Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chất lượng) Bộ đề kiểm tra cuối kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (chất lượng)
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GỒM NHIỀU ĐỀ, CÓ ĐỀ 100% TỰ LUẬN, CÓ ĐỀ KẾT HỢP TRẮC NGHIỆM VÀ
hiểu
Văn bảnthông tin
- Xác định phương thức biểu đạt
- Giải thíchnghĩa của
từ ngữ
- Xác định được biện pháp tu từ
và tác dụngcủa biện pháp tu từ
- Nêu đượcmức độ nghiêm trọng của dịch bệnh Covid 19 đối với đời sống con người mà tác giả đề cập đến trong đoạn trích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1,0 10%
2 2,5
25 %
1 1,5 15%
4 5,0 50%
Tiếng Việt - Nhận biết
từ HánViệt
nghĩa từ:
“ngoạixâm”
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5 0,5 5%
0.5 0,5 5%
1 1,0 10%
Viết Bài văn
nghị luận
- Trình bày
ý kiến về một hiện tượng đời
Trang 2sống được gợi ra từ cuốn sách
1 4,0 40%
PHẦN I Đọc - hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Trước diễn biến phức tạp của tình hình và hậu quả tiêu cực do dịch COVID-19 (bệnh
viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra), ngày 11/3, tổ chức Y tế thế
giới (WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 do chủng mới của
virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu và ở Việt Nam Thủ tướng Chính phủ
vừa ký Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 1/4/2020 về việc công bố dịch COVID-19 trên toàn
quốc Thời gian xảy ra dịch được xác định từ ngày 23/1/2020 (thời điểm xác định trường
hợp đầu tiên mắc ca bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra)
Từ đây, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta lại bước vào “cuộc chiến đấu trong thời bình”
-Cuộc chiến phòng, chống dịch COVID-19 với tư tưởng chỉ đạo và phương châm hành động
là“Chống dịch như chống giặc”
Vì sao chống dịch phải như chống giặc?
“Chống dịch như chống giặc” được hiểu là sự nguy hiểm của dịch bệnh tương đương
với sự nguy hiểm của giặc ngoại xâm
Trước hết, do dịch COVID-19 là đại dịch toàn cầu, có tốc độ lây lan nhanh, không chỉ
gây thiệt hại trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, mà còn khiến số người tử vong
ngày càng cao; được coi là vấn đề cấp bách nhất hiện nay
Thứ hai, đối với Việt Nam, “trong dịch có giặc”: Đó là các thế lực thù địch và bọn cơ
hội chính trị thường xuyên lợi dụng việc phòng chống dịch COVID-19 để chống phá cách
mạng Việt Nam Đó là những kẻ “nối giáo cho giặc”, là những người giấu bệnh, khai báo y
tế không trung thực, chống và trốn cách ly, không chấp hành lệnh cấm tụ tập, tiếp xúc đông
người… làm lây lan dịch bệnh Đó là những kẻ lợi dụng dịch bệnh để đầu cơ trục lợi, nâng
giá, bắt chẹt người mua, sản xuất hàng giả buôn lậu hàng hóa y tế ra nước ngoài; lợi dụng
dịch bệnh để phạm tội Đó là những kẻ lợi dụng dịch bệnh để phao tin đồn nhảm, làm rối
lòng quân, gây hoang mang trong dân gây ảnh hưởng xấu đến công tác phòng, chống dịch
của Việt Nam…
Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 3Câu 2 “Cuộc chiến đấu trong thời bình” mà đoạn văn bản trên đề cập đến là gì?
Câu 3 Khẩu hiệu “Chống dịch như chống giặc” đã sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?
Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật đó?
Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu, nêu suy nghĩ của em về mức độ nghiêm trọng
của dịch bệnh covid 19 đối với đời sống con người?
Câu 5 Tìm một từ Hán Việt và giải nghĩa trong câu văn sau: “Chống dịch như chống giặc”
được hiểu là sự nguy hiểm của dịch bệnh tương đương với sự nguy hiểm của giặc ngoại xâm.
PHẦN II Viết (4.0 điểm)
Hãy viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
em đã đọc
Hết
-Ghi chú: Điểm phần I: 1(1,0 điểm); 2(1,0 điểm); 3(1,5 điểm); 4(1,5 điểm), 5(1,0 điểm)
Điểm phần II: (4,0 điểm)
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: NGỮ VĂN 6
I Hướng dẫn chung
Dưới đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm.
II Hướng dẫn cụ thể
Phần I (6.0 điểm) Phần I:
0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ
Câu 4 - Hình thức:
Trang 4(1.5 điểm) + Đảm bảo cấu trúc và độ dài đoạn văn (3-5 câu)
theo yêu cầu+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
0.5 đ
- Nội dung: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều
cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý cơbản:
+ Dịch bệnh Covid-19 có tốc độ lây lan nhanh, gâythiệt hại về người và của, ảnh hưởng nghiêm trọngtới mọi mặt trong đời sống – xã hội
+ Trong dịch có giặc: nhiều người lợi dụng tìnhhình dịch bệnh để trục lợi, phao tin đồn nhảm,không nghiêm túc thực hiện các quy định làm lâylan dịch bệnh…
1.0 đ
Câu 5
(1.0 điểm)
- Từ Hán Việt: ngoại xâm
- Giải nghĩa: là hành động chiếm đoạt hoặc đánhphá đất đai do quân đội nước ngoài tiến hành
0.5 đ 0.5 đ
a Mở bài: Giới thiệu tên sách, tác giả và hiện tượng
đời sống được gợi ra từ cuốn sách đó
b Thân đoạn:
Trình bày suy nghĩ của em về:
- Nhan đề cuốn sách
- Hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
- Nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ ý kiến về hiệntượng cần bàn luận
- Trình bày cụ thể về chi tiết, sự việc, nhân vật gợilên hiện tượng cần bàn
c Kết đoạn: Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa thực tế
của hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách
3 Thang điểm:
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
3.0 đ
Trang 5- 4 điểm: đạt yêu cầu
- 3 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung tương đối đầy
đủ, còn một vài sai sót về dùng từ, diễn đạt
- 2 điểm: bố cục đủ 3 phần, nội dung chưa thật đầyđủ
- 1 điểm: nội dung còn sơ sài, bài viết chưa đủ 3 phần
ĐỀ 2
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức cuốihọc kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mụcđích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinhqua hình thức kiểm tra tự luận
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Nhận ratính cáchđối lập củaThạch Sanh
Thông
Viết đoạnvăn ngắn(6-
8 câu) bày
tỏ ý kiếncủa em vềmột hiệntượng (vấnđề) mà emquan tâm
Trang 62 Tiếng Việt
Nghĩa của từ
Giải thíchnghĩa củatừ
“ thật thà”
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu:1 Số
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu:1 Số
Tỉ lệ : 15%
Số câu:2 Số
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Năm ấy, đến lượt Lý Thông nộp mình Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lý Thông dọn một mâm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo:
- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về
Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay…”
(SGK Ngữ văn 6, tập 2) Câu 1( 0,75đ): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của
truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 2( 0,75đ): Giải thích nghĩa của từ “thật thà” trong câu sau:
“Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay”
Câu 3( 1,5đ): Đoạn trích trên giúp em nhận ra được tính cách gì của Thạch Sanh và Lý
Thông? Nhận xét về hai tính cách trên?
Trang 7PHẦN II: VIẾT(7 điểm).
Câu 1( 2,0đ): Em hãy viết đoạn văn ngắn(6-8 câu) bày tỏ ý kiến của em về một hiện tượng
(vấn đề) mà em quan tâm.(Trong đó có một thành phần trạng ngữ, gạch chân trạng ngữ đó)
NĂM HỌC: 2021 - 2022 (Thời gian làm bài: 90 phút)
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN: Phạm Thị Hợi
TRƯỜNG: THCS THANH PHONG
A Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học
B Hướng dẫn cụ thể:
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 3,0 điểm
Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản “Thạch Sanh”
- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện cổ tích
- PTBĐ chính: Tự sự
0,250,250,25
Câu 2 Giải thích nghĩa của từ “thật thà” trong câu:
“Thạch Sanh thật thà nhận lời đi ngay”
Thật thà: tự bộc lộ mình một cách tự nhiên, không giả dối, không
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 7,0 điểm
Câu 1 - Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo số câu,có sử dụng
trạng ngữ
- Nội dung: Cần viết đúng chủ đề; thể hiện cảm xúc chân thực và
0,5
Trang 8giải thích được lí do hợp lý.
