1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx

77 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc địa chất vùng An Hải - Ninh Thuận. Thiết kế phương án tìm kiếm đánh giá quặng titan sa khoáng ven biển khu Từ Thiện
Tác giả Nguyễn Cảnh Nho
Người hướng dẫn TS. Lương Quang Khang
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Địa chất
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần nền 80÷90%, gồm Thạch anh 30÷40%, felspat 40÷50%, biotit 5%, Đá có cấu tạo nổi ban, kiến trúc ban trạng với nền vi pecmatit đến vi hạt GIỚI KAINOZOI KZ HỆ NEOGEN, THỐNG PLIOCEN THƯỢ

Trang 1

Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò

Trang 2

MỤC LỤC

Đồ án bộ môn 1

Tìm kiếm - Thăm dò 1

1

MỤC LỤC 2

Mở đầu

Nhằm vận dụng những kiến thức lí thuyết vào thực tế địa chất, sau khi hoàn thành chương trình học lí thuyết ở trường Đại học Mỏ - Địa chất, thuộc chuyên ngành Địa chất Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò Khoa Địa chất Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã đồng ý quyết định cho Tôi đi thực tập tốt nghiệp tại Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ với thời gian 6 tuần, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến hết ngày 23 tháng 2 năm 2008

Trên cơ sở những tài liệu thu thập được trong thời gian thực tập tại cơ sở sản xuất thực tế, được sự đồng ý của Khoa Địa chất, Bộ môn Tìm kiếm - Thăm

dò, Giáo viên hướng dẫn Tôi đã được giao viết đồ án với đề tài: “Cấu trúc địa

chất vùng An Hải - Ninh Thuận Thiết kế phương án tìm kiếm đánh giá quặng titan sa khoáng ven biển khu Từ Thiện ”.

Trang 3

Nội dung đồ án gồm 2 phần, 7 chương (không kể mở đầu và kết luận).Phần I: Đặc điểm địa chất vùng An Hải, Ninh Thuận.

Chương I: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn và lịch sử nghiêncứu địa chất vùng

Chương II: Đặc điểm địa chất vùng

Phần II: Thiết kế phương án tìm kiếm quặng titan sa khoáng ven biển khu Từ Thiện

Chương III: Mục đích nhiệm vụ

Chương IV: Đặc điểm địa chất khu Từ Thiện

Chương V: Các phương pháp áp dụng, kỹ thuật và khối lượng công tác.Chương VI: Tính tài nguyên và trữ lượng

Chương VII: Tổ chức thi công và dự toán chi phí

Sau hơn 2 tháng làm việc khẩn trương, với sự cố gắng nỗ lực hết mìnhcủa bản thân, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫnTS.Lương Quang Khang, cùng với các thầy cô trong bộ môn Tìm kiếm - Thăm

dò cũng như các phòng ban và cán bộ kỹ thuật Liên đoàn Địa chất Trung Trung

Bộ đã giúp tôi hoàn thành bản đồ án này đáp ứng theo yêu cầu và thời gian quyđịnh

Do thời gian có hạn, trình độ, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chếnên bản đồ án của tôi không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy - Cô giáo và các bạn đồng ngiệp

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các Thầy - Cô giáo trong bộmôn Tìm kiếm - Thăm dò, khoa Tại chức, các cán bộ Liên đoàn Địa chất TrungTrung Bộ, đặc biệt là sự giúp đỡ dẫn dắt tận tình của Thầy giáo TS LươngQuang Khang để tôi hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 5 năm 2008

Sinh viên: Nguyễn Cảnh Nho

Trang 4

PHẦN I

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG AN HẢI, NINH THUẬN

Chương IĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ NHÂN VĂN

VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG

I.1- Vị trí địa lý và diện tích vùng nghiên cứu.

Vùng An Hải Thuộc các xã: An Hải, Phước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnhNinh Thuận Cách ngã ba giữa Quốc lộ 1A và tỉnh lộ 407 (nam thị xã PhanRang- Tháp Chàm 12km) theo hướng tỉnh lộ 407 xuống biển khoảng 18 km đếntrung tâm vùng công tác ( Hình 1)

Diện tích nghiên cứu khoảng 139 Km2, được giới hạn bởi toạ độ địa lý:

11o 24’18” - 11o 30’30” vĩ độ Bắc

108o 55’46” - 109o 01’10” kinh độ Đông

Trang 6

I.2- Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn.

I.2.1- Địa hình

I.2.1.a- Địa hình đồi núi thấp.

Địa hình núi thấp và đồi nhỏ phân bố chủ yếu ở phần tây nam kéo dài ratận bờ biển trùng với phương cấu trúc chung và rải rác một số nơi trong vùng

Độ cao tuyệt đối từ 100 - 380m, sườn dốc, đỉnh thường nhọn Địa hình phân cắtkhá mạnh Thảm thực vật ở đây phát triển các loài cây thân gỗ thấp và các loàicây có gai cứng Đây là một hạn chế cho quá trình đi khảo sát thực địa

I.2.1.b- Địa hình đồng bằng.

Chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu là đồng bằng ven biển, đượcthành tạo bởi các trầm tích bở rời có nguồn gốc sông, biển, hỗn hợp sông - biển,biển - đầm lầy Bề mặt địa hình nghiêng thoải, độ cao tuyệt đối từ vài mét đếnhơn 100m Đây là đối tượng canh tác của dân trong vùng và đồng thời là đốitượng tìm kiếm titan sa khoáng ven biển

I.2.2.- Mạng sông, suối, bờ biển.

Mạng sông suối trong vùng khá phong phú, phía bắc vùng có sông Cái bắtnguồn từ sườn đông khối nâng Đà Lạt chảy về, kết hợp với các sông nhánh khác

là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cũng như vật liệu trầm tích chính cho vùng hạlưu Trung tâm vùng có các sông suối nhỏ chảy qua như: Sông Bàu Ngư bắtnguồn từ dãy núi Chà Bang huyện Ninh Phước với lưu lượng nước ít, nhưngcũng góp phần vào việc bù đắp vật liệu và điều tiết khí hậu cho vùng Suối TamLang và một số suối khác, hội tụ với các bàu: Bàu Ngư, Bàu Sơn Hải tạo nênmạng thủy văn đa dạng

Bờ biển kéo dài hướng bắc- nam khoảng 18 km, nằm về phía bờ nam cửasông Cái, kết hợp với tác động của dòng chảy ven bờ và chịu tác động mạnh củathuỷ triều là yếu tố thuận lợi cho quá trình tích tụ sa khoáng biển

Quá trình xâm thực, tích tụ phát triển đường bờ tạo ra dạng địa hình bờđặc trưng với các mũi nhô ra biển: Mũi Dinh ; Các vũng, vịnh lõm sâu vào nộiđịa: Vũng Ninh Chữ, vũng Sơn Hải Các yếu tố đó làm cho địa hình đường bờthêm phức tạp

I.2.3.- Khí hậu.

Trang 7

Khí hậu vùng nghiên cứu mang tính chất nhiệt đới miền duyên hải Khíhậu được chia làm hai mùa tương đối rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình 1.500mm, Độ ẩm tương đối 75- 85%;

1.400-Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng mưa mùa khô 130mm, độ ẩm tương đối 70- 80%;

110-Nhìn chung đây là khu vực có lượng mưa trung bình trong năm thấp nhất

cả nước, khí hậu khô nóng là chủ yếu

I.2.4.- Dân cư.

Trong vùng đại đa số dân tộc Kinh ngoài ra còn có ít dân tộc Hoa, dân tộcChăm cùng sinh sống Mật độ dân số tập trung cao ở các vùng thị trấn, thị xã.Trình độ dân trí phát triển Họ sống với các ngành nghề đa dạng: công, nông,ngư nghiệp và buôn bán Dân số ven biển mật độ thưa thớt hơn, nghề nghiệp chủyếu nông, ngư nghiệp, một bộ phận buôn bán nhỏ Lâm nghiệp nghèo nàn, chỉmới có một số cánh rừng Tràm dân mới trồng chiếm diện tích ít ỏi Ngư nghiệptương đối phát triển, nghề nuôi trồng thuỷ sản được người dân đặc biệt chútrọng

I.2.5.- Giao thông.

I.2.5.a- Đường bộ:

Mạng lưới giao thông trong vùng khá phát triển, có con đường tỉnh lộ 407

là đường đất, cho nên việc đi lại khá thuận tiện Chưa có phương tiện giao thôngcông cộng mà chủ yếu bằng xe gắn máy và xe đạp

I.2.5.b- Đường thuỷ:

Mạng lưới sông suối nhỏ và giáp biển, suối nông, lượng nước ít nênkhông thể đi lại bằng thuyền được Bờ biển khá dài nhưng không có cảng, chỉthuận lợi cho ghe thuyền nhỏ làm nghề đánh bắt thuỷ sản gần bờ

Tóm lại: các đặc điểm địa lý, kinh tế, nhân văn khu vực nghiên cứu nhìnchung thuận lợi cho việc phát triển các ngành kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp,công nghiệp, tiểu thủ công Đồng thời các yếu tố đó góp phần cho việc thi công

các đề tài nghiên cứu địa chất và khoáng sản nói chung và phương án “Tìm

kiếm đánh giá titan sa khoáng ven biển khu Từ Thiện” nói riêng đạt hiệu quả.

Trang 8

I.3- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT.

