MO DAU Công tác xây dựng định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất là một trong những nhiệm vụ không thể thiếu được trong công tác quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường nói
Trang 1BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG
VIEN NGHIEN CUU DIA CHAT VA KHOANG SAN
BAO CAO KET QUA THUC HIEN DE TAI XÂY DUNG PHAN MEM QUAN LY DINH MUC VA BON GIÁ DỰ TOÁN
CÁC CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC LẬP, THẤM ĐỊNH DỰ
Trang 2BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG
VIEN NGHIEN CUU DIA CHAT VA KHOANG SAN
BAO CAO KET QUA THUC HIEN DE TAI
XAY DUNG PHAN MEM QUAN LY DINH MUC VA DON GIA DU TOAN CAC
CONG TRINH DIA CHAT PHUC VU CONG TAC LAP, THAM DINH DU
TOAN CAC DE AN DIA CHAT
DIA CHAT VA KHOANG SAN
WK
Lé Van Hop
Hà Nội - 2005
Trang 3IL Kết quả nghiên cứu đạt được
II.1 Thu thập và tổng hợp tài liệu
IL2 Biên tập và lập cơ sở đữ liệu
IL.3 Tinh chi phi du toán
I4 Tính đơn giá đự toán
II.5 Lập và thẩm định dự toán các đề án địa chất
IH Kinh phí thực hiện đề tài
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 4MO DAU
Công tác xây dựng định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất
là một trong những nhiệm vụ không thể thiếu được trong công tác quản lý của
Bộ Tài nguyên và Môi trường nói chung và của ngành Địa chất nói riêng Mặt khác định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất chiếm một khối lượng không nhỏ trong quá trình lập và thẩm định dự toán các đề án địa chất
Từ trước đến nay việc xây dựng đơn giá dự toán các công trình địa chất được áp giá trực tiếp từ định mức tổng hợp đã được cơ quan có thẩm
quyền ban hành và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước Việc tính
toán này hầu hết được tính toán theo phương pháp thủ công hoặc bằng phần mềm Excel vì chưa áp dụng cũng như chưa xây dựng được phần mềm để quản
lý định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất cho ngành Địa chất nói riêng và cho Bộ Tài nguyên và Môi trường nói chung Chính vì vậy nên
mỗi khi chế độ chính sách của Nhà nước như: tiền lương, giá cả vật tư thay
đổi thì việc tính toán lại đơn giá dự toán các công trình địa chất tốn kém rất
nhiều thời gian, thường không đáp ứng được yêu cầu của ngành Địa chất nói
riêng và của Bộ nói chung trong công tác lập và thẩm định dự toán các để án địa chất
Chính vì lý do trên, việc xây dựng phần mềm để quản lý định mức và
đơn giá dự toán là công việc rất cần và cấp bách, vì nó giúp cho các đơn vị trong ngành Địa chất lập dự toán và cơ quan quản lý thẩm định dự toán các đề
án địa chất được thuận lợi và chính xác theo các đơn giá dự toán đã được duyệt và các chế độ chính sách của Nhà nước
Để giải quyết những bất cập trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã
giao cho Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thực hiện nhiệm vụ “X4y
dựng phần mêm quản lệ định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất
phục vụ công tác lập, thẩm định dự toán các đề án địa chất” theo Hợp đồng số: 25RD/HĐ - BTNMT ngày 5 tháng l2 năm 2003 giữa Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản và Vụ Khoa học công nghệ — Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 27 tháng 4 năm 2004 Viện trưởng Viện Nghiên cứu Địa chất và
Khoáng sản có Phiếu giao việc số 221/GV/VĐCKS - KHTC giao cho Phòng