Đảm bảo mộtsố ý chính:
-Nêu hiện tượng(vấn đề) mà em quan tâm.Vd:Trang phục học
sinh, nói chuyện riêng, chơi game, vứt rác bừa bãi…
-Em đồng tình hay không đồng tình?Tại sao?
-Giải pháp em đưa ra để khắc phục hiện tượng đó
1,5
Câu 2 Mở bài Nêu tên sự kiện: Lễ khai giảng năm học.
Thân bài
- Lễ khai giảng của năm học mới gần đây nhất (ngày 4 tháng 9
năm ), thời gian của buổi lễ (sáng, chiều) địa điểm
0,5
- Diễn biến của buổi lễ: những người tham gia, không khí buổi lễ,
trang trí lễ đài, trang phục của thầy giáo, học sinh, đại biểu
+ Nghe thự của Bác Hồ gửi cho học sinh;
+ Phát biểu của thầy (cô) Hiệu trưởng và các đại biểu;
+ Biểu diễn văn nghệ
2,0
Kết bài : Kết thúc sự kiện và nêu ý nghĩa của sự kiện 0,5
Các tiêu chí khác cho nội dung viết bài văn
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
0,5
- Sử dụng ngôn ngữ của bài văn thuyết minh, Chọn ngôi kể, người
kể phù hợp, thống nhất trong toàn bài Thường là kể từ ngôi thứ
nhất ( tôi/ chúng tôi)
- Thuyết minh về sự kiện một cách chi tiết và có trình tự Cần cung
cấp cho người đọc các thông tin về bối cảnh, nhân vật tham gia,
diễn biến của sự kiện( nên theo trình tự thời gian)
- Biểu lộ cảm xúc, đánh giá của em về sự kiện
0,5
Trang 9I Đọc
hiểu - Ngữ liệu:
Đoạn vănngoài
chươngtrình
- Đánh giánăng lựcđọc hiểu vàthực hànhTiếng Việt
Nêu nội dung của ngữ liệu Nhận biết từ Hán Việt và giải thích nghĩa của từ
- Trình bày được
nguyên nhân khiến các loài động vật tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng
-Nêu được một số giải pháp để bảo
Viết một đoạn văn nghị luận theo chủ
đề đã cho
Câu 2:
Trang 10- Đánh giánăng lựcviết một bàinghị luận vềhiện tượngđời sống
Viết một bài văn nêu suy nghĩ về vấn đề trong đời sống
có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đối với con người; nếu mất đi bất kì một loài nào cũng
có thể tạo ra một vết khuyết trong hệ sinh thái là môi trường sinh tồn của con người Trong hơn một thế kỉ trở lại đây, dân số thế giới ngày càng gia tăng, trong khi sốlượng các loài động vật ngày một giảm đi rõ rệt Môi trường sống của động vật bị conngười chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủnghoàn toàn Nhiều loài thậm chí thường xuyên bị con người ngược đãi, săn bắt vô tổ chức
và tàn sát không thương tay […]
(Trích “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?” - Kim Hạnh Bảo, TrầnNghị Du )
Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 2: Chỉ ra các từ Hán Việt có trong câu văn “Môi trường sống của động vật bị
con người chiếm lĩnh, phá hoại, không ít loài đã hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoàn toàn” Em hiểu “tuyệt chủng” có nghĩa là gì?
Câu 3: Theo em, có những nguyên nhân nào khiến cho không ít loài vật đã hoặc
đang đứng trước nguy cơ “tuyệt chủng”?
Câu 4: Em hãy đề xuất một số giải pháp để góp phần bảo vệ các loài động vật khỏi
nguy cơ tuyệt chủng
PHẦN II: TẬP LÀM VĂN ( 7 điểm).
Trang 11Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) với chủ đề: Để hành tinh xanh mãi xanh.
Câu 2 Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề sử dụng điện thoại thông
minh của học sinh hiện nay
C HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
I PHẦN ĐỌC- HIỂU (3 điểm)
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 3,0 điểm
Câu 1 Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật đang bị
0,75
Câu 4 Một số giải pháp để góp phần bảo vệ các loài động vật khỏi
nguy cơ tuyệt chủng:
+ Đưa danh sách các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng vàoSách đỏ để bảo vệ
+ Các cơ quan chính quyền có các văn bản nghiêm cấm không săn bắt giết hại động vật hoang dã; xử lí nghiêm các hành vi săn
bắt, mua bán, trao đổi các động vật hoang dã
+ Bảo vệ môi trường sống của chúng: kêu gọi trồng rừng để tạo môi trường sống tự nhiên cho động vật; xây dựng các khu dân
cư, khu công nghiệp xa khu sinh sống của động vật
+ Tuyên truyền mọi người về lợi ích của các loài động vật với cuộc sống con người
+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, có chế độ bảo vệ các
cá thể của những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
1,0
II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 7,0 điểm
Câu 1
(2,0
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Đúng yêu cầu hình thức đoạn văn
0,25
Trang 12điểm) - Hạn chế các lỗi về chính tả, diễn đạt, ngữ pháp
2.Yêu cầu về kiến thức: Học sinh thể hiện được những nội dung cơ
bản sau:
- Mở đoạn: dẫn dắt, giới thiệu chủ đề: Để hành tinh xanh mãi xanh.
- Thân đoạn: Hệ thống lí lẽ em dùng để thuyết phục người khác:
Những việc cần làm để Trái Đất luôn tươi đẹp và sự sống không
ngừng tiếp diễn
+ Bằng chứng: trồng cây xanh, chăm sóc động vật, sống gắn bó với
thiên nhiên, tham gia hoạt động thu gom rác, năng cao ý thức bảo vệ
môi trường…
- Kết đoạn: Khẳng định mỗi con người “học cách” có mặt trên Trái
Đất bằng những chia sẻ, lo lắng, vui buồn cùng Trái Đất để giữ màu
xanh cho Trái Đất
1,75
Mức 2 (0,35 điểm)
Mức 1 (0,25 điểm)
Mức 0 (0 điểm)
Thân bài tổchức thànhnhiều đoạnvăn
Bài viết đầy đủ baphần
Thân bài
tổ chức thành nhiều đoạn văn
Bài viết đầy đủ baphần
nhưng phần thânbài chỉ có
1 đoạn văn
Bài viết không
có bố cục ba phần
(1)- Mở bài: giới thiệuđược vấn đề nghị luận:Vấn đề sử dụng điệnthoại thông minh của họcsinh hiện nay
- Thân bài: triển khaiđược nội dung thực trạngcủa việc sử dụng điệnthoại thông minh ;nguyên nhân , hậu quả;biệp pháp; bài học nhậnthức và hành động
- Kết bài: Khẳng định việc sử dụng điện thoại thông minh hợp lý, khôngnên lạm dụng để đem lại hiệu quả tốt nhất
(2)Bài văn có thể trìnhbày theo các cách khácnhau nhưng cần thể hiện
rõ ràng, toàn diện, sâu sắc, lí
lẽ dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục
Hệ thống luận điểmtương đối
rõ ràng, phù hợp, hầu hết được làm sáng tỏ bằng lí lẽ
và dẫn chứng
Luận điểm chưa rõ ràng, phù hợp, không được làm sáng tỏ bằng lí lẽ
và dẫn chứng
Không nêu được luận điểm
Hệ thống luận điểm
Hệ thống luận điểm
Các luận điểm
Chưa rõ các luận
Trang 13tự tương đối hợp lí.
