1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tiểu luận môn Hệ Thống Thông Tin Quản Lý- Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông PTIT

13 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 444,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày khái niệm về hệ thống lên kế hoạch quản trị nguồn lực ERP. Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp là gì?Câu 2: Chuỗi giá trị chính là tập hợp các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến việc tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi các hoạt động hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả và công việc để có được lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác. Bằng tư duy của mình và những lý thuyết em có thể tìm hiểu được, em hãy phân tích vai trò của hệ thống thông tin trong chuỗi giá trị của mỗi doanh nghiệp.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA MARKETING

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP

Giảng viên: Trần Thanh Hương

Nhóm thi: 04 - Đề số: 04

Sinh viên thực hiện: Phạm Thúy Liễu

Mã sinh viên: B19DCMR090

SĐT liên hệ: 0962 539 747

Thời gian thi: từ 23/12/2021 đến ngày 30/12/2021

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

MỤC LỤC Câu 1: Trình bày khái niệm về hệ thống lên kế hoạch quản trị nguồn lực ERP Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp là gì? 2 Câu 2: Chuỗi giá trị chính là tập hợp các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến việc tạo

ra hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi các hoạt động hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả và công việc để có được lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác Bằng tư duy của mình và những lý thuyết em có thể tìm hiểu được, em hãy phân tích vai trò của hệ thống thông tin trong chuỗi giá trị của mỗi doanh nghiệp 5 LỜI CẢM ƠN 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

Câu 1: Trình bày khái niệm về hệ thống lên kế hoạch quản trị nguồn lực ERP Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp là gì?

Trả lời:

1 Khái niệm

- ERP là từ viết tắt của cụm từ Enterprise Resource Planning, đây là hệ thống giúp hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp Đơn giản hơn, ERP dùng để quản lý tất cả hoạt động của tổ chức hay doanh nghiệp

- Theo Kenneth C Laudon và Jane P Laudon (2012), Hệ thống lên kế hoạch quản trị nguồn lực (ERP) tích hợp các quy trình trong sản xuất và kinh doanh, tài chính và kế toán, bán hàng và tiếp thị, và nguồn nhân lực vào một hệ thống phần mềm thống nhất Thông tin bị phân mảnh trước đây trong nhiều hệ thống khác nhau được lưu trữ trong một kho dữ liệu toàn diện duy nhất, nơi nó có thể được sử dụng bởi nhiều bộ phận khác nhau của doanh nghiệp

- Theo Kurmar và Hillegersberg (2000), ERP là một thuật ngữ liên quan đến hệ thống tích hợp thông tin và quá trình kinh doanh bao gồm các phân hệ chức năng được cài đặt tùy theo mục đích của doanh nghiệp

Nguồn: Internet

→ ERP là một HTTT đa năng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó tích hợp các

HTTT con thành một HTTT thống nhất, quán xuyến mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp một cách tự động hóa Giúp doanh nghiệp quản lý các dòng thông tin và

Trang 4

xử lý thông tin thống nhất giữa các bộ phận, chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tin cậy và nhất quán.

- Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sản xuất và buôn bán quần áo Khi có đơn đặt hàng quần áo thu đông, hệ thống ERP sẽ truyền luồng dữ liệu tự động đến các bộ phận có liên quan Hệ thống sẽ xác minh hạn mức tín dụng của khách hàng, lên lịch giao hàng, xác định tuyến đường vận chuyển tốt nhất và dự trữ các mặt hàng cần thiết từ hàng tồn kho Nếu hàng tồn kho không đủ để thực hiện đơn đặt hàng, hệ thống lên lịch sản xuất thêm, đặt vải và các vật liệu cần thiết từ các nhà cung cấp Bộ phận kế toán được thông báo để gửi hoá đơn cho khách hàng, sổ cái của công ty được cập nhật tự động với thông tin doanh thu và chi phí từ đơn đặt hàng Nhân viên kinh doanh có thể theo dõi tình hình đơn hàng và thông tin lại với khách Hệ thống cũng có thể tạo ra dữ liệu toàn doanh nghiệp giúp các nhà quản lý phân tích và đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác

2 Mục đích ứng dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp

2.1 Mục đích

- Nâng cao khả năng quản lý, điều hành cho lãnh đạo:

 Đối với việc khi phải điều hành một doanh nghiệp dựa trên thông tin từ hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm cơ sở dữ liệu và hệ thống khác nhau, không cơ sở dữ liệu nào trong số đó có sự liên quan với nhau thì sẽ rất khó khăn

