1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Giáo dục chính trị (TC) CĐ Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 485,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Vị trí môn giáo dục chính trị (8)
  • 1.1.2. Tính chất môn học giáo dục chính trị (8)
  • 1.2. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC (8)
    • 1.4.1. Phương pháp dạy học (9)
    • 1.4.2. Đánh giá môn học (10)
  • Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN (11)
    • 1.1. KHÁI NIỆM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN (11)
    • 1.2. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN (12)
      • 1.2.1. Triết học Mác – Lênin (12)
        • 1.2.1.1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng (12)
        • 1.2.1.2. Phép biện chứng duy vật (13)
        • 1.1.2.3. Chủ nghĩa duy vật lịch sử (17)
      • 1.2.2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (20)
        • 1.2.2.1. Học thuyết giá trị (20)
        • 1.2.2.2. Học thuyết giá trị thặng dư (0)
        • 1.2.2.3. Về chủ nghĩa tư bản độc quyền (21)
      • 1.2.3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (22)
    • 1.3. VAI TRÒ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG, LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN (23)
  • Bài 2: KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (28)
    • 1.1. KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (28)
    • 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (29)
    • 1.3. VAI TRÒ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT (32)
    • 1.4. HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ (33)
  • Bài 3: NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG (38)
    • 1.1. SỰ RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM (38)
      • 1.1.1. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (38)
      • 1.1.2. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong các giai đoạn cách mạng (41)
    • 1.2. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG (41)
      • 1.2.1. Những thành tựu của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc (41)
      • 1.2.2. Thắng lợi của công cuộc đổi mới (43)
    • 1.1. NỘI DUNG CỦA CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM (47)
      • 1.1.1. Chủ trương phát triển kinh tế - xã hội (47)
      • 1.1.2. Chủ trương phát triển văn hóa, con người (48)
    • 2.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆNNAY (50)
      • 2.2.1. Nội dung phát triển kinh tế - xã hội (50)
      • 2.2.2. Nội dung phát triển văn hóa, con người (55)
  • Bài 5: TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT (62)
    • 1.1. UAN NIỆM VỀ NGƯỜI CÔNG D N TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT (0)
      • 1.1.1. Người công dân tốt (62)
      • 1.1.2. Người lao động tốt (63)
    • 1.2. NỘI DUNG TU DƯ NG, R N LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN T ỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT (0)
      • 1.2.1. Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam (64)
      • 1.2.2. Phấn đấu học tập nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

- Tính chất: Chương trình môn học bao gồm khái quát về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; chú trọng về đạo đức công dân, đạo đứ

Vị trí môn giáo dục chính trị

Chính trị là tổng hợp các hoạt động liên quan tới các mối quan hệ giai cấp, dân tộc, quốc gia và các tầng lớp xã hội, trong đó trọng tâm là giành và duy trì quyền lực nhà nước cùng việc khai thác quyền lực ấy Đồng thời, chính trị còn xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Nhà nước.

Chính trị nảy sinh khi xã hội phân chia thành giai cấp dựa trên cơ sở kinh tế, là biểu hiện tập trung nhất của kinh tế và phản ánh quyền lực xã hội Nó có vị trí độc lập và tác động sâu sắc tới cấu trúc, quá trình phân bổ tài nguyên và vận hành nền kinh tế.

- Môn học Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp.

Tính chất môn học giáo dục chính trị

Môn học giáo dục chính trị bao gồm chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh và đường lối của Đảng, cùng pháp luật của Nhà nước; nội dung này hình thành thế giới quan khoa học, phương pháp luận khoa học, bản lĩnh chính trị và nhân sinh quan khoa học và cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam, đồng thời đóng góp vào đào tạo người lao động phát triển toàn diện để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

Phương pháp dạy học

Giáo dục chính trị hiệu quả đòi hỏi người dạy tham khảo đa dạng tài liệu và qua nhiều kênh thông tin đại chúng, nhất là hệ thống truyền thông của Đảng và Nhà nước, nhằm đảm bảo sự phong phú và đầy đủ của thông tin Đồng thời, cần phát huy sự tích cực trong quá trình tương tác giữa người dạy và người học, nâng cao chất lượng thảo luận và học tập Người dạy cần khẳng định quan điểm chính thống và phê phán những quan điểm sai trái, lệch lạc để duy trì sự thống nhất về nhận thức và củng cố nền tảng giáo dục chính trị.

Người học cần tự nghiên cứu nội dung Giáo trình và nắm bắt những kiến thức cơ bản của môn Giáo dục chính trị Họ nên tích cực tham gia thảo luận trên lớp để trao đổi ý kiến và rèn luyện kỹ năng tư duy Đồng thời liên hệ với thực tiễn nghề nghiệp mình đang đào tạo để thấy tính ứng dụng của kiến thức và tăng thêm sự hứng thú, từ đó nâng cao hiệu quả học tập môn Giáo dục chính trị.

Giáo dục chính trị là môn học gắn bó chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, giúp người học nhận diện và vận dụng đường lối của Đảng, cùng với các chính sách và pháp luật của Nhà nước vào thực tế công tác và đời sống hàng ngày Trong quá trình dạy và học, cần liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn, tăng cường liên hệ với các hoạt động thực tiễn để thực hiện hiệu quả đường lối của Đảng, các chính sách và pháp luật hiện hành, từ đó nâng cao nhận thức và trách nhiệm công dân.