trình bày chưa theotrình tự hợp lí
điểm và trình tự luận điểm chưa rõ
rõ các vấn đề:
- Khái niệm:
+ Điện thoại thông minh,điện thoại di động là loạiđiện thoại kết nối dựatrên sóng điện từ vàomạng viễn thông Nhờ cókết nối sóng mà điệnthoại di động thực hiệntrao đổi thông tin khiđang di chuyển
- Thực trạng: Điện thoại
thông minh hiện nay đangđược học sinh sử dụngphổ biến( đặc biệt trongquá trình học trực tuyến
do dịch Covid); Tuynhiên nhiều học sinh cònlạm dụng, sử dụng chưađúng mục đích, chưađúng cách
- Nguyên nhân:
+ Học sinh thiếu hiểubiết, lạm dụng các chứcnăng của điện thoại
+ Học sinh lười học, ýthức chưa tốt
+ Gia đình chưa quản lýtốt việc sử dụng điệnthoại của con
+ Nhà trường chưa thậtkiên quyết trong việc giáodục ý thức cho học sinh
- Hậu quả:
+Sử dụng điện thoạitrong giờ học dẫn đếnkhông hiểu bài, hổng kiếnthức; dùng để tra bài tạo
Lí lẽ chưa
rõ ràng
Lí lẽ chưa phù hợp hoặc chưa đưa ra được lí lẽ
Dẫ chứngkhông xác thực, nghèo nàn, chưa
rõ ràng
Không đưa được dẫn chứng phù hợp
đa dạng
Vốn từ còn nghèo nàn, câu đơn điệu
Vốn từ nghèo nàn, câu đơn điệu
để liên kết các câu, các đoạn với nhau
Sử dụng được phép liên
để liên kết các câu, các đoạn với nhau ở một số
Chưa có
sự liên kết câu, đoạn hoặc sử dụng chưa phù hợp
để liên
Trang 14với nhau chỗ kết các
đoạn, các câu với nhau
thói quen ỷ lại, lườibiếng; Sử dụng với mụcđích không lành mạnh:ảnh hưởng đến đời sốngtinh thần, vi phạm chuẩnmực đạo đức ( dẫnchứng)
có biện pháp quản lý tốthơn con em trong việchọc và sử dụng điện thoại+ Nhà trường cần có biệnpháp siết chặt trong quảnlý; có biện pháp giáo dục
về ý thức cho hs
- Liên hệ, rút ra bài học : + Nhận thức những ưu,nhược điểm của điệnthoại thông minh để sửdụng một cách có hiệuquả, đem lại lợi ích chohọc tập và cuộc sống+ Biết kiểm soát chừngmực mỗi hành vi củamình; sử dụng điện thoạiđúng mục đích
Mắc khá nhiều lỗi chính tả, dung từ, ngữ pháp
Mắc rất nhiều lỗichính tả,dung từ, ngữ pháp
ràng, trình
bày sạchđẹp, không
gạch xóa
Chữ viết
rõ ràng, trình bày tương đốisạch đẹp,
có một sốchỗ gạch xóa
Chữ viết tương đối
rõ ràng,
có nhiều chỗ chỗ gạch xóa
Chữ viếtkhông rõràng, khó đọc,bài văn trình bàychưa sạch sẽ
điểm /cách
nhìn mới
và diễn đạt
sâu sắc,độc đáo,mới mẻ
Có một quan điểm/cáchnhìn mới,
và có mộtchỗ diễn đạt độc đáo, sáng tạo
Có quan điểm/cáchnhìn mới hay có một chỗ diễn đạt độc đáo, sáng tạo
Không
có quan điểm mới, và không diễn đạt sáng tạo
Trang 15- Nêu được phương thức biểu đạt chínhcủa văn bản.
dung đoạn trích
- Chức năngcủa trạng ngữ trong câu
bài văn trình bày ý kiến về mộthiện tượng
- Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc
về điều gợi ra từ đoạn văn mẫu
điểm:2.0
Số câu: 2
Số điểm: 7.0
Tỉ lệ% : 70%
Trang 16NỘI DUNG ĐỀ PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
“Giờ đậy, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn Tôi luôn nhớ về mẹ với niềm xúc động khôn nguôi Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phàn nàn, kêu ca điều gì Mà có lẽ không riêng gì mẹ tôi Có người mẹ nào trên đời mà không mong ước điều đó?”
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?(0.5 điểm)
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản có chứa đoạn trích trên? (0.5 điểm)
Câu 3: Xác định trạng ngữ trong câu sau và nêu chức năng của trạng ngữ trong câu (1.0 điểm)
“Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.”
Câu 4: “Tôi” đã hiểu ra được điều gì về câu nói của mẹ “Xem người ta kìa” sau khi
mẹ đã khuất? (1.0 điểm)
PHẦN II: VIẾT (7 điểm)
Câu 1: Từ nội dung của đoạn văn phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn ngắn(5
đến 7 câu) nói lên suy nghĩ của em về những tình cảm mà mọi người mẹ dành cho con.(2điểm)
Câu 2: Em có suy nghĩ gì khi xem 2 bức ảnh dưới đây? Hãy viết một bài văn trình
bày suy nghĩa của em về hiện tượng đó.(5điểm)
Trang 17HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ II PHẦN I: ĐỌC HIỂU
3 - Trạng ngữ trong câu: Giờ đây
- Chức năng: xác định thời gian (Hiện tại mẹ đã mất)
0.50.5
4 “Tôi” hiểu được sau câu nói đó là mong muốn của mẹ: Mẹ mong tôi
làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt
gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca gì
- Yêu cầu về hình thức: Viết đúng thể thức đoạn văn, số câu
- Yêu cầu về nội dung: HS viết theo cảm xúc cá nhân, có thể hướng tới các ý sau:
+ Mọi người mẹ đều yêu thương con, dành cho con những tình cảm đặc biệt…
+ Mẹ luôn mong mang đến cho con những điều tốt đẹp nhất…
+ Mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con…; mong con khôn lớn trưởngthành…
0.51.5
2
5 điểm)
- Yêu cầu về hình thức: Bảo đảm cấu trúc bài nghị luận Mở bài
nêu được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
0.5
- Yêu cầu về nội dung: Triển khai các vấn đề nghị luận, chú ý
các nội dung sau:
+ Giới thiệu vấn đề “vứt rác bừa bãi” và thực trạng ô nhiễm môi trường do xả rác bừa bãi ở nước ta hiện nay
+ Nêu thực trạng của hiện tượng vứt rác bừa bãi hiện nay gây ô
4.0
Trang 18nhiễm môi trường như thế nào.
+ Giải thích được vì sao có hiện tượng vứt rác gây ô nhiễm môi trường đó để đưa ra nhận thức của bản thân trong việc bảo vệ môi trường
- Bài viết đảm bảo chuẩn chính tả, diễn đạt
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạtmới mẻ, sáng tạo
0.250.25
BỘ ĐỀ IN CHO HỌC SINH KHÔNG CÓ ĐÁP ÁN
BỘ ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN Ở DƯỚI
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS ĐẶNG MÔN : NGỮ VĂN 6
Thời gian : 90 phút
Phần I Đọc hiểu: (5 điểm)
BÀN TAY YÊU THƯƠNG
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thíchnhất trong đời
Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món
đồ chơi, quyển truyện tranh" Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay
Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này Một
em phán đoán
- "Đó là bàn tay của bác nông dân"
Một em khác cự lại:
- "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật "
Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả Douglas cười ngượng nghịu:
- "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!"
Cô giáo ngẩn ngơ Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa
sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương (Quà tặng cuộc sống – Bài học
yêu thương của thầy, Mai Hương)
I.1 Trắc nghiệm (2 điểm): Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Trang 19A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 2 Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
A Thứ nhất B Thứ ba C Thứ hai D Cả A và B
Câu 3 Câu văn “Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, giacảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo’’có bao nhiêu từ láy?
C Chỉ nguyên nhân D.Liên kết với câu trước
Câu 6 Thông điệp mà tác giả gửi gắm đến bạn đọc là gì?
A Tình yêu thương, sự đồng cảm, giúp đỡ trong cuộc sống bắt nguồn từ những điều rất đỗi bình thường nhưng có ý nghĩa vô cùng to lớn
B Tình yêu thương khi xuất phát từ tấm lòng chân thành, không toan tính sẽ giúp mọi người xích lại gần nhau hơn
C Tình yêu thương mang lại nghị lực sống, giúp họ vươn lên, vượt qua những bất hạnh trong cuộc đời
D Các đáp án trên đều đúng
Câu 7 Trong câu: Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh." dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
A Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
B Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật
C Đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt
D Dấu ngoặc kép dùng phía cuối câu hỏi
Câu 8 Trong câu: "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật " Từtay là:
A Từ đồng âm B Từ đa nghĩa C.Từ đơn nghĩa D.Từ trái nghĩa
I.2 Trả lời câu hỏi: (3 điểm)
Câu 1: (0.5 điểm) Trong câu chuyện trên, cô giáo đã yêu cầu học sinh vẽ theo chủ đề nào? Câu 2: (0.5 điểm) Tại sao cô giáo lại ngạc nhiên khi Douglas vẽ một bàn tay?
Câu 3: (1.0 điểm) Douglas vẽ bàn tay ai? Điều đó có ý nghĩa gì?
Câu 4: (1.0 điểm) Nếu em gặp một bạn như Douglas em sẽ nói gì với bạn ấy?