 Việc đưa ra quyết định thường dựa trên các báo cáo bản cứng thủ công, thường đã lỗi thời và sẽ rất khó để hiểu thực sự những gì đang xảy ra trong doanh nghiệp Chính vì vậy, cần phải có một hệ thống hỗ trợ như ERP để khắc phục những vấn đề này, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác một cách nhanh chóng và kịp thời

- Nâng cao hiệu quả các hoạt động tác nghiệp của nhân viên, đơn giản hóa quy trình kinh doanh và quy trình làm việc cho doanh nghiệp:

 Nhân viên sẽ không phải thực hiện các báo cáo, phân tích một cách thủ công Đồng nghĩa với việc tránh được những sai sót để tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng hơn

 Hệ thống cũng giúp các nhân viên làm việc một cách chuyên nghiệp, có thể liên kết với nhau thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện công việc và tăng năng lực đáp ứng yêu cầu

Trang 5

- Tạo ra một khung xử lý đơn hàng của khách hàng, tích hợp toàn bộ các bộ phận và chuẩn hoá chức năng trong kinh doanh:

 Một doanh nghiệp có thể có 10 hoặc thậm chí hàng trăm dòng sản phẩm khác nhau, mỗi dòng sản phẩm được sản xuất tại các nhà máy riêng biệt và mỗi nhà máy lại có các bộ hệ thống riêng biệt không tương thích với nhau để kiểm soát sản xuất, lưu kho

và phân phối Khi có đơn đặt hàng, nhân viên bán hàng có thể không biết liệu các mặt hàng đã đặt có còn trong kho hay không và bộ phận sản xuất không thể dễ dàng

sử dụng dữ liệu bán hàng để lập kế hoạch sản xuất mới Nếu không có một hệ thống đặc biệt để tích hợp thông tin thì sẽ cần tốn nhất nhiều thời gian và nguồn lực

- Phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh doanh, giảm thiểu chi phí, thúc đẩy tăng năng suất

và giảm số lượng nhân sự không cần thiết:

 Song song với sự phát triển của công nghệ 4.0, việc ứng dụng ERP vào quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở trên phổ biến trên toàn thế giới bởi những lợi ích to lớn mà nó mang lại cho doanh nghiệp Nó hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối thiểu chi phí- tối đa lợi nhuận, lên kế hoạch quản lý nguồn lực một cách hợp lý

2.2 Ví dụ về HTTT ERP được ứng dụng tại các doanh nghiệp

- ZARA: là một nhãn hiệu thời trang và phụ kiện thuộc tập đoàn Inditex của Tây Ban Nha.

Sự kết hợp của các xu hướng thời trang mới nhất với chất lượng cao, giá cả phải chăng đã đưa Zara đến với tất cả mọi người Là một thương hiệu lớn có mặt tại rất nhiều quốc gia trên thế giới, Zara đã sử dụng ERP để quản lý toàn bộ công việc của hệ thống thông tin (IS):

 Mỗi người quản lý cửa hàng của Zara có một thiết bị cầm tay PDA, PDA này thu thập tất cả thông tin từ hiệu suất của người mua hàng và gửi đến cơ sở dữ liệu trung tâm sau đó gửi đến nhóm thiết kế bằng mạng nội bộ Các nhà thiết kế sẽ gửi lại sản phẩm mới cho IS và cả bộ phận sản xuất Sau đó, bộ phận sản xuất sẽ hoàn thành các quy trình sản xuất và định giá, tiếp đến họ sẽ báo cáo với IS và thực hiện Bộ phận thực hiện phân phối các thành phẩm đến từng cửa hàng dựa trên nhu cầu của họ Thông tin phân phối cũng được IS thu thập Các nhà cung cấp cũng có thể kết nối với

IS và bộ phận sản xuất (Mcafee, Dessain & SJoman, 2007) Có thể nói hệ thống ERP của Zara không chỉ giúp hoạt động kinh doanh của họ hiệu quả hơn mà còn cung cấp rất nhiều thông tin có giá trị để phân tích

- Không chỉ các doanh nghiệp nước ngoài, tại Việt Nam ERP cũng được các doanh nghiệp

sử dụng rất nhiều Điển hình là TH True Milk:

Trang 6

 Trước khi xây dựng hệ thống ERP, toàn bộ quy trình quản lý nhân sự tại TH được thực hiện hoàn toàn bằng phần mềm Microsoft Excel Điều này gây ra rất nhiều những khó khăn trong công tác quản lý thông tin hồ sơ, chấm công, tính lương hoặc bảo hiểm,