NC Kinh địa chất - Nguyên liệu khoáng thực hiện đề tài “Xây dựng phần mêm quản lý định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất phục vụ công
tác lập, thẩm định dự toán các đề án địa chất” do KS Lê Văn Hợp làm chủ nhiệm
Mục tiêu nhiệm vụ đề tài:
Mục tiêu nhiệm vu dé tài đặt ra là: “Xây dựng phân mêm quản lý định
mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất phục vụ công tác lập, thẩm định dự toán các đề án địa chất” Nhiệm vụ này được thực hiện trong thời gian 19 tháng Nhiệm vụ của đề tài thực hiện các nội dung sau:
5
Trang 5- Thu thập, tổng hợp các tài liệu về qui trình công nghệ, tiêu chuẩn
ngành, các tập định mức và đơn giá dự toán các đề án địa chất từ năm 1998 đến nay
- Biên tập, mã hoá và lập cơ sở đữ liệu (tiền lương, vật tư) cho các chuyên để sau:
+ Công tác Địa chất, lấy mâu và gia công mẫu
+ Cong tac Dia vat ly
+ Công tác Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
+ Công tác Khoan
+ Công tác Phân tích thí nghiệm
+ Công tác Trắc địa
+ Công tác Khai đào
+ Các sản phẩm tin học và thông tin
- Viết phần mềm để tính chi phi dự toán và đơn giá dự toán các công trình địa chất bao gồm:
+ Công tác Địa chất, lấy mẫu và gia công mẫu
+ Công tac Dia vat lý
+ Công tác Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
+ Công tác Khoan
+ Công tác Phân tích thí nghiệm
+ Công tác Trắc địa
+ Công tác Khai đào
+ Các sản phẩm tin học và thông tin
+ Cho công tác lập và thầm định các đề án địa chất
Toàn bộ nhiệm vụ trên được thực hiện nhằm phục vụ cho công tấc quản
lý định mức và đơn giá dự toán các công trình địa chất phục vụ công tác lập, thẩm định dự toán các để án địa chất một cách chính xác nhất, nhanh nhất
đáp ứng kịp thời công tác quản lý của ngành
1 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Chúng tôi đã sử dụng ngôn ngữ ViSual FoxPro để lập chương trình
quản lý định mức (Vật tư, biên chế lao động) và xây dựng đơn giá dự toán các công trình địa chất phục vụ công tác lập, thẩm định dự toán các để án địa chất Toàn bộ qui trình xây dựng được thực hiện theo sơ sau:
6
Trang 6Sơ đô: Tính chỉ phí dự toán, đơn giá dự toán, lập và thẩm định tư toán
Danh công việc mục
Trang 7L1 Thiét ké hé thong va lap trinh
Cho các dạng công tác sau:
+ Công tác Địa chất, lấy mẫu và gia công mẫu
+ Công tác khai đào
+ Các sản phẩm tin học và thông tin
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu (lập các bảng, các trường có liên quan, mối liên hệ giữa các trường trong bảng và các trường ở các bảng khác nhau)
3 Nhập cơ sở dữ liệu vào các bảng liên quan
Trang 8+ Chi phí gián tiếp
+ Định mức thời gian (sản lượng)
Trên cơ sở tiền lương tính các khoản phụ cấp lương, lương phụ, bảo
hiểm, chỉ phí phục vụ theo lương
2 Vật tư, dụng cụ: Khi vật tư có sự biến động về giá vật tư thì người sử
dụng sẽ thay đổi đơn giá vật tư, chương trình sẽ tự động gán cho 6773 dạng cộng việc
Từ 1, 2 chương trình tính ra chi phí dự toán (lương, phụ cấp lương, lương phụ, BHXH + BHYT+ Kinh phí công đoàn, chi phi phục vu, chi phi
Trang 9Chỉ tiết lập trình được thể hiện trên bảng phụ lục màn hình giao diện
kèm theo báo cáo
IH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC:
I1 Thu thập và tổng hợp tài liệu:
~ 30 tiêu chuẩn ngành về phân tích các loại
Toàn bộ các qui trình qui phạm và tiêu chuẩn ngành đã được xử lý để
đưa vào chuẩn hoá, biên tập, lập cơ sở dữ liệu cho cdc dang công tác đang