Đánh giá môn học

Đánh giá kết quả học tập của người học được thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Thông tư quy định cách tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ, đồng thời ban hành quy chế kiểm tra và thi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập.

Đây là một môn học nền tảng giúp người học vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; tăng cường ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công tác, cũng như ý thức nghề nghiệp Nhờ đó, môn học góp phần uốn nắn những lệch lạc, định hướng tu dưỡng và rèn luyện để hình thành những thói quen tích cực, từ đó trở thành công dân tốt và người lao động có trách nhiệm, đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

1 Trình bày khái niệm Chính trị theo Từ điển Bách khoa Việt Nam?

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, chính trị được định nghĩa là tổng thể các hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giai cấp, dân tộc, quốc gia và các tầng lớp xã hội, trong đó cốt lõi là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, đồng thời xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Nhà nước.

2 Liên hệ nhận thức bản thân để học tập tốt môn Giáo dục chính trị?

Hướng dẫn trả lời: Thái độ học tập, tích cực tham gia ngoại khóa …

KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

KHÁI NIỆM CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống lý luận khoa học, thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận cơ bản: triết học Mác – Lênin, kinh tế chính trị học Mác – Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học; đây là hệ thống lý luận nhằm định hướng mục tiêu, con đường và biện pháp thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và giải phóng con người, đồng thời xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

Triết học Mác – Lênin, gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đem lại cho con người một thế giới quan khoa học với những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Nhờ đó, nó cung cấp một phương pháp luận đúng đắn để nhận thức và cải tạo thế giới, kết nối lý thuyết với thực tiễn Triết học Mác – Lênin giúp làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ cấu kinh tế và ý thức xã hội, từ đó giải thích sự vận động của lịch sử và của tự nhiên Với nền tảng duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nó cung cấp công cụ phân tích khoa học để nhận diện thực tiễn, đề xuất biện pháp đổi mới và cải thiện đời sống cũng như xã hội Vì vậy, triết học Mác – Lênin không chỉ là một hệ thống lý thuyết, mà còn là phương tiện để nhận thức và biến đổi thế giới theo hướng tiến bộ.

Kinh tế chính trị Mác–Lênin là khoa học nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và những quy luật vận động của nền kinh tế tư bản, đồng thời chỉ rõ bản chất bóc lột trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Bằng cách phân tích giá trị, lao động và vai trò của vốn, lý thuyết này giải thích tại sao thặng dư được khai thác và tích lũy ngày càng tăng trong hệ thống tư bản Nó chỉ ra các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản, từ chu kỳ kinh tế đến mâu thuẫn nội tại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, và vai trò của sở hữu tư nhân đối với sự vận động của xã hội Nghiên cứu này không chỉ giải thích quá khứ và hiện tại của nền kinh tế mà còn cung cấp khuôn khổ lý thuyết cho phân tích lịch sử và chính sách kinh tế, nhằm hiểu rõ tác động của cấu trúc tư bản đến đời sống xã hội.

Quá trình hình thành và phát triển của các nền kinh tế chủ yếu cho thấy chủ nghĩa tư bản bị đẩy tới sự diệt vong bởi các quy luật phát triển của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; những quy luật này phác thảo sự mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong hệ thống tư bản và chỉ ra xu hướng chuyển hóa sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, nơi lực lượng sản xuất được phát triển và quan hệ sản xuất được điều chỉnh cho phù hợp.

Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu các quy luật chuyển biến từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội chủ nghĩa và phương hướng xây dựng một xã hội mới; nó chứng minh rằng việc xã hội hóa lao động trong chủ nghĩa tư bản đã tạo ra cơ sở vật chất thiết yếu cho sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội, động lực trí tuệ và tinh thần của quá trình chuyển biến đó là chủ nghĩa Mác–Lenin, và lực lượng xã hội thực hiện sự chuyển biến là giai cấp vô sản và nhân dân lao động.

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

1.2.1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng Định nghĩa vật chất của Lênin : "Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" 1

Phương thức tồn tại của vật chất

+ Vận động của vật chất: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

Ph Ăngghen đã chia vận động thành 5 hình thức cơ bản là vận động cơ học, lý học, hoá học, sinh học và vận động xã hội

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là một nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: vận động là phương thức tồn tại của vật chất và là thuộc tính cố hữu của vật chất; ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào đều có sự vận động Ý nghĩa của nguyên lý này giúp ta nhìn sự vật một cách toàn diện, nhận thấy sự phát triển trong trạng thái động và tránh sự cứng nhắc, cố định khi tình hình thay đổi.

+ Không gian và thời gian: Không gian, thời gian là thuộc tính cố hữu của vật chất nên nó gắn liền với vật chất vận động

Không gian và thời gian tồn tại khách quan và vô cùng Tính vô hạn của không gian được xác định từ sự hạn chế của các sự vật riêng lẻ, trong khi tính vô hạn của thời gian được xác định từ sự giới hạn của các quá trình riêng lẻ Không gian xã hội là hoạt động sống của con người trong các chế độ xã hội, còn thời gian xã hội là thước đo sự thay đổi và phát triển của xã hội.

