+ Trình bày được tính chất hóa học của anđehit no đơn chức đại diện là anđehit axetic: Tính khử tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac, tính oxi hóa tác dụng với hiđro.. + Giải
Trang 1CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – AXIT CACBOXYLIC
BÀI 24: ANĐEHIT Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit
+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit
+ Trình bày được tính chất vật lí của anđehit: trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
+ Trình bày được tính chất hóa học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic): Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hóa (tác dụng với hiđro)
+ Trình bày được phương pháp đều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen Một số ứng dụng chính của anđehit
Kĩ năng
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét, dự đoán về cấu tạo và chất hóa học của
anđehit
+ Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anđehit fomic và anđehit axetic,
axeton
+ Nhận biết anđehit bằng phản ứng hóa học đặc trưng
+ Giải được các bài tập có liên quan: tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản
ứng
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
a Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit
Nhóm định chức – CH = O liên kết với nguyên tử C hoặc H
+ Anđehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO hay Cn-1H2n-1CH = O với n1
Ví dụ: Dãy đồng đẳng no, đơn, mạch hở:
HCHO: anđehit fomic/fomanđehit/metanal
CH3CHO: anđehit axetic/axetanđehit/etanal
C2H5CHO: anđehit propionic/propanal
+ Anđehit không no, có một liên kết đôi C = C, đơn chức, mạch hở: CnH2n-2O với n3
b Danh pháp
Tên thông thường = anđehit
+ tên axit tương ứng
(hoặc tên thông thường của axit bỏ “ic” + “anđehit”)
Tên thay thế = Tên IUPAC của hiđrocacbon + al
Ví dụ:
3 2
2 3
/ /
/
O
(2-etylbutanal)
c Đồng phân
Viết các đồng phân cấy tạo CnH2nO (mạch C, vị trí nhóm chức, loại nhóm chức anđehit) Đồng phân cấu tạo anđehit đơn chức, no, mạch hở viết tương tự ankan: Mạch C (luôn có nhóm CHO ở đầu mạch), vị trí nhanh ankyl trong mạch chính (nếu có)
Ngoài ra còn có thể viết đòng phân ancol không no có một nối đôi
Ví dụ: Ứng với công thức C 4 H 8 O có hai đồng phân anđehit:
CH 3 – CH 2 – CH 2 – CHO
CH 3 – CH(CH 3 ) – CHO
2 Tính chất vật lí
Do không có liên kết H nên anđehit có nhiệt độ sôi, độ tan kém hơn ancol tương ứng nhưng cao hơn hiđrocacbon vì liên kết CO cũng phân cực
Ví dụ: So sánh nhiệt độ sôi (t s ) của một số chất:
Trang 3Propanal CH 3 CH 2 CHO 48,8
3 Tính chất hóa học
Trong nhóm – CH = O có liên kết đôi C = O gồm một liên kết bền và một liên kết kém bền (tương
tự liên kết đôi C = C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken
a Phản ứng cộng H2
Anđehit + H2 → Ancol bậc I
Ví dụ:
t xt
chÊt oxi hãa chÊt khö
b Phản ứng oxi hóa (tác dụng với nước brom, dung dịch thuốc tím, dung dịch bạc nitrat trong
amoniac, Cu(OH)2 trong kiềm nóng)
Anđehit + AgNO3/NH3 → Muối amoni + Ag↓ + NH4NO3
Ví dụ: R – CH = O + 2AgNO 3 + H 2 O + 3NH 3
→ R – COONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag↓
Trong đó: R – CH = O là chất khử và AgNO 3 là chất oxi hóa
Kết luận: Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
4 Ứng dụng
HCHO: nguyên liệu sản xuất nhựa, dùng làm chất tẩy uế, dùng trong thuộc da
CH3CHO: sản xuất axit axetic
Anđehit có nguồn gốc thiên nhiên dùng làm hương liệu
5 Điều chế
Oxi hóa ancol: Ancol bậc I → Anđehit
Ví dụ: CH 3 CH 2 CH 2 OH + CuO
t
CH 3 CH 2 CHO + Cu + H 2 O
Oxi hóa hiđrocacbon:
Ví dụ: CH 4 xt tO,2
2 , 2 ,
O PdCl CuCl t
Trang 4SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, ứng dụng
Kiểu hỏi 1: Xác định số đồng phân của anđehit C n H 2n O
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Ứng với công thức C3H6O có bao nhiêu đồng phân cấu tạo anđehit?
Hướng dẫn giải
C3H6O có một đồng phân anđehit no, mạch hở, đơn chức là CH3 – CH2 – CHO (propanal)
Ví dụ 2: Có bao nhiêu đồng phân anđehit cấu tạo đơn chức, no của chất có công thức phân tử C5H10O?
Hướng dẫn giải
C5H10O có bốn đồng phân anđehit:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CHO
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CHO
CH3 – CH(CH3) – CH2 – CHO
(CH3)3C – CHO
→ Chọn D
Ví dụ 3: Anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36 Số đồmg phân cấu tạo có thể có của X là
Hướng dẫn giải
Ta có: MX = 36.2 = 72 → Công thức phân tử của X là C4H8O
→ Anđehit no, đơn chức, mạch hở
X có hai đồng phân anđehit:
Trang 5CH3 – CH2 – CH2 – CHO
CH3 – CH(CH3) – CHO
→ Chọn A
Kiểu hỏi 2: Nhận biết tên gọi và công thức cấu tạo
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Xác định cấu tạo của chất có tên gọi propan-1-al
Hướng dẫn giải
Propan-1-al có công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CHO
Ví dụ 2: Anđehit metacrylic có tên IUPAC là 2-metylpropenal Công thức cấu tạo của hợp chất có tên gọi
trên là
C CH2 = CH – CHO D CH2 = C(CH3) – CHO
Hướng dẫn giải
Tên IUPAC của anđehit đơn chức = Số chỉ vị trí nhánh
+ tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính
+ al
→ Công thức cấu tạo của 2-metylpropenal là CH2 = C(CH3) – CHO
→ Chọn D
Kiểu hỏi 3: So sánh nhiệt độ sôi
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự tăng dần: CH3OH, CH4, HCHO
Hướng dẫn giải
Dãy sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là: CH4 < HCHO < CH3OH
Ví dụ 2: Chiều giảm dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất: CH3CHO, C2H5OH , H2O là:
A H2O, C2H5OH, CH3CHO B CH3CHO, H2O, C2H5OH
C H2O, CH3CHO, C2H5OH D CH3CHO, C2H5OH, H2O
Hướng dẫn giải
Nhận xét:
CH3CHO: không có liên kết H; C2H5OH: có liên kết H
H2O có liên kết H mạnh hơn C2H5OH
→ Nhiệt độ sôi của H2O > C2H5OH > CH3CHO
→ Chọn A
Kiểu hỏi 4: Nhận biết ứng dụng
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Hãy nêu những ứng dụng của HCHO và CH3CHO
Hướng dẫn giải
Trang 6Ứng dụng của:
HCHO: nguyên liệu sản xuất nhựa, dùng làm chất tẩy uế, dùng trong thuộc da
CH3CHO: sản xuất axit axetic
Ví dụ 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Fomanđehit dùng làm nguyên liệu sản xuất phenol-fomanđehit
(2) Có thể điều chế anđehit trực tiếp từ bất kì ancol nào
(3) Fomalin hay fomon là dung dịch của metanal
(4) Anđehit axetic được dùng để sản xuất axit axetic trong công nghiệp
Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải
(1) Đúng
(2) Sai vì ancol bậc I mới điều chế được anđehit
(3) Đúng vì fomalin hay fomon là dung dịch HCHO 37 – 40%
(4) Đúng
→ Chọn B
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Số có chất có công thức phân tử C4H8O có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là
Câu 2: Tên IUPAC của anđehit CH3CH2CH(C2H5)CHO là
A 3-metylbutanal-1 B 2-etylbutanal C 3-metylpentanal D 3-etylbutanal
Câu 3: Đốt cháy hỗn hợp anđehit là đồng đẳng của nhau ta thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì đó
là dãy đồng đẳng
A anđehit hai chức, no B anđehit đơn chức, no, mạch hở
C anđehit không no, đơn chức D anđehit vòng no
Câu 4: Ứng với công thức phân tử C5H10O có số đồng phân anđehit là
Bài tập nâng cao
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết
b a c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
C không no, có một nối đôi, đơn chức D không no có hai nối đôi, đơn chức
ĐÁP ÁN DẠNG 1
1 - B 2 - B 3 - B 4 - D 5 - C
Dạng 2: Tính chất hóa học, nhận biết, điều chế
Kiểu hỏi 1: Hiện tượng phản ứng, viết phương trình hóa học
Trang 7 Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng:
a) CH3CHO + AgNO3/NH3
b) CH3CHO + dung dịch Br2
Hướng dẫn giải
Phương tình hóa học:
CH3CH = O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓
CH3CH = O + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Ví dụ 2: Cho các chất: CuO (t°); H2 (Ni; t°) ; dung dịch KMnO4; dung dịch Br2 Số chất có phản ứng với
C2H5CHO là
Hướng dẫn giải
C2H5CHO phản ứng được với ba chất là H2 (Ni; t°) ; dung dịch KMnO4; dung dịch Br2
Phương trình hóa học:
C2H5CHO + H2 Ni t, C2H5CH2OH
3C2H5CHO + 2KMnO4 + H2O → 3C2H5COOH + 2MnO2↓ + 2KOH
C2H5CHO + Br2 + H2O → C2H5COOH + 2HBr
→ Chọn C
Kiểu hỏi 2: Chọn thuốc thử để phân biệt các lọ hóa chất không nhãn
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Có thể phân biệt hai dung dịch không màu anđehit axetic và axeton bằng thuốc thử nào?
Hướng dẫn giải
Người ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 hoặc dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4
Anđehit axetic: tạo kết tủa bạc với AgNO3/NH3; làm nhạt màu nước Br2; làm mất màu dung dịch KMnO4 Axeton: không có phản ứng với thuốc thử trên
Chú ý: Axeton là hợp chất thuộc loại xeton Công thức cấu tạo là CH3OCH3 (không có phản ứng với AgNO3/NH3, dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4)
Ví dụ 2: Thuốc thử có thể dùng để phân biệt ba chất: etanal (anđehit axetic), propanon (axeton) và
pent-1-in (pentin-1) là
A dung dịch AgNO3/NH3 B dung dịch Br2
C dung dịch KMnO4 D Cu(OH)2
Hướng dẫn giải
Để phân biệt ba chất trên ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3
Etanal: tạo kết tủa Ag với AgNO3/NH3
Pent-1-in: tạo kết tủa vàng nhạt với AgNO3/NH3
Axeton: không có phản ứng với thuốc thử trên
→ Chọn A
Kiểu hỏi 3: Phản ứng điều chế
Ví dụ mẫu
Trang 8Ví dụ 1: Trong công nghiệp, metan có thể điều chế được chất nào?
Hướng dẫn giải
Trong công nghiệp, metan (CH4) là nguyên liệu điều chế metanal (HCHO) Từ metan còn có thể điều chế hiđro, axetilen,
Ví dụ 2: Để điều chế trực tiếp anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng
C ancol bậc I và ancol bậc II D ancol bậc III
Hướng dẫn giải
Oxi hóa ancol : Ancol bậc I → Anđehit
Ancol bậc II → Xeton
→ Chọn B
Kiểu hỏi 4: Tìm các mắt xích của sơ đồ chuyển hóa
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: H ,t 2 CuO,t
3
CH CHO (1) (2) Các sản phẩm (1) và (2) lần lượt là:
A CH3COOH, C2H5OH B C2H5OH, CH3CHO
C C2H5OH, CH3COOH D C2H5OH, C2H2
Hướng dẫn giải
Anđehit cộng H2 ra ancol bậc I, ancol bậc I bị oxi hóa bằng CuO thì tạo anđehit
CH CHO C H OH CH CHO
→ Chọn B
Bài tập tự luyện dạng 2
Bài tập cơ bản
Câu 1: Trong công nghiệp anđehit fomic được điều chế từ
Câu 2: Để điều chế anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng
C ancol bậc I và ancol bậc II D ancol bậc III
Câu 3: Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, t°) Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit
A không thể hiện tính khử và tính oxi hóa B chỉ thể hiện tính oxi hóa
C chỉ thể hiện tính khử D thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
Câu 4: Glucozơ là nguyên liệu quan trọng trong phản ứng lên men rượu, sản xuất dung dịch ancol etylic
bằng phương pháp hóa sinh Nghiên cứu cho thấy, glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử của
nó có 5 nhóm OH liền kề và một nhóm CHO Glucozơ không phản ứng được với
C dung dịch AgNO3/NH3 D dung dịch NaOH
Câu 5: Cho các chất : NaOH, H2 (Ni, t°), dung dịch KMnO4, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2 Số chất có phản ứng với etanal là
Trang 9A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 6: Ứng với công thức phân tử C3H6O số đồng phân cấu tạo mạch dạng hở, bền có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 là
Câu 7: Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí C2H2 và HCHO thì cần dùng thuốc thử là
C dung dịch KMnO4 D dung dịch AgNO3/NH3
Câu 8: Cho các thuốc thử sau: Na, KOH, AgNO3/NH3 Số thuốc thử có thể dùng để phân biệt hai bình riêng biệt, mất nhãn đựng ancol etylic 45° và dung dịch fomalin là
Bài tập nâng cao
Câu 9: Để điều chế axit axetic trực tiếp từ anđehit ta có thể dùng chất oxi hóa là
A Cu(OH)2/OH-, t° B O2 (Mn2+, t°)
C dung dịch AgNO3/NH3 D dung dịch AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH-, t°
Câu 10: Cho các chất sau : CH3CH2CHO, CH2 = CHCHO, CH2 = CHCH2OH Những chất tác dụng hoàn toàn với H2 dư (Ni, t°) cho cùng một sản phẩm là
A CH3CH2CHO, CH2 = CH – CHO
B CH2 = CH – CHO, CH2 = CH – CH2OH
C CH3CH2CHO, CH2 = CH – CHO, CH2 = CH – CH2OH
D CH3CH2CHO, CH2 = CH – CH2OH
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng: v «i t «i xót Cl ,as 2 dd NaOH,t CuO,t
Các chất X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ Công thức của T là
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau: Cl ,as 2 NaOH,t CuO,t dung dÞch AgNO / NH 3 3
1:1 Toluen X Y Z T Các chất X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính Xác định công thức cấu tạo của chúng và viết các phương trình hóa học thực hiện biến hóa trên
ĐÁP ÁN DẠNG 2
1 – C 2 – B 3 – D 4 – D 5 – D 6 – D 7 – D 8 – C 9 – B 10 - C
11 – A
Câu 12:
Sơ đồ hoàn chỉnh:
Cl ,as NaOH,t CuO,t dung dÞch AgNO / NH
Toluen C H CH Cl C H CH OH C H CHO C H COONH
Dạng 3: Bài toán định lượng, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo
Bài toán 1: Phản ứng tráng gương
Phương pháp giải
Anđehit no đơn chức cho 2Ag, trừ HCHO cho 4Ag
R – CH = O → 2Ag↓ (R ≠ H)
Trang 10H – CH = O → 4Ag↓
Ví dụ: Cho 1 mol anđehit đơn chức X thực hiện tráng gương, phản ứng hoàn toàn, thu được 4 mol kim
loại Ag kết tủa Xác định X
Hướng dẫn giải
X là anđehit đơn chức, khi tráng gương 1 mol X thu được 4 mol Ag
→ X là anđehit fomic H – CH = O
Phương trình hóa học:
H – CH = O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O
→ (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
Các anđehit hai chức cho 4Ag
R(CH = O)2 → 4Ag↓
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng
3 3
AgNO / NH
3
→ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam
→ Chọn A
Ví dụ 2: Cho 5,8 gam một anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit X là
Hướng dẫn giải
Ta có: nAg = 0,2 mol
Nếu X là HCHO:
HCHO 4Ag
0,05 0, 2 mol
→mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam ≠ 5,8 → không thỏa mãn
Nếu X là anđehit đơn chức (R ≠ H):
Ta có: MRCHO 5,8 58
0,1
→ R = 29 (C2H5)
→ X là C2H5CHO (thỏa mãn đáp án D)
Trang 11Nếu X là anđehit hai chức:
Ta có: R CHO 2
5,8
0,05
(không có đáp án thỏa mãn)
→ Chọn D
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol CH3CHO và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3
dư thì khối lượng Ag thu được là
A 216,0 gam B 10,8 gam C 64,8 gam D 108,0 gam
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng:
3
CH CHO 2Ag
0,1 0, 2 mol
HCHO 4Ag
0, 2 0,8 mol
Theo sơ đồ: nAg = 0,2 + 0,8 = 1 mol
→ mAg = 1.108 = 108 gam
→ Chọn D
Ví dụ 4: X là hợp chất hữu cơ (chứa C, H, O) trong đó 40% < %mC < 50% Mặt khác, 1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch amoniac Công thức cấu tạo có thể có của X là
Hướng dẫn giải
1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol AgNO3 trong dung dịch amoniac nên X không thể là CH3CHO → Loại C
Phần trăm theo khối lượng của C trong:
C
24 OHC CHO : %m 100% 41,3%
58
C
12 HCHO : %m 100% 40%
30
(không thỏa mãn)
12.3
72
→ Chọn A
Bài toán 2: Phản ứng đốt cháy
Phương pháp giải
Trang 12Nếu đốt cháy chất hữu cơ (chứa C, H, O) thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic thì nó có thể là:
Anđehit no đơn chức, mạch hở
Ancol không no, chứa một liên kết đôi
Công thức tổng quát: CnH2nO
Ví dụ: Đốt cháy hợp chất X no, mạch hở, trong phân tử chỉ có một nguyên tử oxi thu được CO2 và H2O
có số mol bằng nhau Chất X thuộc loại chất nào? Xác định công thức phân tử của X
Hướng dẫn giải
Đốt cháy X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và X là hợp chất no, có 1 nguyên tử O trong phân
tử
→ X là anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO (n ≥ 1)
Phương trình hóa học:
3n 1
2
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit no, đơn chức, mạch hở X cần 17,92 lít khí oxi (đktc) Hấp thụ
hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư được 60 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A CH2O B C2H4O C C3H6O D C4H8O
Hướng dẫn giải
CaCO O
n 0,6mol;n 0,8mol
Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,6 ← 0,6 mol
Gọi công thức của anđehit no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO (n ≥ 1)
Phương trình hóa học:
3n 1
2
Ta có phương trình: 0,8 0,6
3n 1 n 2
→ n = 3
Vậy công thức phân tử của anđehit là C3H6O
→ Chọn C
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol
CO2 Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,2 mol H2 (Ni, t°), sau phản ứng thu được hỗn hợp hai ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thì số mol H2O thu được là bao nhiêu?