Lịch sử nghiên cứu địa chất khu thiết kế gắn liền với lịch sử nghiên cứuđịa chất toàn vùng và cũng được chia làm hai giai đoạn như sau:

I.3.1 Giai đoạn trước năm 1975

Trước ngày Miền Nam giải phóng (năm 1975), các tài liệu nghiên cứu địachất và khoáng sản nói chung và sa khoáng nói riêng ở các tỉnh phía nam cònmang tính sơ lược Theo thứ tự thời gian có vài công trình nghiên cứu sau đây:

- Năm 1928 - 1932, E Saurin nghiên cứu và tổng hợp tài liệu để thành lập

tờ bản đồ địa chất Nha Trang (E- 48) tỷ lệ 1:500.000 Trong đó ông đã chia cáctrầm tích hệ Thứ tư thành hai thống Pleistocen (Đệ Tứ cũ) và Holocen (Đệ Tứmới)

- Năm 1949, Shepard thành lập bản đồ trầm tích đáy biển ở vùng tây TháiBình Dương, trong đó các trường cát hạt thô - nhỏ trước cửa sông Hồng và sôngCửu Long (ở độ sâu 20 - 50m) được các nhà địa chất biển cho là trầm tích aluvicổ

- Năm 1950, các Chuyên viên địa chất Nhật Bản nghiên cứu và khai tháccát trắng ven biển vùng Thuỷ Triều - Cam Ranh, sau đó các công ty của Bùi VănQuang và Nguyễn Trọng Hồng khai thác 500.000 tấn cát trắng xuất khẩu sangNhật

- Năm 1957 - 1971, Nguyễn Hữu Khổ, Nông Văn Bé (Đại học Hóa họcSài Gòn cũ) sơ bộ khảo sát cát trắng ven biển từ Phước Tuy đến Ba Ngòi ướclượng khoảng 2.500.000 tấn

- Năm 1974, Nguyễn Tấn Thi có bài báo "Đóng góp mới vào nghiên cứukhoáng vật nặng trong cát của các bãi biển Việt Nam"

Năm 1975, Nguyễn Tấn Thi và Phạm Tuyết Nhung có "Phúc trình khảosát sơ khởi cát đen tại bờ biển Việt Nam" Các tác giả đã tổng hợp tài liệu, lậpbảng thống kê hàm lượng khoáng vật nặng của 13 vùng ven biển trên lãnh thổMiền Nam, Việt Nam

I.3.2- Giai đoạn sau năm 1975

Trang 9

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, các công trình nghiên cứu địachất và khoáng sản được xúc tiến khá toàn diện và có hệ thống Thống kê sơ bộtheo thời gian, có một số công trình nghiên cứu sau:

Năm 1975 - 1979, Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức Lương và n.n.k đã thànhlập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 toàn lãnh thổ Miền Nam

- Năm 1985, Nguyễn Kim Hoàn và n.n.k (Viện nghiên cứu Địa chất) hoànthành đề tài: "Đặc điểm địa chất và triển vọng khoáng sản titan sa khoáng venbiển Việt Nam" Các tác giả đã phát hiện hoặc tái khẳng định nhiều điểm tụkhoáng có giá trị, trong đó một số vị trí được tính tài nguyên dự báo cấp C2 + P1

-Năm 1991 Hồ Trọng Ký đoàn địa chất Việt Tiệp đã có báo cáo đo vẽthành lập bản đồ địa chất khoáng sản nhóm tờ Cam Ranh - Phan Rang

- Năm 1991 - 1994, Nguyễn Biểu và n.n.k đã điều tra địa chất và tìm kiếmkhoáng sản sa khoáng ven bờ (0 - 30m nước) Miền Trung (Nga Sơn - VũngTàu) Công trình này đã nhắc đến các điểm sa khoáng Mũi Né, Bình Nhơn, HàmTân, La Gi, Hòn Gốm, Ba ngòi - Cam Ranh Đây tài liệu quý, có tính địnhhướng cho công tác tìm kiếm sa khoáng tiếp theo

- Năm 1995, tập thể các nhà địa chất Liên đoàn Bản đồ Địa chất 6 hoànthành công trình đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:200.000 Công trình này đã xếp các thànhtạo bở rời ven biển Nam Trung Bộ thuộc trầm tích Đệ Tứ và đã sơ bộ phân chiatheo nguồn gốc trầm tích và phân chia đến bậc Đặc biệt công trình này cũng chỉ

ra nhiều tụ khoáng ven biển định hướng cho công tác tìm kiếm tiếp theo

Năm 2004 (từ tháng 8 đến tháng 9), Đội khảo sát Liên đoàn Địa chấtTrung Trung Bộ dựa trên kết quả tổng hợp các tài liệu đã có tiến hành khảo sátthực địa 8 vùng: Đầm Môn (Khánh Hoà), An Hải (Ninh Thuận), Tuy Phong,Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết, Tân Thắng (Bình Thuận), Hồ Tràm, Long Hải(Bà Rịa- Vũng Tàu) Đội đã tiến hành 300 mét khoan tay, phân tích 97 mẫutrọng sa cơ bản, 16 mẫu trọng sa toàn diện Các tác giả bước đầu nhận định cácphân vị Đệ Tứ có khả năng chứa sa khoáng ilmenit, zircon Thuộc các tích tụ:trầm tích biển tướng bar cát hệ tầng Phan Thiết (mbQ12-3pt), tích tụ trầm tích

nguồn gốc gió Holocen trung- thượng, Holocen thượng: mvQ22-3, vQ23

Theo thời gian, các công trình nghiên cứu địa chất, khoáng sản, cácnghiên cứu chuyên đề : địa mạo, kiến tạo, chuyên khoáng Đã góp phần làm

Trang 10

sáng tỏ hơn về cấu trúc địa chất và khoáng sản Miền Nam nói chung và ven biểnNam Trung Bộ nói riêng mà trong đó có vùng An Hải.

Nhiều công trình nghiên cứu địa chất và khoáng sản sa khoáng đãkhẳng định khu vực Nam Trung Bộ giàu tiềm năng sa khoáng Tuy nhiên trữlượng đã thăm dò và tài nguyên dự báo thấp hơn nhiều so với khu vực TrungTrung Bộ và Bắc Trung Bộ, song hàm lượng zircon cao hơn và diện phân bố cácđối tượng chứa sa khoáng rất rộng Hiện nay titan sa khoáng ven biển được cácđơn vị khai thác và xuất khẩu tinh quặng ilmenit, chủ yếu sang Nhật Bản vàTrung Quốc với sản lượng Sản lượng khai thác quặng titan toàn quốc năm1995: 57.000 tấn; năm 1996: 63.000 tấn; năm 1997: 97.000 tấn; năm 1998:116.000 tấn; năm 1999: 177.000 tấn

Công nghệ khai thác titan của các doanh nghiệp trong nước về cơ bảngiống nhau: dùng dòng chảy sức nước kết hợp với máy xúc, máy gạt, tuyển bằngphân ly côn, tuyển vít đứng và tuyển từ Công nghệ tuyển khoáng Việt Nam cóthể tuyển tinh quặng đến hàm lượng thương phẩm: ilmenit chứa TiO2>52%;Zircon > 60- 65%; Rutin> 90%

Như vậy thì việc tiến hành tìm kiếm đánh giá titan sa khoáng venbiển khu Từ Thiện là việc làm cần thiết, góp phần vào công cuộc phát triển kinh

tế địa phương cũng như thêm cơ sở cho chiến lược phát triển kinh tế của đấtnước

thành tạo Neogen- Đệ Tứ có các phân vị: Trầm tích biển tầng Mộ Tháp (N2

-Q1mt); Các thành tạo Đệ Tứ khá phong phú có tuổi liên tục từ Pleistocen sớm

đến Holocen: Trầm tích biển tướng bar cát, hệ tầng phan thiết (mbQ12-3pt); Trầm

Trang 11

tích gió (vQ13); Trầm tích Holocen giữa-muộn (Q22-3); Trầm tích Holocen muộn(Q23) với nhiều nguồn gốc khác nhau: biển, sông, biển- đầm lầy, sông- biển,gió Chúng chiếm hầu hết diện tích dải ven biển Khoáng sản sa khoáng venbiển chủ yếu tập trung trong một số phân vị của các thành tạo này.

Đá phiến thạch anh felspat mica, đá phiến silic-sét màu đen dạng sọc dải,chiếm khối lượng chủ yếu của hệ tầng, Chúng là những lớp mỏng, tập trungthành dải xen trong các đá phiến khác; Đá có kiến trúc vảy hạt biến tinh Thànhphần khoáng vật gồm: Thạch anh 28÷42%, felspat: 22÷30%, biotit: 17%,muscovit: 5÷15%, vật chất than: 15÷20%, sét sericit hoá: 10÷15%, Khoáng vậtquặng: 6÷15%

HỆ CRETA, THỐNG THƯỢNG (K2),

Hệ tầng Nha Trang (K2nt)

Hệ Kreta-Thống thượng, hệ tầng Nha Trang (K2nt): Phân bố thành chỏm

nhỏ ở phía đông của vùng, diện lộ hơi kéo dài theo phương đông bắc - tây nam.Thành phần nham thạch gồm: Đá phiến thạch anh sericit, đá phiến sét, đá phuntrào riolit, trachyriolit, felsit, riodacit và tuf của chúng xen cát bột kết, phủkhông chỉnh hợp lên các đá trầm tích của hệ tầng La Ngà, chiều dày chungkhoảng 50m

Đá phiến thach anh sericit chiếm đa số trong hệ tầng, thường tạo thànhcác lớp từ vài mét đến vài chục mét; đá có màu xám lục, cấu tạo phân phiến,kiến trúc vi vảy hạt Thành phần khoáng vật: Thạch anh 50 ÷ 60%, sericit

Trang 12

10÷15%, clorit 10÷15%, biotit 0,2%, khoáng vật phụ có sfen 0 ÷ 1%, zircon íthạt.

