1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại DOANH NGHIỆP VINAMILK

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 407,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK HÀ NỘI – 2022 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG Khái niệm về chuỗi cung ứng Là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng Chuỗi c.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI

CUNG ỨNG

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI DOANH NGHIỆP

VINAMILK

HÀ NỘI – 2022

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 4

PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng

Là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng

Chuỗi cung ứng (Supply chain)  được định nghĩa là một hệ thống các tổ chức,con người, thông tin, hoạt động và các nguồn lực liên quan tới công tác chuyển sảnphẩm/dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng

 Như vậy, chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, cung cấp mà cònbao gồm cả các công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của họ

 Bên trong mỗi DN, chuỗi cung ứng bao gồm nhưng không bị hạn chế bởi các

bộ phận chức năng liên quan đến việc tiếp nhận và đáp ứng như cầu của khách hàng

 Các chuỗi cung ứng rất khác nhau, tùy thuộc và đặc điểm sản phẩm, quy mô

DN và mức độ liên kết giữa các bên

 Bản chất của chuỗi cung ứng:

 Liên kết các thành viên trực tiếp và gián tiếp

 Phối hợp các dòng thông tin, vật chất và tiền tài chính

 Cấu hình: bao gồm chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng

1.2 Vai trò, mục tiêu, yêu cầu của chuỗi cung ứng:

 Đáp ứng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

 Đáp ứng nhu cầu và cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu:

Là tối đa tổng giá trị (value) của chuỗi tạo ra Giá trị của chuỗi được tạo ra từ sự chêch lệch giữa giá trị sản phẩm mà khách hàng mua (giá trị của khách hàng – customer value) với tổng chi phí phát sinh trong chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Giá trị của chuỗi cung ứng = Giá trị của khách hàng - Tổng chi phí của CCU

Trang 5

Đối với hầu hết các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị của chuỗi tạo ra (value) có liên quan mật thiết đến lợi nhuận chuỗi cung ứng (Supply chain surplus) Lợi nhuận

này là hiệu số giữa doanh thu từ khách hàng và chi phí sản xuất sản phẩm

1.2.3 Yêu cầu:

 Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao thì chuỗi cung ứng càng hiệu quả

 Sự thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường bằng lợi nhuận của cảchuỗi, không phải bằng lợi nhuận của các thành phần

 Khách hàng của nguồn thu duy nhất của chuỗi cung ứng

 Mọi dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng vốn đều tạo ra chi phí trongchuỗi Vì vậy, việc quản lý hiệu quả các dòng này đóng vai trò quan trọng cho sựthành công của chuỗi

1.3 Các hoạt động điều hành của chuỗi cung ứng

1.3.1 Tìm nguồn cung ứng và sản xuất

1.3.1.1 Thiết kế sản phẩm tong sản xuất

 Thiết kế những sản phẩm đơn giản hơn, có ít bộ phận cấu thành hơn, và cótính chất module hóa từ tổ hợp nhiều đơn vị cấu thành riêng lẻ

Việc thiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ra sản phẩm dựa trêntính năng yêu cầu và công nghệ sẵn có Gần đây, có nhiều ý kiến cho rằng việc thiết kế

và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng sản xuất rasản phẩm đó Và chi phí này có thể chiếm trên 50% chi phí sản xuất sản phẩm

Chuỗi cung ứng cũng được yêu cầu hỗ trợ sản phẩm module hóa thông qua việcthiết kế sản phẩm Tính linh hoạt, phản ứng nhanh và chi phí hiệu quả sẽ giúp công ty

có nhiều thành công hơn trên thị trường

Bản chất của hoạt động thiết kế, cung ứng và sản xuất có khuynh hướng khácnhau do mọi người từ những phòng ban khác nhau nên trừ phi họ hợp tác với nhau.Nhân viên bộ phận thiết kế liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhân viêncung ứng quan tâm đến mức giá tốt nhất từ nhóm nhà cung cấp được ưu tiên Nhânviên sản xuất quan tâm đến các phương pháp sản xuất lắp ráp và hoạt động sản xuấtdài hạn

