1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Bài giảng kỹ thuật số P7 pptx

12 496 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy trạng thái Moore và Mealy
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Trọng Hải
Chuyên ngành Kỹ thuật số
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 224,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể định nghĩa các máy trạng thái bằng các giản đồ trạng thái, hoặc một kiểu lưu đồ đặc biệt được gọi là lưu đồ máy trạng thái hay lưu đồ SM State Machine dùng để mô tả đặc tính làm v

Trang 1

4.6 MÁY TRẠNG THÁI

Hệ tuần tự còn có tên gọi khác là máy trạng thái (State Machine), tên này

thường sử dụng khi dùng một hệ tuần tự để điều khiển 1 hệ thống số thực hiện

một thủ tục hoặc một thuật toán từng bước một Có thể định nghĩa các máy

trạng thái bằng các giản đồ trạng thái, hoặc một kiểu lưu đồ đặc biệt được gọi là

lưu đồ máy trạng thái hay lưu đồ SM (State Machine) dùng để mô tả đặc tính

làm việc của một máy trạng thái

Trong thiết kế số, thường sử dụng từ máy trạng thái để chỉ các mạch đồng bộ

như mạch đếm… ở đó các giá trị ra thay đổi từ một trạng thái nhị phân này sang

một trạng thái nhị phân khác khi mạch được cung cấp xung clock

SM có hai loại: Moore và Mealy

4.6.1 Máy trạng thái kiểu MOORE

Sơ đồ khối máy trạng thái kiểu Moore và một mạch counter nhị phân 2bit là một

ví dụ cho máy trạng thái kiểu Moore

ngõ ra

Các t/hiệu

ngoài

Clock

Giải mã t.thái kế Lưu trữ t.thái hiện tại

+ k

Q

+ 2

Q

+ 1

Mạng tổ hợp

X1

X2

Xm

Q1

Q2

Qk

D1 CK Q2 D2 CK

Qk Dk CK

Clock

Hệ tổ hợp (cho các ngõ ra)

Z2

Z1

Zn

Trang 2

4.6.2 Máy trạng thái kiểu MEALY

Sơ đồ khối máy trạng thái Mealy

4.7 LƯU ĐỒ MÁY TRẠNG THÁI

Các lưu đồ SM còn được gọi là lưu đồ ASM (Algorithmic State Machine) Lưu

đồ SM cho nhiều thuận lợi trong việc dễ hiểu hơn hoạt động của một hệ thống

số bằng cách quan sát thay vì là giản đồ trạng thái tương đương Có thể chuyển

một lưu đồ SM cho trước thành nhiều dạng tương đương, và mỗi dạng dẫn trực

tiếp đến một cài đặt phần cứng

Ba thành phần chính của một lưu đồ SM

Logic trạng thái kế

Bộ nhớ trạng thái Ngõ CK

Logic ra

G

Clock

Trạng thái hiện hành

Kích thích

Các giá trị

ra (Output)

Giá trị

vào

Q1

Z2

HỆ TỔ HỢP

X1

X2

Xm

Q1

Q2

Qk

Z1

Zn

CK Q2 D2

CK

Qk Dk

CK

Clock

+ 1

Q

+ 2

Q

+ k

Q

D1

Mã trạng thái

tên trạng

thái

(a) Hộp trạng thái

điều kiện

nhánh đúng 1

nhánh sai 0

(b) Hộp quyết định

danh sách xuất theo điều kiện

(c) Hộp xuất theo đk

Trang 3

• Trạng thái của một hệ thống được biểu diển bằng hộp trạng thái (state box),

hộp trạng thái có thể chứa một danh sách giá trị ra Mã trạng thái có thể đặt

bên cạnh hộp ở phần trên Tên trạng thái được đặt trong hình tròn bên trái

hộp trạng thái

• Hộp quyết định (decision box) được biểu diễn bằng một ký hiệu hình thoi

với các nhánh đúng và sai Điều kiện đặt trong hộp là một biểu thức

Boolean được xác định để lấy nhánh nào

• Hộp xuất theo điều kiện (conditional output box) chứa danh sách và các giá

trị ra theo điều kiện phụ thuộc vào cả trạng thái của hệ thống và các giá trị

vào

Một lưu đồ SM được xây dựng từ các khối SM (SM block) mỗi khối SM chứa

chính xác một hộp trạng thái cùng với các hộp quyết định và các hộp xuất theo

điều kiện liên hệ với trạng thái đó

Một khối SM có chính xác một đường vào và một hoặc nhiều đường ra và mô tả

hoạt động của máy trong thời gian mà máy đang trong trạng thái

Khi một hệ thống số đi vào trạng thái liên hệ với một khối SM cho trước, các

giá trị ra ở danh sách xuất trong hộp trạng thái sẽ trở thành đúng Các điều kiện

trong các hộp quyết định sẽ được định trị để xác định xem đường nào đi theo

qua khối SM Khi trên đường đi có gặp một hộp xuất theo điều kiện thì các giá

trị ra tương ứng sẽ trở thành đúng Một đường dẫn qua khối SM từ ngõ vào đến

ngõ ra được gọi là đường dẫn nối ghép (link path)

