Câu 1: Trình bày về đặc điểm ngôn từ trong phong cách văn bản hành chính.Câu 2: Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt.Câu 3 : Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh hoạ.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN
TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC
KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
Đề số: 02
Họ và tên: Phạm Thúy Liễu
Mã sinh viên: B19DCMR090
Nhóm lớp học: 07
Giảng viên môn học: Đinh Thị Hương
HÀ NỘI – 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Câu 1 (3 điểm) Trình bày về đặc điểm ngôn từ trong phong cách văn bản hành
chính 5
Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt 7 Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh hoạ 10
LỜI CÁM ƠN 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Máy tính ra đời như một phát minh vĩ đại, trong thời đại công nghệ 4.0 nó lại càng trở nên hữu ích đối với chúng ta, đặc biệt là trong quá trình tạo lập văn bản Những phần mềm như Microsoft Word, Google Docs, … giúp con người có thể soạn thảo văn bản một cách dễ dàng, chính xác và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên mỗi loại văn bản lại có những hình thức, quy định khác nhau nên thường có những sự sai sót, nhầm lẫn và thiếu chuyên nghiệp khi tạo lập văn bản
Nhằm giải quyết vấn đề này, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đưa môn học Kỹ năng tạo lập văn bản vào chương trình học tập cho sinh viên Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về văn bản tiếng Việt, những thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản cũng như các phương thức soạn thảo văn bản thường gặp, … Đây là những kiến thức, kỹ năng giúp ích rất nhiều trong quá trình học tập và công tác sau này của sinh viên
Trang 4Câu 1 (3 điểm) Trình bày về đặc điểm ngôn từ trong phong cách văn bản hành
chính.
Trả lời:
- Ngôn từ trong văn bản hành chính bao gồm những đặc điểm sau đây:
Tính chính xác:
Đây là một đặc điểm quan trọng trong văn bản hành chính công
vụ Chính xác trong cách dùng từ, đặt câu cần đi đôi với tính minh bạch trong kết cấu văn bản để đảm bảo tính xác định, tính đơn nghĩa của nội dung, chỉ cho phép một cách hiểu, không hiểu lầm Câu phải ngắn gọn,
không rườm rà
+ Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn mực (đúng ngữ pháp, đúng
chính tả, cách dùng từ, cách đặt câu…)
+ Thể hiện đúng nội dung mà văn bản muốn truyền đạt + Tạo cho tất cả mọi đối tượng tiếp nhận có cách hiểu như nhau
theo một nghĩa duy nhất
+ Đảm bảo tính logic, chặt chẽ + Phù hợp với từng loại văn bản và hoàn cảnh giao tiếp
Tính khuôn mẫu- lịch sự:
Là tính quy định chung về cách trình bày văn bản áp dụng cho tất
cả văn bản hành chính thông thường Sự tuân thủ theo những khuôn mẫu nhất định lại có tác động đến tính chuẩn mực của văn bản ở cả hình thức
và nội dung Một văn bản hành chính công vụ bắt buộc được soạn thảo
và được chứng thực theo đúng hình thức qui phạm, theo đúng mẫu nhất
định Các từ ngữ được dùng trong văn bản phải lịch sự, lễ độ Sự lịch sự,
lễ độ cũng tạo ra sự trang trọng, nghiêm túc…
Tính khuôn mẫu còn thể hiện trong việc sử dụng từ ngữ hành
chính công vụ, các quán ngữ kiểu: “Căn cứ vào…”, “Theo đề nghị của…”, “Các … chịu trách nhiệm thi hành… này” … hoặc thông qua việc lặp lại những từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp, dàn bài có sẵn, … Tính
Trang 5khuôn mẫu của văn bản giúp người soạn thảo đỡ tốn công sức, đồng thời giúp người đọc dễ lĩnh hội, mặt khác, cho phép ấn bản số lượng lớn, trợ
giúp cho công tác quản lý và lưu trữ theo kỹ thuật hiện đại.
