Nội dung chính Nội dung môn học Giáo dục chính trị là nghiên cứu sự hình thành và nhữngnội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lốicách mạng của Đảng Cộn
Mục tiêu của môn học: Sau khi học xong, người học đạt được
Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam là nền tảng để định hình những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay, và việc học tập, rèn luyện được xác định nhằm trở thành người công dân tốt, người lao động tốt Hồ Chí Minh nhấn mạnh tinh thần đoàn kết và ý chí tự lực tự cường, trong khi đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung vào đổi mới, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố nền quốc phòng-an ninh và hội nhập quốc tế Nội dung học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt, người lao động tốt gồm các phẩm chất như đạo đức, trách nhiệm, kỷ luật, sáng tạo và tinh thần phục vụ, đồng thời tôn trọng pháp luật, giữ gìn trật tự xã hội và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, từ đó đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
Vận dụng hiệu quả các kiến thức chung đã học về quan điểm, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước để giải quyết các vấn đề của bản thân, của cộng đồng và các vấn đề khác nảy sinh trong quá trình học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, từ đó tham gia tích cực vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Người có năng lực vận dụng hiệu quả các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống, từ đó thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng và tuân thủ nghiêm túc các chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Nội dung chính
Giáo dục chính trị là môn học nghiên cứu sự hình thành và nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời chỉ ra con đường và phương pháp để vận dụng các nội dung đó vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản để trở thành công dân tốt và người lao động có ích cho xã hội Nội dung của môn học bao gồm các yếu tố cốt lõi của Triết học Mác – Lênin, Kinh tế - Chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, cũng như tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phương pháp dạy học và đánh giá môn học
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập môn Giáo dục chính trị, các phương pháp chủ yếu được áp dụng gồm duy vật biện chứng, logic - lịch sử, phân tích và tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, thuyết trình, phỏng vấn, hỏi đáp và nêu ý kiến Các phương pháp này giúp sinh viên phát triển tư duy biện chứng, hệ thống hóa kiến thức chính trị, nhận diện và phân tích các sự kiện xã hội, đồng thời rèn kỹ năng trình bày và tranh luận dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn Việc vận dụng linh hoạt kết hợp các phương pháp trên sẽ tăng cường khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động và tính tích cực của người học, tăng cường hoạt động sáng tạo và khả năng liên hệ, phân tích thực tiễn; thông qua thảo luận và trao đổi tri thức, người học được rèn luyện tư duy và nắm bắt kiến thức thiết yếu, đồng thời học cách áp dụng vào đời sống và công việc Quá trình học tập cần liên hệ chặt chẽ với định hướng nghề nghiệp tương lai và thực tiễn cuộc sống của người học, giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp và cuộc sống thực tế.
Việc kết hợp giảng dạy môn giáo dục chính trị với học Nghị quyết của Đảng, phổ biến pháp luật của Nhà nước và tham gia các phong trào thi đua do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, địa phương và ngành chủ quản phát động nhằm gắn lý luận với thực tiễn Qua đó, nhận thức của người học được định hướng và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống được rèn luyện thông qua các hoạt động thực tiễn và phong trào thi đua.
Trong quá trình giảng dạy môn giáo dục chính trị, có thể tổ chức cho học sinh, sinh viên thảo luận, xem băng hình và phim tư liệu lịch sử, theo dõi các chuyên đề thời sự, hoặc tham gia hoạt động tham quan bảo tàng Việc nghiên cứu các điển hình sản xuất công nghiệp và khám phá di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương giúp học viên liên hệ lý thuyết với thực tiễn, nâng cao nhận thức về quá trình phát triển xã hội và giá trị của di sản địa phương.
Ngành học này đóng vai trò then chốt trong hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho người học, mài sắc tư duy và cung cấp kiến thức khoa học cùng kinh nghiệm sống để hình thành nhận thức về thế giới quan khoa học; đồng thời, môn học điều chỉnh hành vi của người học đối với môi trường xung quanh và định hướng nhận thức một cách đúng đắn nhằm xây dựng xã hội tiến bộ và văn minh Để hình thành nhận thức về thế giới khoa học, người học cần có phương pháp luận khách quan và đúng đắn, xem xét các sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và ở trạng thái vận động biến đổi không ngừng với tư duy linh hoạt, đó chính là nền tảng của phương pháp luận biện chứng.
KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin
Khái niệm chủ nghĩa Mác- Lênin
Trong suốt quá trình phát triển của nhân loại, đặc biệt kể từ khi hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp, con người luôn khao khát được sống trong một xã hội hòa bình, nơi mọi người đều bình đẳng, được tham gia dân chủ, công bằng, ấm no, tự do và hạnh phúc Đáp lại nguyện vọng ấy, nhiều học thuyết tư tưởng tiến bộ và nhân đạo đã hình thành và phát triển, phản ánh khát vọng chung và thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Những lý thuyết này đã dẫn dắt cuộc đấu tranh của nhân dân lao động, góp phần xây dựng nền tảng cho một xã hội công bằng hơn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lý luận và học thuyết do C.Mác và Ph Ăngghen sáng lập từ giữa thế kỷ XIX, sau đó được V.I Lênin bổ sung và phát triển hoàn thiện trong điều kiện mới của lịch sử thế giới đầu thế kỷ XX.
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận thống nhất, được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học Đây là hệ thống lý luận khoa học nhằm xác định mục tiêu, con đường, biện pháp và lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng con người, từ đó xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là một hệ thống lý luận thống nhất được hình thành từ ba bộ phận: triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học Ba bộ phận trên có đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp và lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột, đồng thời đẩy xã hội tiến tới giải phóng con người.
Triết học Mác-Lênin, bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, là khoa học về các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, mang lại cho con người một thế giới quan khoa học và một phương pháp luận vững chắc để nhận thức và cải tạo thế giới.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin là khoa học nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, chỉ rõ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa; những quy luật kinh tế chủ yếu hình thành, phát triển và đưa chủ nghĩa tư bản tới chỗ diệt vong; những quy luật phát triển của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu quy luật chuyển biến từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa và định hướng xây dựng một xã hội mới Nó chứng minh rằng xã hội hoá lao động trong chủ nghĩa tư bản đã hình thành cơ sở vật chất thiết yếu cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội; động lực trí tuệ và tinh thần của quá trình chuyển biến này là chủ nghĩa Mác-Lênin, và lực lượng xã hội thực hiện chuyển biến là giai cấp vô sản và nhân dân lao động.
Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học, thể hiện đầy đủ các nguyên lý cấu thành học thuyết và được xây dựng trên các nguyên lý trụ cột làm nền tảng cho nhận thức và vận dụng thực tiễn xã hội Những nguyên lý trụ cột này làm rõ tính hệ thống của lý luận, định hướng cách tiếp cận và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội trong mọi hoàn cảnh.
Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau, hình thành một hệ thống triết học thống nhất Sự thống nhất giữa duy vật và phép biện chứng làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và biến phép biện chứng thành một lý luận khoa học, có khả năng giải thích và cải biến thực tiễn xã hội Nhờ đó, duy vật biện chứng vừa là phương pháp phân tích vừa là cơ sở lý luận để phân tích lịch sử, tự nhiên và các hiện tượng xã hội, hướng tới sự tiến bộ và vận động của thế giới.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử, cốt lõi là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, được xem như một thành tựu vĩ đại của triết học Mác–xít Học thuyết này cho thấy sự chuyển biến từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác không diễn ra một cách tự động mà phải trải qua quá trình đấu tranh giai cấp gay gắt và quyết liệt Qua đó, nó nhấn mạnh vai trò của mâu thuẫn kinh tế và sự xung đột giữa các giai cấp trong tiến trình lịch sử, giải thích động lực phát triển và sự biến đổi của xã hội theo các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau.
Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, thể hiện sự vận động của phương thức sản xuất và định hình quá trình phát triển kinh tế-xã hội Từ sự phù hợp này có cơ sở để khẳng định diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
Học thuyết Mác về giá trị thặng dư vạch ra quy luật vận động của nền kinh tế tư bản — quy luật giá trị thặng dư — và cho thấy lao động tạo ra giá trị, trong khi phần giá trị ấy bị chiếm đoạt trong quá trình vận dụng tư bản Từ đó, lý thuyết làm sáng tỏ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và vai trò của khai thác lao động trong sự hình thành và tăng trưởng của hệ thống kinh tế tư bản.
Vấn đề sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản được làm rõ: giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo trong cuộc đấu tranh nhằm lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng xã hội chủ nghĩa Quá trình này đồng thời giải phóng giai cấp công nhân và giải phóng xã hội, mở đường cho sự tiến bộ và công bằng xã hội Sứ mệnh này nhấn mạnh mối liên hệ biện chứng giữa sự tự do của người lao động và sự phát triển chung của xã hội, hướng tới xã hội trong đó các phương tiện sản xuất thuộc về toàn dân và mang lại phúc lợi cho mọi người.
- Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan khoa học và phương pháp luận mác-xít trong chủ nghĩa Mác - Lênin.
Bản thân các quy luật, nguyên lý trong chủ nghĩa Mác - Lênin vừa có ý nghĩa thế giới quan, vừa có ý nghĩa phương pháp luận.
