ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN ÔN THI HSG SINH SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG KIẾN THỨC DI TRUYỀN
Trang 1Di truyền gen tế bào chất
Đặc điểm
Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai mang tính trạng của mẹ
Không tuân theo các quy luật di truyền NST Tính trạng do gen tế bào chất quy định vẫn giữ nguyên khi thay nhân
Ở cơ thể đa bào: hình thành thể khảm do phân bố không đều của các bào quan trong nguyên phân
Đột biến gen tế bào chất dễ thay thế bằng các gen bình thường do số lượng ty thể,lạp thể lớn
Gen tế bào chất cũng có thể ảnh hưởng lên gen nhân Chứng minh: thay nhân
Gen ty thể
Mt ADN
Mã hoá thành phần ty thể: 2 loại rARN, tARN ti thể và nhiều protein màng trong ty thể
Mã hóa protein tham gia chuỗi chuyền electron
DT gen ty thể gặp ở cả đv và tv, đột biến gen ty thể thường liên quan đến
hệ cơ & hệ thần kinh
Gen lạp thể CpADN Mang gen mã hóa rARN, tARN lạp thể, protein cấu tạo ribosome, protein tham gia chuỗi chuyền electron
Bài tập
Đề bài
Lời giải
Tính bất thụ ở thực vật bậc cao
Các hiện tượng gây sai lệch tỷ lệ phân ly KG/KH
Bất hoạt ngẫu nhiên NST X ( tự đọc)
Độ thâm nhập
Đột biến
Đột biến gen ( tự đọc) Đột biến NST ( tự đọc )
Di truyền học vi khuẩn
Di truyền học Nấm ( Phân tích bộ bốn)
Bộ bốn
Di truyền học tính trạng số lượng
Đặc điểm:
Thường có biến dị liên tục
Thường do nhiều gen tương tác kiẻu cộng gộp quy định => đồ thị có dạng hình chuông
Sự hình thành tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của môi trường
Các đại lượng thống kê cơ bản dùng để mô tả tính trạng số lượng
Hệ số di truyền (theo nghĩa hẹp)
Chọn lọc R
S là phân sai chọn lọc, là mức độ sai khác giữa giá trị trung bình của bố
mẹ so với giá trị trung bình của quần thể
Bài tập
Tính toán các đặc trưng thống kê
Ước tính giá trị Vp, Vg, V
Hệ số di truyền theo nghĩa rộng
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp
Tiên đoán KH đời con dựa vào phân sai chọn lọc R
Chọn bố mẹ dựa vào đáp ứng chọn lọc R
9.1.4 là phần ước tính giá trị Vp, Vg, V
Là các sản phẩm trong mỗi lần giảm phân, tồn tại cùng nhau trong 1 nhóm
Một số loài bộ 4 xếp thẳng hàng, một số loài bộ 4 xếp lộn xộn, các bào
tử thuộc bộ 4 nằm trong 1 túi gọi là nang
Bộ 4 phân chia nguyêb nhiễm 1 lần nữa tạo thành bộ tám Dùng để lập bản đồ di truyền
Phân loại
PD Kiểu đôi giống bố mẹ NPD Kiểu đôi khác bố mẹ
Bài tập
Tần số tái tổ hợp
Lưu ý Các tử nấm xếp theo 2 dạng: kiểu đôi và kiểu bốn, trong kiểu đôi các bào tử có thể giống bố mẹ hoặc không giống bố mẹ
Giải thích Trong các kiểu bộ bốn chỉ có NPD và TT có bào tử tái tổ hợp, NPD chứa toàn các bào tử tái tổ hợp, TT chỉ chứa 1 nửa số bào tử tái tổ hợp
Nếu RF =50% => các gen không liên kết
Nếu RF <50% => các gen liên kết, có thể sử dụng giá trị đó để xác định khoảng cách giữa chúng
