Chương trình môn học Chương 1: Những vấn đề chung về thuế Chương 2: Thuế tiêu dùng Chương 3: Thuế XNK và một số vấn đề về thuế trong hoạt động kinh tế đối ngoại khác Chương 4: Thu
Trang 1GV: Th.S Trịnh Thị Trinh Th.S Phan Đặng My Phương
Trang 2Chương trình môn học
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế
Chương 2: Thuế tiêu dùng
Chương 3: Thuế XNK và một số vấn đề về thuế trong hoạt động kinh tế đối ngoại khác
Chương 4: Thuế tài sản và tài nguyên
Chương 5: Thuế thu nhập
Chương 6: Báo cáo thuế
Trang 3Cách thức đánh giá
Thái độ học tập, xây dựng bài: 10%
Kiểm tra giữa kỳ: 30%
Kiếm tra cuối kỳ: 60%
Trang 4Tài liệu tham khảo
Giáo trình thuế - Đại học ngân hàng
Trang 5 www.elearning.due.edu.vn
Trang 7Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản về thuế
Thuế mang tính chất bắt buộc, cưỡng chế: được quy định bởi văn bản pháp luật
Không hoàn trả trực tiếp: khoản đóng góp bắt buộc không mang tính đối giá được hoàn trả gián tiếp qua việc sử dụng hàng hóa công cộng, số thuế phải nộp không phụ thuộc vào khối lượng lợi ích tiêu dùng hàng hóa công cộng mà phụ thuộc vào quy mô kinh doanh
và thu nhậpChuyển dịch một chiều
Trang 9 TK 18 đến TK 19: Hình thành hệ thống thuế và tổ chức thu thuế ra đời
Đầu TK 19 đến nay:Các luật thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh
Trang 10Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
b.Quá trình phát triển của thuế tại Việt Nam
Giai đoạn 1-Tkỳ phong kiến:thuế bằng hiện vật ngày công
Giai đoạn 2- Tkỳ thuộc địa nữa phong kiến: chế độ thuế rất nặng nề, kìm hãm sự phát triển kinh tế, nhân dân bị bần cùng hóa
Giai đoạn 3- từ năm 1945- 1954:hệ thống thuế chưa hoàn chỉnh, thuế chỉ đáp ứng được phần nhỏ chi tiêu của nhà nước, phần còn lại phải bù đắp bằng nguồn phát hành, giá trị đồng tiền bị giảm sút
Trang 11Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
Giai đoạn 4 – từ năm 1954 đến năm 1975:ở miền bắc chuyển sang hệ thống thuế nhiều mức thuế suất; ở miền nam dựa vào viện trợ của Mỹ, thu từ thuế chỉ chiếm 20% ngân
sách hàng năm
Giai đoạn 5- từ sau ngày thống nhất đất nước:hệ thống thuế được dần hoàn chỉnh để đảm bảo tập trung các nguồn thu trong nền kinh tế và thực hiện cam kết dỡ bỏ hàng rào thuế quan
Trang 12Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.2 Vai trò của thuế
Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN
Thuế tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô
Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 13Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.3 Các yếu tố cấu thành của 1 luật thuế
của việc áp dụng sắc thuế đó
nộp cho nhà nước
Đối tượng chịu thuế:Giá trị hàng hóa dich vụ, giá trị tài sản, thu nhập của doanh nghiệp hay cá nhân
thuế.Nó phản ánh mức độ và yêu cầu của nhà nước trong việc huy động vào NSNN
Trang 14Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
• Các loại thuế suất:
+ Thuế suất cố định tuyết đối
+ Thuế suất tỉ lệ cố định
+ Thuế suất lũy tiến: Lũy tiến từng phần, lũy tiến toàn phần
Trang 15Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.4 Hệ thống thuế
1.4.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế
a.Nguyên tắc công bằng: phải đối xử công bằng giữa các cá nhân
+ Công bằng ngang: đối xử như nhau đối với các cá nhân giống nhau
+ Công bằng dọc: đối xử khác nhau với các cá nhân khác nhau
b Nguyên tắc hiệu quả đối với nền kinh tế, với số thu NSNN
c Nguyên tắc đơn giản về mặt hành chính: Phải đơn giản để
việc quản lý dễ dàng và không tốn kém
d Nguyên tắc linh hoạt: phải có khả năng thích ứng một các dễ
dàng với những hoàn cảnh kinh tế thay đổi
Trang 17Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
b Theo đối tượng chịu thuế
Thuế thu nhập: đánh vào thu nhập hình thành
Thuế tiêu dùng:đánh vào hàng hóa tiêu thụ và dịch vụ cung ứng
Thuế tài sản: đánh vào việc sở hữu, sử dụng hay chuyển nhượng tài sản
Trang 19Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.4.3 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống thuế của nước CHXHCNVN
Xem chi tiết tại
http://www.gdt.gov.vn/gdtLive/Trang- nganh-thue
Trang 20chu/Gioi-thieu-nganh-thue/Lich-su-Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.4.4 Hệ thống thuế hiện hành và định
hướng cải cách hệ thống
a. Hệ thống thuế hiện hành ở Việt Nam
Thuế XNK, thuế TTĐB, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trang 21Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
b.Định hướng cải cách hệ thống
b1 Nhược điểm của hệ thống thuế hiện nay
- Chưa thể hiện sự bình đẳng về động viên đóng góp
- Chưa bao quát
Trang 22Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
b2.Yêu cầu đổi mới hệ thống thuế
quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
công bằng xã hội.
pháp lý cao.
là các luật và pháp lệnh thuế được áp dụng thống nhất với mọi thành phần kinh tế, không phân biệt quốc doanh và ngoài quốc doanh
Trang 23Khi có thuế, thì mức điều tiết thuế của thuế
gián thu làm tăng chi phí đầu vào của các yếu
tố sản xuất và tất yếu phải tăng giá cả bán ra trên thị trường
Trang 24Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.5.2 Thuế tác động vào tiền lương
Khi thuế đánh vào giá cả hàng hóa làm cho thu nhập của người sản xuất giảm xuống và sẽ làm cho mức tiền lương của người lao động cũng bị giảm theo
Trang 25Câu hỏi
khác biệt của thuế với các khoản thu khác thuộc NSNN
thay đổi như thế nào trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế?
công dân?
thu và thuế gián thu?
nào?
Trang 26Câu hỏi
6.Tại sao các nước phát triển có xu hướng mở rộng các sắc thuế trực thu?
7 Tại sao các nước đang phát triển có xu hướng mở
rộng các sắc thuế gián thu?
8 Phân biệt thuế có tính chất lũy tiến, tỷ lệ và lũy
thoái?Loại nào gây ra sự bất bình đẳng nhiều nhất?
9 Phân biệt thuế suất tuyệt đối và thuế suất tương
đối?tại sao thuế suất tuyệt đối ngày càng ít được sử dụng?
10.Phân biệt thuế suất lũy tiến từng phần và lũy tiến
toàn phần? Tại sao thuế suất lũy tiến toàn phần ngày càng ít được sử dụng?
Trang 27Câu hỏi
11.Tại sao trên một thị trường hàng hóa, khi
cầu co dãn nhiều hơn cung thì thuế đánh vào háng hóa này sẽ ảnh hưởng đén người sản xuất nhiều hơn người tiêu dùng hay nói cách khác gánh nặng thuế sẽ nghiêng về người
sản xuất nhiều hơn?
12 Tại sao thuế suất càng cao lại gây ra mất mát vô ích càng lớn?
13 Tại sao không sử dụng loại thuế suất lũy
tiến toàn phần đối với thuế thu nhập cá
nhân?
Trang 28Câu hỏi trắc nghiệm
1 Chức năng ban đầu của thuế là:
a. Điều tiết chu kỳ kinh tế
b. Huy động nguồn thu cho nhà nước
c. Kiềm chế lạm phát
d. Điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo
công bằng xã hội
Trang 29Câu hỏi trắc nghiệm
2 Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ
yếu cho NSNN vì
a. Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp
b. Thuế có phạm vi điều tiết rộng
c. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có
tính hoàn trả trực tiếp
d. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có
tính bắt buộc
Trang 30Câu hỏi trắc nghiệm
3 Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô
nền kinh tế vì:
a. Thuế có tính bắt buộc
b. Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp
c. Thuế có phạm vi điều tiết rộng
d. Thuế điều tiết vào thu nhập của các
chủ thể kinh tế
Trang 31Câu hỏi trắc nghiệm
4 Tính bắt buộc của thuế khác với phạt tiền ở
c. Tính bắt buộc của thuế được thực hiện bởi
quyền lực chính trị đặc biệt của nhà nước
d. Tính bắt buộc của thuế mang tính đơn
phương vô điều kiện
Trang 32Câu hỏi trắc nghiệm
5 Tổng cục thuế chịu sự quản lý trực tiếp của:
a.Bộ tài chính
b.CHính phủ
c.QUốc hội
d.Tất cả đều đúng
Trang 33Câu hỏi trắc nghiệm
6.Khi cầu co dãn hơn cung thì ai sẽ chịu thuế nhiều hơn:
a.Người bán
b.Người mua
c.Cả hai bằng nhau
d.Không xác định được
Trang 34Câu hỏi trắc nghiệm
7.Khi cung co dãn hơn cầu thì ai sẽ chịu thuế nhiều hơn:
a.Người bán
b.Người mua
c.Cả hai bằng nhau
d.Không xác định được
Trang 35Câu hỏi trắc nghiệm
8 Tổ chức bộ máy ngành thuế Việt Nam
Trang 36Câu hỏi trắc nghiệm
9.Hệ thống thuế không nên can thiệp sâu vào
việc phân bổ nguồn lực hiệu quả Đây là thuộc tính nào của 1 hệ thống thuế tối ưu:
a. Tính hiệu quả kinh tế
b. Tính đơn giản về hành chính
c. Tính linh hoạt
d. Tính công bằng