Thế giới quan duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất; thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy đều vận động, biến đổi theo các quy luật khách quan Thông qua hoạt động thực tiễn, con người có thể nhận thức, giải thích và cải tạo thế giới, từ đó làm chủ thế giới.
Phương pháp luận đúng đắn cho phép xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan và phân tích cụ thể theo tinh thần biện chứng, từ đó hình thành một thế giới quan vững vàng và tăng cường hiệu lực của phương pháp luận Sự thống nhất giữa thế giới quan và phương pháp luận đã đưa chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành một hệ thống lý luận mang tính khoa học sâu sắc và cách mạng triệt để.
Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hiểu bản chất của thế giới là một trong những vấn đề cơ bản của triết học Chủ nghĩa duy vật đã trải qua hàng nghìn năm phát triển, từ duy vật chất phác thời cổ đại đến duy vật siêu hình thời cận đại và đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập Đây là trường phái triết học lớn, dựa trên quan điểm cho rằng nguồn gốc và bản chất của mọi sự tồn tại trong thế giới là vật chất Vật chất là cái có trước; ý thức là cái có sau; vật chất quyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh một phần thế giới vật chất trong đầu óc con người.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng thế giới gồm vô số sự vật và hiện tượng biểu hiện ở nhiều hình thái khác nhau, nhưng tất cả đều có bản chất vật chất và chịu tác động của thực tại khách quan V.I Lênin định nghĩa vật chất như một phạm trù triết học để chỉ thực tại khách quan, được cảm nhận và sao chép, phản ánh qua cảm giác của con người, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Phạm trù triết học là khái niệm dùng để chỉ mọi thực tại khách quan, khác với các khái niệm hay phạm trù của các khoa học cụ thể Thực tại ấy thể hiện sự tồn tại dưới các hình thức cụ thể là các sự vật và hiện tượng tồn tại độc lập với ý thức con người, không phụ thuộc vào nhận thức của con người.
Thuộc tính cơ bản nhất và phổ quát của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào cảm giác hay ý thức của con người Do đó, ta có thể hiểu rằng mọi sự tồn tại mang tính khách quan đều thuộc về vật chất.
Vật chất tồn tại khách quan thông qua các sự vật cụ thể và khi vật chất tác động lên giác quan sẽ sinh ra cảm giác, cảm giác ấy được ghi nhận và lưu giữ trong nhận thức của con người, từ đó chúng ta có khả năng nhận thức thế giới Với quan điểm này, vật chất đứng trước và là nguồn gốc của mọi hiện tượng, còn cảm giác và ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất, phụ thuộc vào nó Định nghĩa vật chất của Lenin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật biện chứng, mở đường cho các ngành khoa học đi sâu nghiên cứu thế giới, khám phá thêm các dạng vật chất mới và mang lại niềm tin cho con người trong nhận thức và cải tạo thế giới.
- Các phương thức tồn tại của vật chất
+ Vận động của vật chất
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho tới sự hình thành và phát triển của tư duy Vận động phản ánh bản chất động của vật chất ở mọi cấp độ và là cơ sở lý giải cho sự phát triển của thế giới: chỉ có sự biến đổi liên tục mới tạo nên hiện tượng và quy luật tự nhiên, và tư duy cũng trưởng thành từ những biến chuyển đó.
Ph Ăngghen đã chia vận động thành 5 hình thức cơ bản là vận động cơ học, lý học, hoá học, sinh học và vận động xã hội
2 V.I Lênin: Toàn tập Nxb Tiến bộ M 1980 T 18 tr 151
Trong phép biện chứng duy vật, vận động là tuyệt đối vì vận động là phương thức tồn tại và thuộc tính cố hữu của vật chất; ở bất cứ nơi nào và lúc nào, vật chất cũng mang theo sự vận động Đứng im là tương đối vì nó chỉ là một hình thức vận động mang tính cá biệt, chỉ tồn tại trong một quan hệ nhất định Không có đứng im tuyệt đối, và nếu thiếu đứng im ở mức tương đối, sẽ không hình thành các sự vật cụ thể và con người cũng không thể nhận thức được bất cứ cái gì; trong mỗi trạng thái đứng im luôn ẩn chứa sự vận động, nên đứng im cũng là một dạng tương đối Ý nghĩa của nguyên lý này là cho ta một cách nhìn tổng thể và động, khuyến khích phát triển theo nhịp điệu của sự biến đổi và tránh sự cứng nhắc khi tình hình thay đổi.
+ Không gian và thời gian
Khái niệm không gian dùng để chỉ vị trí tồn tại của sự vật, hiện tượng và cách chúng cấu hình hình dạng; khái niệm thời gian dùng để chỉ quá trình vận động, biến đổi của các sự vật, hiện tượng Để nhận thức đúng sự vật, hiện tượng, cần có quan điểm lịch sử cụ thể và xem xét chúng trong không gian và thời gian nhất định.
- Tính thống nhất của thế giới
Điểm cốt lõi về sự thống nhất của thế giới nằm ở tính vật chất của nó Tính vật chất tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý thức con người Thế giới vật chất là vô tận, luôn vận động và liên tục chuyển hoá lẫn nhau Mọi hiện tượng đều đồng thời là nguyên nhân và kết quả của nhau, và tất cả đều thuộc về vật chất Dù ở lĩnh vực tự nhiên hay xã hội và biểu hiện dưới những hình thức khác nhau, chúng vẫn có nguồn gốc vật chất, có quan hệ và cấu trúc bị chi phối bởi các quy luật chung, khách quan của thế giới vật chất.
Các học thuyết về khoa học tự nhiên như thuyết tiến hóa của các loài, thuyết tế bào và thuyết bảo toàn năng lượng cho thấy thế giới có các mối liên hệ và sự thống nhất về bản chất vật chất Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc biệt là duy vật lịch sử, chứng minh xã hội loài người hình thành từ tự nhiên và là kết quả của sự phát triển liên tục của tự nhiên, khẳng định tính thống nhất của thế giới ở cả hai phạm vi tự nhiên và xã hội Ý nghĩa của vấn đề là trong nhận thức và thực tiễn, mỗi người cần phân tích từ sự vật và hiện thực khách quan, xem xét mối quan hệ giữa cái cục bộ, cái riêng lẻ với toàn thể và cái chung, tránh kết luận chủ quan.
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức
+ Nguồn gốc và bản chất của ý thức
Ý thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào não bộ và biến nó thành hình ảnh chủ quan của mỗi người Vì tâm lý, sinh lý, mục đích, yêu cầu và điều kiện hoàn cảnh cá nhân khác nhau, cùng một hiện thực khách quan có thể được nhận thức và diễn giải khác nhau ở mỗi người.
Phản ánh vào bộ óc người là một quá trình đặc biệt của ý thức, diễn ra theo trình tự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng và mang tính chủ động, sáng tạo Quá trình này không phải như chụp hay chép mà được lọc chọn theo mục đích và lợi ích của con người, đồng thời kết hợp cảm giác lẫn tư duy, trực tiếp lẫn gián tiếp, hiện tại lẫn quá khứ và tương lai Phản ánh vừa cụ thể hóa vừa khái quát hóa, vừa mô tả thực tế vừa mở rộng hiểu biết về nhận thức và hành động của con người.
+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức:
Vật chất quyết định ý thức: là tiền đề, cơ sở và nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức; điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo, và ý thức quyết định nội dung, bản chất và khuynh hướng vận động của ý thức Ý thức tác động trở lại vật chất: tuy do vật chất sinh ra và quy định, nhưng ý thức có tác động to lớn lên vật chất, giúp con người hiểu bản chất và quy luật vận động của sự vật để hình thành phương hướng, mục tiêu và những phương pháp thực hiện, từ đó chọn lựa những khả năng phù hợp thúc đẩy sự vật phát triển Vai trò của ý thức đối với vật chất là hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức tác động trở lại đối với vật chất qua định hướng của nó đối với hoạt động thực tiễn cải tạo tự nhiên và xã hội; từ ý thức, con người xây dựng các phương pháp cho hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo thế giới khách quan Có thể khẳng định ý thức, đặc biệt yếu tố tri thức, đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của một hoạt động thực tiễn Để đảm bảo thành công của quá trình nhận thức hay thực tiễn, con người phải luôn xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng quy luật khách quan và không lấy ý kiến chủ quan làm căn cứ cho lý luận và hành động, tránh sai lầm và thất bại Mặt khác, cần phát huy tính năng động chủ quan, tính sáng tạo của con người, tăng cường tác động tích cực của ý thức, và không trông chờ, ỷ lại trong nhận thức và hoạt động cải tạo thế giới.
- Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật là lý luận khoa học về các mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, là những quy luật chung nhất và phổ biến nhất của quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản để giải thích cách các sự vật hiện tượng vận động, biến đổi và tương tác trong đời sống tự nhiên, xã hội và tư duy.