Đá phun trào riolit (theo kết quả phân tích một só mẫu lát mỏng:Lm.4075, Lm.4101, Lm.4216/1) Thành phần khoáng vật có hai phần: Ban tinh

10÷20%, bao gồm: thạch anh 2÷8%, felspat kali 1÷12%, plagiocla 1÷6%, biotit

ít tấm Phần nền 80÷90%, gồm Thạch anh 30÷40%, felspat 40÷50%, biotit 5%,

Đá có cấu tạo nổi ban, kiến trúc ban trạng với nền vi pecmatit đến vi hạt

GIỚI KAINOZOI (KZ)

HỆ NEOGEN, THỐNG PLIOCEN THƯỢNG - PLEISTOCEN HẠ

Hệ tầng Mộ Tháp (N 2 - Q 1mt)

Trầm tích biển, hệ tầng Mộ Tháp (mN2- Q1mt) phân bố thành những dải

hẹp dọc theo một số thung lũng suối có trong vùng, diện tích không lớn lắm.Thành phần gồm các trầm tích bở rời cát, bột, sét lẫn sỏi sạn xen các kết hạchlaterit màu xám trắng phớt lục; chiều dày 10- 15m

HỆ ĐỆ TỨ, THỐNG PLEISTOCEN PHỤ THỐNG TRUNG - THƯỢNG

thành tạo granitoid phức hệ Đèo Cả (G/K2đc), bị các thành tạo Holocen phủ lên.

Thành phần: Cát thạch anh hạt nhỏ chiếm 70-95%; sét chiếm tỷ lệ phổbiến từ 5- 16% và có xu thế tăng dần theo chiều sâu (cá biệt một số mẫu tỷ lệ sétlên đến 45%) Màu sắc thay đổi: đỏ nhạt, đỏ sẫm, đỏ tươi Độ hạt tương đốiđồng đều Mức độ gắn kết tương đối chặt có chứa ilmenit Chiều dày vài chụcmét đến hơn 47 mét Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu sâunào khống chế hết chiều dày của hệ tầng này

Trang 13

HỆ ĐỆ TỨ, THỐNG HOLOCEN, PHỤ THỐNG THƯỢNG (Q23)+ Trầm tích sông biển (amQ23): Phân bố thành những dải hẹp kéo dài phíatây vùng khoảng 3,5km Thành phần cát pha bột, sét màu xám nhạt, cát lẫn ítsạn; gắn kết bở rời, chiều dày 5- 10m

+ Trầm tích sông (aQ23): Dải hẹp uốn cong dạng vòng cung dọc theo suốiphía nam vùng, kéo dài khoảng 5km Thành phần cát pha bột, sét, chứa xác thựcvật phân hủy kém, màu xám đen; chiều dày 2- 9m

+ Trầm tích biển- đầm lầy (bmQ23): dải hẹp kéo dài khoảng 2km từ Bàu

Tú lên phía bắc vùng Thành phần cát pha bột, sét màu xám nhạt, cát lẫn ít sạn;chiều dày 1- 8m

+ Trầm tích gió (vQ23): Diện phân bố khoảng 10 km2, thành các dải kéodài không liên tục song song với bờ biển, chiều rộng 100m đến hơn nghìn mét,tạo ra các cồn cát, đụn cát cao 5 đến 40m Thành phần cát hạt nhỏ đến trung xámvàng, chứa ilmenit, chiều dày 5- 30m

+ Trầm tích biển (mQ23): Dải hẹp kéo dài theo bờ biển, chiều rộng vài métđến vài trăm mét Thành phần cát hạt nhỏ đến trung thô màu xám vàng, chứailmenit

+ Trầm tích không phân chia deluvi (dpQ): Các trầm tích này phân bố chủyếu xung quanh các chân đồi núi, đây là sản phẩm phong hoá của các thành tạo

đá gốc

ở các diện tích phát triển các đá gốc là xâm nhập granitoit thì sản phẩm làcát sạn, dăm cuội, mảnh vụn màu xám sáng, xám trắng, xám vàng Thành phầnchủ yếu là thạch anh, có độ mài tròn và chọn lọc kém

Tóm lại vùng nghiên cứu có diện tích bị phủ là chủ yếu, do đó việc phânchia các trầm tích Đệ Tứ theo các nguồn gốc khác nhau nhằm định hướng chocông tác tìm kiếm khoáng sản một cách thuận lợi

II.2- MAGMA.

Trong vùng nghiên cứu tồn tại hai phức hệ magma đó là các đá xâm nhậpcủa phức hệ Định Quán, các đá granitoit của phức hệ Đèo Cả và các đai đá mạchthành phần đa dạng không phân chia

Trang 14

II.2.1- Đặc điểm địa chất - Thạch học:

II.2.1.a- Phức hệ Định Quán, pha 2 (GDi/J3 -K 1đq 2).

Các đá thuộc phức hệ Định Quán có trong vùng là những thể xâm nhập cóquy mô nhỏ, phân bố ở gần trung tâm vùng công tác Chúng xuyên cắt và gâybiến đổi các đá của hệ tầng La Ngà, đồng thời bị các thành tạo của phức hệ Đèo

Cả xuyên cắt và bị các đứt gãy phương tây bắc- đông nam chia cắt dịch chuyển.Dọc theo hai cánh đứt gãy đá bị dập vỡ mạnh, có rất nhiều đai mạch dolerit,diabas, granit áp lit, calcit đi cùng Phần lớn đá của phức hệ này bị các thành tạotrầm tích proluvi - deluvi phủ lên

Thành phần thạch học gồm: Granodiorit biotit horblend, granit horblendbiotit hạt trung đến lớn Đá có màu xám trắng lốm đốm đen Đá có kiến trúc hạt,tấm, lăng trụ nửa tự hình và cấu tạo khối

- Đá Granodiorit biotit hạt trung có thành phần khoáng vật bao gồm:thạch anh 18÷23%, felspat kali 20÷21%, plagiocla (trung tính, acid) 41÷47%,biotit 5÷12%, horblend 4÷19%, pyrocen ít, khoáng vật quặng ít hạt

- Đá granit horblend biotit hạt không đều có thành phần khoáng vật gồm:Thạch anh 28%, felspat kali 30%, biotit 4%, horblend 5%, khoáng vật phụapatit, zircon ít hạt, khoáng vật quặng ít hạt

Giữa hai loại đá trên có sự khác biệt rõ rệt về lượng thạch anh và felspat

Đá granit horblend biotit thường sẫm màu hơn granodiorit biotit horblend

+Tuổi của phức hệ:

Đựa vào mối quan hệ xuyên cắt các đá của hệ tầng La Ngà (J2ln) và bị các

đá granitoit của phức hệ Đèo Cả cắt qua nên việc xếp tuổi của phức hệ vào J3-K1

là hợp lý

II.2.1.b- Phức hệ Đèo Cả ( G/K 2đc).

Theo tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất 1:50.000 nhóm tờ Cam Ranh - Phan

Rang (Hồ Trọng Ký và nnk (Đoàn Việt Tiệp) , 1991) phức hệ này có tuổi Kretamuộn

Các đá granitod phức hệ Đèo Cả (G/K2đc) phân bố trung tâm và phía Tây

nam vùng, chiếm diện tích chừng 16 km2 Với hai pha xâm nhập chính (2&3).Chúng là những thể xâm nhập có qui mô từ nhỏ đến lớn, xuyên cắt và gây biến

Trang 15

đổi các đá trầm tích của hệ tầng La Ngà (J2ln), phức hệ Định Quán (GDi/J3đq)

Thành phần granit biotit, granit biotit porphyr, granosienit

+ Phức hệ Đèo Cả, pha 2 ( G/K 2đc 2).

Đá granitoit pha 2 của phức hệ, chiếm diện tích chủ yếu (khoảng 19km2)trong các thành tạo magma xâm nhập của vùng nghiên cứu Chúng phân bố ởtrung tâm và phần rìa tây nam vùng có hình dạng đẳng thước, méo mó Thànhphần thạch học gồm : granit, granit biotit hạt vừa đến lớn, màu hồng nhạt phớtvàng, một số khối có màu xám xanh trứng sáo đẹp, cấu tạo khối kiến trúc dạngporphyr, xuyên cắt và gây biến đổi các đá trầm tích của hệ tầng La (J2ln) và

phức hệ Định Quán (GDi/J3-K1đq).

+ Phức hệ Đèo Cả, pha 3 ( G/K 2đc 3).