 Nhóm thiết kế sản phẩm nên là nhóm chức năng chéo lấy từ đại diện của 3nhóm trên Điều này là cơ hội tốt để kết nối những ý tưởng từ các nhóm

Một thiết kế sản phẩm tốt khi có sự kết hợp của nhóm chức năng chéo lấy từ đạidiện 3 nhóm: thiết kế, cung ứng, sản xuất Điều này mang lại hiệu quả cao trong hỗ trợsản xuất sản phẩm và hoạt động chuỗi cung ứng Giúp đưa sản phẩm ra thị trườngnhanh chóng hơn và cạnh tranh hiệu quả về mặt chi phí

Trang 6

Các tiêu chí để đánh giá một bản thiết kế:

Chất lượng: Sản phẩm cần có chất lượng tốt, hoạt động ổn định, có khả năngchiếm lĩnh thị phần cao, thỏa mãn tốt nhu cầu khách hàng

Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất phải được tính toán để đạt mức thấp nhất nhằmđảm bảo lợi nhuận và hạ giá thành

Chi phí thiết kế: Chi phí thiết kế cần giữ ở mức hợp lý và thấp nhất có thể đểkhông làm đội giá thành

Tốc độ thực hiện: Thời gian đưa sản phẩm ra thị trường phải đủ ngắn để nhanhhơn đối thủ cạnh tranh

Tính kế thừa: dự án thiết kế phải có tính kế thừa, tức là có thể sử dụng các yếu tốcủa các dự án trước hoặc, kết quả của nó có thể phục vụ cho các dự án tiếp sau trongtương lai để tiết kiệm chi phí

Ngoài ra, việc lựa chọn các thiết kế và tốc độ thay đổi thiết kế cũng phụ thuộc vàoquy mô các lô hàng:

Hình 1.3.1.1 Kiểu thiết kế quy trình phụ thuộc vào kích thước lô hàng

 Tồn kho cũng có thể giữ ở dạng kết hợp nhiều đơn vị riêng lẻ ở những vị tríthích hợp trong chuỗi cung ứng

1.3.1.2 Điều độ sản xuất

Điều độ sản xuất là phân bổ công suất có sẵn (thiết bị, lao động, nhà máy) choviệc sản xuất sản phẩm cần thiết Mục tiêu là sử dụng công suất sẵn có hiệu quả vàmang lại lợi ích cao nhất Thực hiện một kế hoạch điều độ sản xuất là một quá trìnhtìm sự cân bằng giữa nhiều mục tiêu đối kháng nhau:

Trang 7

Mức sử dụng cao

Điều này có nghĩa là vận hành sản xuất trong dài hạn, sản xuất tập trung và cónhiều trung tâm phân phối Ý tuởng này xuất phát từ học thuyết kinh tế vì qui mô vàthu được nhiều ích lợi từ học thuyết này

Mức tồn kho thấp

Điều này nghĩa là vận hành sản xuất trong ngắn hạn, giao các nguyên vật liệu thôđúng lúc -JIT (Just In Time) Ý tưởng này cực tiểu hóa tài sản và dòng tiền mặt bị ứđọng trong hàng tồn kho

Mức phục vụ khách hàng cao

Thông thường yêu cầu mức tồn kho cao hay vận hành sản xuất trong ngắn hạn.Mục tiêu nhằm cung cấp sản phẩm cho khách hàng nhanh chóng và không để hết hàngtồn kho cho bất cứ sản phẩm nào

Khi xác định số lượng sản xuất sản phẩm, bước tiếp theo là xác định số lần sảnxuất cho mỗi sản phẩm Một nguyên tắc cơ bản là, nếu tồn kho sản phẩm ít liên quanđến nhu cầu thì nên điều độ sản xuất những sản phẩm khác có mức tồn kho lớn liênquan đến nhu cầu đáp ứng Một kỹ thuật chung là điều độ sản xuất nên dựa vào kháiniệm “thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa” Thời gian sử dụng hàng tồn kho tối đa(hay thời gian hết hàng cho một sản phẩm) là số ngày hay tuần công ty sẽ dùng hết sảnphẩm tồn kho để đáp ứng nhu cầu phát sinh Công thức tính thời gian hết hàng chomột sản phẩm như sau:

R = P / D

Trong đó:

+ R: thời gian hết hàng tồn kho

+ P: Số lượng sản phẩm trong kho hiện tại

+ D: Nhu cầu sản phẩm

Quy trình điều độ sản xuất là một qui trình lập lại Quy trình này bắt đầu bằngviệc tính toán thời gian hết hàng R cho tất cả các sản phẩm Sau đó điều độ cho sảnphẩm nào có giá trị R nhỏ nhất Giả sử qui mô đơn hàng các sản phẩm đã được sảnxuất, sau đó tính toán lại giá trị R cho tất cả các sản phẩm Một lần nữa chọn nhữngsản phẩm có giá trị R thấp nhất và kế hoạch điều độ sản phẩm lại tiếp tục cho đến hết

Trang 8

Hình 1.3.1.2 Điều độ sản xuất

1.3.1.3 Quản lý nhà máy trong sản xuất

Địa điểm như đã đề cập chương I, là một trong 5 yếu tố chính hình thành nênchuỗi cung ứng Tất cả các quyết định liên quan đến nhà máy đều thực hiện trong sựràng buộc về địa điểm đặt nhà máy Thông thường công ty phải mất khoản chi phí rấtlớn để ngừng sản xuất tại một nhà máy hay xây dựng nhà máy mới khác khi xác địnhđịa điểm bố trí nhà máy Quản lý nhà máy là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy vàtập trung sử dụng công suất sẵn có hiệu quả nhất Điều này liên quan đến quyết định ở

3 lĩnh vực:

Vai trò của nhà máy sẽ vận hành

Quyết định về vai trò của mỗi nhà máy bao gồm việc xác định những hoạt độngnào sẽ thực hiện trong mỗi nhà máy Những quyết định này có tác động rất lớn đếntính linh hoạt của chuỗi cung ứng, có thể đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu Nếu mộtnhà máy được thiết kế để phục vụ cho một thị trường riêng thì không dễ dàng đểchuyển đổi chức năng phục vụ sang một thị trường khác nếu như chuỗi cung ứng đóthay đổi

Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy

Phân bổ công suất trong mỗi nhà máy thực hiện thông qua vai trò của mỗi nhàmáy này Quyết định về phân bổ công suất liên quan đến thiết bị và nguồn nhân công

sử dụng trong các nhà máy này Những quyết định phân bổ thay đổi công suất thựchiện dễ dàng hơn là quyết định về thay đổi vị trí nhà máy nhưng điều này không manglại hiệu quả về mặt chi phí khi thực hiện thay đổi phân bổ thường xuyên Vì vậy, sự

Trang 9

phân bổ công suất ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động chuỗi cung ứng và khả năngsinh lợi nhuận Phân bổ công suất quá ít có thể gia tăng mức độ không đáp ứng nhucầu và mất doanh số Phân bổ quá nhiều có thể dẫn đến mức sử dụng ít và chi phí cungứng sẽ cao hơn.

Phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy

Sự phân bổ nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy bị ảnh hưởng bởi haiquyết định trước đó Sự tham gia của các nhà cung cấp, khối lượng sản phẩm sản xuấttùy thuộc vào vai trò và công suất được phân bổ của mỗi nhà máy Những quyết địnhnày ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà máy và từ nhà máyđến khách hàng Những quyết định này cũng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhucầu thị trường của toàn bộ chuỗi cung ứng

1.3.1.4 Quản lý đơn hàng trong phân phối

Trong chuỗi cung ứng, quản lý đơn hàng là quá trình duyệt thông tin của kháchhàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp vànhà sản xuất Quá trình này cũng đồng thời duyệt thông tin về ngày giao hàng, sảnphẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng Quá trình nàydựa vào điện thọai và các chứng từ có liên quan như đơn hàng, đơn hàng thay đổi,bảng báo giá, hóa đơn bán hàng