 Hệ thống ERP được áp dụng vào tháng 1 năm 2007 tại 11 công ty con của tập đoàn

TH Nhìn vào những lợi ích mà doanh nghiệp đạt được, có thể khẳng định: việc xây dựng hệ thống ERP cho tập đoàn TH là một lựa chọn thức thời và hoàn toàn đúng đắn Các thành tựu mà TH đã đạt được có thể kể đến như:

+ TH đã thành công trong việc đưa hệ thống cây gồm: sơ đồ tổ chức, chức danh, chức vụ, định biên lên hệ thống phần mềm

+ Tích hợp hệ thống trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống quản lý sản xuất

+ Hệ thống đã tính toán chính xác được thời gian làm việc, tăng ca đồng thời cảnh báo về tình trạng chấm công, đi sớm về muộn của nhân viên

+ Tự động hóa dữ liệu từ module chấm công sang module tính lương để thực hiện tính, chi trả lương hàng tháng cho nhân viên một cách chính xác

+ Tính toán chính xác chi phí bảo hiểm xã hội hàng tháng của toàn bộ nhân viên,

→ Có thể nói ERP đã đóng góp một phần lớn vào việc hoàn thiện bộ máy quản trị và

sự phát triển vượt trội của các doanh nghiệp.

Câu 2: Chuỗi giá trị chính là tập hợp các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến việc tạo

ra hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi các hoạt động hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả và công việc để có được lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác Bằng tư duy của mình và những lý thuyết em có thể tìm hiểu được, em hãy phân tích vai trò của hệ thống thông tin trong chuỗi giá trị của mỗi doanh nghiệp.

Trả lời:

1 Tổng quan về chuỗi giá trị

- Chuỗi giá trị (Value Chain) chính là tập hợp các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến việc tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi các hoạt động hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả

và công việc để có được lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác

- Mô hình chuỗi giá trị nêu bật các hoạt động cụ thể trong doanh nghiệp nơi các chiến lược cạnh tranh có thể được áp dụng tốt nhất (M.Porter, 1985) Và đó cũng là nơi hệ thống thông tin có nhiều khả năng có tác động chiến lược nhất Mô hình này xác định các điểm đòn bẩy quan trọng mà một công ty có thể sử dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả nhất để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình

Trang 7

Mô hình phân tích chuỗi giá trị của M.Porter

Nguồn: smartsheet

- Mỗi doanh nghiệp đều có những chuỗi giá trị của riêng mình mà không doanh nghiệp nào giống nhau bởi vì:

 Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược, đối tượng khác nhau nên họ sẽ

tự xây dựng chuỗi giá trị riêng cho mình để tạo sự khác biệt và dấu ấn cho khách hàng

 Chuỗi giá trị sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, cắt giảm bớt các loại hao phí

và gia tăng lợi nhuận

- Các hoạt động chính trong mô hình chuỗi giá trị bao gồm:

 Logistics đầu vào (Inbound Logistics): là việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phối nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất

 Sản xuất/Vận hành (Operations): là giai đoạn mà nguyên liệu thô được chuyển thành sản phẩm cuối cùng

 Logistic đầu ra (Outbound Logistics): là phân phối sản phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng

 Marketing và bán hàng (Marketing and Sales): liên quan đến quảng cáo, khuyến mãi,

tổ chức bán hàng, kênh phân phối, định giá và quản lý sản phẩm cuối cùng Hỗ trợ cho sản phẩm tiếp cận hiệu quả hơn với nhóm người dùng mục tiêu

Trang 8

 Dịch vụ (Service): là các hoạt động cần thiết để duy trì hiệu suất của sản phẩm sau khi sản phẩm được sản xuất Bao gồm: cài đặt, đào tạo, bảo trì, sửa chữa, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng

- Các hoạt động hỗ trợ các chức năng chính bao gồm:

 Tạp vụ (Procurement): là quá trình liên kết với các nhà cung cấp, tìm kiếm nguyên liệu thô cho sản phẩm, ma sắm thiết bị, máy móc, …

 Phát triển công nghệ (Technology development): có thể được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển, trong quá trình các sản phẩm mới được phát triển, thiết kế,

và trong quá trình tự động hóa

 Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management): bao gồm các hoạt động liên quan đến tuyển dụng, đào tạo, quản lý thực hiện công việc, phát triển tổ chức

 Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm infrastructure): liên quan đến việc cơ cấu tổ chức

và cơ chế quản lý, lập kế hoạch, kế toán, tài chính và kiểm soát chất lượng của tổ chức