II Viết ( 5,0 điểm) Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà
sao nhãng việc học Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên
Trang 20a.Đọc và chọn câu trả lời đúng nhất
Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số ngườilại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính
quyền trong khi số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm thì có làm gì
cũng "chẳng ăn thua", và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều Và
chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục cũng như tư duy bảo
vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau
Thật vậy, người lớn không làm gương để giáo dục trẻ em, mà minh chứng cụ thể đầu tiên
là hành động vứt rác bừa bãi ra môi trường thay vì vứt đúng nơi quy định Theo quan sát, tạicác trường học, chúng tôi nhiều lần chứng kiến phụ huynh đưa con đi học đến cổng trường dừng lại ăn sáng và sau khi ăn xong, thay vì bỏ hộp xôi, hộp bánh, túi nylon vào thùng rác thì họ lại vứt ngay tại chỗ Mặc dù, các trường học có treo rất nhiều tấm biến, khẩu hiệu cấm
xả rác bừa bãi nhưng phụ huynh vẫn thản nhiên xả rác nơi công cộng thì rất khó hình thành
ý thức tốt cho thế hệ trẻ
Nói cách khác, thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam có sự đóng góp rất lớn
từ chính ý thức kém của một bộ phận người dân Tình trạng này thậm chí còn tồi tệ hơn ở các bãi biển tự nhiên Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần 2.500
tấn/ngày Bạn có biết rằng Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải nhựa
xả ra đại dương hàng năm lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa (chiếm 6% toàn thế giới), chỉ đứng sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines
( Nguồn internet)
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Thuyết minh
Câu 2: Nghĩa của từ “môi trường” là:
A Tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người,
ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con
người
B Nơi sinh sống của con người
C Nơi sinh sống của các loài vật.
Trang 21D Nơi sinh sống của con người và muôn loài.
Câu 3: Trong câu “Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và
thờ ơ của người dân”, trạng ngữ “đầu tiên” được dùng với chức năng
gì?
A Chỉ thời gian B Chỉ nguyên
nhân
C Chỉ mục đích D Chỉ địa điểm
Câu 4: Từ nào trong dãy từ sau được mượn từ ngôn nữ châu Âu?
A khẩu hiệu B nylon C tấm biển D đại dương
Câu 5 : Cụm từ “ vứt ngay tại chỗ” là cụm từ gì?
C nhỏ bé D.quá nhỏ bé, không đủ làm hại môi trường
Câu 8 : Thực trạng ô nhiễm môi trường nước chủ yếu là do đâu?
A ý thức kém của con người B.xác động vật phân huỷ C.lượng dư thừa thuốc trừ sâu D.tai nạn tàu thuyền làm loang dầu
b Trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1: Chủ đề của văn bản trên là gì? Tìm những chi tiết kể về hành động thiếu ý thức bảo
vệ môi trường của con người trong văn bản trên?( 1,5 điểm)
Câu 2: Nêu thông điệp mà văn bản muốn gửi tới chúng ta.? (1,5 điểm)
Phần II: Viết (5 điểm).
Câu 1: Hãy viết đoạn văn 6-7 câu nêu những việc chúng ta cần làm mỗi ngày để bảo vệ
môi trường nước nơi em đang sống.( 1,5 điểm)
Câu 2: Hãy giới thiệu về một lễ hội ở quê hương em.( 3,5 điểm)
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôingày trước Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói :
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:
Trang 22- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảngcáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thìgiắt trên lưng quần Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừahết, trời cũng vừa sáng tỏ
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”Mấy tên lính mã tàhớt hải xách súng chạy rầm rầm.Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba Anh tôikhen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng Tôi cũng hoàn thành Làmđược một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng Anh cho em thoát ly hẳn ngheanh!
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định Câu 1 Chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào
tờ giấy làm bài.
1: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
A Rải truyền đơn B.Đi chợ C.Đi liên lạc D Mua vũ khí
2: Anh Ba Chẩn hỏi : Út có dám rải truyền đơn không? Chị Út nói:
A Được B Mừng C Lo D Không
3:Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên?
A Đêm đó chị ngủ yên, trong giấc ngủ chị nghĩ cách giấu truyền đơn
B Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
C Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyềnđơn D Suốt đêm chị không ngủ, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A Chị ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
B Chị giả đi bán cá như mọi hôm Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần Chịrảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất
C Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần
D Chị rảo bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất
5: Vì sao chị Út muốn được thoát li?
A Vì Chị Út yêu nước, yêu nhân dân
B Vì chị muốn rải truyền đơn, kết hợp đi bán cá để phụ giúp gia đình
C Vì chị muốn rời khỏi gia đình, không muốn sống cùng bố mẹ nữa
D Vì Chị Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng
6: Câu: “Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu câu gì?
Trang 23A Câu cảm thán B Câu cầu khiến C Câu hỏi D Câu kể
7: Dấu phẩy trong câu: “Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng” có tácdụng gì?
A Ngăn cách các vế câu trong câu ghép B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vịngữ trong câu
C Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ D Ngăn cách các từ cùng làm chủ ngữ.8: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì?
A Anh hùng, Bất khuất, Trung hậu, Giỏi giang B Anh hùng, Bất khuất, Trung hậu,Đảm đang
C Chăm chỉ, Bất khuất, Trung hậu, Cần cù D Dũng cảm, Bất khuất, Trung hậu,Chịu khó
Câu 2(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên? Câu 3(0,5 điểm) Em hiểu “ tỉ mỉ” nghĩa là gì?
Câu 3(1,0 điểm) Em thấy nhân vật chị Út là người như thế nào?
Câu 4(1,0 điểm) Em mơ ước khi lớn lên mình sẽ làm nghề gì để góp phần xây dựng đất
nước? Vì sao?
Phần II: Viết (5,0 điểm):
Câu 1(1,5 điểm): Từ nội dung của văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn
(khoảng 10-12 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng dũng cảm
Câu 2( 3,5 điểm): Em hãy kể lại truyện “ Cây khế” bằng lời của nhân vật người em trai
Phần I: Đọc –hiểu : (5 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
"Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt,
áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi Tôi lục hết túi nọ đến cả khăn túi kia, không có lấy một
xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàntay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Trang 24Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông" - Sưu
tầm-1 Trắc nghiệm: chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Từ láy “run run” diễn tả điều gì?
A Hành động của nhân vật tôi C Hành động của ông lão
B Thái độ của nhân vật tôi D Thái độ của ông lão
Câu 2: Đôi mắt ông lão đỏ hoe vì sao?
Câu 3: Cụm từ “ Cháu ơi” thuộc kiểu cấu trúc câu gì?
A Câu đơn B.Câu rút gọn C Câu đặc biệt D.Câu ghép
Câu 4: Đoạn trích có mấy từ láy?
A Hai từ B.Bốn từ C Ba từ D.Năm từ
Câu 5: Dấu gạch đầu dòng có tác dụng gì?
A Đánh dấu các câu đơn B.Đánh dấu lời nói trực tiếp trong hội thoại
C.Đánh dấu lời nói của mọi người D.Đánh dấu các câu đặc biệt
Câu 6: Ông lão nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi” là cho thứ gì ?
B Sự cảm thông và chia sẻ D Cái nắm tay thật chặt
Câu 7: Tại sao ông lão đang khóc lại cười khi nắm tay nhân vật tôi ?
A Ông hết buồn bực C Vì nhân vật tôi nghèo quá
B Ông thấy vui vì được chia sẻ D Vì ông không có gì trong tay
Câu 8: Dấu ngoặc kép đầu và cuối đoạn văn có tác dụng gì?
A Chốt đầu và cuối đoạn văn B.Ngăn cách đoạn văn với đoạn văn khác
C Trích dẫn đoạn văn D.Bắt đầu và kết thúc đoạn văn
2 Đọc hiểu
Câu 1: Câu chuyện được kể ở ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
Câu 2: Khi nhận được hành động chìa tay xin của ông lão ăn xin về phía mình, cậu bé đã
cư xử với ông lão như thế nào?
Câu 3: Em hiểu câu nói của ông lão đã nói với cậu bé: “Như vậy là cháu đã cho lão
rồi.”nghĩa là gì? Cậu bé nhận được điều gì từ ông lão ăn xin?
Câu 4: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
Phần II: Viết (5,0 điểm): Em hãy thuyết minh về một lễ hội truyền thống quê hương em.