Ví dụ, một khối SM

khi vào trạng thái S1, các giá trị ra Z1 và Z2 = 1 Nếu giá trị vào X1 và X2 đều

bằng 0 thì Z3 và Z4 bằng 1 và ở cuối thời gian trạng thái, máy đi vào trạng thái

Z1, Z2

S1

X1

X3

Z3, Z4

Z5

X3

n đường ra

Trang 4

kế qua đường ra 1, ngược lại nếu X1 =1 và X3 = 0, giá trị ra Z5 = 1 và đi vào

trạng thái kế qua đường ra 3

Tổng quát thì một khối SM có thể được vẽ bằng nhiều dạng khác nhau Hai khối

SM sau là tương đương

Ví dụ, Vẽ một khối SM tương đương với khối SM sau

`

Phải tuân theo một số quy tắc nhất định khi xây dựng một khối SM:

Thứ nhất, với mọi kết hợp các biến vào hợp lệ phải có chính xác một đường ra

được định nghĩa Điều này là cần thiết vì mỗi tổ hợp vào được cho phép phải

dẫn đến 1 trạng thái kế duy nhất

Thứ hai, không cho phép có đường hồi tiếp nội trong một khối SM

A

Z1

1 C

B

0

0

1

0 1

Z1

S1

X3

Z2

0 1

Z1

S1

X2

Z2

0 1

X1

0

1

Z2

X1

1 0

X1

Trang 5

Ví dụ, 1 cách vẽ sai và 1 cách vẽ đúng đối với 1 khối SM có đường hồi tiếp

Một khối SM có thể có nhiều đường song song mà dẫn đến cùng một đường ra,

và hơn một đường trong các đường này có thể tích cực đồng thời Ngoài ra cũng

có thể biểu diễn bằng một khối SM nối tiếp tương đương Trong khối nối tiếp

này có thể có một đường dẫn nối ghép tích cực duy nhất giữa ngỏ vào và ra Với

bất cứ tổ hợp nào của các giá trị vào, các giá trị ra sẽ giống như trong dạng song

song tương đương

Ví dụ,

Z1

X2

X1

Z2

1

1

Z4

1

0

X 3

(a) dạng song song

Z1

X1

Z2

X2

Z3

X3

Z3

(b) dạng nối tiếp

Trang 6

Có thể chuyển một giản đồ trạng thái của máy tuần tự sang lưu đồ SM tương

đương một cách dễ dàng

Ví dụ, Giản đồ trạng thái

Và lưu đồ SM tương đương

Giản đồ định thì cho lưu đồ SM

S0

Za

S1

Zb

S2

Zc

1/0 0/0

1/0

0/Z1

Za

X

Zb

X

Zc

X

00

01

11

link 1

link 2

S0

S1

S1

link 3

clock

trạng thái

X

Za

Zb

Zc

Z1

Z2

Trang 7

Ở giản đồ trạng thái, có cả 2 giá trị ra Moore và Mealy, lưu đồ SM tương đương

có 3 khối, một khối ứng với một trạng thái Các giá trị ra Moore (Za, Zb, Zc)

được đặt trong các hộp trạng thái, từ đó chúng không phụ thuộc vào giá trị vào

Các giá trị ra Mealy (Z1, Z2) xuất hiện trong các hộp xuất theo điều kiện, chúng

phụ thuộc vào cả trạng thái và giá trị vào Trong ví dụ này, mỗi khối SM chỉ có

một hộp quyết định, do đó chỉ phải kiểm tra 1 biến vào Đối với cả hai giản đồ

trạng thái và lưu đồ SM, Zc luôn bằng 1 trong trạng thái S2 Nếu X=0 trong trạng

thái S2, Z=1 và trạng thái kế là S0 Nếu X=1, Z2 =1 và trạng thái kế là S2

Ở giản đồ định thì cho lưu đồ SM, với chuỗi vào X=1,1,1,0,0,0 Tất cả các thay

đổi trạng thái xảy ra ngay sau cạnh lên của xung nhịp Vì các giá trị Moore phụ

thuộc vào trạng thái và chỉ có thể thay đổi tức thời sau 1 thay đổi trạng thái hoặc

