthẳng, đường gấp khúc hoặc có dạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá

 Bố trí theo quá trình: Là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận cócùng quá trình hoặc chức năng thực hiện Quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận nàysang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện trên đó Phù hợp vớihình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã đa dạng, thể tích của mỗi sảnphẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho haihay nhiều công đoạn

 Bố trí theo vị trí cố định: Sản phẩm được đặt cố định tại một địa điểm và người ta sẽmang máy móc thiết bị, công nhân và nguyên vật liệu đến để thực hiện các công việctại chỗ Hình thức này phù hợp với các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh hoặc nặng nề: sảnxuất máy bay, chế tạo tàu thủy, các những công trình xây dựng, xây lắp

 Bố trí hỗn hợp: Tế bào sản xuất: máy móc thiết bị được nhóm vào một tế bào mà ở đó

có thể chế biến các sản phẩm, chi tiết có cùng những đòi hỏi về mặt chế biến Bố trítheo nhóm công nghệ bao gồm việc xác định các chi tiết bộ phận giống nhau và nhómchúng thành các bộ phận cùng họ Hệ thống sản xuất linh hoạt là hệ thống sản xuấtkhối lượng vừa và nhỏ có thể điều chỉnh nhanh để thay đổi mặt hàng dựa trên cơ sở tựđộng hoá với sự điều khiển bằng chương trình máy tính

 Lập kế hoạch các nguồn lực

Lập kế hoạch các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sảnxuất, trên cơ sở đó lập kế hoạch về nguồn lực sản xuất nói chung và kế hoạch về bố trí laođộng, sử dụng máy móc thiết bị, kế hoạch chi tiết về mua sắm nguyên vật liệu nhằm đảmbảo sản xuất diễn ra liên tục với chi phí thấp nhất

 Dự tính số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết

 Điều phối, phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành

Trang 14

 Sắp xếp thứ tự các công việc trên các máy và nơi làm việc

 Theo dõi, phát hiện những biến động ngoài dự kiến

 Kiểm soát hệ thống sản xuất

Kiểm soát hệ thống sản xuất bao gồm kiểm tra kiểm soát chất lượng và quản trị hàngtồn kho Trong đó, quản trị hàng tồn kho cần đảm bảo tính hiệu quả và tính đáp ứng, quảntrị chất lượng chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếu tố, bộ phận toàn bộquá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp

1.3.3 Phân phối khách hàng

Kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và cá nhânbên ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mụctiêu trên thị trường

Hoạt động của các kênh phân phối như sau: Kênh phân phối được hoạt động thông quacác dòng vận động, các dòng chảy này kết nối các thành viên kênh với nhau Các thành viênkênh tham gia vào dòng chảy với mức độ khác nhau Và chìa khóa để làm các dòng chảytrong kênh thông suốt là chia sẻ thông tin và thiết lập cơ chế vận hành của các dòng chảyhợp lý Có 9 dòng chảy trong kênh phân phối: Dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán,dòng vận động vật chất của sản phẩm, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng xúc tiến, dòngđặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính, dòng thu hồi

Cấu trúc kênh là: một nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp công việc phân phốiđược phân chia cho họ Yếu tố cơ bản phản ánh cấu trúc kênh: Chiều dài của kênh, chiềurộng của kênh và các loại trung gian ở mỗi cấp độ kênh

Cấu trúc kênh bổ trợ: là một nhóm các tổ chức, cá nhân trợ giúp cho các thành viêncủa kênh trong việc thực hiện các công việc phân phối bằng việc cung cấp các dịch vụ phânphối chuyên môn hóa của họ

Điểm cần lưu ý trong cấu trúc kênh phân phối là: Điều chỉnh hoạt động tổ chức của cácdòng chảy trong kênh - cần tập trung phân công các công việc phân phối cho các tổ chức bổtrợ và chính thức một cách khoa học để đáp ứng yêu cầu phân phối tổng thể và có thể dễdàng chuyên môn hóa

1.3.4 Logistics

Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tàinguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng,thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định,thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như nhữngthông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Quản trị logistic bao gồm: Quản trị hoạt động kho bãi, quản trị hoạt động vận chuyển, hoạtđộng đóng gói và xếp dỡ hàng