Biến đổi của quá trình xã hội có đặc điểm là diễn ra không đồng đều, tùy thuộc vào tính chất tiến bộ hay lạc hậu của chế độ xã hội Ý nghĩa của vấn đề ở chỗ để nhận thức đúng sự vật, hiện tượng, nhất thiết phải có một quan điểm lịch sử cụ thể và xem xét chúng trong không gian, thời gian nhất định.

Tính thống nhất của thế giới

Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó, một tính chất tồn tại một cách khách quan và độc lập với ý thức Thế giới vật chất là vô tận, luôn vận động và chuyển hoá lẫn nhau; mọi sự vật đều là nguyên nhân và kết quả của nhau, đều thuộc về vật chất Ý nghĩa của vấn đề này là trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, mỗi người cần phân tích và xem xét sự vật từ bản thân hiện thực khách quan, nhìn nhận chúng trong mối quan hệ giữa cái cục bộ, cái riêng lẻ và toàn thể, giữa cái chung và cái riêng, tránh rơi vào kết luận chủ quan.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức

+ Nguồn gốc và bản chất của ý thức

Ở nghĩa rộng, ý thức là toàn bộ đời sống tinh thần của con người, là sự phản ánh năng động và sáng tạo của thực tại khách quan, được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản là tri thức, tình cảm và ý chí Ý thức nảy sinh từ hai nguồn gốc chính là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

+ Quan hệ giữa vật chất và ý thức:

Vật chất quyết định ý thức, dù ý thức có năng động và vai trò to lớn đến đâu, vẫn chịu sự quyết định của vật chất; đồng thời ý thức có tác động ngược lại với vật chất, được vật chất sinh ra và có thể chi phối thực tại Để đảm bảo sự thành công của hoạt động nhận thức và thực tiễn, con người phải xuất phát từ thực tiễn và tôn trọng quy luật khách quan, tránh lấy ý kiến chủ quan làm căn cứ cho lý luận và hành động vì dễ dẫn đến sai lầm và thất bại Mặt khác, cần phát huy tính năng động chủ quan và tính sáng tạo của con người, khai thác tác động tích cực của ý thức và không trông chờ, ỷ lại trong nhận thức và hành động cải tạo thế giới.

1.2.1.2 Phép biện chứng duy vật

- Hai nguyên lý cơ bản:

+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trên thế giới tồn tại vô vàn sự vật và hiện tượng, nhưng chúng luôn tồn tại và phát sinh trong mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau, tác động và biến đổi lẫn nhau theo các quy luật chung Mỗi sự vật hay hiện tượng là một hệ thống được cấu thành từ nhiều yếu tố, nhiều mặt và tồn tại trong mối quan hệ ràng buộc, chi phối và làm biến đổi lẫn nhau Ý nghĩa nhận thức là mỗi người phải có quan điểm toàn diện và lịch sử - cụ thể, xem xét kỹ các mối liên hệ bản chất bên trong sự vật, hiện tượng; tránh nhìn nhận phiến diện, một chiều và chung chung để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và công việc.

+ Nguyên lý về sự phát triển

Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện, phản ánh sự tiến bộ của sự vật và hiện tượng theo chiều đi lên Đó là quá trình hoàn thiện về chất và nâng cao trình độ của chúng, thể hiện tính liên tục và bền vững của sự phát triển Phát triển là khuynh hướng chung của thế giới với tính phổ biến, và nó được thể hiện trên mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng Vận động và phát triển không đồng nghĩa như nhau

Nguyên nhân của sự phát triển đến từ sự liên hệ và tác động qua lại giữa các mặt và các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng, chứ không phải do sự áp đặt từ bên ngoài hay ý muốn chủ quan của con người quyết định Con người chỉ có thể nhận thức và thúc đẩy thực tế phát triển nhanh hay chậm dựa trên nhận thức và hành động của chính mình Nguyên lý về sự phát triển giúp nhận thức sự vật, hiện tượng theo hướng vận động và phát triển, tránh nhìn nhận phiến diện và tư tưởng định kiến bảo thủ Mọi thành công hay thất bại được xem xét một cách khách quan và toàn diện để hình thành tư duy lạc quan và tìm hướng giải quyết tích cực.

- Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, vạch rõ nguồn gốc động lực của sự phát triển Quy luật này cho thấy các mặt đối lập tồn tại song song, đồng thời xung đột giữa chúng là động lực thúc đẩy sự biến đổi và tiến bộ của hiện tượng Vì vậy, đây là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, giúp lý giải cách thức mà sự phát triển diễn ra thông qua sự cân bằng và mâu thuẫn giữa các yếu tố đối lập.

Mặt đối lập là hai yếu tố trái ngược tồn tại đồng thời và được quy định lẫn nhau để duy trì cân bằng trong mọi hệ thống Ví dụ, sự đối lập giữa cực âm và cực dương của mỗi dòng điện cho thấy cách hai cực tác động qua lại để duy trì luồng điện; đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối nghịch diễn ra cùng lúc trong cơ thể sống để duy trì sự sống; cung và cầu trên thị trường thể hiện sự điều chỉnh giữa nhu cầu và nguồn cung, hình thành giá cả và hoạt động giao dịch.

Mọi sự vật và hiện tượng là sự thống nhất của các mặt đối lập; từ sự đối lập đó phát sinh mâu thuẫn biện chứng—mâu thuẫn này vừa bao hàm sự thống nhất vừa thúc đẩy đấu tranh giữa các mặt đối lập Các mặt đối lập liên hệ, thâm nhập, tác động qua lại với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau và đồng thời bài trừ, phủ định lẫn nhau.