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2021 – 2022
MÔN: NGỮ VĂN 6
Trang 25Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
Cây dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
Ai mang nước ngọt, nước lành
Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa Tiếng dừa làm dịu nắng trưaGọi đàn gió đến cùng dừa múa reoTrời trong đầy tiếng rì ràoĐàn cò đánh nhịp bay vào bay ra…
Đứng canh trời đất bao la
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi ( Trần Đăng Khoa)
3: Xét theo cấu tạo, câu thơ “ Đêm hè hoa nở cùng sao” là kiểu câu gì?
A Câu đơn B Câu cảm thán C Câu trần thuật D Câu ghép
4: Trong bài thơ có mấy từ láy?
8: Trong câu: “Đêm hè hoa nở cùng sao” đâu là trạng ngữ?
A Đêm hè B hoa nở C cùng sao D không có trạng ngữ
Câu 2.(0,5 điểm) Nêu nội dung của bài thơ?
Trang 26Câu 3.(1 điểm) Trong bài thơ trên, tác giả đã sử dụng rất thành công biện pháp tu từ
nhân hóa
Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ ấy trong bài thơ và nêu tác dụng?
Câu 4 (1,5 điểm) Qua bài thơ, tác giả gợi liên tưởng đến ai? Với những phẩm chất
cao đẹp gì?
Phần II: Viết (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vai trò
của cây xanh đối với con người
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I ĐỌC (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các bài tập:
(1) Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc
(UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất Từ mốc thời gian ấy, Ngày Trái Đất được coi là một sự kiện thường niên của các quốc gia trên thế giới, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh Điều gì đang diễn ra với môi trường sống trên Trái Đất và vì sao vấn đề bảo vệ môi trường lại trở nên cấp thiết đến thế?
(2) Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại và xuống cấp nghiêm trọng Những nghiên cứu và cảnh báo về môi trường hiện nay tập trung vào các vấn đề: biến đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính; tình trạng ô nhiễm không khí; rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; sự suy giảm tính đa dạng sinh học; Nói riêng về sự suy giảm tính đa dạng sinh học, theo báo cáo của Liên đoàn Bảo tồn thế giới (IUCN), kể từ năm 1500, đã có 953 loài động vật, thực vật biến mất trên Trái Đất Trung bình mỗi năm hành tinh của chúng ta chứng kiến từ 1 đến 5 loài tuyệt chủng Không chỉ thế, theo ước tính của các nhà khoa học, tốc độ biến mất của các loài có thể diễn ra nhanh hơn, gấp 1 000 lần, thậm chí gấp 10 000 lân so với tốc độ bình thường Nhìn chung, tất cả các vấn đề này đều có quan hệ với nhau và đều liên quan (tuỳ mức độ) tới những hoạt động của con người như: phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thiếu bền vững; khai thác
ĐỀ CHÍNH
Trang 27và sử dụng tài nguyên lãng phí; đánh bắt bừa bãi thuỷ hải sản và động vật hoang dã; xả khí thải, xả rác vô độ:;
(3) Trái Đất là “mẹ” của muôn loài Phải nói rằng chúng ta đang làm “mẹ” đau đớn, đồng thời đẩy những “người anh em” của mình tới tình trạng diệt vong Một khi những
“người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì để bảo vệ môi trường sống của muôn loài và cũng là của chính mình?
(Theo Trần Dương (tổng hợp), báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 10/2020)
I Em hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm
với mỗi câu sau: (2,0 điểm)
Câu 1: Vấn đề chính của đoạn (1) đã được tác giả nêu lên theo cách nào?
A Nêu bằng cách dẫn một ý kiến, nhận định tiêu biểu
B Nêu bằng cách đặt câu hỏi gợi mở
C Nêu bằng cách đưa ra những thông tin cụ thể về ngày tháng
D Nêu trực tiếp trong câu đầu tiên, có dẫn tên một tổ chức quốc tế lớn
Câu 2: Các số liệu được nêu trong đoạn (2) của văn bản cho biết điều gì?
A Số lượng các loài sinh vật bị tuyệt chủng và tốc độ biến mất của chúng
B Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất
C Sự xuống cấp của môi trường sống trên Trái Đất
D Tốc độ biến mất ngày càng nhanh của các loài động vật hoang dã
Câu 3: Câu “Cần nhìn thẳng vào một sự thực: môi trường trên Trái Đất đang bị huỷ hoại
và xuống cấp nghiêm trọng” được dùng để:
A Nêu bằng chứng về sự tổn thương của Trái Đất
B Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần bàn luận
C Nêu lí do cần có Ngày Trái Đất
D Nêu ý kiến về vấn đề cần bàn luận trong đoạn văn
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Phải nói rằng chúng ta đang làm
“mẹ” đau đớn, đồng thời đẩy những “người anh em” của mình tới tình trạng diệt vong”?
A Ẩn dụ B Điệp ngữ C Hoán dụ D So sánh
Câu 5: Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn 3 dùng để làm gì?
A Đánh dấu từ ngữ đoạn dẫn trực tiếp
B Đánh dấu lời đối thoại
C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo…
D Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Câu 6: Câu văn : “Năm 2009, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) đã chính thức lấy ngày 22 tháng 4 hằng năm làm Ngày Trái Đất” có mấy trạng ngữ?
A Một B Hai C Ba D Bốn
Trang 28Câu 7: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A Miêu tả B Nghị luận C Biểu cảm D Tự sự
Câu 8: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?” Những nghiên cứu và cảnh báo về môi trường hiện nay tập trung vào các vấn đề: biến đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính; tình trạng ô nhiễm không khí; rác thải nhựa; sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên; sự suy giảm tính đa dạng sinh học; ”
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Liệt kê
II Thực hiện bài tập: (3,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
Tìm trong văn bản: a Một câu nêu thông tin cụ thể b Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề
Câu 2: (1,0 điểm)
Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu còn được bao nhiêu
cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho câu hỏi trên đây
Câu 3: (1,0 điểm)
Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doa huỷ diệt các loài động vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người.” và thực hiện các yêu cầu sau:
a Xác định các từ Hán Việt trong câu trên
b Giải thích nghĩa của yếu tố huỷ trong từ huỷ diệt
c Tìm ba từ có yếu tố huỷ với nghĩa được giải thích ở câu b
PHẦN II TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy đóng vai nhân vật người em kể lại một phần mà em thấy thú vị nhất trong truyện cổ tích Cây khế
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HUYỆN
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I ĐỌC (5,0 điểm)
“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của
bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao [ ]
Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm
ĐỀ CHÍNH
Trang 29nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn […]
Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu
bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy mộtcách kín đáo Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúngtúng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu Tôi đưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”
(Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)
I Em hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm
với mỗi câu sau: (2,0 điểm)
Câu 1 Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
A Ngôi thứ nhất, tác giả là người kể chuyện B Ngôi thứ hai, tác giả là người kể
chuyện
C Ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình D Ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người
kể chuyện
Câu 2 Đoạn văn trên có những nhân vật nào?
A Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề B Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của cậu bé thợ nề
C Nhân vật tôi, bố mẹ của nhân vật tôi D Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của nhân vật tôi
Câu 3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; ”
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 4 Nhận xét nào sau đây đúng về nhân vật cậu bé thợ nề?
A Cậu bé con nhà khá giả B Cậu bé rất khéo tay
C Cậu bé mạnh dạn và tinh nghịch D Cậu bé ăn mặc đẹp và ấm
Câu 5 Chọn đáp án có phần giải thích phù hợp với nghĩa của từ “nhẫn nại”?
A Kiên trì, bền bỉ làm việc gì đó B Chăm chỉ làm bài tập
C Khi gặp khó khăn thì dễ dàng bỏ cuộc D Mạnh mẽ, dũng cảm, không sợ hãi
Câu 6 Trường hợp nào sau đây không phải là từ láy?
A Khéo léo B Nhăn nhó C Đứng vững D Lạ lùng
Trang 30Câu 7 Khi được mẹ của nhân vật tôi khâu lại cho chiếc khuy áo, cậu bé thợ nề đã có thái
độ như thế nào?
A Vui mừng, hạnh phúc B.Từ chối C.Xấu hổ, lúng túng D.Thích thú
Câu 8 Theo đoạn văn bản, chi tiết nào sau đây cho thấy bố mẹ cậu bé thợ nề rất yêu
thương cậu ấy?
A Cậu mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao
B Quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn
C Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc
D Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình
II Thực hiện bài tập: (3,0 điểm)
Câu 1 Trong đoạn trích đã cho, cậu bé thợ nề đã kể cho nhân vật tôi nghe về gia đình mình
Em hãy ghi lại các chi tiết đó
Câu 2 Đọc lại đoạn văn: “Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo” Theo em, tại sao người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế?