Trong quá trình quản lý đơn hàng cũng cần xử lý một số trường hợp ngoại lệ, từ

đó đưa ra cách nhận diện vấn đề nhanh chóng và quyết định đúng đắn hơn Điều này

có nghĩa là quá trình quản lý đơn hàng hàng ngày nên tự động hóa và có những đơnhàng đòi hỏi quá trình xử lý đặc biệt do nhầm lẫn ngày giao hàng, yêu cầu của kháchhàng thay đổi Với những yêu cầu như vậy, quản lý đơn hàng thường bắt đầu bằng sựkết hợp chồng chéo chức năng của bộ phận tiếp thị và bán hàng, được gọi là quản lýmối quan hệ khách hàng - CRM (Customer Relationship Management) Có một sốnguyên tắc cơ bản được liệt kê dưới đây có thể giúp quá trình quản lý đơn hàng hiệuquả:

Nhập dữ liệu cho một đơn hàng: nhập một và chỉ một lần.

Sao chép dữ liệu bằng các thiết bị điện tử có liên quan đến nguồn dữ liệu nếu cóthể, và tránh nhập lại dữ liệu bằng tay dù dữ liệu này lưu thông suốt chuỗi cung ứng.Thông thường, cách hữu ích nhất là để khách hàng tự nhập các đơn hàng vào hệ thốngđơn hàng của công ty Sau đó hệ thống này sẽ truyền dữ liệu đến các hệ thống khác cóliên quan là các cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng

Tự động hóa trong xử lý đơn hàng.

Trang 10

Quá trình xử lý bằng tay nên tối thiểu và hệ thống nên gửi dữ liệu cần thiết vàonhững vị trí thích hợp Xử lý trường hợp ngoại lệ là xác định những đơn hàng có vấn

đề và mọi người cùng tham gia để giải quyết

Đơn hàng luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ khách hàng.

Hãy để khách hàng theo dõi đơn hàng trong suốt giai đoạn từ đặt đơn hàng chođến khi chuyển sản phẩm đến cho họ Nên để khách hàng thấy trạng thái sẵn sàng phục

vụ của đơn hàng mà không phải nhờ sự hỗ trợ nào khác Khi một đơn hàng gặp vấn đềthì lấy đơn hàng đó thu hút sự chú ý của các nhà cung ứng liên quan để giải quyết

Tích hợp hệ thống đặt hàng với các hệ thống liên quan khác để duy trì tính toàn vẹn dữ liệu.

Hệ thống tiếp nhận đơn đặt hàng cần thiết phải có dữ liệu mô tả về sản phẩm vàgiá cả để hỗ trợ khách hàng ra các quyết định lựa chọn phù hợp Hệ thống đảm bảo dữliệu sản phẩm tích hợp với các hệ thống đặt hàng Dữ liệu đặt hàng trong hệ thống phảicập nhật thông tin trạng thái tồn kho, kế hoạch phân phối Dữ liệu này nên tự độnghóa cập nhật thông tin vào hệ thống đúng lúc và chính xác

1.3.1.5 Kế hoạch phân phối

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược và kế hoạch phân phối baogồm: Nhu cầu của khách hàng, Địa điểm xuất hiện nhu cầu, Mức độ dịch vụ cam kết,Chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho

Ngoài ra, kế hoạch phân phối chịu ảnh hưởng mạnh từ quyết định liên quan đếncách thức vận tải sử dụng Quá trình thực hiện kế hoạch phân phối bị rang buộc từ cácquyết định vận tải Có hai cách thức vận tải phổ biến nhất trong kế hoạch phân phối làPhân phối trực tiếp và phân phối theo lộ trình đã định

Phân phối trực tiếp:

Phân phối trực tiếp là quá trình phân phối từ một địa điểm gốc đến một địa điểmnhận hàng Với phương thức này, đơn giản nhất là lựa chọn lộ trình vận tải ngắn nhấtgiữa hai địa điểm Kế hoạch phân phối gồm những quyết định về số lượng và số lầngiao hàng cho mỗi địa điểm Thuận lợi trong mô hình này là hoạt động đơn giản và có

sự kết hợp phân phối Phương pháp này vận chuyển sản phẩm trực tiếp từ một địađiểm sản phẩm được sản xuất/tồn kho đến một địa điểm sản phẩm được sử dụng Nócắt giảm hoạt động trung gian thông qua vận chuyển những đơn hàng nhỏ đến mộtđiểm tập trung, sau đó kết hợp thành một đơn hàng lớn hơn để phân phối đồng thời.Phân phối trực tiếp đạt hiệu quả nếu điểm nhận hàng đặt hàng theo mô hình EOQphù hợp với khối lượng phương tiện vận chuyển đang sử dụng Ví dụ nếu điểm nhậnhàng phân phối bằng xe tải và áp dụng mô hình EOQ có nguyên xe (tải) -TL (TruckLoad) thì phương pháp này thật sự hiệu quả Nếu như EOQ tại nơi nhận hàng không