Đá xâm nhập granitoit pha 3 của phức hệ Đèo Cả (G/K2 đc 3) gồm nhữngkhối nhỏ granitbiotit hạt nhỏ, granitporphyr, phân bố rải rác xung quanh núi TừThiện, chúng xuyên cắt các đá pha 2 cùng phức hệ Đá có màu xám trắng phớthồng, độ hạt từ nhở đến vừa Qua phân tích một số mẫu lát mỏng, đá có thànhphần khoáng vật gồm: thạch anh 31÷37%, felspat kali 32÷39%, plagiocla

30÷33%, biotit ít, khoáng vật quặng ít, Kiến trúc hạt nhỏ, cấu tạo khối Đá bị nứt

nẻ, dập vỡ mạnh

II.2.1.c- Đai mạch không phân chia:

Ngoài các đá xâm nhập của các phức hệ đã được đề cập ra, trong khu vựccòn gặp một số đai mạch granit áplít, điabas phân bố rải rác ở khu vực núi TừThiện, chúng xuyên cắt các đá magma thuộc phức hệ Đèo Cả

II.2.2- Mô tả khoáng vật:

Plagiocla: Trong đá có hai thế hệ thành tạo Thế hệ I thành phần oligiocla

No29, hạt lớn dạng tấm, kích thước 0,4÷3mm nhiều khi đạt đến 4mm Song tinh

đa hợp hoặc liên phiến thường bị sericit hoá Một số hạt bị ôctocla thay thế córanh giới lồi lõm, đôi chỗ có cancit Thế hệ II plagioclacó thành phần là anbittạo thành riềm bao quanh hạt plagiocla thế hệ I, hoặc khảm trong ôctocla, độ nổithấp hơn ôctocla, giao thoa xám bậc I có song tinh

-Felspat kali: Hạt méo mó kích thước 0,1÷3mm cá biệt đạt tới 4mm, pháttriển giữa các hạt thạch anh thành dải hoặc theo khe nứt, ranh giới rõ ràng, bị

Trang 16

pelit hoá mạnh mẽ Dưới 1 nicon khoáng vật có màu nâu bẩn Một số hạt có cấutạo pelit mỡ, độ nổi thấp hơn thạch anh, giao thoa xám bậc 1.

Thạch anh: Có hai thế hệ thành tạo Thạc anh thế hệ I hạt méo mó, ranhgiới rõ, mặt sạch, tắt đều, kích thước hạt 0,1÷1mm phân bố không đều trong látmỏng Thế hệ II hạt nhỏ, phát triển thành từng đám, ở rìa một số hạt plagiiocla

bị felspat kali thay thế, tắt đều

-Biotit: Dạng tấm tương đối tự hình, cát khai rõ, nhiễm ôxit sắt bị clorithoá không đều Đa sắc Ng- nâu đỏ, Nm- nâu, Np- nâu vàng, kích thước hạt từ0,1÷1mm

-Muscovit: Vảy nhỏ thường tập trung thành từng đám xung quanh biotit,cát khai rõ, giao thoa xanh bậc II, tắt đứng, hơi có hình rẻ quạt

II.2.3- Đặc điểm sinh khoáng liên quan đến các phức hệ:

Hiện nay chưa phát hiện được biểu hiện khoáng sản liên quan đến cácphức hệ có mặt trong vùng

II.3- KIẾN TẠO.

Trên bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000 nhóm tờ Cam Ranh - Phan Rang dođoàn địa chất Việt Tiệp, liên đoàn địa chất 6 thành lập năm 1986 thì diện tíchvùng nghiên cứu nằm ở rìa đông namcấu trúc cung núi lửa Nha Trang - Đà Lạt

Bị phủ bởi đa số trầm tích trẻ Kainozoi bở rời, cho nên việc nghiên cứu các đứtgãy tương đối khó khăn, song sự có mặt và trật tự sắp xếp theo phương tây bắc-đông nam của các thể magma xâm nhập có tuổi Jura - Creta, là minh chứng cho

sự tồn tại của đứt gãy sâu Tháp Chàm - Sông Cái Sự hoạt động của đứt gãy nàykéo theo hàng loạt các đứt gãy nhỏ phương đông bắc - tây nam và khe nứt lôngchim, tạo điều kiện để các đai mạch phát triển

II.3.1- Phân chia tầng kiến trúc.

Dựa vào các chu kỳ trầm tích các ranh giới bất chỉnh hợp, sự khác biệtcủa các thành hệ địa chất tương ứng với một chu kỳ magma, kiến tạo Vùngnghiên cứu được chia ra các tầng kiến trúc như sau:

II.3.1.a- Tầng kiến trúc Mezozoi.

Các thành tạo của tầng kiến trúc này phân bố rải rác ở phía tây vùngnghiên cứu và kéo dài theo phương tây bắc- đông nam, bao gồm các trầm tích

Trang 17

lục nguyên vụn thô của hệ tầng La Ngà có tuổi Jura giữa (J2ln), trong chúng

chứa khá nhiều các gân mạch thạch anh nhiệt dịch có xâm tán sulfua Đá bị nứt

nẻ dập vỡ rất mạnh, thế nằm chung là cắm về hương nam - đông nam với gócdốc 40÷70o và bị vò nhàu uốn lượn Thêm vào đó là một phần nhỏ các đá trầmtích lục nguyên hạt mịn xen phun trào thuộc hệ tầng Nha Trang, phân bố ở rìađông vùng và phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng La Ngà Chiều dày của tầng kiếntrúc này khoảng từ 800÷2000m

II.3.1.b- Tầng kiến trúc Kainozoi.

Tầng kiến trúc này phổ biến khá rộng rãi trong vùng nghiên cứu Gồm cáctrầm tích bở rời của hệ tầng Mộ Tháp có tuổi (N2 - Q1mt), các trầm tích

Pleistocen hệ tầng Phan Thiết (Q12-3pt), cùng các trầm tích biển, hỗn hợp sông

biển hiện đại Holocen Ngoài ra không thể thiếu các trầm tích hạt vụn thô đeluvi-proluvi không phân chia (dpQ) phân bố dọc theo các chân núi Chiều dày củatầng kiến trúc này từ vài mét đến hơn 100m

II.3.2- Đứt gãy.

Mặc dù vùng nghiên cứu bị phủ bởi đa số các trầm tích bở rời, song sự thểhiện về hình thái của các thể magma kết hợp với phân tích đặc điểm địa hình,địa mạo, ta thấy tồn tại một số đứt gãy như sau:

-Đứt gãy dạng cánh cung Tháp Chàm - Cà Ná: Phát triển ở rìa phía tâyvùng nghiên cứu, dọc quốc lộ 1A, là một đứt gãy sâu, phân chia khu vực thànhhai vùng có đặc điểm riêng biệt: Phần tây - nam có địa hình cao gồm các dải núikéo dài theo phương tây bắc- đông nam, phần phía đông bắc có địa hình thấphơn, rải rác những chỏm đồi núi thấp và chủ yếu là bị phủ bởi trấm tích bở rờihiện đại Sự có mặt của đứt gãy này tạo điều kiện để các thể xâm nhập magma

từ dưới sâu đi lên

-Đứt gãy Tháp Chàm - Sơn Hải: Kéo dài theo phương tây bắc- đông nam,cắt qua vùng nghiên cứu bị phủ chủ yếu bởi trầm tích Đệ Tứ, dọc rtheo đứt gãyphát triển các khối magma phức hệ Định Quán và phức hệ Đèo Cả, xuyên cắtcác trầm tích lục nguyên hệ tầng La Ngà Các đá của hệ tầng này bị vò nhàu đảolộn, có thế nằm dốc đứng

Do ảnh hưởng của nhiều chu kỳ hoạt động kiến tạo liên tục từ trướcBaical đến Kainozoi, nên hoạt động đứt gãy xảy ra mạnh mẽ theo các phương

Trang 18

tây bắc- đông nam, đông bắc - tây namvà á kinh tuyến Trong đó hệ thống đứtgãy tây bắc- đông nam xảy ra vào sau Jura là chủ đạo, quyết định hình thái cấutrúc chung của vùng, làm cho phần lớn các thành tạo địa chất có mặt bị chia cắt,dập vỡ, dịch chuyển và biến vị mạnh Dọc theo hệ thống đứt gãy chính, pháttriển các đới dập vỡ rộng và các đứt gãy phụ kéo theo dạng bậc thang làm chođới nứt nẻ, dập vỡ mở rộng thêm Chính hệ thống đứt gãy này là môi trường vàđiều kiện thuận lợi để các thành tạo magma xâm nhập phức hệ Định Quán vàĐèo Cả xuyên lên.

II.3.2- Hệ thống khe nứt chính.

Theo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất của đoàn Địa chất Việt Tiệp liên đoànĐịa chất 6 và liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ thì trong vùng có hai hệ thốngkhe nứt chính phương đông bắc - tây nam, tây bắc- đông nam và á kinh tuyến,

đó chính là sự có mặt của các đai cơ, đai mạch thành phần từ bazơ đến acit (cácđai mạch lamprophyr, riolit của hệ tầng Nha Trang) Phân bố rải rác ở vùng núi

Từ Thiện

II.4- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO.

Nhìn vào sự tồn tại và sắp xếp của các thành tạo địa chất trong vùngnghiên cứu, ta thấy rằng hoàn toàn vắng mặt các trầm tích Paleogen (E) trên cộtđịa tầng Điều đó chứng tỏ rằng thời kì này vùng nghiên cứu được nâng lên và bịbào mòn mãnh liệt, tạo nên bề mặt mài mòn để sau này các trầm tích Neogen -

Đệ Tứ của hệ tầng Mộ Tháp (N2-Q1mt) phủ bất chỉnh hợp lên trên.

Dựa vào đặc điểm nguồn gốc hình thái, có thể chia địa mạo của vùngthành các dạng sau:

II.4.1- Địa hình xâm thực bóc mòn.

a- Sườn xâm thực - bóc mòn

Đây là kiểu địa hình đặc trưng cho các sườn đồi, núi Địa hình xâm thựcbóc mòn được cấu thành bởi các đá xâm nhập granitoit phức hệ Đèo Cả,granodiorit của phức hệ Định Quán, các đá trầm tích hệ tầng La Ngà, các đáphun trào riolit, riodacit hệ tầng Nha Trang Đặc điểm của dạng địa hình này làcác dãy núi có phương kéo dài theo tây bắc- đông nam như núi Chà Bang, núi

Từ Thiện, chiếm diện tích nhỏ ở phía tây nam và rải rác ở trung tâm vùng Độcao không lớn lắm từ 200÷400m, đỉnh núi tương đối tròn sườn không dốc lắm,

Trang 19

độ dốc của sườn từ 20 - >30o Vỏ phong hóa kiểu sialit tới ferosialit, dày tớihàng mét Các núi này có tuổi tương đối trẻ và phát triển một số hệ thống khenứt đứt gãy nhỏ tạo điều kiện cho quá trình phong hoá, xâm thực bóc mòn xảy

ra mạnh mẽ, là nguồn cung cấp sản phẩm cho các thành tạo eluvi - deluvi

b- Sườn bóc mòn tổng hợp

Đây là kiểu sườn phổ biến trên các núi cao Kiểu sườn này có trắc diện lồilõm phức tạp, độ dốc sườn từ 15 - 40o Trên một sườn gặp nhiều quá trình pháhủy địa hình như: đổ lở, bóc mòn, xâm thực Chân sườn gặp các tích tụ như vạtgấu sườn tích, đống đá đổ Vỏ phong hóa ở đây khá dày đến hàng chục mét

c- Sườn bóc mòn

Thường gặp ở các đồi thấp rải rác trong vùng đồng bằng Sườn có trắcdiện lồi, chân sườn thường có dải vạt gấu sườn tích rộng từ từ 10 - 30m phủ lêncác mặt thềm kề cận Sườn phát triển trên các đá xâm nhập phức hệ Đèo Cả Vỏphong hóa ở đây thuộc kiểu sialit, ferosialit, nhiều nơi lộ đá gốc Chiều dày vỏ

có nơi dến hàng chục mét

II.4.1- Địa hình tích tụ.

Địa hình này chiếm diện tích chủ yếu trong vùng, phân bố từ phía namvùng đến tận bờ nam sông Cái, bao gồm:

A- Địa hình tích tụ nguồn gốc biển: Địa hình tích tụ nguồn gốc biển

chiếm diện tích khá lớn trên cả các vùng nghiên cứu, đó là các bậc thềm, bar cát,đồng bằng có tuổi Pleistocen giữa đến nay

- Các tích tụ nguồn gốc biển tuổi Pleistocen giữa đến Holocen sớm, tạo radạng địa hình đồng bằng, bar cát phân bố độ cao vài chục m đến hơn 100m, cách

bờ biển hiện đại từ vài trăm mét đến hàng nghìn mét Chúng có bề mặt xu thếnghiêng thoải dần ra biển độ dốc 5 -150

- Các tích tụ nguồn gốc biển tuổi holocen giữa đến nay: Tích tụ này chiếmdiện tích nhỏ, chúng tạo thành các dải hẹp kéo dài song song với bờ biển hiệnđại và phân bố ở gần biển Độ cao phân bố từ 0m đến vài chục mét, chiều rộngvài chục mét đến hơn 100m, bề mặt tích tụ thoải dần ra biển

B- Địa hình tích tụ nguồn gốc sông): Địa hình tích tụ nguồn gốc sông

chủ yếu phân bố phía tây các vùng nghiên cứu, đó là các đồng bằng bề mặt bằngphẳng hoặc thoải Trong phạm vi diện tích nghiên cứu, dạng địa hình nguồn gốc

Trang 20

này chiếm diện tích rất nhỏ hẹp Chúng tạo thành các dải hẹp phân bố dọc theothung lũng một số con sông, suối trong vùng.

C- Địa hình tích tụ nguồn gốc hỗn hợp biển- đầm lầy: hình thành các

dải hẹp phân bố dọc theo thung lũng một số con suối lớn hoặc các phần trũngchứa nước của địa hình Độ cao phân bố từ vài m đến vài chục m, chiều rộng vàichục m đến 500-600m, chiều dài có khi đến hàng km

D- Địa hình tích tụ nguồn gốc gió: Địa hình này có tuổi từ Pleistocen

giữa đến nay Đặc điểm địa mạo rõ nét của dạng địa hình này là các cồn cát, đêđụn cát nhấp nhô trên bề mặt địa hình

- Tích tụ do gió có tuổi Pleistocen muộn- Holocen sớm: Tích tụ này phân

bố cách bờ biển hiện đại từ 500-600m đến hàng chục km, có hướng kéo dài theođường bờ Độ cao phân bố từ vài chục m đến hơn 100m Bề mặt khá thoải, đôinới còn dấu tích mờ nhạt của cồn cát Nhìn chung, tích tụ này thường tạo nêncác gò, cồn cát thoải, độ dốc từ 0 - 100, từ đỉnh nghiêng thoải dần về phía đônghoặc đông-nam

- Tích tụ do gió có tuổi Holocen giữa- muộn: Phân bố gần bờ biển hiệnđại và song song với đường bờ, chúng cách bờ từ vài chục m, lấn sâu vào nội địa

có khi đến 5km Tích tụ do gió thời kỳ Holocen giữa- muộn phân bố ở độ caotuyệt đối từ vài mét đến hàng chục mét Chúng tạo nên các đê, đụn cát nhấp nhô,kéo dài không liên tục và có hướng theo đường bờ Các đê, đụn cát thường cósườn đón gió (đông bắc, đông nam) thoải và sườn khuất gió dốc (tây nam, Tâybắc), độ dốc sườn có khi đến 400

Trong tích tụ do gió thời kỳ Holocen muộn có hai kiểu địa hình khácnhau: Kiểu địa hình cồn cát cố định và kiểu địa hình cồn cát biến động Kiểu địahình cồn cát cố định như đã trình bày trên Kiểu địa hình cồn cát biến động phân

bố hạn chế Kiểu địa hình này thường xuyên thay đổi hình thái tương đối dướitác dụng của gió

II.5- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

Công tác nghiên cứu địa chất thuỷ văn của vùng được tiến hành cùng vớiquá trình đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản nên tài liệu còn nhiều hạn chế Dựavào đặc điểm phân bố có thể chia ra hai loại: Trên mặt và dưới đất

II.5.1- Đặc điểm nước trên mặt.

Trang 21

Trong diện tích vùng công tác, mạng sông suối tuy có phát triển songkhông dài Phía bắc vùng có sông Cái bắt nguồn từ sườn đông khối nâng Đà Lạtchảy về, kết hợp với các sông nhánh khác là nguồn cung cấp nước sinh hoạtchính cho vùng hạ lưu Trung tâm vùng có các sông suối nhỏ chảy qua như:sông Bàu Ngư bắt nguồn từ dãy núi Chà Bang huyện Ninh Phước với lưu lượngnước ít Suối Tam Lang và một số suối khác, hội tụ với các bàu: Bàu Ngư, BàuSơn Hải tạo nên mạng thủy văn đa dạng Nước ở vùng hạ lưu sông chịu ảnhhưởng của thuỷ triều nên thường bị nhiễm mặn, tổng độ khoáng hoá miền hạ lưuthay đổi từ 0,5÷2mg/l, nước có dạng bicabonat, clorua canxi Các suối ở đâythường có chiều dài ngắn, vế mùa khô lượng nước ít và chứa lượng hydrocit sắtkhá cao.

Vào mùa khô phần lớn các sông suối đều có dòng chảy yếu Mùa mưanước khá lớn, có thể gây lũ lụt song chỉ mang tính tức thời Nhìn chung, cácsông không có khả năng giao thông đường thuỷ

II.5.2- Đặc điểm nước dưới đất.

Dựa vào cấu trúc vùng nghiên cứu, thành phần thạch học và đặc điểmĐCTV, vùng công tác được chia ra các phức hệ nước như sau:

II.5.2.a- Phức hệ chứa nước trong các trầm tích bở rời Đệ Tứ (Q)

Phức hệ chứa nước trong các trầm tích bở rời Đệ Tứ có diện phân bố khárộng Dựa vào nguồn gốc, thành phần thạch học và đặc điểm của trầm tích thìnước trong trầm tích Đệ Tứ của vùng nghiên cứu được chia ra:

+ Nước chứa trong trầm tích bở rời có nguồn gốc biển, biển-đầm lầy:

Diện phân bố khá rộng, thành phần chủ yếu là cát, cát bột thấm chứa nước tốt.Qua các giếng khơi của dân trong vùng thì mực nước thường từ 1÷2m về mùamưa, còn về mùa khô mực nước thấp hơn, lưu lượng nước từ 0,3÷ hơn 1,0 lít/sNước trong tầng này thường là loại nước lợ, nước trong, vị hơi mặn Một số nơinước bị nhiễm hydrocit sắt dễ tạo thành kết tủa có màu vàng Nước có dạngbicabonat natri, tổng độ khoáng hoá từ 0,5÷1 mg/l Nguồn cung cấp nước chophức hệ này là nước mưa, nước mặt

+ Nước trong trầm tích bở rời deluvi-eluvi, aluvi: Ven chân các dải

đồi-núi thấp và dọc các con suối trong vùng

Trang 22

Diện phân bố các trầm tích loại này không lớn lắm mà chỉ tập trung dọctheo các chân đồi và dọc theo các con suối Bề dày dự đoán khoảng từ 0,5 ÷9m.Thành phần trầm tích chủ yếu các mảnh vụn, sạn, sỏi và ít sét, mức độ gắn kếtyếu, rời rạc, độ lỗ hổng lớn tạo khả năng thấm thoát nước tốt, qua khảo sát cácgiếng dân dùng trong vùng có trầm tích deluvi-eluvi, aluvi cho thấy mực nướccách mặt từ ~2-3m, lưu lượng 0,3÷0,5 l/s Nước trong, không mùi, vị nhạt, tổng

độ khoáng hoá từ 0,1÷0,5mg/l, độ ph: 6÷7, nhiệt độ của nước từ 18÷24oc, nướcthuộc loại bicacbonat cloruacanxi Nguồn cung cấp cho nước trong các trầm tíchnày là nước mưa, Miền thoá nước là các điểm xuất lộ ở những nơi có địa hìnhthấp hơn Nước ở đây có chất lượng khá tốt nhưng lưu lượng không lớn, là mộttrong những vùng nghèo nước nhất trong cả nước

+ Phức hệ chứa nước trong trầm tích hệ tầng La Ngà (j 2 ln): Phức hệ chứa

nước trong các trầm tích hệ tầng La Ngà chiếm diện tích rất ít và tạo thànhnhững dải hẹp Thành phần đất đá chứa nước chủ yếu là cát bột kết, cát kết thạchanh bị cà nát, nứt nẻ, dập vỡ có chiều dày khoảng từ 800÷900m Nước trong hệtầng này thường bị nhiễm mặn, tổng độ khoáng hoá từ 0,5÷1mg/l, lưu lượng từ0,3÷0,5 l/s Mặc dù hơi bị nhiễm mặn song đây lại là nguồn nước uống chínhcho các loài động vật trong vùng, về mùa khô hạn người dân phải đào thành hồchứa cho vật nuôi tồn tại

+ Phức hệ chứa nước trong trầm tích hệ tầng Nha Trang (R/K 2 nt) và các thành tạo xâm nhập phức hệ Định Quán (GDi/J 3- K 1 đq), phức hệ Đèo Cả (G/K 2 đc) :

Thành phần đất đá của hệ tầng này chủ yếu là các trầm tích phun tràoriolit, riolit porphyr granit biotit, granodiorit, bị nứt nẻ, ở đây rất nghèo nước,nên đây không phải là đối tượng chứa và cung cấp nước cho sinh hoạt trongvùng

II.6- ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN

II.6.1- Khoáng sản kim loại.

Dọc theo đường bờ biển trong diện tích vùng nghiên cứu có các điểmquặng sa khoáng titan và các khoáng vật khác ( Ilmenit, rutin, zircon, monazit,leucoxen, anataz, brookit) do liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ khảo sát, đặcbiệt là Công ty Cổ phần khoáng sản Trung Việt đang khai thác

Trang 23

Đặc điểm các thân quặng sa khoáng chủ yếu phân bố trong các tích tụ dogió Holocen trung - thượng (mvQ22-3) và Holocen thượng (vQ23) Một số thânquặng quy mô nhỏ trong cát biển hiện đại (mQ23) Đáng chú ý, trong cát đỏ hệtầng Phan Thiết (mbQ12-3pt), một số dạng thấu kính đơn lẻ đã được phát hiện, với

hàm lượng xấp xỉ chỉ tiêu công nghiệp hiện hành, nhưng đây là hệ tầng có chiềudày lớn Điều đó cho thấy, tiềm năng sa khoáng của hệ tầng này rất lớn, cầnđược đầu tư đánh giá tiếp theo

Nhìn chung, các thân quặng thường có phương kéo dài song song hoặcgần song song với bờ biển hiện đại (phương ĐB-TN, hoặc gần á kinh tuyến),chiều dài vài trăm mét đến hàng km, chiều rộng từ vài chục đến hàng trăm métđôi khi hàng km Thân quặng thường uốn lượn theo hình thái các đê đụn cátchứa chúng

Thành phần khoáng vật sa khoáng nhóm titan: chủ yếu là ilmenit, ít rutil,anatas, leucoxen và rất ít brookit Các khoáng vật nhóm này chiếm tỷ lệ từ

>75% đến >95% phần nặng trong các mẫu phân tích Khoáng vật monazit tronghầu hết các mẫu đều ít đến rất it Đặc biệt hàm lượng zircon khá cao, phổ biếntrong các mẫu chúng chiếm 7-20% phần nặng có ích, cá biệt có mẫu > 25% Cáckhoáng vật quý hiếm khác như: corindon, saphyr gặp 1- vài hạt trong một sốmẫu

Theo kết quả điều tra khảo sát của Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ,

đã phát hiện va khoanh định được một số thân quặng sa khoáng như sau:

+Thân quặng sa khoáng khu Từ Thiện:

Quặng sa khoáng titan phân bố trong tầng trầm tích hỗn hợp biển gió tuổiHolocen giữa - muộn (mvQ22-3) thuộc địa phận xã An Hải và thôn Từ Thiện xãPhước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

Trang 24

+Thân quặng sa khoáng khu Sơn Hải:

Quặng sa khoáng titan phân bố trong tầng trầm tích hỗn hợp biển gió tuổiHolocen giữa - muộn (mvQ22-3), thuộc địa phận và thôn Sơn Hải, xã Phước Dinh,huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Tạo thành dải hẹp dọc theo bờ biển

Chiếu dài thân quặng trung bình: 1600m

Chiều rộng Trung bình: 375m

Chiều dày trung bình: 7,7

Hàm lượng khoáng vật nặng có ích: 20 kg/m3

Tài nguyên dự báo: 92.400 tấn

Ngoài khoáng sản sa khoáng trong vùng nghiên cứu còn có các khoángsản khác như đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây dựng

II.6.2- Vật liệu xây đựng.

a- Đặc điểm khoáng sản đá ốp lát.

Trong vùng nghiên cứu đã xác định được các thể đá granitoit màu xanhtrứng sáo đậm, thuộc pha 2, phức hệ Đèo Cả, đạt yêu cầu làm đá ốp lát và đượcthị trường ưa chuộng Đây là loại granitoit có màu sắc đẹp, duy nhất có mặt ởđây, phân bố ở dải phía bắc đỉnh núi Chà Bang (327m), thuộc địa phận xã PhướcNam và một số khối ở vùng núi Từ Thiện (cao 190m) xã Phước Dinh huyệnNinh phước Đỉnh núi nhọn, đường chia nước hẹp và kéo dài, sườn dốc 25÷30o.Lớp phủ thực vật thưa, đá lăn phân bố chồng chất trên đỉnh và vùng trũng khecạn

Các đá ở đây có màu sắc đặc trưng là màu xanh trứng sáo đậm đến xanhnhạt, xanh xám trắng lốm đốm đen Đá có kiến trúc hạt, tấm, lăng trụ nửa tựhình và cấu tạo khối

Thành phần khoáng vật gồm: thạch anh 25÷33%, felspat kali 33÷42%,plagiocla (trung tính, acid) 28 ÷ 33%, biotit ít÷3%, horblend (xanh đậm, phớtvàng) ít÷3%, pyrocen, zircon, apatit, khoáng vật quặng ít hạt Đá có cấu tạokhối, kiến trúc hạt nửa tự hình

Kết quả phân tích một số mẫu cơ lý và mẫu sức tô điểm cho thấy: Cường

độ kháng nén từ 1200÷1900 KG/Cm2, hệ số kiên cố 12÷29, hệ số hoá mềm

Trang 25

Km=0,96 ÷ 0,98 Sức tô điểm trung bình, độ bóng gương đạt từ 77 ÷ 98%.Cường độ phóng xạ từ 16 ÷ 24 µR/h, hàm lượng sulfur <1%.

Đá gốc lộ theo sườn núi, với diện lộ từ vài chục đến trăm m2 Đá có độliền khối tốt, đảm bảo yêu cầu làm đá ốp lát Trên bề mặt thường nứt nẻ vàphong hoá không đồng đều

Một số vị trí tập trung các khối đá lăn có màu sắc đẹp, có thể làm đá ốp látđạt yêu cầu thương mại

Kết quả nghiên cứu của liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đã đánh giátrữ lượng ở cấp C2 và tài nguyên dự báo cấp P1 ở hai khu: Bàu Ngữ và Từ Thiệnnhư sau:

-Khu Bàu Ngữ: Trữ lượng và TNDB cấp C2 + P1 = 4.874.593 m3

Trong đó: Cấp C2 = 524.156 m3; P1 = 4.350.437 m3

-Khu Từ Thiện: Trữ lượng và TNDB cấp C2 + P1 = 3.648.134 m3

Trong đó: Cấp C2 = 1.221.118 m3; P1 = 2.738.938 m3.Ngoài ra trong vùng còn có nhiều điểm khai thác tự do làm vật liệu xâydựng thông thường với quy mô nhỏ lẻ

b- Cát xây dựng:

Đây là vùng phổ biến các trầm tích biển bở rời, hiện đại Thành phầnthạch học chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ, lẫn bột Cát có độ mài tròn chọn lọctốt Ngoài ra còn có các điểm tích tụ cát proluvi với độ hạt lớn hơn cũng lànguồn cung cấp tốt cho vấn đề xây dựng địa phương Cho nên vấn đề cát xâydựng thông thường là khá thuận lợi Tuy nhiên điều đáng nói ở đây là trong cátcòn bị nhiễm các tạp chất nhiễm muối là vấn đề có hại cho việc xây dựng cáccông trình lớn

Trang 27

PHẦN II

THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN

Chương IIIMỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤTitan là kim loại được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong nhiều ngànhcông nghiệp khác nhau và nhu cầu sử dụng kim loại này ngày càng được giatăng Hợp kim titan dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, máy tự động, cơkhí chính xác Bột màu dioxyt titan (pigment) được sử dụng trong công nghệsơn, công nghiệp giấy, công nghiệp cao su, men sứ, mực in, sợi nhân tạo vànhiều lĩnh vực khác Xỉ titan sử dụng để sản xuất que hàn

Hiện nay nhu cầu quặng titan trong nước và trên thế giới là rất lớn, điều

đó đã thúc đẩy một số doanh nghiệp đầu tư khảo sát, khai thác Vì vậy việc điềutra, đánh giá các mỏ mới là hết sức quan trọng

Trang 28

Trong thời gian qua, công nghiệp khai thác khoáng sản sa khoáng titanven biển đã đóng góp một phần quan trọng trọng sự phát triển kinh tế nước nhà.Mặc dù trong mấy năm gần đây, Chính phủ đã có hàng loạt các đề án tìm kiếmnhằm làm sáng tỏ tính hệ thống trong quản lý tài nguyên khoáng sản Tuy nhiêncông tác điều tra, đánh giá, thăm dò ở tỷ lệ lớn vẫn còn thiếu, chưa đáp ứngđược nhu cầu phát triển của đất nước Để phục vụ cho công tác quy hoạch vàkhai thác khoáng sản ven biển thì công tác điều tra, đánh giá sa khoáng titan venbiển hiện tại vẫn là vấn đề cấp thiết và quan trọng.

Trên cơ sở tài liệu thu thập được trong thời gian thực tập tại Liên đoànĐịa chất Trung Trung Bộ, bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò đã giao cho tôi thiết kế

phương án: “Tìm kiếm, đánh giá titan sa khoáng ven biển khu Từ Thiện”.

Mục đích: Đánh giá triển vọng công nghiệp quặng titan sa khoáng khu TừThiện trên diện tích 10,3 km2, xác định cấu trúc địa chất, phát hiện và khoanhnối các tầng sản phẩm, các lớp trầm tích chứa quặng

Mục tiêu tài nguyên trữ lượng phương án đề ra:

Đánh giá các thân quặng sa khoáng, xác định quy mô, nghiên cứu chấtlượng quặng, xác định trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng titan sa khoáng venbiển cấp 333

Để đạt được mục đích trên cần giải quyết các nhiệm vụ sau:

1- Nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc địa chất, đặc điểm tầng sản phẩm vàcác thân quặng

2- Nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc, hình thái, kích thước thân quặng vàđặc điểm phân bố quặng sa khoáng titan trong các tầng trầm tích chứa quặng

3- Xác định tiền đề, dấu hiệu tìm kiếm quặng sa khoáng trong khu vực.4- Nghiên cứu thành phần vật chất quặng, đánh giá các thành phần có lợi

và có hại trong quặng

5- Nghiên cứu đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình ĐCCT), sơ bộ xác định điều kiện khai thác mỏ

(ĐCTV-Để giải quyết các nhiệm vụ trên, chúng tôi áp dụng một số dạng phươngpháp công tác sau:

- Đo vẽ sơ đồ địa chất tỷ lệ 1:5000 trên diện tích 10,3km2 có quan sát xạ

Trang 29

- Công tác trắc địa.

- Công tác địa vật lý

- Thi công công trình khoan

- Lấy, gia công và phân tích các loại mẫu

- Công tác ĐCTV - ĐCCT

- Công tác phụ trợ

Để hoàn thành các công tác trên, chúng tôi dự kiến thành lập một tổ thicông phương án gồm 35 người, trực thuộc Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ,dưới sự chỉ đạo của chủ nhiệm đề án kiêm đội trưởng

Thời gian thực hiện dự kiến từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009.Tổng chi phí dự kiến là:

Chương IVĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU TỪ THIỆNIV.1- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

IV.1.1- Vị trí địa lý.

Diện tích phân bố quặng titan khu Từ Thiện thuộc xã Phước Dinh, phíabắc thuộc xã An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Cách ngã ba giữaQuốc lộ 1A và tỉnh lộ 407 (nam thị xã Phan Rang- Tháp Chàm 12km) theohướng tỉnh lộ 407 xuống biển khoảng 18 km đến trung tâm vùng công tác

Diện tích nghiên cứu 10,3 Km2, được giới hạn bởi toạ độ địa lý:

11o 28' 14" 11o 30' 31" vĩ độ Bắc (N)

Trang 30

108o 59' 9" 109o 0' 28" kinh độ Đông (E)

IV.1.2- Đặc điểm địa hình.

Địa hình vùng nghiên cứu hoàn toàn là những đồi cát, đụn cát, đê cát nhấpnhô, có độ cao nhỏ (trên dưới 100m), nghiêng dần ra phía biển Sườn đón gióthường thoải, sườn khuất gió dốc hơn (có khi đến 30-40o) Phía Tây vùng, phân

bố trầm tích của hệ tầng Phan Thiết địa hình tương đối bằng phẳng Nhìn chung

là thuận lợi cho công tác khảo sát điều tra địa chất

IV.1.2- Đặc điểm mạng sông, suôi.

Mạng sông suối trong vùng kém phát triển, đây là địa hình cồn cát, đụncát khả năng thấm thoát nước tốt, cho nên chỉ có các khe trũng nhỏ, chỉ có nước

về mùa mưa và tồn tại các dòng chảy tạm thời

IV.1.3- Đặc điểm thảm thực vật.

Thảm thực vật trong vùng kém phát triển, chỉ là những bụi cây cỏ thấp vàmột số cây nguyên liệu giấy mới trồng

IV.1.4- Điều kiện giao thông.

Điều kiện giao thông của khu Từ Thiện có tỉnh lộ 407, mặc dù không cóphương tiện giao thông công cộng Hệ thống đường liên thôn là các con đườngđất, đường mòn trên cát Không có đường sắt, đường thuỷ chỉ là môi trường chonuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản với quy mô nhỏ

IV.1.5- Đặc điểm kinh tế nhân văn.

Trong vùng đại đa số dân tộc Kinh ngoài ra còn có ít dân tộc Hoa và dântộc Chăm cùng sinh sống Nông nghiệp, ngư nghiệp tương đối phát triển Giaolưu buôn bán tương đối thuận tiện

IV.2- SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHU TỪ THIỆN

Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng thiết kế, gắn liền với lịc sử nghiên cứuđịa chất của toàn vùng và cùng theo hai giai đoạn như sau:

IV.2.1- Trước năm 1975.

Trước ngày Miền Nam giải phóng theo thứ tự thời gian, sơ bộ có vài côngtrình nghiên cứu sau đây:

Trang 31

- Năm 1928 - 1932, E Saurin nghiên cứu và tổng hợp tài liệu để thành lập

tờ bản đồ địa chất Nha Trang (E- 48) tỷ lệ 1:500.000 Trong đó ông đã chia cáctrầm tích hệ Thứ tư thành hai thống Pleistocen (Đệ Tứ cũ) và Holocen (Đệ Tứmới)

- Năm 1957 - 1971, Nguyễn Hữu Khổ, Nông Văn Bé (Đại học Hóa họcSài Gòn cũ) sơ bộ khảo sát cát trắng ven biển từ Phước Tuy đến Ba Ngòi ướclượng khoảng 2.500.000 tấn

Năm 1975, Nguyễn Tấn Thi và Phạm Tuyết Nhung có “Phúc trình khảosát sơ khởi cát đen tại bờ biển Việt Nam” Các tác giả đã tổng hợp tài liệu, lậpbảng thống kê hàm lượng khoáng vật nặng của 13 vùng ven biển trên lãnh thổMiền Nam, Việt Nam

IV.2.2- Giai đoạn sau năm 1975

-Năm 1991 Hồ Trọng Ký đoàn địa chất Việt Tiệp đã có báo cáo đo vẽthành lập bản đồ địa chất khoáng sản nhóm tờ Cam Ranh - Phan Rang

- Năm 1995, tập thể các nhà địa chất Liên đoàn Bản đồ Địa chất 6 hoànthành công trình đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:200.000 Công trình này đã xếp các thànhtạo bở rời ven biển Nam Trung Bộ thuộc trầm tích Đệ Tứ và đã sơ bộ phân chiatheo nguồn gốc trầm tích và phân chia đến bậc Đặc biệt công trình này cũng chỉ

ra nhiều tụ khoáng ven biển định hướng cho công tác tìm kiếm tiếp theo

Năm 2004 (từ tháng 8 đến tháng 9), Đội khảo sát Liên đoàn Địa chấtTrung Trung Bộ dựa trên kết quả tổng hợp các tài liệu đã có tiến hành khảo sátthực địa 8 vùng: Đầm Môn (Khánh Hoà), An Hải (Ninh Thuận), Tuy Phong,Bắc Phan Thiết, Nam Phan Thiết, Tân Thắng (Bình Thuận), Hồ Tràm, Long Hải(Bà Rịa- Vũng Tàu) Đội đã tiến hành 300 mét khoan tay, phân tích 97 mẫutrọng sa cơ bản, 16 mẫu trọng sa toàn diện Các tác giả bước đầu nhận định cácphân vị Đệ Tứ có khả năng chứa sa khoáng ilmenit, zircon Thuộc các tích tụ:trầm tích biển tướng bar cát hệ tầng Phan Thiết (mbQ12-3pt), tích tụ trầm tích

nguồn gốc hỗn hợp biển - gió Holocen trung- thượng, Holocen thượng: (mvQ2

2-3, vQ23)

IV.3- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN.