được sử dụng trong ngành địa chất
1I2 Biên tập và lập cơ sở dữ liệu:
Để phục vụ cho công tác quản lý định mức và đơn giá dự toán chúng tôi tiến hành mã hoá các danh mục công việc, vật tư, ngạch, bậc lương trong các tập định mức mà ngành địa chất đang áp dụng cụ thể như sau:
1.2.1 Mã hoá các danh mục công việc (kể cả định mức sản lượng hoặc thời gian) gồm: 6773 hạng mục công việc trong các tập định mức đã được ban
hành và đang sử dụng trong ngành địa chất từ năm 1998 đến nay gồm các
công việc:
+ Công tác Địa chất, lấy mẫu và gia công mẫu: 828 dạng công việc
được mã hoá lấy số đầu là 010000 (ví dụ kèm theo ở bảng số L)
+ Công tác Địa vật lý: 2382 dạng công việc được mã hoá lấy số đầu là
Trang 10060000 (ví dụ kèm theo ở bảng số 6)
+ Công tác Khai đào: 1006 dạng công việc được mã hoá lấy số đầu là
070000 (ví dụ kèm theo ở bảng số 7)
+ Các sản phẩm tin học và thông tin: 31 dạng công việc được mã hoá
lấy số đầu là 080000 (ví dụ kèm theo ở bảng số §)
Chỉ tiết các danh mục công việc được thể hiện trong phần phụ lục số l
Ll
Trang 11Bang sé |
01 |0100 |010000 |Địa chất, lấy mẫu và gia công mẫu
01 |0101 |010100 Lập để án và chuẩn bị thi công điểu tra địa chất - khoáng sản tỷ lệ
Trang 1303 0301 030100 Lập để án và chuẩn bị thí công đề án điều tra ĐCTY -
ĐCCT (không bao gồm cả thực địa tổng quan)
03 0301 030102 Ban đồ 1/200.000 (I tờ tương đương 7500 km”) mức độ
phức tạp của các yếu tố ĐC, ĐCTV, ĐCCT đơn giản, để án
phức tạp của các yếu tố ĐC, ĐCTV, ĐCCT đơn giản, đề án loại IV
phức tạp của các yếu tố ĐC, ĐCTV, ĐCCT trung bình, đề án
Trang 14khoan xoay cơ khí cố định kiểu đâu quay Spinden
dat trên mặt đất - khoan bằng hợp kim Chiều sau 16
04 | 0402 | 040200 |Khoan các lỗ khoan có lấy mẫu, bằng các máy
khoan xoay cơ khí cố định kiểu đâu quay Spinden đặt trên mặt đất - khoan bằng hợp kim Chiều sâu lỗ
Trang 15Bảng số Š
Mã công việc Nội dung Đơn vị tính | Định
05 | 0501 |050100 |Phân tích hóa học khoáng sản kim loại
05 | 0501 | 050104 |Quặng antimon phân tích mẫu nhóm: As Sb S Gid t6/ mau; 3.50
05 | 0501 | 050112 |Quang boxit phan tích mẫu tổng hợp: Ai;0; Fe0, Fe;0;|Giờ tổ/mãẫu | 16,10
Ti0,, Si0,, Mn, CaO, MgO 5, P:0,, CO;, H;0- , m.k.n Cu, Ni,
Co, Pb, Zn
05 | 0501 | 050114 |Quặng chì kẽm, phân tích mẫu đơn: Pb, Zn Giờ tổ/ mẫu |_ 4.25
05 | 0501 |050116 |Quặng chì kẽm, phân tích mẫu nhóm: Pb Zn, S, Fe tổng|Giờ tổ/ mâu | 5.80
lượng
05 | 0501 |050118 |Quặng chì kẽm, phân tích mẫu tổng hợp: Pb, Zn,S, Fe.|Giờtổ/mẫu| 7.20
Al,0;, Si0,
05 | 0501 | 050120 |Quặng crômit, phân tích hàng loạt, mẫu đơn: Cr;0; Ni,Co |Giờtổ/mẫu| 4.80
05 | 0501 |050122 |Quặng đất hiếm, phóng xạ phân tích mẫu đơn: U Thj|Giờ tổ/ mẫu | 34,90
TR,O,, Nb, Ta
05 | 0501 | 050124 Quang đất hiếm phóng xạ, phân tích mẫu đơn: U, Th.|Giờ tổ/mẫu | 15.75
TRO,
05 | 0501 | 050128 |Quang déng phan tich mau don: Cu, Fe, TR,0,,S Giờ tổ/ mẫu |_ 9,90
05 | 0501 | 050130 |Quậng đồng phân tích mẫu tổng hợp: Cu, Fe203, TR;ạ0;, S.|Giờ tổ/ mẫu | 20,10
T¡0,, Ca0 MgO, Ni, Co K,0 , Na.0
05 | 0501 | 050132 Quang mangan, phan tích mẫu đơn: Mn Si0;,, Fe tổng|Giờ tổ/mẫu| 4,90
lượng ,P
16
Trang 16
06 | 0601 | 060100 ILap lưới tam giác hạng 3
06 | 0601 |060103 |Lập lưới tam giác hạng 3 Khó khăn loại 3 Điểm/Tháng tổ | 226
06 | 0601 |060104 |Lập lưới tam giác hạng 3 Khó khăn loại 4 Điểm/Tháng tổ 1.5