một thay đổi giá trị vào Nói chung, tất cả các giá trị ra sẽ có giá trị đúng của

chúng ở cạnh tích cực của xung nhịp

Ví dụ, Lập lưu đồ SM cho bộ chia nhị phân song song cho các số nhị phân

dương, số bị chia (dividend) 6 bit cho số chia (divisor) 3 bit để có được thương 3

bit

Minh họa quá trình chia

Phép chia có thể thực hiện bằng phép toán trừ và dịch để xây dựng bộ chia sẽ

sử dụng thanh ghi số bị chia 7 bit và thanh ghi số chia 3 bit như sau

Trong quá trình chia thay vì dịch số chia sang phải trước mỗi lần trừ, ở đây sẽ

dịch số bị chia sang trái Chú ý là cần thêm 1 bit ở đầu bên trái thanh ghi số bị

x7 x6 x5 x4 x3 x2 x1

Thanh ghi số bị chia

Bộ trừ và so sánh

y3 y2 y1

Số chia

Điều khiển

Sh

Su

C (so sánh)

clock

V Chỉ báo tràn trên start

101

000

1010

110

100

Trang 8

chia để cho không mất 1 bit khi dịch trái số bị chia Thay vì dùng 1 thanh ghi để

chứa thương số, có thể đưa thương số từng bit một vào đầu bên phải của thanh

ghi số bị chia khi dịch trái số bị chia

Nếu ban đầu x7x6x5x4 ≥ y3y2y1 (nghĩa là nếu 4 bit trái của thanh ghi số bị chia

vượt quá hoặc bằng số chia) thương số sẽ lớn hơn 8 và tràn trên xảy ra Chú ý là

nếu

8 y

y y

8 x x x x y

y y

0000 x x x x y

y y

x x x x x x x

1 2 3

4 5 6 7 1

2 3

4 5 6 7 1

2 3

1 2 3 4 5 6

báo tràn vì thương số chỉ có 3 bit (tối đa bằng 7)

Tín hiệu dịch (Sh = shift) sẽ dịch số bị chia sang trái một vị trí Tín hiệu trừ (Su

= Subtract) sẽ trừ số chia cho 4 bit tận cùng bên trái của thanh ghi số bị chia và

đặt bit thương số (bit tận cùng bên phải thanh ghi số bị chia) lên 1 Nếu số chia

lớn hơn 4 bit tận cùng bên trái của số bị chia, ngõ ra của bộ so sánh là C=0,

ngược lại C=1 Mạch điều khiển tạo ra chuổi các tín hiệu dịch và trừ mong

muốn Bất cứ lúc nào C=1, tín hiệu trừ được tạo ra và bit thương số được đặt lên

Giản đồ trạng thái của mạch điều khiển

Ban đầu số bit chia 6 bit và số chia 3 bit được đưa vào các thanh ghi thích hợp

Mạch vẫn ở trạng thái dừng Stop (S0) cho đến khi có tín hiệu Start Nếu giá trị

ban đầu của C=1, thương số sẽ cần 4 bit trở lên Vì không gian chỉ cung cấp cho

thương số 3 bit, điều kiện này làm tràn trên do đó bộ chia dừng và bộ chỉ tràn sẽ

đặt lên 1 bằng ngõ ra tràn trên

Bình thường giá trị ban đầu của C=0, vì vậy dịch sẽ xảy ra đầu tiên và mạch sẽ

đi vào trạng thái S1 Rồi nếu C=1 thì xảy ra trừ Sau khi hoàn tất trừ C sẽ luôn

luôn bằng 0 vì vậy xung nhịp kế sẽ tạo ra dịch Quá trình này tiếp tục cho đến

khi xảy ra 3 lần dịch và điều khiển ổ trong trạng thái S3 Rồi phép trứ cuối cùng

xảy ra nếu cần, và điều khiển quay về trạng thái dừng Với vd này sẽ giả sừ là

khi tín hiệu bắt đầu (start) xảy ra nó sẽ là 1 trong thời gian 1 clock và rồi giữ là

0 cho đến khi hệ điều khiển quay về trạng thái S0 Do đó Start sẽ luôn là 0 trong

các trạng thái S1, S2, S3

S0

Stop

S1

S2

S3

C.Start/V Start’/0

C’/0

C’.Start/Sh

C/Su C’/Sh

C/Su C’/Sh

C/Su

Trang 9

Từ đó suy ra lưu đồ SM như sau

S0 là trạng thái bắt đầu, nếu Start=1, tín hiệu so sánh C được kiểm tra, nếu C=1,

thương số lớn hơn 3 bit, vì vậy báo tràn V=1 được tạo ra và không có sự thay đổi

xảy ra Nếu C=0, Sh=1, ở xung nhịp kế số bị chia được dịch sang trái và trạng

thái chuyển sang S1 C được kiểm tra trong trạng thái S1 Nếu C=1 có thể có

phép trừ, Su=1 và không có sự thay đổi trạng thái Nếu C=0, Sh=1 và số bị chia

được dịch khi trạng thái chuyển sang S2 Hoạt động ở S2 thì giống S1 Trong

trạng thái S3 trạng thái kế luôn là S0, và C=1 làm cho phép trừ xảy ra

Ví dụ, Lập lưu đồ Sm cho điều khiển bộ nhân song song cho các số nhị phân

dương

Nhân nhị phân chỉ cần phép toán dịch và cộng Thay vì ban đầu tạo ra tất cả các

tích bộ phận rồi cộng lại, thì mỗi tích bộ phận (partial product) được cộng mỗi

khi được tạo ra và do đó không cần cộng một lần hơn 2 số nhị phân

Nhân 2 số 4 bit cần 1 thanh ghi số bị nhân (multiplicant register) 4bit, một thanh

ghi số nhân 4 bit và thanh ghi 8bit cho số hạng tích Thanh ghi tích số làm việc

như thanh ghi tích lũy là tích lũy tổng các tích bộ phận Thay vì dịch số bị nhân

sang trái trước khi cộng, ở đây sẽ dịch thanh ghi tích sang phải

S0

Start

C

V

0

1 1 0

Sh

S1

C

Su

0

1 Sh

S2

C

Su

Sh

S3

C Su

0

1

00

01

10

11

Trang 10

Số bị nhân

Số nhân

→ 1101 1011 Các tích bộ phận 1101

1101

10111

0000

100111

1101

Sơ đồ khối của bộ nhân song song

Ví dụ, nhân 13 x 11 được làm lại sau đây chỉ vị trí các bit trong các thanh ghi ở

mỗi thời điểm xung nhịp

Nội dung ban đầu của t.ghi tích

lũy (cộng số bị nhân vì M=1)

000001011

1101

M(11) (13) Sau khi cộng

Sau khi dịch phải Cộng số bị nhân vì M=1

011011011

001101101

Sau khi cộng Sau khi dịch phải 100111101 010011110 M=0 Bỏ qua cộng vì M=0

Sau khi dịch cộng số bị nhân vì M=1 001001111 1101 M=1 Sau khi cộng

Sau khi dịch (đáp số) 100011111 010001111 Đường chấm chấm là đường chia giữa bộ nhân và tích số

Mạch điều khiển phải được thiết kế để cho ra chuỗi các tín hiệu cộng và dịch

đúng

Thanh ghi tích lũy

Bộ cộng

Số bị nhân

Điều khiển Ad

N

PC

C

Thanh ghi tích số

Số nhân

PC

Sh

M=1: cộng &dịch M=0: dịch

Ad: tín hiệu cộng Sh: tín hiệu dịch

PC: xung clock M: bit bộ nhân N: tín hiệu start C: số nhớ

Trang 11

Giản đồ trạng thái cho điều khiển bộ nhân, SV giải thích tương tự như mạch chia

Lập lưu đồ SM cho điều khiển bộ nhân, điều khiển này tạo ra chuỗi các xung

cộng và dịch mong muốn của bộ nhân nhị phân Bộ đếm sẽ đếm số lần dịch và

xuất K=1 trước khi lần dịch cuối cùng xảy ra Lưu đồ SM cho điều khiển bộ

nhân tương ứng với giản đồ trạng thái hình (c)

S0

S2

S6

S4

S3

S5

MN/Ad

- /Sh

M/Ad

- /Sh M/Ad

- /Sh M/Ad

- /Sh

N’/0

M’N/Sh

M’N/Sh M’N/Sh

M’N/Sh

Điều khiển Cộng - dịch

N

PC

Ad

Sh

Bộ đếm K=1 nếu n-1 lần dịch

S0

M’N/Sh MN/Ad

N’/0

M/Ad

- /Sh

M’/Sh

(a) Điều khiển bộ nhân

(b) Giản đồ trạng thái của điều khiển cộng dịch

S0

M’N/Sh MN/Ad

N’/0

K/Sh

(c) Giản đồ trạng thái cuối của điều khiển cộng dịch M’K/Sh

M/Ad

Trang 12

N

M

Sh

Ad Sh

M

0

1

Ngày đăng: 25/01/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối máy trạng thái Mealy - Tài liệu Bài giảng kỹ thuật số P7 pptx
Sơ đồ kh ối máy trạng thái Mealy (Trang 2)
Sơ đồ khối của bộ nhân song song - Tài liệu Bài giảng kỹ thuật số P7 pptx
Sơ đồ kh ối của bộ nhân song song (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w