Không phản ánh khoảng cách chính xác giữa các gen vì chưa bao gồm trao đổi chéo kép và trao đổi chéo ở mức cao hơn
Tính số trao đổi chéo có ý nghĩa m= T + 6NPD
Tính khoảng cách giữa các gen
Khoảng cách bản đồ = 50 × ( T + 6NPD) Lưu ý : PD>> NPD => 2 gen liên kết; PD ~= NPD => 2 gen phân ly độc lập
VD
Sự phân ly theo mô hình II ở các các bộ 4 thẳng hàng
Mô hình I
Mô hình II
Trong một bộ bốn thẳng hàng 1 đầu của bộ bốn mang 1 loại alen ( vd: a
a + +), đầu kia mang loại alen kia Hai bào tử kề nhau ở mỗi đầu mang alen không giống nhau ( vd: a++a)
Có được khi các alen xảy ra trao đổi chéo
Tính khoảng cách từ gen đến tâm động = (1/2 tỷ lệ phân ly theo mô hình II) / tống sóo
Khái niệm
Là tỷ lệ cá thể mang alen ở 1 kiểu gen đã biểu hiênn ra kiểu hình trong quần thể
Được xem như mà chỉ số đo mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình
Lưu ý
Độ thấm liên quan đến tác động của ngoại cảnh nhưng không phải mức phản ứng
Độ thấm chỉ mô tả có hay không số cá thể biểu hiện một tính trạng nhất định, mà không mô tả được các biến dị cá thể trong mức độ biểu hiện của một gen cụ thể
Độ thấm của gen còn thể hiện theo thời gian phát triển cá thể Chẳng hạn như bệnh Alzheimer (mất trí nhớ) ở người do gen trội gây ra, nhưng người mang gen gây bệnh thường đến 60 tuổi mới thấy bệnh phát, còn hồi trẻ thì chưa bị “thấm”
Độ hiện của gen
Khái niệm là mức độ biểu hiện ra kiểu hình của một gen xác định, khi gen đó đã thấm hoàn toàn
Lưu ý
Có tính trạng có độ hiện ổn định suốt đời, như màu mắt và nhóm máu ở người.[3] Ngược lại, có tính trạng có độ hiện thay đổi trong đời cá thể
Di truyền gen nhân
Quy luật di truyền Mendel
Phân ly
Thí nghiệm:
Nhận xét & giải thích:
Cơ sở tế bào học:
Sơ đồ lai chứng minh:
Nội dung quy luật:
Ý nghĩa:
Lai phân tích:
Trội không hoàn toàn
Phân ly độc lập
Thí nghiệm Nhận xét & giải thích
Cơ sở tế bào học :
Sơ đồ lai:
Nội dung quy luật:
Ý nghĩa:
Bài tập
Các dạng quen thuộc học ở lớp 9 không nhắc lại
Tính số KG tối đa trong quần thể của 1 gen có r alen
Số KG= r(r+1)/2
Số KG đồng hợp = r
Số KG dị hợp= r(r-1)/2
QLDT bổ sung cho Mendel
Tương tác tác gen
1 gen
Trội lặn hoàn toàn/không hoàn toàn Đồng trội VD: gen nhóm máu
Gen gây chết
VD:gen màu lông chuột Gây sai lệch tl phân ly KG,KH
Gen đa hiệu
VD: Đậu Hà Lan: màu hoa và màu hạt do cùng 1 gen quy định; bệnh Phenylketoniura
Thường gây ra biến di tương quan Nhận biết Gây đôtj biến Lưu ý : giống với TH 2gen- 2 tính trạng liên kết hoàn toàn
2 gen
Bổ sung
9÷6÷1 9÷3÷4 9÷3÷3÷1
Át chế
12÷3÷1 13÷3
Phương pháp kiểm định Khi- bình phương
Nhiều gen
Di truyền liên kết
Liên kết gen hoàn toàn
Thí nghiệm:
Nhận xét & giải thích:
Cơ sở khoa học:
Sơ đồ lai:
Nội dung quy luật:
Ý nghĩa:
Liên kết gen không hoàn toàn
Trao đổi chéo tại 1 điểm
Trao đổi chéo tại 2 điểm
Đơn Kép
Bổ sung
Bài toán TĐC tại điểm xảy ra tại k cặp NST cho bao nhiêu loại giao tử
