Tải trọng trong bộ truyền bánh răng trụ 10.3.. Tính độ bền bộ truyền bánh răng trụ 10.4.. Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng Bộ truyền bánh răng nón
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
Cơ sở đào tạo Thái Nguyên
Trang 2Chương 10 Truyền động bánh răng
Chương 11 Truyền động trục vít
Chương 12 Trục
Chương 13 Ổ trượt
Chương 14 Ổ lăn
Chương 15 Khớp nối
Chương 16 Lò xo
Trang 410.1 Khái niệm chung
10.2 Tải trọng trong bộ truyền bánh răng trụ
10.3 Tính độ bền bộ truyền bánh răng trụ
10.4 Truyền động bánh răng côn
Nội dung
Chương 10
Trang 510.1 Khái niệm chung
Giới thiệu bộ truyền bánh răng
Trang 6Chương 10
10.1 Khái niệm chung
Giới thiệu bộ truyền bánh răng
Truyền chuyển động giữa hai trục song song or chéo nhau (bộ truyền bánh răng phụ) or truyền chuyển động giữa hai trục cắt nhau (bộ truyền bánh răng côn)
Bộ truyền bánh răng
trụ răng thẳng
Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Bộ truyền bánh răng nón (côn) Bánh răng dẫn 1: d1 nắp trên trục dẫn I; n1; Công suất P1; Mômen xoắn T1
Bánh răng bị dẫn 2: d2 nắp trên trục dẫn II; n2; Công suất P2; Mômen xoắn T2
Trang 7Chương 10
10.1 Khái niệm chung
10.1.1 Phân loại, ưu và nhược điểm
Phân loại cơ cấu bánh răng:
Theo vị trí tương đối giữa các trục: song song, giao nhau, chéo nhau
Theo sự phân bố răng: trong, ngoài
Theo phương răng: thẳng, nghiêng, cong, xoắn, V
Theo biên dạng răng: thân khai, cycloide, Novikov
Ưu điểm:
Kích thước nhỏ nhưng tải lớn - Tỉ số truyền cố định - Hiệu suất cao - Khả năng hoạt động cao - Tuổi thọ, độ tin cậy cao
Nhược điểm:
Chế tạo phức tạp – Yêu cầu độ chính xác cao – Gây ồn ở vận tốc cao
Trang 86.1 Khái niệm chung:
Chương 10
10.1 Khái niệm chung
10.1.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng trụ
Bộ truyền bánh răng ăn khớp ngoài
Răng bánh răng
Kết cấu bánh răng trụ răng thẳng Thông số hình học của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng
Trang 9Chương 10
10.1 Khái niệm chung
10.1.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng trụ
Thông số hình học của bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng
Kích thước bộ truyền bánh
răng tru răng nghiêng
- Có một bộ thông số giống bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng, đo trên mặt đầu của bánh răng và
có thêm chỉ số t: Bt , mt , awt , dw1t ,dw2t , wt , t …
- Một số thông sô xác định trên mặt phẳng pháp tuyến n-n, vuông góc với phương của răng có thêm chỉ số n Ví dụ, mô đun mn , góc ăn khớp
wn , góc profin n …
- Góc nghiêng β, góc làm bởi phương răng và đường sinh của mặt trụ
……
Trang 10Chương 10
10.1 Khái niệm chung
10.1.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng trụ
Số vòng quay trên trục dẫn n1, trên trục bị dẫn n2 ; v/ph.
Tỷ số truyền, ký hiệu là u, u = n1 /n2 = d1 / d2 =.z2 /z1
Công suất trên trục dẫn P1, trên trục bị dẫn P2; kW.
Hiệu suất truyền động η; η = P2 / P1
Mô men xoắn trên trục dẫn T1, trên trục bị dẫn T2, Mmm
Vận tốc vòng của bánh dẫn v1, bánh bị dẫn v2, m/s.
Thời gian phục vụ của bộ truyền (tuổi bền của bộ truyền) tb , h Chế độ làm việc
Các yêu cầu về môi trường làm việc của bộ truyền.