2 Vai trò của hệ thống thông tin trong chuỗi giá trị của mỗi doanh nghiệp

- Từ góc độ kinh doanh ta thấy hệ thống thông tin là một công cụ quan trọng để tạo ra giá trị cho công ty Hệ thống thông tin cho phép công ty tăng doanh thu hoặc giảm chi phí bằng cách cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn hoặc cải thiện việc thực hiện các quy trình kinh doanh

- Sau phân tích các giai đoạn khác nhau trong chuỗi giá trị của mình, doanh nghiệp có thể đưa ra các hệ thống thông tin hỗ trợ trong việc tăng giá trị cho sản phẩm và quyết định xem nên phát triển hệ thống nào trước Bằng cách thực hiện các cải tiến trong chuỗi giá trị kinh doanh mà đối thủ có thể bỏ lỡ, doanh nghiệp sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách đạt được sự xuất sắc trong hoạt động, giảm chi phí, cải thiện tỷ suất lợi nhuận và tạo dựng mối quan hệ chặt chẽ hơn với khách hàng và nhà cung cấp Nếu đối thủ cạnh tranh cũng đang thực hiện những cải tiến tương tự, thì ít nhất doanh nghiệp cũng sẽ không gặp bất lợi trong cạnh tranh Cụ thể:

2.1 Đối với hoạt động Logistic đầu vào

- Các doanh nghiệp luôn mong muốn nguồn nguyên vật liệu, hàng hóa bán thành phẩm, … luôn đúng số lượng, chất lượng và đúng thời điểm để sản xuất Một nhà máy có thể bị tạm dừng hoạt động, nếu nguồn cung ứng hàng hóa đầu vào không đạt

3 tiêu chí: số lượng, chất lượng và thời điểm Khi đó nhà máy hay cơ sở sản xuất sẽ

bị tăng chi phí vận hành khi lực lượng lao động không làm gì cả Chính vì vậy, một

hệ thống thông tin quản lý sản xuất và kinh doanh ở mức chiến thuật sẽ có thể hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục vấn đề này

- Một trong các hệ thống có thể kể đến là Just-in-time Với nguyên lý “Đúng sản phẩm

- với đúng số lượng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết” này trợ giúp doanh nghiệp loại trừ lãng phí trong việc dùng máy móc, không gian, thời gian làm việc và vật tư Trong JIT, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng đều bị bãi bỏ

2.2 Đối với hoạt động sản xuất, vận hành

Trang 9

- Đây là khâu quan trọng góp phần tạo ra giá trị của sản phẩm liên quan đến các hoạt động chuyển hóa các đầu vào thành hình thái sản phẩm sau cùng Ví dụ như gia công

cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in ấn

- Hệ thống thông tin lập kế hoạch và phát triển sản phẩm sẽ cung cấp thông tin về sự

ưa chuộng của khách hàng thông qua nghiên cứu thị trường phát triển sản phẩm cho

bộ phận sản xuất phân tích và đưa ra những quyết định sản xuất chính xác

- Hệ thống ERP còn được gọi là HTTT quản lý toàn diện tổ chức, nhằm phối hợp các tiến trình, nghiệp vụ cơ bản nhất trong nội bộ tổ chức, giúp quá trình sản xuất vận hành có sự kết nối với các bộ phận khác trong toàn doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí

và tối ưu nguồn lực

2.3 Đối với hoạt động Logistic đầu ra

- Để logistics đầu ra được vận hành trơn tru, các doanh nghiệp phải chọn các kênh phân phối phù hợp, duy trì một hệ thống dự trữ hàng tồn kho hợp lý và tối ưu hóa các tùy chọn giao hàng

- Nếu một doanh nghiệp vượt qua hàng tồn kho, các sản phẩm có thể trở nên lỗi thời hoặc lỗi thời Nếu một doanh nghiệp không dự trữ đủ hàng tồn kho, sẽ có nguy cơ mất khách hàng Hệ thống hàng tồn kho đóng vai trò như một một hệ thống kiểm kê chức năng, giúp doanh nghiệp phân tích để dự đoán nhu cầu và giữ liên lạc với các nhà phân phối về nhu cầu trong tương lai

- Một thành phần quan trọng của logistics đầu ra là tối ưu hóa vận chuyển và giao hàng

Hệ thống quét mã vạch và theo dõi hàng tồn kho cho phép doanh nghiệp liên tục cập nhật cho khách hàng về trạng thái của đơn đặt hàng