Câu 3 Qua đoạn trích, em rút ra những bài học nào cho bản thân về cách đối xử với bạn bè
và những người xung quanh?
PHẦN II LÀM VĂN (5.0 điểm)
Em hãy đóng vai nhân vật Lý Thông kể lại một phần mà em thấy thú vị nhất trong truyện cổtích Thạch Sanh
Môn Ngữ văn – lớp 6(Thời gian làm bài 90 phút)Phần I Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số ngườilại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính
quyền trong khi số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm thì có làm gì
cũng "chẳng ăn thua", và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều Và
Trang 31chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục cũng như tư duy bảo
vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau
Thật vậy, người lớn không làm gương để giáo dục trẻ em, mà minh chứng cụ thể đầu tiên
là hành động vứt rác bừa bãi ra môi trường thay vì vứt đúng nơi quy định Theo quan sát, tạicác trường học, chúng tôi nhiều lần chứng kiến phụ huynh đưa con đi học đến cổng trường dừng lại ăn sáng và sau khi ăn xong, thay vì bỏ hộp xôi, hộp bánh, túi nylon vào thùng rác thì họ lại vứt ngay tại chỗ Mặc dù, các trường học có treo rất nhiều tấm biến, khẩu hiệu cấm
xả rác bừa bãi nhưng phụ huynh vẫn thản nhiên xả rác nơi công cộng thì rất khó hình thành
ý thức tốt cho thế hệ trẻ
Nói cách khác, thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam có sự đóng góp rất lớn
từ chính ý thức kém của một bộ phận người dân Tình trạng này thậm chí còn tồi tệ hơn ở các bãi biển tự nhiên Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần 2.500
tấn/ngày Bạn có biết rằng Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải nhựa
xả ra đại dương hàng năm lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa (chiếm 6% toàn thế giới), chỉ đứng sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines ( Nguồn internet)
Câu 1 (2,0 điểm) Trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào tờ giấy làm bài.
1: Văn bản trên có thể xếp vào thể loại nào?
A Văn bản thông tin B Văn bản nghị luận C Tiểu thuyết D.Truyện ngắn
2:Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Thuyết minh
3: Nghĩa của từ “môi trường” là:
A.Tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người,
ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con
người
B Nơi sinh sống của con người
C Nơi sinh sống của các loài vật., D Nơi sinh sống của con người
và muôn loài
4: Trong câu “Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ
ơ của người dân”, trạng ngữ “đầu tiên”được dùng với chức năng gì?
A Chỉ thời gian B Chỉ nguyên
nhân
C Chỉ mục đích D Chỉ địa điểm
5:Từ nào trong dãy từ sau được mượn từ ngôn ngữ châu Âu?
A khẩu hiệu B nylon C tấm biển D đại dương
6 Theo tác giả bài viết Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải
nhựa xả ra đại dương hàng năm sau các quốc gia nào
A Trung Quốc, Indonesia và Philippines B Mỹ, Indonesia và Philippines
Trang 32C.Trung Quốc, Malai xi a và Philippines D Thái Lan, Indonesia và
Philippines
7 Theo tác giả thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay đầu tiên là do
A Ý thức của con người B Đất nước còn nghèo
C.Sản xuất công nghiệp phát triển D.Chất thải sinh hoạt
8 Văn bản trên có mấy đoạn văn
A Hai đoạn văn B Ba đoạn văn C Bốn đoạn văn A Năm đoạn văn
Câu 2: Chủ đề của văn bản trên là gì?
Câu 3: Nêu thông điệp mà văn bản muốn gửi tới chúng ta.
Câu 4 Việc đưa ra các bằng chứng trong đoạn trích có tác dụng gì?
Phần II: Viết (5 điểm).
Câu 1 ( 1 điểm): Hãy viết đoạn văn 3-5 câu nêu những việc chúng ta cần làm mỗi ngày để
bảo vệ môi trường sống
Câu 2 ( 4 điểm):Hãy giới thiệu về một lễ hội ở quê hương em.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Lòng tự trọng được xem là giá trị cốt lõi trong văn hóa của người Nhật [ ] Có thểbạn chưa biết, tại Nhật, một người cảnh sát khi bắt gặp một người lái xe vi phạm luật giaothông, anh ấy sẽ không bắt người tài xế xuống xe mà sẽ bước đến bên buồng lái hỏi chuyệnvới người tài xế chỉ vì muốn giữ lòng tự trọng cho người lái xe Tại một cửa hàng của NhậtBản, người chủ tiệm đã quyết định lắp đặt camera để quản lý trông coi hàng hóa phòngtrường hợp bị mất cắp Ngay một thời gian sau, không có bất kỳ vị khách nào ghé đến cửahàng mua đồ nữa, họ tẩy chay chủ tiệm
Và một điều kì lạ trong hàng tá những kì lạ về xứ sở này đó chính là chỉ trong vài banăm, nước Nhật có tới từ 4-5 Thủ tướng, không phải người đứng đầu của đất nước bị cáchchức mà họ xin từ chức Từ chức vì lòng tự trọng Trong bất kể một lĩnh vực nào, dù chỉ làmột sai phạm nhỏ, dù đó là do cấp dưới gây ra, người đứng đầu luôn nhìn nhận rằng nguyênnhân dẫn đến hậu quả này xuất phát từ chính họ, là lỗi của mình Có câu chuyện kể về một
vị giáo sư khi bị người khác đâm xe làm ngã, ông đứng dậy và nói với người làm ông ngãrằng: “Xin lỗi, vì tôi mà ông gây ra chuyện này!”
Người Nhật rất kiêng kị xúc phạm người khác Trong giao tiếp, họ luôn cố gắng tìmcách nói giảm, nói tránh bằng những hành động ít mang tính đe dọa, không làm tổn thươngngười khác trước đám đông vì người Nhật muốn giữ lòng tôn nghiêm cho người khác
Trang 33(Khang Lạc, Lòng tự trọng của người Nhật, http://www.thoidihoc.net, truy cập ngày1/09/2021)
1: Văn bản trên có thể xếp vào thể loại nào?
A Văn bản thông tin B Văn bản nghị luận C Tiểu thuyết D Truyệnngắn
2:Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Thuyết minh
3 Từ “camera” là từ mượn của ngôn ngữ nào
A Tiếng Pháp B Tiếng Anh C Tiếng Nga D Tiếng Hàn
4 Câu văn nêu lên chủ đề của đoạn trích.
A.Người Nhật rất kiêng kị xúc phạm người khác.B.Lòng tự trọng được xem là giá trị cốt lõi trong văn hóa của người Nhật
C.Người Nhật muốn giữ lòng tôn nghiêm cho người khác D.Xin lỗi, vì tôi mà ông gây ra chuyện này!
5 Đoạn trích có mấy đoạn văn
A Ba đoạn văn B Bốn đoạn văn C Năm đoạn văn D Sáu đoạn văn
6 Dấu ngoặc kép trong câu: “Xin lỗi, vì tôi mà ông gây ra chuyện này”
A Chốt đầu và cuối đoạn văn B ngăn cách đoạn văn với đoạn văn khácC.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật D.Bắt đầu và kết thúc đoạn văn
7 Các từ sau thuộc loại từ nào : “tự trọng, cốt lõi, giá trị, vi phạm, giao thông, bất kỳ, giáo
sư, xúc phạm, tôn nghiêm”
A Từ thuần Việt B Từ mượn tiếng Anh C Từ mượn tiếng Pháp D Từ mượn tiếng Hán
8 Phẩm chất nào của người Nhật được nói đến trong văn bản
A Khiêm tốn B Tự trọng C Đoàn kết D Yêu nước
Câu 2 (1,0 điểm) Đoạn trích đã đưa ra những bằng chứng nào để cho thấy rõ phẩm chất của
người Nhật?
Câu 3 (1,0 điểm) Việc đưa ra các bằng chứng trong đoạn trích có tác dụng gì?
Câu 4 (1,0 điểm) Qua đoạn trích, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Phần II Viết (5,0 điểm)
Câu 1: ( 1 đ) Trong truyện Cổ tích đã học, có nhiều nhân vật thú vị đã để lại trong lòng người đọc nhiều suy ngẫm Em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu cảm nhận của
em về một nhân vật ấn tượng nhất trong đó có sử dụng một từ mượn và một từ láy?(Gạch chân và chú thích dưới các từ đó?