Trang 15

Liên quan tới việc quản trị toàn cầu các hoạt động xử lý đơn đặt hàng, lưu kho, vậnchuyển, xử lý nguyên vật liệu, nhập kho, và đóng gói hàng hóa Tất cả đều phải được thựchiện một cách đồng nhất và liên kết chặt chẽ thông qua một mạng lưới các trang thiết bị và

cơ sở hạ tầng toàn cầu

Nhà quản trị chuỗi cung ứng cần là người có tầm nhìn và khả năng hoạch định chiếnlược Đồng thời có kiến thức tổng quan về SCM, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cũng nhưcách thức hoạt động của các bộ phận chính trong ngành Supply Chain: Purchasing,Operations, Distribution, Inventory, Transportation…

Trang 16

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY TH TRUE MILK

2.1 Giới thiệu về TH True Milk

 Công ty cổ phần sữa TH – Tên giao dịch: TH Joint Stock Company

 Tên viết tắt: TH True Milk

 Người sáng lập: Bà Thái Hương - chủ tịch ngân hàng Bắc Á Bank

 Trang web: https://www.thmilk.vn/

 Điện thoại – Fax: 0388609018

Công ty cổ phần sữa TH được thành lập ngày 24/02/2009, là công ty đầu tiên của tậpđoàn TH với dự án đầu tư vào trang trại bò sữa công nghiệp với công nghệ chế biến sữahiện đại, quy mô lớn nhất Đông Nam Á Công ty luôn hướng đến mục tiêu cho ra đời nhữngsản phẩm “sữa tươi sạch” đúng nghĩa nhất

TH là viết tắt của hai từ: “True Happiness” có nghĩa là: “Hạnh phúc đích thực” Vớitinh thần gần gũi với thiên nhiên, Tập đoàn TH luôn nỗ lực hết mình để gửi đến người tiêudùng những dòng sản phẩm “thật”, có nguồn gốc từ thiên nhiên – sạch, an toàn, tươi ngon

và bổ dưỡng Đây vừa là sứ mệnh vừa là lời cam kết bình dị vì những giá trị thật luôn manglại hạnh phúc thực sự cho con người TH True Milk ra đời mang trong mình 3 thành tố:Nghiêm túc – Kiêu Hãnh – Chân chính Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiêntrong từng sản phẩm, Tập đoàn TH đã trang bị công nghệ hiện đại, quy trình sản xuất khépkín đồng bộ từ nuôi trồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng Bên cạnh đó,Tập đoàn TH cũng đã ứng dụng hệ thống quản lý cao cấp cùng và trang bị nguồn nhân lựchàng đầu thế giới Tất cả đều nhằm mục địch phục vụ người tiêu dùng những sản phẩmsạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất

Danh mục sản phẩm của Tập đoàn TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tươi tiệttrùng TH True Milk Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất được làm từ 100% sữa bò tươi, sữatươi tiệt trùng có đường, ít đường và sữa tươi tiệt trùng hương dâu, hương socola Ngoài cácdòng sản phẩm sữa tươi, TH còn có các dòng dản phẩm khác như: TH true veg, Th trueyogurt, TH true icecream, TH true Cheese, TH true butter Bên cạnh sữa sạch, TH TrueMilk còn gửi tới hàng loạt các loại sản phẩm sạch như rau sạch, sữa tăng trưởng cho trẻ em,sữa cho người bị bệnh tim mạch, tiểu đường

2.2 Thực trạng điều hành chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk

2.2.1 Giới thiệu về chuỗi cung ứng của TH True Milk

Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk với quy trình khép kín:

Trang 17

Bò HF Cánh đồng hướng

dương

Hệ thống vắt sữa tự động trong trang trại

Nhà máy sữa tươi sạch TH công suất 500.000 tấn/năm

7 nhóm sản phẩm chính:

+ Sữa tươi thanh trùng

+ Sữa tươi tiệt trùng

+ Sữa chua tự nhiên + Thức uống thảo dược

+ Phomai + Sữa tươi công thức

+ Bơ Nhà kho chính tại

3 tỉnh/thành phố:

Hà nội Nghệ An

Hồ Chí Minh

Giao hàng tận nơi

Hệ thống True Milk gồm 195 cửa hàng mọi miền

Hệ thống siêu thị bán

lẻ, BigC, Co.op Mart

Công ty cổ phần sữa

TH Công ty vận tải TH Nhà phân phối địa phương

Cửa hàng tiện ích

Tiệm tạp hóa

N Người tiêu dùng cuối cùng

Sữa bò được vận chuyển bằng xe bồn lạnh

tới nhà máy với nhiệt độ luôn giữ từ 2-4 độ

C

Sơ đồ 2.2 Chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk với quy trình khép kín