Tính nghiêm túc khách quan:
Từ ngữ trong văn bản hành chính công vụ bao giờ cũng phải mang tính khách quan, không chứa đựng những cảm xúc hoặc đánh giá chủ quan cá nhân Tính khách quan, nghiêm túc được coi như dấu hiệu đặc biệt của văn bản Tuy nhiên, tùy loại văn bản mà đôi khi dấu ấn cá nhân cũng xuất hiện nhưng trong một chừng mực nhất định (chẳng hạn như trong đơn xin cá nhân, báo cáo giải trình của cá nhân)
Trong văn bản quản lý hành chính, tính khách quan gắn liền với chuẩn mực pháp luật để nhấn mạnh tính chất xác nhận, khẳng định, tính chất chỉ thị, mệnh lệnh cần tuân thủ, thực hiện
Tính phổ thông đại chúng
Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu, tức là bằng những ngôn ngữ phổ thông, các yếu tố ngôn ngữ nước ngoài đã được Việt hóa tối ưu “Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được định nghĩa trong văn bản”
Việc lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo văn bản hành chính là một việc quan trọng Cần lựa chọn ngôn ngữ thận trọng, tránh dùng các ngôn ngữ cầu kỳ, tránh sử dụng ngôn ngữ và diễn đạt suồng sã
Trang 6Câu 2 (4 điểm) Soạn thảo một báo cáo trình bày những thu hoạch của bản thân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt.
Trả lời:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021
BÁO CÁO Thu hoạch cá nhân sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến
Môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Kính gửi: Giảng viên môn Kỹ năng tạo lập văn bản- Nhóm 07
Tên em là: Phạm Thuý Liễu
Ngày sinh: 14/11/2001
MSV: B19DCMR090
Lớp: D19CQMR02
Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông
Địa chỉ: Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội
Phần I KIẾN THỨC ĐƯỢC HỌC TRONG MÔN KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN
Chương 1: Tổng quan về văn bản và tiếng việt thực hành
Nội dung bao gồm các khái niệm, nội dung, cấu trúc của văn bản, đoạn văn Giới thiệu các loại hình văn bản thường dùng trong đó đi sâu vào tìm hiểu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản hành chính công vụ
Trang 7Chương 2: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Bao gồm các nội dung như một số quy tắc khi soạn thảo văn bản trên máy tính, các thể thức văn bản hành chính và các yêu cầu kỹ thuật khi trình bày văn bản
Chương 3: Phương pháp soạn thảo một số văn bản hành chính thông thường
Chương này giới thiệu về quy trình tạo lập văn bản và cách soạn thảo các loại văn bản (báo cáo, thông báo, công văn, tờ trình, …)
Ngoài ra còn được học về các thành ngữ tiếng Việt, cách giải thích và ý nghĩa của những thành ngữ này
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA BẢN THÂN SAU QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn Kỹ năng tạo lập văn bản trong học kỳ 1
từ tuần 02 ngày 26/11/2021 đến tuần 12 ngày 4/11/2021, em xin tự đánh giá về những kiến thức cũng như những bài học kinh nghiệm của mình như sau:
- Về cơ bản nắm được kiến thức của môn học Quan trọng nhất là các quy tắc cơ bản trong soạn thảo văn bản như: viết câu một câu hoàn chỉnh có đủ ý nghĩa, sau một câu phải có dấu chấm, sau dấu chấm và đầu câu phải viết hoa, mỗi đoạn văn phải thụt dòng, mỗi chữ cách nhau một dấu cách, nếu dùng ngoặc thì phải cách ở đằng trước ngoặc và trong dấu ngoặc không phải cách (ví dụ) Khi trình bày một văn bản cần chú ý đến phông chữ (hiện nay chủ yếu dùng phông chữ Time New Roman), cỡ chữ 13, chữ nào là tiêu đề thì phải cỡ chữ to hơn hoặc im đậm, in nghiêng tùy cách mình trình bày, cách lề như quy định (lề trên khoảng 2cm, lề trái khoảng 3cm, lề phải khoảng 2cm, lề dưới khoảng 2cm) Khi soạn thảo một văn bản phải có bố cục rõ ràng: phần quốc hiệu và tiêu ngữ phải
gõ chính xác, cỡ chữ chuẩn Một văn bản luôn bao gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận
- Biết cách soạn thảo các loại văn bản thường gặp như đơn thư, báo cáo, thông báo, tờ trình, … Tạo cho mình một kỹ năng riêng để soạn thảo một cách nhanh chóng mà vẫn đảm bảo tính chính xác, mạch lạc