Câu 2.( 4 đ)“Trong cuộc sống, không nên làm tổn thương người khác trước đám đông”
Viết bài văn để trình bày ý kiến của em về vấn đề trên
Trang 34PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
HUYỆN Năm học : 2021 - 2022
MÔN NGỮ VĂN 6
(Thời gian làm bài : 90 phút)
Phần I Đọc – hiểu (5 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu
MUỐI TO, MUỐI BÉ
Hạt muối Bé nói với hạt muối To:
Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương
Muối To trố mắt:
Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế? Em muốn thì cứ làm, chị không điên! Muối
To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan Muối To lên bờ, sống trong
vuông muối Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh Mùa thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm ; còn những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp,bày bán trong các cửa hàng thực phẩm…
Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho muối To vào nồi cám heo Tủi nhục ê chề, nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng không lấy được, dù là cái vảy da của nó Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và
chẳng cần nghĩ suy, ném nó ra đường Người người qua lại đạp lên nó Trời đổ mưa, muối
Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To Muối Bé hí hửng kể:
- Tuyệt lắm chị ơi! Khi em hòa tan trong nước biển, sau đó em thành mưa tưới mát cho Trái Đất thêm xanh tươi… Thôi chào chị, em còn đi chu du nhiều nơi trên Trái Đất trước khi về biển, chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác…
Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần… bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan… (Nguồn Internet )
Câu 1 (2 điểm) Trắc nghiệm : Chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng
trước phương án đó vào câu trả lời ?
1 Nghĩa của từ hí hửng trong câu “ Muối Bé hí hửng kể.” là kể chuyện với tâm trạng và
giọng điệu vui vẻ, háo hức, thích thú… Theo em, người ta đã dùng cách nào trong những
cách sau:
A. Tra từ điển B Dựa vào những từ xung quanh
C.Đoán nghĩa của từ D.Cả ba đáp án trên đều sai.
2. Câu văn“ Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần… bỗng dưng muối
To thèm khát cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan…” có sử dụng phép điệp ngữ :
A Nhìn Muối Bé hòa mình với dòng chảy
B Bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như muối Bé
C …xa dần, xa dần…muốn hòa tan, hòa tan…
Trang 35D Hòa mình với dòng chảy.
3. Tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn văn trên là gì ?
A Diễn tả sự trôi đi ngày một xa dần của muối Bé theo dòng nước mưa
B Diễn tả mong muốn được tan chảy vào dòng nước của muối To giống như muối Bé
C Nhấn mạnh vào sự tiếc nuối của muối To vì trước đây đã không lựa chọn giống muối
Bé và niềm khát khao của muối To muốn được hòa tan vào dòng nước mưa, để được sống cuộc đời chu du và được cống hiến giá trị của mình cho cuộc sống
D Cả 3 đáp án trên.
4. Trong câu văn “Mùa thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm ;
còn những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp,bày bán trong các cửa hàng thực phẩm…” Dấu chấm phẩy có tác dụng gì ?
A Ngăn cách giữa các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B Ngăn cách giữa các vế của một phép liệt kê phức tạp
C Làm cho câu văn dài trở nên rõ ràng hơn
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
5. Trong câu văn “Thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm ; còn
những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp,bày bán trong các cửa hàng thực phẩm…” Thành phần trạng ngữ có chức năng gì ?
A Xác định địa điểm của sự việc diễn ra trong câu
B Xác định cách thức thực hiện hành động trong câu
C Xác định phương tiện thực hiện hành động trong câu
D Xác định thời gian diễn ra sự việc trong câu
6. Có mấy cụm động từ trong câu văn sau “Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng
bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh”
A Một cụm động từ B Hai cụm động từ C Ba cụm động từ D.Bốn cụm động từ
7. Nhóm từ nào chứa toàn từ láy?
A Ngạo nghễ, tí ti, khinh khỉnh, lăn lóc, hí hửng
B Ngạo nghễ, tí ti, sạch đẹp, lăn lóc, tươi mát , hí hửng
C Ngạo nghễ, tí ti, khinh khỉnh, lăn lóc, ê chề, hí hửng
D Ngạo nghễ, tí ti, khinh khỉnh, lăn lóc, ê chề, hí hửng, chu du
8. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên ?
A Thuyết minh B Nghị luận C Tự sự D Miêu tả
Câu 2.(1,0 điểm) Trước việc hòa tan vào đại dương, tại sao muối To cho đó là “dại” còn
muối Bé lại thấy là “tuyệt lắm”?
Câu 3.(1,0 điểm) Cuộc đời của muối To và muối Bé như thế nào trước sự lựa chọn của
mình ?
Câu 4 (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa biểu tượng của hạt muối trong câu chuyện trên? Em rút ra
được bài học gì từ câu chuyện trên ?
Trang 36Phần II Viết ( 5 điểm )
Câu 1.(1 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) với câu mở đầu: Chúng ta hãy cùng nhau
đọc sách mỗi ngày.
Câu 2 (4 điểm) Kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích bằng ngôi kể số 1.
………
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II (ĐỀ SỐ 1)
Năm học: 2021 – 2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 Phần I Đọc – hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
Câu 1 Chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào tờ
giấy làm bài
1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Thơ lục bát B Thơ song thất lục bát C Thơ tự do D Thơ sáu chữ
2 Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A Tình cảm gia đình B Tình yêu quê hương đất nước
C Tình yêu thiên nhiên D Tình phụ tử
3 Từ “cam go” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
A Thuần Việt B Hán Việt C Thuần Việt và Hán Việt D Không
là gì
4 Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh đúng hay sai? Cha như biển rộng, mây trời
5 Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
A So sánh B Ẩn dụ C Hoán dụ D Nhân hóa
6 Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua 2 câu thơ trên là gì?
A Người cha muốn dành hết tình yêu thương cho con, nhận hết về mình cả hành trìnhgian nan vất vả để con được sống thật tốt
Trang 37B Người cha mong con sống tốt.
C Người cha mong con sống ngoan, vui khỏe
D Người cha luôn quan tâm con
7 Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
A Gian truân B Gian khó C Gian lao D Khó khăn, gian khổ
8 Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”, nhưng chỉ
mong điều gì?
A Mong cho con khỏe B Mong cho con ngoan
C Mong con tốt D Mong cho con khỏe, con ngoan
Câu 2(1,0 điểm): Các từ “khổ nhọc, cam go” là từ láy hay từ ghép? Đặt câu với mỗi từ trên? Câu 3(1,0 điểm): Qua cách viết của tác giả trong đoạn thơ trên, em nhận thấy tình cảm gì
của người cha?
Câu 4(1,0 điểm): Em cần làm gì để thể hiện tình yêu với cha?
Phần II: Viết (5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Từ thông điệp của đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn chia sẻ những tình
cảm yêu thương của mình dành cho cha mẹ
Câu 2 (3,5 điểm): Viết bài văn, trình bày ý kiến của em về một vấn đề (học tập, môi trường,
tệ nạn, đồng phục trong trường học…) trong đời sống mà em quan tâm
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II (ĐỀ SỐ 2)
Năm học: 2021 – 2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 Phần I Đọc – hiểu (5,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
(1) Mỗi cá nhân đều có những đặc điểm tuyệt vời riêng (2) Đà điểu rất giỏi chạy nhanh còn đại bàng thì có khả năng bay cao (3) Không ai đánh giá cao đà điểu ở khả năng bay hay huấn luyện đại bàng để chạy nhanh cả (4) Vì vậy, bạn cần biết rõ các giá trị của mình và chọn các công việc phù hợp để giá trị đó được tỏa sáng (5) Thực tế đã chứng minh, chỉ những người nào nắm vững kĩ năng và yêu thích công việc của mình đang làm mới có khả năng trở thành người giỏi trong lĩnh vực đó (Trích Giá trị bản thân làm nên sự khác biệt-https://careerbuilder.vn)
Câu 1(2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là:
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Biểu cảm
2 Câu chủ đề của đoạn văn trên là:
A Câu 1 B Câu 2 C Câu 3 D Câu 4, 5
3 Giá trị của bản thân là gì?
Trang 38A Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông.