2.4 Đối với hoạt động marketing và bán hàng

- Một doanh nghiệp thực hiện có hoạt động tiếp thị và bán hàng tốt sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh rất lớn trên thị trường Nếu hoạt động sản xuất vận hàng tạo ra giá trị cho sản phẩm thì hoạt động tiếp thị và bán hàng việc làm tăng giá trị và đưa nó đến gần hơn với người tiêu dùng Vì thị trường luôn luôn biến đổi nên doanh nghiệp cần phải

có những hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc phân tích và đưa ra chiến lược cho từng giai đoạn

- Các hệ thống thông tin ở cấp chiến thuật như quản lý bán hàng, định giá sản phẩm, xúc tiến bán hàng và phân phối sẽ trợ giúp cho quá trình phân tích, chia thị trường thành những nhóm khách hàng tiềm năng, lựa chọn thị trường mục tiêu, lập kế hoạch sản phẩm và dịch vụ thỏa nhu cầu khách hàng, dự báo bán hàng đối với thị trường và sản phẩm

2.5 Đối với hoạt động dịch vụ

- Theo nguyên tắc Pareto: 20% khách hàng trung thành mang đến 80% lợi nhuận, trong khi 80% khách hàng khác chỉ mang đến 20 % lợi nhuận Đáp ứng được những gì khách hàng yêu cầu, sẽ chỉ chiếm được túi tiền Nhưng đáp ứng được những gì họ không yêu cầu, sẽ chiếm cả con tim Khi khách hàng có những trải nghiệm tốt sau mua, họ sẽ trung thành với doanh nghiệp và luôn nhớ tới sản phẩm với hình ảnh đẹp

Trang 10

- Để các hoạt động dịch vụ trở nên chuyên nghiệp, thì cần có sự liên kết với khâu bán hàng HTTT bán hàng có vai trò lưu trữ và cung cấp những dữ liệu về khách hàng, đơn hàng cho hoạt động dịch vụ khi cần

2.6 Đối với các hoạt động hỗ trợ

- Các hoạt động hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả và công việc để doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khác

- Các hệ thống quản trị nhân lực ở cấp chiến thuật trợ giúp các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, quản lý thực hiện công việc

- Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất cấp chiến thuật hỗ trợ các hoạt động tạp vụ

- Hệ thống kinh doanh và sản xuất cấp chiến lược hỗ trợ hoạt động phát triển công nghệ

- Hệ thống thông tin quản lý sản xuất và kinh doanh, tài chính kế toán cấp chiến lược hỗ trợ các hoạt động liên quan đến cơ sở hạ tầng

2.7 Ví dụ về chuỗi giá trị của Amazon

- Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kinh doanh, gã khổng lồ công nghệ/ thương mại điện tử Amazon đã xây dựng cho mình một chuỗi giá trị thành công

và đang ngày càng phát triển

- Logistic đầu vào: Các yếu tố đầu vào chính của Amazon có thể được xác định là các sản phẩm được bán thông qua các dịch vụ thực hiện của riêng mình, cũng như các tài nguyên trung tâm dữ liệu cung cấp cho các dịch vụ đám mây của Amazon Web Services (AWS) Ở đây, Amazon có thể sử dụng quy mô của mình như một hoạt động lớn để giảm chi phí cho mỗi đơn vị mặt hàng mà họ mua từ các nhà cung cấp bên ngoài

- Sản xuất/ vận hành:

 Đây là nơi Amazon biến đầu vào của mình thành đầu ra, cung cấp một nền tảng

an toàn giúp thương mại điện tử dễ dàng cho cả khách hàng và người bán Vì dịch

vụ vận chuyển và hậu cần của Amazon có thể cung cấp dịch vụ vận chuyển trong hai ngày cho các thành viên Prime, kết quả là trải nghiệm khách hàng thân thiện,

an toàn với thời gian vận chuyển thấp hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh với mức giá tương tự

 Một đơn vị kinh doanh khác của Amazon, AWS, biến đầu vào thành đầu ra bằng cách tạo và duy trì máy chủ đám mây, bộ nhớ và các tài nguyên khác của trung tâm dữ liệu thành một dịch vụ hợp lý cho các tổ chức khách hàng để lưu trữ các ứng dụng và dữ liệu khác

- Logistic đầu ra:

 Kênh phân phối của Amazon bao gồm các trung tâm thực hiện của Amazon, giao hàng kỹ thuật số, đồng tìm nguồn cung ứng và gia công phần mềm cũng như các cửa hàng truyền thống

 109 trung tâm thực hiện của Amazon kết hợp việc sử dụng robot để vận hành kho hàng nhanh chóng, tiết kiệm chi phí Giao hàng trong hai ngày của Amazon là một điểm khác biệt chính so với đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 09/02/2022, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w