Các mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh tác động lẫn nhau, dẫn đến quá trình phủ định và chuyển hóa Quá trình đấu tranh đó làm thay đổi từng mặt đối lập hoặc cả hai mặt đối lập, đưa chúng lên trình độ cao hơn hoặc khiến mặt đối lập cũ mất đi và hình thành hai mặt đối lập mới Vì vậy, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và động lực cơ bản của mọi sự vận động và phát triển.

Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối Bất cứ sự thống nhất nào cũng là sự thống nhất có điều kiện, tạm thời, thoáng qua, gắn với đứng im tương đối của sự vật Đứng im là thời điểm các mặt đối lập có sự phù hợp, đồng nhất, tác dụng ngang nhau Đây là trạng thái cân bằng giữa cácmặt đối lập Đấu tranh là tuyệt đối vì nó diễn ra liên tục không bao giờ ngừng, trong suốt quá trình tồn tại các mặt đối lập, từ đầu đến cuối Trong thống nhất có đấu tranh Đấu tranh gắn liền với vận động mà vận động của vật chất là tuyệt đối nên đấu tranh cũng là tuyệt đối Ý nghĩa của quy luật: Muốn nhận thức được nguồn gốc và bản chất của mọi sự vận động, phát triển thì cần phải nghiên cứu, phát hiện và sử dụng được sự thống nhất và đấu tranh của chúng Trong nhận thức và thực tiễn phải phát hiện được những mâu thuẫn của sự vật hiện tượng, biết phân loại mâu thuẫn, có các biện pháp để giải quyết mâu thuẫn thích hợp Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết mâu thuẫn

+ Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

VAI TRÒ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG, LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, là chủ nghĩa duy vật biện chứng trong việc xem xét giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người Chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật thống nhất chặt chẽ

Việc kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học; nhờ đó, triết học Mác – Lênin có khả năng nhận thức đúng đắn giới tự nhiên cũng như đời sống xã hội và tư duy con người.

Triết học Mác – Lênin không chỉ là lý luận về phương pháp giải thích thế giới mà còn là lý luận về phương pháp biến đổi và cải tạo thế giới Nó là thế giới quan và phương pháp luận, là vũ khí lý luận sắc bén giúp giai cấp công nhân và nhân dân lao động đấu tranh xoá bỏ chế độ áp bức bóc lột và xây dựng thành công một xã hội mới, xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

Kinh tế chính trị Mác-Lênin đóng vai trò như chìa khóa để nhận thức lịch sử phát triển của sản xuất vật chất, giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế đang diễn ra trong thực tiễn, phân tích nguyên nhân và dự báo triển vọng, đồng thời làm cơ sở khoa học để nhận thức, đề ra và thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng.

Chủ nghĩa xã hội khoa học đóng vai trò phát hiện và luận giải các quy luật tất yếu dẫn tới hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội chủ nghĩa, đồng thời làm rõ vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Nó đặt ra mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng giai cấp và nhân dân khỏi áp bức bóc lột, giải phóng xã hội và tiến tới giải phóng con người Theo Lenin, chủ nghĩa xã hội khoa học ở nghĩa rộng là hệ thống Mác - Lênin, sự kế thừa và phát triển của tư tưởng cách mạng do Mác và Engels khởi sinh, được vận dụng trong quá trình đấu tranh và xây dựng xã hội mới Như vậy, nhận thức này cung cấp khung lý luận và phương pháp phân tích lịch sử, kinh tế - xã hội và động lực tự giác của giai cấp công nhân trong quá trình đổi mới và tiến tới xã hội công bằng.

Chủ nghĩa xã hội khoa học là hệ tư tưởng tập trung nhất của giai cấp công nhân, trang bị và rèn luyện cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động bản lĩnh chính trị vững vàng, tư tưởng và lập trường cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền và trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Đồng thời, nó giúp đấu tranh có hiệu quả với các lực lượng và các hệ tư tưởng thù địch của các thế lực phản động chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Chủ nghĩa Mác - Lênin tiếp tục là nền tảng tư tưởng của Đảng và cách mạng nước ta

Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận luôn đổi mới, phát triển cùng tri thức nhân loại và phong trào cách mạng thế giới; các Đảng Cộng sản coi nó là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động, định hướng sự nghiệp cách mạng Mỗi Đảng Cộng sản vận dụng, bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin bằng nội dung mới để xây dựng đường lối cách mạng phù hợp với thực tế đất nước và thời đại Đảng Cộng sản Việt Nam với tinh thần độc lập tự chủ và tư duy sáng tạo đã bổ sung và làm phong phú lý luận Mác-Lênin trong điều kiện cụ thể của đất nước, luôn xác định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động.

1 Vận động và phát triển khác nhau như thế nào?

- Nêu khái niệm vận động và phát triển

- Dựa vào 2 khái niệm trên để chỉ ra sự khác nhau giữa hai khái niệm trên.

2 Phân tích đặc trưng của giai cấp công nhân?

-Nêu 2 đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân

- Phân tích 2 đặc trưng của giai cấp công nhân

3 Phân tích nội dungcủa quy luật giá trị ?

- Nêu nội dungcủa quy luậtgiá trị

- Phân tích nội dung của quy luật giá trị

1 Triết học Mác – Lênin có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

A Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.

B Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá.

C Vai trò định hướng và phương pháp luận.

D Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung.

2 Toàn bộ những quan điểm, quan niệm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là?

A uan niệm sống của con người.

B Cách sống của con người.

3 Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, thế giới thống nhất với nhau ở?

C Tính vật chất và ý thức

4 Sự ra đời của lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác có ảnh hưởng từ?

A Triết học cổ điển Đức (1)

B Kinh tế học chính trị cổ điến Anh (2)

C Chủ nghĩa xã hội không tưởng (3)

5 Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:

A Xoá bỏ chế độ công hữu, giành lấy chính quyền, tổ chức xây dựng chế độ mới với chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

B Xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, tổ chức xây dựng tư liệu sản xuất

C Xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, giành lấy chính quyền, tổ chức xây dựng chế độ mới với chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

D Xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, giành lấy chính quyền, tổ chức xây dựng chế độ mới với chế độ tư hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

6 Triết học Mác – Lênin nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của?

7 Môn khoa học nào sau đây không thuộc chủ nghĩa Mác – Lênin?

B Kinh tế chính trị Mác - Lênin

C Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

D Chủ nghĩa xã hội khoa học

8 Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, không gian, thời gian tồn tại?

A Khách quan và vô cùng, vô tận

B Chủ quan và vô cùng, vô tận

C Khách quan và có giới hạn

D Vừa chủ quan vừa khách quan

9 Chủ nghĩa Mác –Lênin là hệ thống lý luận thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là?

A Triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin

B Triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học

C Triết học Mác – Lênin, lịch sử đảng

D Triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và lịch sử đảng

A Chủ nghĩa Mác –Lênin là hệ thống lý luận khép kín nhất thành bất biến (1)

B Chủ nghĩa Mác –Lênin là hệ thống lý luận không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển của thực tiễn.(2)

C Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống lý luận chỉ được phát triển trong thời đại của Mác –Ăngghen – Lênin (3)

KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh lần đầu được sử dụng trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991) và đến Đại hội XI (2011) được xác định rõ hơn: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi” Định nghĩa này đã bước đầu làm rõ đặc trưng của tư tưởng Hồ Chí Minh ở mức tổng thể, nhấn mạnh sự hòa quyện giữa khoa học cách mạng với thực tiễn Việt Nam, sự kế thừa và phát triển các giá trị văn hóa - truyền thống và vai trò dẫn đường của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Đầu tiên, bản chất cách mạng và khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện qua hệ thống các quan điểm lý luận Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và dân tộc Việt Nam.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung khách quan được phản ánh qua những vấn đề có tính quy luật liên hệ trực tiếp với cách mạng Việt Nam Nguồn gốc tư tưởng lý luận của Hồ Chí Minh đến từ chủ nghĩa Mác – Lênin, được nuôi dưỡng và bổ sung bởi giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, tạo nên một hệ tư tưởng vừa kế thừa nền tảng khoa học của chủ nghĩa xã hội, vừa mang bản sắc Việt Nam và sự giao lưu với văn hóa thế giới.

Tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện bốn yếu tố nổi bật: giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn và sức sống lâu bền Đây là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1.2.1 Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Về độc lập dân tộc, tư tưởng Hồ Chí Minh xem đây là nền độc lập thật sự và hoàn toàn, không chỉ ở mặt chính trị mà còn mở rộng tới kinh tế, văn hóa và xã hội Tư tưởng này được thể hiện qua các nội dung chủ yếu như ý thức tự lực, tinh thần đoàn kết và quyết tâm đấu tranh để giành và giữ vững độc lập; đồng thời độc lập đi kèm với khát vọng xây dựng đất nước hùng mạnh, phồn thịnh, và tôn trọng quyền tự quyết của dân tộc trên trường quốc tế.

Độc lập là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc, là nền tảng để mỗi quốc gia tự quyết định vận mệnh và phát triển bền vững Đồng thời, độc lập dân tộc phải gắn liền với bình đẳng dân tộc, đảm bảo mọi dân tộc được tôn trọng quyền lợi và tiếng nói của mình trong cộng đồng quốc tế Sự kết hợp giữa độc lập và bình đẳng dân tộc tạo thành nguyên lý căn bản để xây dựng một nhà nước tự chủ, thúc đẩy hòa bình, đoàn kết và thịnh vượng cho mọi thành phần dân tộc.

+ Thứ ba, theo Hồ Chí Minh nền độc lập dân tộc phải trong hoà bình, tự do.

+ Thứ tư là, độc lập phải đảm bảo cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho mọi người dân.

Về chủ nghĩa xã hội, quan niệm của Hồ Chí Minh coi đây là mục tiêu có quá trình phát triển lâu dài, không thể đạt được trong ngắn hạn mà phải trải qua nhiều bước đi và thử thách Người nhấn mạnh chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên các phương diện cơ bản là kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng và văn hóa, trong đó mỗi phương diện phải được kết nối và đồng bộ để bảo đảm công bằng, dân chủ và phúc lợi cho nhân dân Theo Hồ Chí Minh, sự tiến bộ của nền kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa và giáo dục, củng cố hệ thống chính trị nhân dân, và tăng cường lòng tin xã hội thông qua quản lý công khai, minh bạch, đồng thời gắn với tinh thần độc lập tự chủ và đoàn kết toàn dân để xây dựng đất nước giàu mạnh.

+ Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội là một chế độ chính trị do nhân dân lao động là chủ và làm chủ

+ Thứ hai, chủ nghĩa xã hội là một chế độ có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật

+ Thứ ba, chủ nghĩa xã hội là không còn chế độ người bóc lột người

+ Thứ tư, chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hoá và đạo đức.

3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 88

+ Thứ năm, chủ nghĩa xã hội có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước.

- Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+ Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết tiền đề đi tới chủ nghĩa xã hội

+ Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu hướng tới, cơ sở đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh và là nguyên lý xuyên suốt trong đường lối cách mạng Việt Nam, làm nền tảng cho mọi chiến lược xây dựng và bảo vệ đất nước Sự kết hợp này thể hiện mục tiêu vừa giải phóng dân tộc vừa xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và tiến bộ, đồng thời chỉ rõ hướng đi cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ độc lập trước mọi thử thách.

1.2.2 Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước của dân là Nhà nước mà dân là chủ, có địa vị cao nhất và nắm quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.

Nhà nước do dân là khái niệm Hồ Chí Minh: dân là chủ của nhà nước, và nhà nước phải tin tưởng vào dân, dựa vào dân để lãnh đạo và quản lý đất nước Đồng thời, dân có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng góp trí tuệ, sức người và sức của tổ chức để xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.

Nhà nước vì dân, theo Hồ Chí Minh, là Nhà nước phục vụ nhân dân và mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng Nhà nước phục vụ nhân dân có nghĩa là được tổ chức và vận hành theo một mục tiêu duy nhất: không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, đúng với phương châm "Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sức tránh".

1.2.3 Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân

- Về vị trí, vai trò của đại đoàn kết dân tộc

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, bảo đảm thành công của cách mạng và là nền tảng để huy động, đoàn kết toàn dân, tăng cường sức mạnh nội lực đất nước trong mọi hoàn cảnh Vì vậy, đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng, vừa định hình đường lối vừa thúc đẩy đồng thuận xã hội để thực hiện thắng lợi đường lối cách mạng.

- Về nội dung, hình thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc

Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân, có nghĩa là tập hợp được mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung; Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức tập hợp, xây dựng và tổ chức quần chúng, là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước, mọi người dân Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài.

1.2.4 Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Đấu tranh cho độc lập dân tộc và sự tự do của nhân dân là mục tiêu trung tâm trong tư tưởng của Hồ Chí Minh; vì thế, mọi người được sống trong ấm no với cơm ăn áo mặc và có cơ hội học hành Đây là hoài bão, lý tưởng và ham muốn tột bậc của Người, phản ánh cam kết xây dựng một nước Việt Nam tự do, hùng mạnh và thịnh vượng.

Chế độ xã hội chủ nghĩa được xem như một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt của đời sống xã hội và kinh tế nhằm mang lại đời sống ấm no và hạnh phúc cho nhân dân lao động Nó tập trung vào giải phóng người lao động khỏi nghèo nàn và lạc hậu, qua đó mọi người đều có việc làm ổn định và thu nhập đủ sống Mục tiêu cốt lõi là phát triển sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc xã hội Vì vậy, nhiệm vụ then chốt là tăng tốc phát triển sản xuất và đổi mới công nghệ, để lực lượng lao động có thể thoát khỏi nghèo đói và đóng góp vào một xã hội công bằng, phồn vinh và bền vững.

Theo Hồ Chí Minh, việc gắn kết phát triển khoa học - kỹ thuật với tăng trưởng kinh tế là yêu cầu thiết thực nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân Ông cho rằng phát triển kinh tế là tiền đề và cơ sở cho sự phát triển văn hóa, đồng thời là động lực để xoá bỏ nghèo nàn và lạc hậu trong xã hội Vì vậy, sự tiến bộ bền vững phụ thuộc vào sự liên kết chặt chẽ giữa khoa học - kỹ thuật, kinh tế và văn hóa, từ đó tạo điều kiện nâng cao phẩm chất và đời sống của mọi người.

Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu phát triển kinh tế là tất cả vì con người: để mọi người dân được ăn, mặc, ở và học hành Muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và yếu hèn, phải phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa; hai quá trình này bổ sung cho nhau để diệt giặc đói và đồng thời diệt giặc dốt, vì “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

1.2.5 Tư tưởng về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

Các chuẩn mực đạo đức cách mạng cơ bản theo quan điểm của Hồ Chí Minh:

- Trung với nước, hiếu với dân: Đây là chuẩn mực đạo đức nền tảng, quy định hành vi ứng xử của cá nhân với cộng đồng

Trung với nước là yêu nước gắn liền với yêu chủ nghĩa xã hội Ta phải kiên định với con đường mà dân tộc đã lựa chọn và có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước.

Hiếu với dân là thương dân, tin dân và lấy dân làm gốc; quan tâm và chăm lo mọi mặt đời sống của nhân dân, để họ có cuộc sống tốt đẹp và được hưởng đầy đủ quyền lợi Đồng thời, đấu tranh để giải phóng nhân dân và để dân trở thành người chủ thực sự, làm chủ đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và thịnh vượng.