Trang 8- Hiểu được ý nghĩa của rất nhiều thành ngữ tiếng Việt hay và biết cách giải thích nghĩa theo từng từ, cụm từ, cả câu Ví dụ: Thành ngữ “Cầm kỳ thi hoạ”
“Cầm” có nghĩa là đánh đàn, “kỳ” là đánh cờ, “thi” là làm thơ, “hoạ” là
vẽ tranh
Câu thành ngữ này có ý nghĩa chỉ bốn thứ tài năng tiêu khiển và con người nhất là phụ nữ thời xưa cần phải có Thường được dùng để chỉ những người phụ nữ tài giỏi vẹn toàn, biết đánh đàn hay, đánh cờ giỏi, làm thơ hay, vẽ tranh đẹp
- Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên môn học phải chuyển sang hình thức trực tuyến Tuy nhiên em nghĩ đây lại là một điều tốt cho sinh viên Vì môn học này
là môn kỹ năng, mang tính chất thực hành cao Học online tại nhà vừa có thể thực hành luôn trên máy tính, điện thoại lại có kết nối internet ổn định nên sẽ tiện cho việc tra cứu thông tin
- Qua môn học này, em đã có thể tự tin khi tạo lập một văn bản, nhận ra được những lỗi sai trước giờ mình mắc phải mà không để ý và khắc phục nó Nhờ vậy mà trở nên chuyên nghiệp hơn khi học tập và làm việc
Trên đây là bài báo cáo thu hoạch của cá nhân em sau khi kết thúc quá trình học trực tuyến môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt Rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, nhận xét của cô Em xin chân thành cám ơn!
Ý kiến đóng góp của giảng viên Người báo cáo
Liễu
Phạm Thuý Liễu
Trang 9Câu 3 (3 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về nội dung và hình thức của Hợp đồng dân sự? Cho ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
- Nếu định nghĩa dưới dạng cụ thể thì “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng” (Điều 1 Pháp lệnh hợp
đồng dân sự năm 1991) Sự liệt kê cụ thể bao giờ cũng rơi vào tình trạng không đầy đủ và để quy định của pháp luật có thể bao trùm được toàn bộ các hợp đồng dân sự xảy ra trong thực tế, Bộ luật dân sự đã định nghĩa nó ở dạng khái quát hơn:
“Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự” (Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015).
- Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận Các điều khoản đó xác định những quyền
và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng
Điều 398 BLDS quy định về nội dung hợp đồng dân sự, cụ thể:
+ Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng
+ Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
Đối tượng của hợp đồng;
Số lượng, chất lượng;
Giá, phương thức thanh toán;
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
Quyền, nghĩa vụ của các bên;
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
Trang 10 Phương thức giải quyết tranh chấp.
Trong các điều khoản nói trên, tùy từng loại hợp đồng mà các bên cần thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì được coi là đã giao kết hợp đồng Ngoài nhưng nội dung cụ thể này, các bên còn có thể thỏa thuận để xác định với nhau thêm 1 số nội dung khác
Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại: Điều khoản cơ bản, Điều khoản thông thường và Điều khoản tùy nghi
- Hình thức của hợp đồng dân sự rất đa dạng Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể khi Pháp luật không quy định loại Hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định (Điều 401 BLDS)
Hình thức giao kết miệng (bằng lời nói)
Hình thức này thường được áp dụng với các trường hợp thỏa thuận thực hiện một công việc với giá trị của hợp đồng không lớn hoặc khi các bên hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau, hoặc là các đối tác tin cậy lâu năm hoặc là những hợp đồng sau khi giao kết, thực hiện sẽ chấm dứt Ưu điểm của hình thức này là cách thức giao kết khá đơn giản, nhanh chóng
và ít tốn kém nên được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự
Ví dụ: Hoạt động mua bán ngoài chợ, hai bên đã thống nhất về giá cả, số lượng, khối lượng, thời gian, địa điểm giao dịch cụ thể không có sự hiểu nhầm nào cả Các bên đồng ý thực hiện và chuyển giao (tiền và hàng hoá) thì thời điểm giao kết là thời điểm vào liền trước thời điểm các bên đồng ý chuyển giao và thực hiện các nghĩa vụ liên quan (tiền và hàng hoá)