06 | 0602 | 060200 |Lập lưới tam giác hạng 4
06 | 0602 | 060202 /Lap ludi tam gidc hang 4 Kho khan loai 2 Điểm/Tháng tổ 442
06 | 0602 | 060203 |Lập lưới tam giác hạng 4 Khó khăn loại 3 Điểm/Tháng tổ | 3⁄2
06 | 0602 |060205 |Lập lưới tam giác hạng 4 Khó khăn loại 5 Điểm/Tháng tổ | 1,52
06 | 0603 | 060302 [Lap lưới giải tích 1 Khó khăn loại 2 Điểm/Tháng tổ | 7,47
06 | 0603 | 060303 |Lập lưới giải tích 1 Khó khăn loại 3 'Điểm/Tháng tổ 49
17
Trang 17Bang s67
07 | 0702 | 070200 |Thi céng 1 m’ hao c6 chéng Khoang chiéu sau0-2m —‘|Ca té/m*
Trang 18Bảng số 8
08 | 0800 | 080000 |Các sản phẩm tin học và thông tin
08 | 0801 | 080100 |Can vẽ thủ công các bản vẽ trong báo cáo địa
chất để nộp lưu trữ
08 j 0801 [080101 |Mức độ phức tạp của bản vẽ: Khó khăn loại | mảnh/tháng tổ 7.210
08 | 0801 |080103 |Mức độ phức tạp của bản vẽ: Khó khăn loại 3 mảnh/tháng tổ 2,260
08 | 0801 | 080104 |Mức độ phức tạp của bản vẽ: Khó khăn loại 4 mảnh/tháng tổ 1/210
08 | 0802 | 080200 ¡Đánh máy và in laser trên máy vi tính báo cáo địa chất để nộp lưu
trữ
08 | 0802 | 080201 |Mức độ phức tạp của van ban: Khé khan loai 1 |trang/ tháng tổ 409,00
08 | 0802 | 080202 |Mức độ phức tạp của văn bản: Khó khăn loại2 — |trang/ tháng tổ 308,00
08 | 0803 | 080300 |Số hoá bản đồ địa hình
08 | 0803 | 080301 |Loại phức tạp của bản đồ: Khó khăn loại | mảnh/tháng tổ 0,740
08 | 0803 | 080303 |Loại phức tạp của bản đổ: Khó khăn loại 3 mảnh/tháng tổ 0.426
08 | 0803 |080304 |Loại phức tạp của bản đỏ: Khó khăn loại 4 mảnh/tháng tổ 0,371
08 | 0804 | 080400 |Sé hod ban d6 cacloai
08 | 0804 | 080401 |Loại phức tap cilia ban dé: Khé khan loai 1 mảnh/tháng tổ 1,281
08 | 0804 | 080403 |Loại phức tạp của bản đô: Khó khăn loại 3 mảnh/tháng tổ 0,547
08 | 0805 | 080500 |Kiểm tra thu nhận báo cáo Công/báo cáo 12,000
08 | 0807 | 080700 |Bảo quản kho thư viện địa chất Công/phòng kho năm | 50,000
08 | 0810 | 081000 |Phiếu tư liệu đơn vị Công/phiếu đơn vị 0,600
08 | 0812 | 081200 |Cài đặt dữ liệu Công/trang 0,100
I9
Trang 19II2.2 Mã hoá ngạch, bac lương phục vụ công tác tính chi phí dự toán
và đơn giá dự toán các công trình địa chất
Dựa trên mã ngạch lương theo Quyết định 204/2004/NĐ -CP ngày 14 thang 12 năm 2004 của Chính phủ qui định về mã ngạch, bậc, hệ số lương,
chúng tôi thiết kế toàn bộ mã ngạch lương cho 9 mã ngạch và 67 bậc lương cho 9 mã ngạch đó (như bảng số 9 kèm theo) Trên cơ sở bảng số 9 phần mềm
sẽ tự động dò tìm ngạch và bậc lương tương ứng để gán cho toàn bộ các bảng
tính tiền lương trong các tập định mức đã được mã hoá trên cơ sở dữ liệu đầu vào trong phần mềm đã thiết kế
Để tính toán chi phi tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương và lương phụ chúng tôi tiến hành thiết kế các bảng tính đựa trên cơ sở bảng số
10 kèm theo Toàn bộ các khoản mục tính chỉ phí tiền lương được thể hiện
trong phụ lục số 2 kèm theo báo
20
Trang 20Bảng tổng hợp ngạch, bậc lương trong ngành địa chất
Hoá chất, ĐC, đo đạc nhóm |AI9NI]290000J 1,67 | 1,96 | 2,31 | 2,71 | 3,19 | 3,74 | 4,40 |
Hoá chất, ĐC, đo đạc nhóm II |A19N2|290000J 1,78 | 2,10 | 2,48 | 2/992) 3.45 | 4,07 | 4,80
Hoá chất, ĐC, đo đạc nhóm III |A19N3|290000| 2,05 | 2,4 | 2,81 | 3,29) 3,85 | 4,51 | 5,28
Hoá chất, ĐC, đo đạc nhóm IV |A19N3|290000{ 2/05 | 2,4 |2,81 |3,29/ 3,85 | 4,51 | 5,28 s
Lái xe dưới 40 tấn B12N4 (290000) 2.99 | 3,50 | 4,11 | 4,82
21