2.2.2 Quy trình phân phối

Các nhà phân phối của TH True Milk gồm có:

Ngoài các nhà phân phối lớn, tập đoàn đặc biệt xây dựng hệ thống bán lẻ riêng là TH TrueMart và phân phối cho các nhà bán lẻ khác

Trang 18

 Hệ thống TH True Mart

Đây chính là hệ thống bán lẻ riêng của TH True Milk Hệ thống này quảng bá chongười tiêu dùng của mình về phong cách riêng của TH True Milk Ngoài ra, TH True Martcòn là kênh giới thiệu bao bì và bán hàng trực tiếp, trao tận tay các sản phẩm đến người tiêudùng Chuỗi hệ thống TH True Milk lần đầu tiên được khai trương ở Hồ Chí Minh sau đó

mở rộng ra Hà Nội và Nghệ An Đến thời điểm hiện tại, hệ thống TH True Mart đã có mặttrên hầu khắp các tỉnh thành phố trên cả nước

 Kênh đặt hàng trực tuyến (giao hàng tận nhà)

Các khách hàng của TH True Milk có thể đặt hàng trực tiếp bằng các cách như: Truycập website www.thtruemart.vn để đặt giao hàng tới tận nhà một cách nhanh chóng nhất.Gọi điện thoại đặt hàng qua hotline: 1800545440 Sử dụng mã QR code có trên hộp sữa đã

sử dụng và gửi email về hòm thư giaohangtannha@thmilk.vn

 Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, tiệm tạp hóa

Sữa là loại đồ uống phổ biến, chính vì vậy khi phân phối sản phẩm phải luôn đảm bảokhi khách hàng cần mua sẽ có thể tìm được một cách dễ dàng và nhanh chóng nhất Vì điều

đó, TH True Milk đã phân phối cho cả các nhà bán lẻ lớn như Co.op Mart, Big C,Vinmart, và tại các đại lý, cửa hàng tạo hóa to, nhỏ trên khắp cả nước

Thực trạng điều hành chuỗi cung ứng của công ty TH True Milk

 Trang trại TH True Milk

Trang tại TH được xây dựng ở vùng đất Nghĩa Đàn – Nghệ An, trang trại chăn nuôi bòsữa tập trung, ứng dụng công nghệ cao của tập đoàn TH trải dài diện tích rộng lớn đến37.000ha đất đỏ Bazan màu mỡ, với nguồn nước thiên nhiên từ hồ sông Sào rộng lớn Đâyđược xem là trang trại chăn nuôi kiểu mẫu, ứng dụng tất cả các công nghệ hiện đại, tiên tiếnnhất hiện nay trong lĩnh vực chăn nuôi bò sữa và trồng trọt nông sản

Hình 2.1 Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại Nghĩa Đàn – Nghệ An

Trang 19

Thiết kế chuồng trại: để đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng tốt nhất và tạo điều kiện thoảimái nhất cho bò, TH đã thiết kế theo mô hình hiện đại, chuồng trại được làm bằng kết cấu

mạ kẽm, chuổng mở có mái che, có hệ thống làm mát tránh sốc nhiệt cho bò Bò được tắmmát và làm kho bằng hệ thống quạt mát trước khi vắt sữa

Hình 2.2 Mô hình thiết kế chuồng trại tại TH True Milk

Hệ thống quản lý đàn: TH áp dụng hệ thống phần mềm quản lí đàn AfiFarm của SAEAfikim (Israel) Bò được đeo thẻ chip (Afitag) ở chân đề giám sát chặt chẽ về sức khỏe, sựthoải mái và sản lượng sữa Tất cả thông tin của bò đều được phân tích và quản lý chặt chẽ

để dựa vào căn cứ đó đưa ra quuyết định quản lý toàn bộ chu trình chăn nuôi tại trang trại