B Giá trị của bản thân là những ưu khuyết điểm riêng, điểm không mạnh mỗi người
4 Định nghĩa nào đúng nhất về sự tỏa sáng:
A Tỏa sáng là sự khẳng định mình, làm cho mình không bị lãng quên trong kí ức của mọi người
B Tỏa sáng là khi một con người, một nhân cách được mọi người xung quanh
ngưỡng mộ, trân trọng
C Tỏa sáng là một con người có nhân cách, làm cho mình không bị lãng quên trong
kí ức của mọi người
D Tỏa sáng là sự khẳng định mình, làm cho mình bị lãng quên trong kí ức của mọi người
5 Theo em, câu văn nào trong đoạn văn là câu dẫn chứng:
A Câu 1, 2 B Câu 2, 3 C Câu 3, 4 D Câu 4, 5
6 Hai cụm từ “chạy nhanh” và “bay cao” thuộc:
A Cụm động từ B Cụm danh từ C Danh từ D Động từ
7 Trong câu văn: “Mỗi cá nhân đều có những đặc điểm tuyệt vời riêng.” có mấy từ ghép?
A Một từ B Hai từ C Ba từ D Bốn từ
8 Từ “tuyệt vời” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
A Thuần Việt B Hán Việt C Thuần Việt và Hán Việt D Không là gì
Câu 2 (1,0 điểm): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Mỗi cá nhân đều có những đặc
điểm tuyệt vời riêng”.
Câu 3 (1,5 điểm): Em có đồng ý với tác giả: bạn cần biết rõ các giá trị của mình và chọn
các công việc phù hợp để giá trị đó được tỏa sáng Vì sao?
Câu 4 (0,5 điểm): Em cần làm gì để phát huy những giá trị của bản thân?
Phần II: Viết (5 điểm):
Câu 1 (1,5 điểm): Ưu điểm và sở thích của em là gì? Em hãy viết một đoạn văn (khoảng
5-7 câu) chia sẻ những ưu điểm và sở thích của em?
Câu 2 (3,5 điểm) Hãy thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của quê hương em (Tỉnh
Nam Định)
Trang 39
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC
KỲ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Ngữ văn – lớp 6 THCS
Phần I: Đọc – hiểu (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
THẤM SÂU HỒNG NGÀI
Đường vào Hồng Ngài vất vả hơn những gì chúng tôi tưởng Sau đoạn đường đất đầu tiên,
đi thẳng xuống con đường phía đang làm dang dở, đi xuống những đoạn dốc dựng đứng củamột con thác, cuối cùng chúng tôi đến với bản đầu tiên
Đây cũng là bản duy nhất cho đến tận khi đến được với Hồng Ngài, cách nhau gần 7 mét Hồng Ngài xa xôi, dễ làm nản lòng tất cả những người muốn đến bản bởi những condốc dài nối nhau đi rụng rời chân mà vẫn không hết, Núi non sông nước trùng trùng, nhữngmái nhà lúp xúp xa xa, thấp thoáng sau những cánh đồng, khuất sau những khe núi
ki-lô-Chúng tôi đi vòng qua những thửa ruộng bậc thang đã gặt trụi, vài con trâu chậm rãi nhai cỏ,tiếng đập lúa giã gạo trong tiếng nước chảy đều đặn Đoạn đường đi ngược lên qua rất nhiềungã ba mà chúng tôi không thể hỏi được đường ai vì xung quanh không có lấy một nhà dân,một bóng người hay tiếng chó sủa nào Cứ đi theo bản năng và cảm giác của bản thân màbước tới Đường dốc và trơn hơn bên ngoài rất nhiều, chiếc ba lô mang theo cứ muốn trĩuđôi vai xuống Hơn hai tiếng đi bộ, đôi chân đã muốn rời ra vì không biết đường tiếp theophải đi về đâu Những cánh rừng bạt ngàn cây thảo quả đã giành chỗ của những cánh đồnglúa từ lúc nào Cho đến lúc này, chúng tôi đang đi xuyên trong rừng rậm, xuyên qua nhữngrừng thảo quả bạt ngàn, đó cũng là nguồn sản vật đem lại sự giàu có cho Hồng Ngài Từ baođời nay, người Hồng Ngài chưa hể có đường xe máy Dù đi bất cứ đâu ngoài bản cũng chỉbằng đôi chân Con đường đang được xây dựng dang dở bên ngoài dự kiến trong vài năm tới
sẽ đưa vào sử dụng Đường đã bắt đầu khởi công hai năm nay
…Không kể xiết những niềm vui mà chúng tôi cảm thấy lúc này, thật sự may mắn Nhữngđôi chân rảo bước nhanh hơn, những mệt mỏi tan biến, nụ cười lại nở trên môi …Sau bốntiếng đi bộ và 10 ki-lô-mét đường núi đi qua, chúng tôi đặt chân đến điểm sâu nhất của tỉnhLào Cai: Hồng Ngài – mảnh đất màu mỡ với những cánh rừng thảo quả, những ngôi nhàtrình tường tuyệt đẹp Trong hai năm tới, con đường vào với vùng đất này sẽ được hoàn tất,
vẻ đẹp của Hồng Ngài sẽ được nhiều người biết đến hơn nữa trong những chuyến đi tiếpsau
Hồng Ngài – cô gái xinh đẹp đang trở mình sau những mưa lũ đã qua
(Theo LAM LINH, vnexpress.net)
Câu 1 Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài
làm.
1 Câu nào nêu đúng nội dung chính của văn bản trên?
Trang 40A Tác giả kể lại những gì đã thấy ở bản Hồng Ngài B Tác giả kể lại chuyến đivất vả đến bản Hồng Ngài.
C Tác giả kể về những cây thảo quả ở bản Hồng Ngài D Tác giả kể về thời tiết vànhà cửa ở bản Hồng Ngài
2 Nhận xét nào sau đây nêu đúng tính chất du kí của văn bản này
A Ghi lại một chuyến đi diễn ra chưa lâu mà mình đã trải qua
B Ghi lại những sự việc trọng đại đã xảy ra trong quá khứ xa
C Ghi lại những câu chuyện của các danh nhân nổi tiếng
D Ghi lại những câu chuyện tưởng tượng trong quá khứ
3 Câu nào chứa cảm xúc của người viết?
A Trời buồng màn nhanh chóng sau rặng núi xa B Dù đi bất cứ đâu ngoàibản cũng chỉ bằng đôi chân
C Không kể xiết những niềm vui mà chúng tôi cảm thấy lúc này D Thời tiết ở vùng núithay đổi nhanh không ngờ
4 Câu nào nói về tương lai của con đường đến bản Hồng Ngài?
A Từ bao đời nay, người Hồng Ngài chưa hề có đường xe máy
B Dù đi bất cứ đâu ngoài bản cũng chỉ bằng đôi chân
C Hồng Ngài xa xôi, dễ làm nản lòng tất cả những người muốn đến bản
D Trong hai năm tới, con đường vào với vùng đất này sẽ được hoàn tất
6 Câu nào sau đây có sử dụng từ mượn tiếng Pháp?
A Đường vào Hồng Ngài vất vả hơn những gì chúng tôi tưởng
B Đôi chân đã muốn rời ra vì không biết đường tiếp theo phải đi về đâu
C Sau bốn tiếng đi bộ và 10 ki-lô-mét đường núi, chúng tôi đã đến Hồng Ngài
D Những cánh rừng bạt ngàn cây thảo quả đã giành chỗ của những cánh đồng lúa
7 Từ "chân" trong câu "Dù đi bất cứ đâu ngoài bản cũng chỉ bằng đôi chân" không cùng
nghĩa với từ "chân" trong câu nào sau đây?
A Hơn hai tiếng đi bộ, đôi chân đã muốn rời ra (Lam Linh) B Chân mây, mặt đất mộtmàu xanh xanh (Nguyễn Du)
C Tôi phải thòng một chân qua khung xe (Hon-đa Sô-i-chi-rô) D Nước ngập đến tậnkhoeo chân (Nguyễn Thụy Anh)
8 Từ nào sau đây là từ láy?
A giã gạo B đều đặn C cảm giác D rừng rậm
Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Câu 3 (1,5 điểm) Xác định các cụm động từ trong câu văn sau: “Chúng tôi đi vòng qua
những thửa ruộng bậc thang đã gặt trụi, vài con trâu chậm rãi nhai cỏ, tiếng đập lúa giã gạo trong tiếng nước chảy đều đặn.”
Câu 4 (0,5 điểm) Em có nhận xét gì về con đường đến bản Hồng Ngài.
Câu 5 (0,5 điểm) Văn bản “Thẳm sâu Hồng Ngài” gợi cho em suy nghĩ gi?
Phần II: Viết (5,0 điểm).