1 điểm => 2^(n+k)
2 điểm không đồng thời => 3^k × 2^n
2 điểm đồng thời => 4^k × 2^n
Bài toán 3 gen liên kết + hoán vị gen
1 Nhận biết dạng trao đổi chéo
2 lớp KH => liên kết gen
4 lớp KH => liên kết gen + hoán vị gen 1 cặp
6 lớp KH => trao đổi chéo đơn tại 2 điểm, không có trao đổi chéo kép
8 lớp KH => trao đổi chéo đơn tại 2 điểm + trao đổi chéo kép 2.Chọn KH có tỷ lệ cao nhất & thấp nhất => trật tự sắp xếp các gen
3.Tính tần số trao đổi chéo giữa các gen
=> khoảng cách giữa các gen => lập bản đồ di truyền
Hệ số trùng hợp CC
CC= Tần số TĐC kép thực tế/ Tần số TĐC kép lý thuyết Tần số TĐC kép lý thuyết = Tích 2 tần số TĐC đơn Tần số TĐC giữa 2 gen= tần số TĐC đơn + tần số TĐC kép
Hệ số nhiễu I
I= 1- CC
Lưu ý khi gặp bài toán ngược: cho biết tần số TĐC kép thực tế, tính khoảng cách giữa các gen
Các mục tương tự phần liên kết hoàn toàn
Đối tượng Ruồi giấm
Di truyền giới tính
Xác định giới tính
Cơ chế xác định giới tính Yếu tố ảnh hưởng đến phân hóa giới tính
Di truyền liên kết giới tính
Gen nằm trên X không có alen tương tứng trên Y VD: mù màu, máu khó đông
Gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X VD: túm lông vành tai, tật dính ngón tay Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y VD: màu lông ruồi giấm
Bài tập
Đặc điểm nhận biết: tỷ lệ KH khác nhau ở 2 giới Các dạng đã gặp trong chương trình học lớp 9 không nhắc lại
Toán quần thể: tính tần số alen khi quần thể đạt cân bằng di truyền
Gen trên X và Y p(A)=1/3 tần số alen giới dị giao tử + 2/3 tần số alen giới đồng giao tử
Gen trên Y không trên X Gen trên X không trên Y
Di truyền gen nhân bị ảnh hưởng bởi giới tính
VD
Ở dê: AA quy định có sừng, aa quy định không sừng; Aa quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái
Ở người, tính trạng hói đầu do gen trội H quy định HH quy định hói đầu, hh_ không hói, Hh_ hói đầu ở nam và không hói ở nữ
Tỷ lệ phân ly KH bị thay đổi Bài toán tính tỷ lệ KH trội (lặn) = AA (hoặc aa) +1/2 Aa
Di truyền gen nhân bị ảnh hưởng bởi tế bào chất
Thường gặp bài tập gây bất thụ
VD
Hiệu ứng dòng mẹ
Là hiện tượng KH của con được quyết định bởi KG của mẹ ( Do gen nhân quy định nhưng con bh KH của mẹ)
Nguyên nhân: Do con mẹ truyền protein và mARN vào tế bào chất của trứng -> vào tế bào chất của con -> biểu hiện ra kiểu hình tương ứng với kiểu gen của mẹ
VD:
In vết
Khái niệm Là hiện tượng gen chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi gen được truyền từ 1 giới nhất định.
Cơ chế:
VD: hội chứng Pader-willis, hội chứng Angelman,
Bài toán VD
Đề bài
Lời giải
Chú thích: O là tần số TĐC lý thuyết; E là tần số TĐC thực
So sánh giá trị Khi bình phương với bảng giá trị tại cột có bậc tự do tương ứng ( bậc tự do = số kiểu hình tối đa - 1), nếu nhỏ hơn thì giả thuyết đưa ra về phép lai là đúng
Hệ thống quy luật di truyền