VAI TRÒ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG VIỆT

Tư tưởng Hồ Chí Minh gắn kết chặt chẽ với sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Dưới sự dẫn dắt trực tiếp của Người, cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi khác Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc, định hình đường lối và mục tiêu về chính trị, kinh tế và văn hóa, góp phần nâng cao bản lĩnh và sức mạnh của đất nước.

Tư tưởng Hồ Chí Minh được kiểm nghiệm trong thực tiễn, trở thành nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động của cách mạng Việt Nam Ngày nay, những tư tưởng của Người tiếp tục soi sáng cho chúng ta, định hướng phương pháp và mục tiêu phát triển đất nước Sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn ấy tạo động lực giúp đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam và sự tiến bộ bền vững của dân tộc.

Trải qua gần một thế kỷ, tư tưởng Hồ Chí Minh thực sự là ngọn cờ dẫn đường cho cách mạng Việt Nam, giúp vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách và giành được những thắng lợi rực rỡ, huy hoàng Trong bối cảnh đất nước và thế giới liên tục đổi thay, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn sống mãi, tiếp tục lan tỏa sức mạnh và cảm hứng cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước.

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho Đảng và nhân dân ta trên con đường thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng và văn minh Tư tưởng này định hướng mọi chủ trương, chính sách và hoạt động phát triển đất nước nhằm tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao đời sống nhân dân và củng cố nền tảng pháp quyền, đồng thời thúc đẩy công bằng xã hội và sự văn minh trong xã hội Với nguyên lý đại đoàn kết và phát huy sức mạnh của dân tộc, tư tưởng Hồ Chí Minh dẫn đường cho quá trình hội nhập, cải cách và hiện đại hóa đất nước, hướng tới vị thế quốc gia ngày càng vững mạnh trong khu vực và trên trường quốc tế.

Trong bối cảnh hiện nay, tư tưởng Hồ Chí Minh đóng vai trò then chốt trong việc nhận thức đúng đắn các vấn đề trọng yếu liên quan đến bảo vệ nền độc lập dân tộc, phát triển xã hội bền vững và bảo vệ quyền con người Những nguyên lý cốt lõi của tư tưởng này hướng tới xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và đoàn kết, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của hòa bình, tôn trọng nhân quyền và sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền Việc ứng dụng tư tưởng Hồ Chí Minh giúp chúng ta nhận diện và vượt qua thách thức hiện đại, góp phần củng cố nền tự chủ quốc gia và nâng cao chất lượng sống của người dân.

Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng cốt lõi, định hướng cho Đảng vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn và mang tính chiến lược cho cả nước Như một sợi chỉ đỏ, tư tưởng này dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta đi tới những thắng lợi vẻ vang.

HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ

HỒCHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.4.1 Sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh là tấm gương mẫu mực về thực hành đạo đức, thống nhất tư tưởng đạo đức và hành vi đạo đức, nói đi đôi với làm; nhờ vậy, tấm gương đạo đức của Người có sức sống mãnh liệt và sự cổ vũ lớn lao không chỉ với nhân dân Việt Nam mà còn với nhân dân thế giới trong cuộc đấu tranh vì dân chủ và tiến bộ xã hội Để trở thành người có ích cho xã hội, người chủ tương lai của nước nhà, thế hệ trẻ Việt Nam nói chung và sinh viên, thanh niên trí thức nói riêng cần phải học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để góp phần vào sự nghiệp dân chủ và tiến bộ xã hội.

Kể từ khi đổi mới đến nay, dưới tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức và lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên diễn biến phức tạp Việc ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng này là nhiệm vụ cơ bản và lâu dài, đồng thời mang ý nghĩa cấp bách trước mắt, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để củng cố niềm tin của nhân dân, tăng cường hiệu lực của hệ thống chính trị và xây dựng đội ngũ cán bộ thật sự trong sáng, trưởng thành và gương mẫu.

Tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của Đảng và nhân dân ta; học tập và làm theo các giá trị ấy là một chủ trương lớn, liên tục và lâu dài của Đảng, nhằm lan tỏa và thấm sâu vào mọi mặt của đời sống chính trị, xã hội và xây dựng đất nước Việc thực hiện đồng bộ các yếu tố này sẽ định hướng hành động cho cán bộ, đảng viên và toàn thể nhân dân, góp phần tăng cường năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

- Thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, ngày 15-5-2016, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 05-CT/TW về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược đủ năng lực, phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu”

1.4.2 Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

- Phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh

+ Một là, trung với nước, hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người

+ Hai là, cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, đời tư trong sáng, nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường.

+ Ba là, tin tưởng tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân và hết lòng hết sức phục vụ nhân dân; luôn thân ái, vị tha, khoan dung và nhân hậu với con người.

+ Bốn là, ý chí và nghị lực phi thường, quyết tâm vượt qua thử thách, gian nguy để đạt được mục đích cuộc sống.

- Phong cách Hồ Chí Minh

Phong cách tư duy bao gồm các khuynh hướng: khoa học, cách mạng và hiện đại; đồng thời nhấn mạnh sự độc lập, tự chủ và sáng tạo trong cách suy nghĩ Tư duy khoa học tập trung vào bằng chứng và logic, tư duy cách mạng và hiện đại thúc đẩy đổi mới và thích nghi với thời đại, còn tư duy độc lập và sáng tạo giúp hình thành quan điểm riêng và phát triển ý tưởng mới Phong cách tư duy hài hòa, uyển chuyển, có lý có tình kết nối lý trí với cảm xúc để đưa ra quyết định thấu đáo và giao tiếp thuyết phục.