Hình thức giao kết bằng hành vi cụ thể
Hình thức hợp đồng giao kết bằng hành vi cụ thể được thể hiện rất
đa dạng Những hành vi này thường được sử dụng để xác lập các hợp đồng thông dụng, được thực hiện ngay và trở thành thói quen phổ biến trong các hoạt động, lĩnh vực liên quan Tại nơi giao dịch được xác lập,
Trang 11hoặc hành vi cụ thể cũng được sử dụng phổ biến trong các hoạt động dịch vụ dành cho số đông đại chúng mà bên cung cấp dịch vụ đã có quy chế hoạt động rõ ràng đã được công bố
Ví dụ: Hành vi mua báo/ vé số của người bán “dạo” hay mua hàng của người bán hàng “rong”, hành vi mua hàng trong các quán ăn tự phục vụ với món ăn tự chọn được làm sẵn một cách thường xuyên, các bên đã biết rõ mặt hàng, giá cả và không cần trao đổi bằng lời trước khi kết lập hợp đồng)
Trong nhiều trường hợp, khi một bên biết rõ về nội dung lời đề nghị giao kết hợp đồng từ phía bên kia, họ thể hiện việc đồng ý xác lập hợp đồng bằng một hành vi cụ thể và đã chuyển tín hiệu đồng ý đến cho bên kia biết thì hành vi cụ thể đó cũng được coi như hình thức biểu hiện của hợp đồng
Ví dụ: Anh A hỏi mượn xe của anh B, mặc dù anh B không trả lời đồng
ý bằng lời nói hay văn bản, nhưng anh B đã tự mang xe đến giao cho anh
A thì hành vi của anh B giao xe cho anh A là hành vi xác lập hợp đồng
Hình thức bằng văn bản (viết)
Hợp đồng bằng văn bản đảm bảo sự thể hiện rõ ràng ý chí các bên cũng như nội dung của từng điều khoản hợp đồng mà các bên muốn cam kết Trong văn bản đó, các bên phải ghi đầy đủ những nội dung cơ bản của hợp đồng và 2 bên cùng ký tên xác nhận vào văn bản Khi có tranh chấp, hợp đồng được giao kết bằng hình thức văn bản tạo ra chứng cứ pháp lý chắc chắn hơn so với hình thức hợp đồng miệng Căn cứ vào nội dung của hợp đồng, các bên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu của mình đối với bên kia Trong hình thức văn bản bao gồm 2 loại là: điện tử và văn bản truyền thống
Đối với những hợp đồng mà thời gian thực hiện hợp đồng không cùng lúc với thời gian giao kết thì các bên thường chọn hình thức này Thông thường hợp đồng được lập thành nhiều bản và mỗi bên giữ một
Trang 12bản Bản hợp đồng đó coi như là một bằng chứng, chứng minh quyền dân sự của mình
Theo quy định hình thức giao dịch dân sự, trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực thì các bên phải tuân theo quy định đó (khoản 2, Điều 119, BLDS 2015) Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản (khoản 4, điều 400, BLDS 2015)
Ví dụ: Sinh viên thuê nhà, thuê trọ sẽ tiến hành làm hợp đồng với người cho thuê bằng giấy tờ rõ ràng, các thoả thuận được 2 bên đồng ý và ký xác nhận để tránh những rắc rối trong quá trình ở sau này
Trang 13LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Học viện đã đưa môn học Kỹ năng tạo lập văn bản vào trong chương trình học tập Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - cô Định Thị Hương đã giúp đỡ, rèn luyện và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Đây thực sự là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công tác của em sau này
Kỹ năng tạo lập văn bản là một môn học thú vị, vô cùng thiết thực và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của mỗi sinh viên Tuy nhiên, vì thời gian học tập không nhiều, mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn những hiểu biết và kỹ năng về môn học này của
em vẫn còn nhiều hạn chế Do đó Bài tiểu luận kết thúc học phần của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và những chỗ chưa chuẩn xác Kính mong cô xem xét và góp ý giúp bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Chúc cô luôn vui tươi, xinh đẹp, có thật nhiều sức khoẻ để giảng dạy và giúp đỡ những lứa sinh viên tiếp theo!
Hà nội, tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện Phạm Thuý Liễu