Hai nguyên lý cơ bản:
+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Vai trò nền tảng tư tưởng, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
Vai trò của chủ nghĩa Mác- Lênin
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm ba bộ phận chủ chốt: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học Mỗi bộ phận đóng vai trò riêng biệt trong nhận thức và thực tiễn đời sống xã hội của con người: Triết học làm nền tảng tư duy, phân tích bản chất xã hội ở mức khái quát; Kinh tế chính trị học khảo sát các quy luật vận động của lực lượng và quan hệ sản xuất; Chủ nghĩa xã hội khoa học vận dụng các nguyên lý khoa học để nhận thức và cải biến đời sống xã hội Khi được liên kết, ba bộ phận hình thành một hệ thống kiến thức đầy đủ, định hướng nhận thức và hành động của con người trong xã hội.
Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và là biểu hiện của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong cách xem xét giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người Sự thống nhất chặt chẽ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật làm cho duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành một lý luận khoa học Nhờ nguyên lý nhất quán này, triết học Mác - Lênin có khả năng nhận thức đúng đắn thế giới tự nhiên cũng như đời sống xã hội và tư duy con người.
Triết học Mác–Lênin không chỉ là lý luận về phương pháp giải thích thế giới mà còn là lý luận về phương pháp biến đổi và cải tạo thế giới; nó là thế giới quan và phương pháp luận, là vũ khí lý luận sắc bén giúp giai cấp công nhân và nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột và xây dựng thành công xã hội mới, xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
Kinh tế chính trị Mác-Lênin đóng vai trò là chìa khóa để nhận thức lịch sử phát triển của sản xuất vật chất và giải thích các hiện tượng, quá trình kinh tế đang diễn ra trong thực tiễn Nó phân tích nguyên nhân, dự báo triển vọng và chiều hướng phát triển kinh tế - xã hội, từ đó làm cơ sở khoa học để nhận thức và đề ra đường lối, chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng Nhờ những phân tích này, Kinh tế chính trị Mác-Lênin trở thành nền tảng giúp thực thi đường lối kinh tế một cách có cơ sở lý luận và phù hợp với thực tiễn xã hội.
Chủ nghĩa xã hội khoa học đóng vai trò là công cụ nhận diện và giải thích quá trình tất yếu dẫn đến sự hình thành và phát triển của xã hội chủ nghĩa, đồng thời nhấn mạnh vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cách mạng xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu giải phóng khỏi áp bức bóc lột, giải phóng xã hội và tiến tới giải phóng con người Theo Lenin, nghĩa rộng của chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin; nó tập trung hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, trang bị và rèn luyện cho họ bản lĩnh chính trị vững vàng, tư tưởng và lập trường cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền và trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời đấu tranh có hiệu quả với các lực lượng, các hệ tư tưởng thù địch đang chống phá sự nghiệp của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa Mác - Lênin tiếp tục là nền tảng tư tưởng của Đảng và cách mạng nước ta
Ch ủ nghĩa Mác - Lênin - kết quả kế thừa tinh hoa trí tuệ của nhân loại
Chủ nghĩa Mác – Lênin - kết quả của sự tổng kết lịch sử, thực tiễn phát triển của xã hội
Ch ủ nghĩa Mác - Lênin - hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chặt chẽ
Chủ nghĩa Mác - Lênin - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan và phương pháp luận
Chủ nghĩa Mác - Lênin - học thuyết mở không ngừng đổi mới, phát triển
Trước bối cảnh thế giới có nhiều biến động sâu sắc, việc bảo vệ, đổi mới và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành yêu cầu khách quan và mang tính khoa học - cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam với tinh thần độc lập tự chủ vận dụng sáng tạo, bổ sung và làm phong phú lý luận Mác-Lênin trong điều kiện cụ thể của đất nước Con đường này giúp Việt Nam đối phó hiệu quả với thách thức toàn cầu và khai thác các cơ hội phát triển, đồng thời củng cố nền tảng tư tưởng cách mạng và khoa học của đất nước.
1 Trình bày nội dung chủ yếu và phân tích ý nghĩa của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
2 Trình bày nội dung chủ yếu và phân tích ý nghĩa của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
3 Trình bày nội dung và phân tích ý nghĩa học thuyết giá trị của chủ nghĩa Mác?
4 Trình bày nội dung chủ yếu và phân tích ý nghĩa học thuyết giá trị thặng dư của chủ nghĩa Mác?
5 Trình bày nội dung chủ yếu và phân tích ý nghĩa học thuyết chủ nghĩa tư bản độc quyền của chủ nghĩa Mác - Lênin?
6 Phân tích đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và liên hệ với thực trạng của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay?
7 Trình bày tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ làm rõ những thuận lợi và khó khăn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
8 Mỗi học sinh- sinh viên cần làm gì và như thế nào để nhận thức đúng về chủ nghĩa Mác - Lênin?