Trong môi trường làm việc hiện đại, phong cách làm việc được định hình bởi bốn yếu tố cốt lõi: phong cách làm việc khoa học, phong cách làm việc có kế hoạch, phong cách làm việc đúng giờ và phong cách đổi mới, sáng tạo Phong cách làm việc khoa học chú trọng phân tích dữ liệu và logic, xây dựng quy trình làm việc có hệ thống để ra quyết định chính xác; phong cách làm việc có kế hoạch giúp lên lịch, phân bổ nguồn lực và quản lý tiến độ một cách hiệu quả; phong cách làm việc đúng giờ đảm bảo thời gian làm việc được tận dụng tối đa và tăng độ tin cậy trong công việc; phong cách đổi mới, sáng tạo thúc đẩy tư duy đột phá, không chấp nhận lối làm cũ, đường mòn và luôn tìm kiếm giải pháp mới Khi kết hợp hài hòa các phong cách này, cá nhân và tổ chức sẽ nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu hóa hiệu suất và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.

Phong cách lãnh đạo được thể hiện qua sự tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách; đi đúng đường lối quần chúng và biết lắng nghe ý kiến của đảng viên, của nhân dân và của những người được xem là “không quan trọng” Về phong cách diễn đạt, ngôn ngữ được thể hiện qua cách nói và viết giản dị, cụ thể, thiết thực; diễn đạt ngắn gọn, cô đọng, hàm súc, trong sáng và sinh động, với lượng thông tin cao Phong cách diễn đạt của Bác luôn biến hoá, nhất quán mà đa dạng; Bác dạy: mỗi tư tưởng, mỗi câu nói, mỗi chữ viết phải tỏ rõ cái tư tưởng và lòng ước ao của quần chúng.

Phong cách xử sự được thể hiện qua sự khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp; chân tình, nồng hậu và tự nhiên; linh hoạt, chủ động và biến hoá phù hợp với từng hoàn cảnh; vui vẻ, hoà nhã, xóa nhòa mọi khoảng cách giữa người với người Với những đặc điểm ấy, mỗi khi Bác Hồ xuất hiện ở đâu là ở đó rộn lên niềm vui và tiếng cười hồ hởi không dứt.

Phong cách sống tiết kiệm và liêm chính là nền tảng, đồng thời thể hiện sự hài hòa và linh hoạt giữa văn hóa Đông – Tây Chúng ta luôn giữ vững, yêu quý và tự hào về văn hóa Việt Nam, đồng thời tôn trọng các quy luật tự nhiên và gắn bó mật thiết với thiên nhiên.

1 Phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh và chỉ ra một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh?

- Nêu khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh trong đại hội XI (2011) của Đảng

- Làm rõ khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nêu tên các nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Vì sao phải học tập học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh? Liên hệ thực tế bản thân?

- Nêu sự cần thiết phải học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

- Nhận thức của bản thân trong việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

1 Đâu là quê hương của Nguyễn Tất Thành trong các địa danh dưới đây?

2 Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày tháng năm nào?

3 Chọn cụm từ đúng: Tư tưởng Hồ Chí Minh là?

A Hệ thống các luận điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam

B Hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam

C Hệ thống các tư tưởng toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam

D Hệ thống các học thuyết toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam

4 Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh cho ta thấy được?

A Bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh(1)

B Nội dung khách quan được phản ánh trong tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm những vấnđề có tính quy luật có liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam.(2)

C nguồn gốc tư tưởng lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh; giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh (3)

5 Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội là chế độ chính trị do ai là chủ và làm chủ?

A Giai cấp công nhân và nông dân

C Giai cấp công nhân, nông dân và trí thức

6 Nội dung cốt lõi, sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh là?

A Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

B Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

C Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

D Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng con người.

7 Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam?

A Là bước đệm tư tưởng của Đảng ta

B Là bước tiến tư tưởng của Đảng ta

C Là tiên phong của tư tưởng của Đảng ta

D Là nền tảng tư tưởng của Đảng ta

8 Học tập phong cách của chủ tịch Hồ Chí Minh là?

A Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn gắn chặt lý luận với thực tiễn (1)

B Phong cách làm việc dân chủ, khoa học, kỹ lưỡng, cụ thể, tới nơi, tới chốn (2)

C Phong cách ứng xử văn hoá, tinh tế, đầy tính nhân văn, thấm đậm tinh thần yêu dân, trọng dân, vì dân (3)

9 Nội dung chủ yếu của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh bao gồm?

A Phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh(1)

B Phong cách Hồ Chí Minh (2)

C Các tác phẩm viết về cuộc đời sự nghiệp Chủ tịch Hồ Chí Minh

10 Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành trên những cơ sở nào?

A Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, chủ nghĩa Mác - Lênin, phẩm chất và năng lực cá nhân Hồ Chí Minh

B Các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

C Tinh hoa văn hóa nhânloại, chủ nghĩa Mác -Lênin

D Chủ nghĩa Mác - Lênin, phẩm chất và năng lực cá nhân Hồ Chí Minh

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

Ngày đăng: 19/02/2022, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm