- Bướu cổ đơn thuần- Đái tháo đường... Triệu chứng rối loạn tuyến yên - Bệnh nhân lồi mắt, cả 2 bên, nhưng mắt rất sáng - Run tay nhiều, biên độ nhỏ, tần số lớn... Một số triệu chứng khá
Trang 1BỆNH HỌC NỘI TIẾT
BSCK1 Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương
Trường Nam Sài Gòn
Trang 2- Bướu cổ đơn thuần
- Đái tháo đường
Trang 4I BỆNH BASEDOW
1 Đại cương
- Bệnh cường tuyến giáp,
do rối loạn điều hòa giữa tuyến yên và tuyến giáp
- Thường gặp: 20-40 tuổi, hiếm gặp < 10 và > 60 tuổi
- Nguyên nhân chưa rõ,
nhưng các điều kiện thuận lợi là cường hormon sinh dục ở nữ, stress, cơ địa
người bệnh, nhiễm khuẩn, nhiễm độc…
Trang 5- Bướu giáp to, nhưng không
to lắm, cân đối, mật độ chắc
- Bệnh nhân gầy sút nhanh:
nhất là trong đợt tiến triển của bệnh
- Chuyển hóa cơ bản cao >30% bình thường từ (+/-) 20%
Trang 6I BỆNH BASEDOW
2.2 Triệu chứng rối loạn tuyến yên
- Bệnh nhân lồi mắt, cả 2 bên, nhưng mắt rất sáng
- Run tay nhiều, biên độ nhỏ, tần số lớn
Trang 8I BỆNH BASEDOW
2.3 Một số triệu chứng khác
- Thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nóng giận
- Khó ngủ, không chịu được nóng bức
- Thường xuyên khát nước, đói, ăn
nhiều nhưng vẫn gầy, hay mệt
- Ra mồ hôi ở bàn tay và bàn chân
- Rối loạn kinh nguyệt: thường mất
kinh.
Trang 10- Nhiễm khuẩn: dễ bị nhiễm khuẩn, nhất là lao phổi
Trang 124.2 Điều trị nội khoa (3 giai đoạn)
- Giai đoạn tấn công (4-6 tuần)
+ Kháng giáp tổng hợp: MTU (Methyl
Thiouracil) viên 25 mg x 3-6 viên/ngày
+ Lugol 1 chai, XXX giọt/phút
+ Propranolol 20 mg x 1-2 viên/ngày
Trang 13I BỆNH BASEDOW
- Giai đoạn củng cố (1-2 tháng)
+ Kháng giáp tổng hợp: ½ liều tấn công
- Giai đoạn duy trì
+ Kháng giáp tổng hợp: ¼ liều tấn công
+ Thuốc an thần: Seduxen, Gardenal
+ Iod phóng xạ I 131 diệt tế bào tuyến giáp
4.3 Điều trị ngoại khoa:
Cắt bỏ 1 phần tuyến giáp khi:
- Điều trị nội khoa thất bại, bướu giáp quá
to, có nhân tái phát sau khi điều trị nội khoa
- Không có điều kiện điều trị kéo dài
Trang 15II BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN
1 Đại cương
Là u lành tuyến giáp, do phì đại và quá sản tuyến giáp
Nữ nhiều hơn nam
Nguyên nhân gây bệnh thường do thiếu Iod
- Bướu lẻ tẻ: do tăng yêu cầu cơ thể trong
các giai đoạn sinh lý Ví dụ: ở nữ khi dậy thì, lúc có thai và tiền mãn kinh Thường gặp ở thành thị
- Bướu cổ địa phương do không cung cấp đủ Iod trong thức ăn Thường gặp ở miền núi
Trang 17II BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN
2 Triệu chứng
2.1 Triệu chứng tuyến giáp
- Tuyến giáp to, không dính vào da, di động lên xuống theo thanh quản khi
nuốt, có khi rất to chiếm hết cả vùng cổ (từ góc hàm đến đáy cổ)
- Bướu giáp có thể nhẵn, mềm hoặc lổn nhổn, chắc, có khi có nhân to bằng quả trứng hay bằng đầu ngón tay…
2.2 Triệu chứng toàn thân: không có
biểu hiện gì đặc biệt
Trang 20II BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN
3 Tiến triển và biến chứng
Nếu được điều trị sớm, bướu cổ có thể
nhỏ lại nhưng không mất hẳn.
Trang 21II BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN
4 Điều trị
4.1 Nội khoa
- Dung dịch Lugol V-X giọt/ngày
- Cao tuyến giáp 0,05-0,1 g/ngày
Trang 22II BƯỚU CỔ ĐƠN THUẦN
- Iod dưới dạng dầu: tiêm bắp 3-6 tháng
1 lần tùy theo hàm lượng thuốc
Trang 24III ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1 Đại cương
- Bệnh rối loạn chuyển hóa hydrat-carbon
do thiếu Insulin, biểu hiện bằng sự tăng đường huyết và xuất hiện đường trong
nước tiểu
- Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ và tìm
nguyên nhân gặp nhiều khó khăn
- Có một số yếu tố thuận lợi gây bệnh như yếu tố gia đình, cơ địa người bệnh, tổn
thương, viêm tụy, sỏi tụy, xơ gan, chấn
thương tinh thần…
Trang 26III ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
2 Triệu chứng
- Ăn nhiều: thường xuyên đói và thèm ăn
- Uống nhiều: uống cả chục lít nước/ngày
- Tiểu nhiều: nước tiểu có ruồi bu, kiến đậu
- Gầy nhanh: tuy ăn uống nhiều nhưng gầy sút rất nhanh
Trường hợp nặng có thể xuất hiện hội
chứng toan máu: kém ăn, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn nhịp thở…
Xét nghiệm: đường huyết tăng cao ≥ 1,5 g/lít và có đường trong nước tiểu
Trang 28III ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
3 Biến chứng
- Nhiễm khuẩn: rất dễ bị nhiễm khuẩn da như mụn nhọt, dễ bị lao phổi
- Tim mạch: xơ cứng mạch,
huyết áp cao, nhồi máu cơ tim
- Mắt: viêm thần kinh thị giác,
đục thủy tinh thể
- Thần kinh: viêm thần kinh
tọa, rối loạn thần kinh thực vật
(ra mồ hôi nhiều).
- Viêm gan, viêm thận
Trang 30III ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 31III ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
4.2 Thuốc
- Insulin 20-40 đơn vị/ngày , tiêm dưới da
trước bữa ăn 30 phút và phải định lượng
đường trong máu và nước tiểu để chỉnh
liều
Có 2 loại Insulin
+ Loại nhanh: ngày tiêm 2-3 lần
+ Loại chậm: ngày tiêm 1 lần
- Tolbutamid là sulfamid chống tiểu đường:
uống 0,5 g x 6 viên/ngày
Tránh dùng cho người mẫn cảm với
Sulfamid