Trang 11

bằng với TL thì phương pháp này kém hiệu quả Điều này cũng phát sinh chi phí do sửdụng sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.

Phân phối trực tiếp cũng thường dùng trong hệ thống phân phối mà sản phẩm cótuổi thọ ngắn như rau quả, các sản phẩm dễ hư hỏng do vận chuyển như đồ mỹ nghệ

Phân phối theo lộ trình đã định (Hay phân phối các kho trung gian) :

Phân phối theo lộ trình đã định là phân phối sản phẩm từ một địa điểm gốc đếnnhiều địa điểm nhận hàng, hay phân phối sản phẩm từ nhiều địa điểm gốc đến một địađiểm nhận hàng Kế hoạch phân phối theo theo lộ trình đã định phức tạp hơn so vớiphân phối trực tiếp Kế hoạch này cần quyết định về số lượng phân phối các sản phẩmkhác nhau; số lần phân phối Và điều quan trọng nhất là lộ trình phân phối và hoạtđộng bốc dỡ khi giao hàng

Ưu điểm của phương pháp này là sử dụng hiệu quả các phương tiện vận chuyển

và chi phí nhận hàng thấp do địa điểm nhận hàng ít, khối lượng giao hàng nhiều NếuEOQ các sản phẩm khác nhau tại điểm nhận hàng là không đầy xe (Less than TruckLoad), phương pháp này cho phép tất cả các đơn hàng của những sản phẩm khác nhauđược kết hợp lại cho đến khi khối lượng bốc hàng bằng với EOQ Nếu nhiều địa điểmnhận hàng mà mỗi địa điểm cần một khối lượng sản phẩm ít hơn, thì địa điểm này cóthể được phục vụ bằng một xe tải nhỏ hơn có khối lượng phân phối bằng với trọnglượng của xe tải

Có hai kỹ thuật để phân phối theo theo lộ trình đã định là Kỹ thuật ma trận tiếtkiệm và Kỹ thuật đánh giá suy rộng Mỗi kỹ thuật đều có ưu, nhược điểm riêng và hiệuquả tùy thuộc vào tình huống sử dụng, độ chính xác của dữ liệu sẵn có

Nguồn phân phối:

 Địa điểm lẻ dùng cho sản phẩm: Nhà máy, nhà kho,… có sản phẩm đơn haydanh mục sản phẩm liên quan sẵn sàng phân phối

 Trung tâm phân phối: Là nơi tồn trữ, xuất - nhập khối lượng lớn đến từ nhiềuđịa điểm khác nhau

1.3.1.6 Thuê ngoài trong hoạt động cung ứng

 Là một cách các tổ chức có thể làm giảm chi phí, tập trung vào những nănglực chính, và cải tiến hiệu quả

 Hoạt động: tín dụng và các khoản phải thu, thiết kế sản phẩm, quản lý đơnhàng có thể không phải là năng lực cốt lõi của các tổ chức truyền thống tham gia vàochuỗi cung ứng

 Tất cả hoạt động trong chuỗi cung ứng như là một thể thống nhất, nhưngkhông cần thiết phải thực hiện tất cả

Trang 12

1.3.2 Phân phối

1.3.2.1 Tổng quan về kênh phân phối

Là một tổ chức hệ thống các quan hệ với các DN và cá nhân bên ngoài để quản lý cáchoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường

Chức năng của kênh phân phối

 Nghiên cứu thị trường: thiết lập chiến lược phân phối

 Xúc tiến, khuếch trương cho sản phẩm

 Thương lượng

 Phân phối vật chất

 Thiết lập các mối quan hệ

 Hoàn thiện hàng hóa

 Tài trợ: trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán

 San sẻ rủi ro trong quá trình phân phối

Sự hoạt động của các kênh phân phối:

Kênh phân phối được hoạt động thông qua các dòng vận động, các dòng chảy nàykết nối các thành viên kênh với nhau

Các thành viên kênh tham gia vào dòng chảy với mức độ khác nhau

Chìa khóa để làm các dòng chảy trong kênh thông suốt là chia sẻ thông tin vàthiết lập cơ chế vận hành của các dòng chảy hợp lý

Các hình thức tổ chức kênh phân phối

Mức độ liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên kênh sẽ dẫn tới cáchình thức tổ chức kênh phân phối khác nhau trong DN

Các hình thức tổ chức kênh phân phối phổ biến:

 Kênh đơn

 Kênh truyền thống

 Kênh ngang

 hệ thống đa kênh

 Kênh phân phối liên kết dọc

1.3.2.2 Các quan hệ và hành vi trong kênh phân phối

Thành viên của kênh là những người tham gia đàm phán phân chia công việcphân phối của kênh, được nối với nhau bằng các dòng chảy đàm phán vầ sở hữu Thành viên kênh bao gồm:

 Người sản xuất

Trang 13

 Người trung gian

 Người tiêu dùng cuối cùng

Tham gia vào kênh còn có các tổ chức bổ trợ - họ giúp quá trình phân phối dễdàng và hiệu quả hơn

1.3.2.3 Quản trị kênh phân phối

a Thiết kế kênh phân phối

Thiết kế kênh phân phối là tất cả những hoạt động liên quan đến việc phát triểnnhững kênh phân phối mới ở những nơi trước đó nó chưa tồn tại hoặc để cải tiếnnhững kênh hiện tại

Nhận diện nhu cầu ->Xác định mục tiêu phân phối-> Lựa chọn giải pháp cho kênh

Nhận diện nhu cầu thiết kế kênh

Khi cần cải tiến kênh hiện có, DN cần nhận thức đầy đủ các trường hợp phải đưa

ra quyết định thiết kế kênh:

 Phát triển sản phẩm/dòng sản phẩm mới

 Gia nhập thị trường mới

 Phát sinh các xung đột trong kênh

 Có sự thay đổi ở các biến số marketing-mix…

=> Cần nhận thức được sự bức thiết trong nhu cầu thiết kế và những lợi ích mà nómang lại

Xác định các mục tiêu phân phối và các biến số ảnh hưởng đến kênh

 Mục tiêu phân phối cần được xác lập trong mối quan hệ với các mục tiêu củacác biến số marketing-mix và mục tiêu kinh doanh của DN

 Mục tiêu phân phối cần rõ ràng và định lượng và cần thay đổi theo yêu cầucủa thị trường mục tiêu và môi trường marketing

Xác định các mục tiêu phân phối và các biến số ảnh hưởng đến kênh

Các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh:

 Đặc điểm của thị trường : địa lý, quy mô, mật độ và hành vi

 Đặc điểm của sản phẩm: tính dễ hư hỏng, giá trị, tính mới lạ…

 Đặc điểm của các nhà TG: sự sẵn có, mức độ chấp nhận sản phẩm

 Đặc điểm của công ty: tài chính, chính sách marketing hiện tại…

 Đặc điểm của môi trường: kinh tế, văn hóa, luật pháp…

Lựa chọn giải pháp cho kênh

Ngày đăng: 03/07/2022, 03:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.1.1. Kiểu thiết kế quy trình phụ thuộc vào kích thước lô hàng - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại DOANH NGHIỆP VINAMILK
Hình 1.3.1.1. Kiểu thiết kế quy trình phụ thuộc vào kích thước lô hàng (Trang 6)
Hình 1.3.1.2. Điều độ sản xuất - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại DOANH NGHIỆP VINAMILK
Hình 1.3.1.2. Điều độ sản xuất (Trang 8)
Côngty đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm với những sự biến đổi không ngừng - THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN các HOẠT ĐỘNG điều HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG tại DOANH NGHIỆP VINAMILK
ngty đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm với những sự biến đổi không ngừng (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w