Hệ thống vắt sữa: Trung tâm vắt sữa được vận hành và được quản lý vi tính hóa củaAfimilk Hệ thống này cho phép kiểm tra chất lượng sữa tự động, phân loại sữa không đảmbảo chất lượng và ngay lập tức nguồn sữa không đảm bảo bị loại thải Ngoài ra, TH còn sửadụng thêm máy đo sữa Affiliate – máy đo sản lượng, thành phần của sữa chính xác và hiệuquả được Ủy ban Quốc tế về lưu trữ dữ liệu động vật ICAR thông qua và phần mềm Ideal –

hệ thống nhận dạng dựa trên việc lắp thẻ nhận dạng cho mỗi con bò

 Bò sữa và nguồn nguyên liệu

Giống bò trong trang trại TH hoàn toàn được nhập từ Mỹ, Úc, New Zealand,Canada, có phả hệ rõ ràng, đảm bảo cho ra loại sữa tốt nhất Không những thế, các “cô”

bò tại đây được gắn chip theo dõi sức khỏe và độ tăng trưởng Đây là giống bò HF cao sản

và nhỡ quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và chết độ dinh dưỡng tốt được áp dụng tại trang tạikhép kín, sản lượng mỗi con bò có thể đạt tới 30 – 40 lít sữa/ ngày

Trang 20

Bò ở trang trại TH được uống nước tinh khiết mà người cũng có thể uống được Nguồnnước này được lất trực tiếp từ hồ sông Sào phía trước măt, qua hệ thống xử lý nước lọc củaAmiad, tối tân một công nghệ lọc nước hiện đại đảm bảo có được nước sạch, tiêu chuẩn vàtinh khiết nhất.

Để cung cấp nguồn thức ăn cho đàn bò, TH còn mua cả một cánh đồng nguyên liệu hơn

2000 ha với các loại ngô, cao lương, hướng dương, cỏ Mombasa (Mỹ) Cánh đồng nàyđược áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật tiên tiến như máy làm đất, gieo hạt và thu hoạch cỡlớn có năng suất làm việc bằng 800 người thợ thủ công TH cũng đầu tư cỗ máy tưới nước

tự động dài từ 250m đến 500m Bên cạnh cỗ máy tưới nước tự động, TH còn trang bị loạimáy cắt cỏ có thể cắt thành những đoạn dài ngắn tùy ý, máy có thể cắt được 1 tấn cỏ chỉtrong vòng vài phút

Như vậy, toàn bộ công nghệ nuôi trồng thức ăn cho bò đều được chính tập đoàn TH triểnkhai để đảm bảo nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho bò sữa tại TH

Trước đây, TH True Milk sử dụng bao bì của Tetra Pak của Thụy Điển - là nhà cungcấp bao bì UHT số 1 thế giới Tuy nhiên, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, để đảm bảonguồn cung cấp bao bì cho nhà máy sản xuất sữa nhằm đáp ứng nhu cầu cho người tiêudùng TH True Milk đã sử dụng thêm bao bì Combibloc (Đức) Đức cũng là một trongnhững nhà cung cấp công nghệ và bao bì hàng đầu Vì vậy, hiện nay trên thị trường các sảnphẩm của TH True Milk xuất hiện 2 hình thức khác nhau đến từ 2 loại bao bì Tetra Pak vàCombibloc

Hình 2.3 Doanh nghiệp cung cấp bao bì cho TH True Milk

Cả hai loại bao bì này đều có chất lượng, độ an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế đến từ 2 thươnghiệu sản xuất bao bì có công nghệ hiện đại và tiên tiến bậc nhất thế giới Việc xuất hiện bao

bì 6 lớp đến từ 2 loại bao bì Tetra Pak và Combibloc giúp ngăn cản ánh sáng và vi khuẩn cóhại xâm nhập, tránh làm cho sản phẩm biến chất, giữ tối đa chất dinh dưỡng và hương vị tự

Ngày đăng: 03/07/2022, 03:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dưới đây là hình ảnh minh họa chuỗi cung ứng - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại TH TRUE MILK
i đây là hình ảnh minh họa chuỗi cung ứng (Trang 5)
Hình 2.1 Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại Nghĩa Đàn – Nghệ An - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại TH TRUE MILK
Hình 2.1 Trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại Nghĩa Đàn – Nghệ An (Trang 18)
Hình 2.2 Mô hình thiết kế chuồng trại tại THTrue Milk - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại TH TRUE MILK
Hình 2.2 Mô hình thiết kế chuồng trại tại THTrue Milk (Trang 19)
Hình 2.3 Doanh nghiệp cung cấp bao bì cho THTrue Milk - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại TH TRUE MILK
Hình 2.3 Doanh nghiệp cung cấp bao bì cho THTrue Milk (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w