Trang 11Chương 10
10.2 Tải trọng trong bộ truyền bánh răng trụ
10.2.1 Lực tác dụng lên các răng khi ăn khớp
Lực tác dụng trên mặt bánh răng
,
Lực tiếp tuyến Ft trên vòng trong lăn
Lực pháp tuyến Fn trên mặt răng
10.2.2 Tải trọng động khi ăn khớp
Ký hiệu Fv
Tính chính xác Fv tương đối khó khăn nên người ta kể đến nó bởi hệ
số tải trọng động Kv
Trang 12Chương 10
10.2 Tải trọng trong bộ truyền bánh răng trụ
10.2.3 Sự phân bố không đều tải giữa các răng
Tải trọng phân bố không đều dọc theo chiều dài răng
Sự hỏng hóc sẽ bắt đầu từ những điểm nguy hiểm của răng: Đểm có ứng suất tiếp xúc H lớn nhất or điểm có tập trung ứng suất, vết nứt thường
bắt đầu ở đây, phát triển dần lên và làm gẫy răng
Trang 136.7 Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính:
Chương 10
10.3 Tính độ bền bộ truyền bánh răng trụ
10.3.1 Các dạng hư hỏng và chỉ tiêu tính toán
* Gẫy răng bánh răng, một hoặc một vài răng tách rời khỏi bánh răng
Do quá tải or mỏi, khi ứ.suất uốn trên t.diện chân răng quá giá trị cho phép
* Tróc rỗ mặt răng
Do ứ.sất t.xúc thay đổi, mặt răng bị mỏi, xuất hiện các vết nứt trên b.mặt, nó lớn dần lên đến 1 mức nào đó sẽ làm tróc ra một mảng k.loại, để lại vết lõm
* Mòn răng
Do phía chân răng và đỉnh răng có trượt biên dạng, nên răng bị mài mòn
* Dính xước mặt răng
Do ứ.suất lớn, t0 cao làm v.liệu chỗ t.xúc đạt trạng thái chảy dẻo, k.loại bị bứt ra dính lên mặt răng đối diện, tạo thành các vấu cào xước mặt răng
* Biến dạng mặt răng
Do ứ.suất lớn lưu lại trên m.răng lâu, lớp m.răng mềm ra, k.loại bị xô đẩy
từ chỗ nọ sang chỗ kia
* Bong mặt răng
m.răng bị phá hỏng, kém bền vững, khi chịu ứ.suất lớn và thay đổi làm một lớp mỏng kim loại bị tách khỏi m.răng
Do nh/luyện, hóa nh/luyện ko tốt, tổ chức k.loại trên
Trang 14Chương 10
10.3 Tính độ bền bộ truyền bánh răng trụ
10.3.2 Tính toán theo độ bền tiếp xúc và độ bền uốn
≤ H
F≤ F
Theo độ bền tiếp xúc
H : ứ/suất tiếp xúc tại điểm nguy hiểm trên mặt răng
H]: ứ/suất tiếp xúc cho phép của mặt răng
Theo độ bền uốn
F: ứ/suất uốn ở thời điểm ng/hiểm trên t/diện c/ răng
F]: ứ/suất uốn cho phép của răng
Nếu bộ truyền bánh răng chịu tải trọng quá tải trong một thời gian rất ngắn, cần phải kiểm tra các bánh răng theo sức bền tĩnh, gọi là tính bộ truyền bánh răng theo quá tải
Trang 1510.4 Truyền động bánh răng côn (nón)
Chương 10
Thông số hình học của bộ truyền bánh răng côn răng thẳng
* Có thông số giống của b/răng trụ r/thẳng với khoảng cách trục aw = L chiều dài nón
* Một số k/thước của bộ thông số này có thêm chỉ số e: môđun me, đ/kính vòng chia de1, de2, v/răng dae1, dae2 ……
* Một số thông số xác định trên mặt nón phụ trung bình: mtb, dtb, …
* Góc mặt nón chia của bánh dẫn , bánh bị dẫn ; độ Thường dùng bộ
truyền b/răng nón có góc giữa hai trục θ = = 900
,