IV.3.1- Đặc điểm địa chất.

IV.3.1.1- Địa tầng

Trang 32

Tham gia vào cấu trúc địa chất khu Từ Thiện có các phân vị sau: Trầmtích biển tướng bar cát hệ tầng Phan Thiết (mbq12-3pt), trầm tích hỗn hợp nguồn

gốc biển - gió (mvQ22-3), các trầm tích biển hiện đại holocen (mQ23) Dưới đây làđặc điểm các thành tạo trầm tích tham gia vào cấu trúc khu nghiên cứu:

- Hệ tầng Phan Thiết (m b Q 1 2-3pt): phân bố ở rìa tây vùng thiết kế và ở

phần tương đối cao của địa hình đồng bằng với những đồi cát, động cát chiếmdiện tích khiêm tốn trong khu nghiên cứu Phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng MộTháp (mN2-Q1mt) và thành tạo granitoid phức hệ Đèo Cả (G/K2đc), bị các thành

tạo holocen phủ lên Thành phần: cát thạch anh hạt nhỏ chiếm 70-95%; sétchiếm tỷ lệ phổ biến từ 5- 16% và có xu thế tăng dần theo chiều sâu (cá biệt một

số mẫu tỷ lệ sét lên đến 45%) Màu sắc thay đổi: đỏ nhạt, đỏ sẫm, đỏ tươi Độhạt tương đối đồng đều Mức độ gắn kết tương đối chặt có chứa ilmenit Chiềudày vài chục mét đến hơn 47 mét Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trìnhnghiên cứu sâu nào khống chế hết chiều dày của hệ tầng này

+ Trầm tích hỗn hợp biển - gió (mvQ 2 2-3 ): Đây là loại hình trầm tích chủ

yếu trong khu Từ Thiện, tạo thành dải kéo dài theo phương gần bắc nam, xuyênsuốt khu thiết kế Là đối tượng nghiên cứu chính trong việc tìm liếm đánh giáquặng sa khoáng titan trong vùng Thành phần thạch học bao gồm cát thạch anhhạt nhỏ đến trung thô màu xám vàng, xen lẫn đỏ hồng có chứa ilmenit với hàm

lượng khá cao Đây là tầng chứa sản phẩm chính Chiều dày từ 5 ÷ 30 m

+ Trầm tích biển (mQ 2 3 ): Phân bố thành các dải kéo dài dọc theo rìa

đông bắc vùng nghiên cứu, tạo thành dạng địa hình khá bằng phẳng thoải dần rabiển Thành phần cát hạt nhỏ đến trung xám vàng, xen lẫn vỏ sò ốc Trong đó rấtnghèo khoáng vật quặng ilmenit, chiều dày khoảng 5÷ 40m

IV.3.1.2- Địa mạo

Địa hình vùng nghiên cứu mang đặc thù của địa hình miền tích tụ venbiển với các thành tạo trầm tích bở rời hiện đại, đồng thời là đối tượng tìm kiếm,đánh giá quặng sa khoáng titan ven biển

Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển tướng bar cát tuổi Pleistocen giữa muộn: Tạo ra dạng địa hình đồng bằng, bar cát phân bố ở độ cao trên dưới

-100m, cách bờ biển hiện đại từ vài trăm mét đến hàng km Chúng có bề mặt xuthế nghiêng thoải dần ra biển độ dốc 5 -150

Trang 33

- Bề mặt Tích tụ nguồn gốc hỗn hợp biển- gió, tuổi Holocen giữa- muộn:

Phân bố ở độ cao tuyệt đối từ vài mét đến hàng chục mét Chúng tạo nên các đê,đụn cát nhấp nhô, kéo dài không liên tục và có hướng theo đường bờ Các đê,đụn cát thường có sườn đón gió (đông nam) thoải và sườn khuất gió dốc (tâynam), độ dốc sườn có khi đến 600

- Bề mặt tích tụ nguồn gốc biển tuổi holocen muộn đến nay: tích tụ này

chiếm diện tích nhỏ, chúng tạo thành các dải hẹp kéo dài song song với bờ biểnhiện đại và phân bố ở phần đông bắc vùng Độ cao phân bố từ 0m đến vài chụcmét, chiều rộng vài chục mét đến hơn 100m, bề mặt tích tụ thoải dần ra biển

IV.3.1.3- Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Nước trong diện tích nghiên cứu gồm các thành tạo chứa nước sau:

+ Nước mặt: gồm các dòng chảy từ các khe trũng về mùa mưa, về mùakhô gần như là không có nước chảy

+ Nước dưới đất: Đây là nguồn nước trong các thành tạo trầm tích bở rời

hệ Đệ Tứ, là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho mọi sinh hoạt trong vùng

Nước trong tầng này thường là loại nước lợ, nước trong, vị hơi mặn Một

số nơi nước bị nhiễm hydrocit sắt dễ tạo thành kết tủa có màu vàng Nước códạng bicabonat natri, tổng độ khoáng hoá từ 0,5÷1 mg/l Nguồn cung cấp nướccho phức hệ này là nước mưa, nước mặt

IV.3.2- Đặc điểm khoáng sản

a-Đặc điểm quặng sa khoáng.

Qua kết quả nghiên cứu đánh giá sa khoáng ven biển cho ta thấy rằng:Các thân quặng sa khoáng chủ yếu phân bố tầng trên mặt có nơi đến >12m,trong các tích tụ nguồn gốc hỗn hợp biển-gió tuổi Holocen giữa- muộn(mvQ22-3).Một số thân quặng quy mô không lớn trong cát biển hiện đại (mQ23)

Các điểm quặng trong khu nghiên cứu thuộc loại quặng sa khoáng tổnghợp, thành phần khoáng vật chính gồm: Ilmenit, zircon, rutin, monazit hạt nhỏmịn Đây là cơ sở định hướng cho công tác lấy, gia công, phân tích các loại mẫu

Thành phần khoáng vật sa khoáng nhóm titan: chủ yếu là ilmenit, ít rutil,anatas, leucoxen và rất ít brookit Các khoáng vật nhóm này chiếm tỷ lệ từ

>75% đến >95% phần nặng trong các mẫu phân tích Khoáng vật monazit trong

Trang 34

hầu hết các mẫu đều ít đến rất it Đặc biệt hàm lượng zircon khá cao, phổ biếntrong các mẫu chúng chiếm 7-20% phần nặng có ích, cá biệt có mẫu > 25% Cáckhoáng vật quý hiếm khác như: corindon, saphyr gặp 1- vài hạt trong một sốmẫu.

b- Cơ chế thành tạo quặng sa khoáng;

Quá trình phong hóa vật lý và hóa học giải phóng các khoáng vật nhưthạch anh, nhóm disten, tuamalin, Ilmenit, zircon, rutin, monazit là nhữngkhoáng vật bền vững trong điều kiện ngoại sinh Tổ hợp này được quá trình rửalũa, vận chuyển bởi các dòng nước vận chuyển dần ra biển, dưới tác dụng phân

dị trọng lực và tích tụ dần tạo thành các điẻm quặng sa khoáng trong đới bờ

c- Quy luật phân bố các khoáng vật quặng:

Các khoáng vật quặng chỉ tập trung thành mỏ ở những vị trí địa hình địamạo thuận lợi, quá trình phân dị trọng lực, kết hợp với các dòng hải lưu ven bờchảy theo hướng đông bắc- tây nam, cùng với sóng vỗ bờ vận chuyển cáckhoáng vật quặng theo kiểu lơ lửng hoặc nhảy cóc, các khoáng vật nhỏ, nhẹ hơnđược đưa đi xa hơn và tập trung lại ở phần phía nam các cửa sông, càng xa hàmlượng càng giảm dần Khu thiết kế nằm ở phía nam cửa sông Cái, có các dải núinhô sát ra biển nằm ở phía nam, là nơi thuận lợi cho quá trình tích tụ quặng sakhoáng

IV.3.3- TIỀN ĐỀ VÀ DẤU HIỆU TÌM KIẾM.

A-Tiền đề tìm kiếm:

Dựa vào nguồn gốc thành tạo, đặc điểm và cấu trúc quặng, có thể xácđịnh các tiền đề tìm kiếm quặng titan sa khoáng khu Từ Thiện như sau:

Tiền đề địa tầng: Theo các kết quả nghiên cứu hiện có cho thấy, trong

trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ, nguồn gốc thành tạo do gió có chứa khá giàu cáckhoáng vật sa khoáng thuộc nhóm titan ( Inmenit, Rutin, leucoxen, anatas ).Đây là các khoáng vật bền vững trong điều kiện ngoại sinh, được phân huỷ từcác đá có trước Chúng được các dòng nước, gió vận chuyển, sàng lọc và tíchđọng tập trung lại trong những nơi có điều kiện thuận lợi, thành các thân khoángdọc theo bờ biển hiện đại, có giá trị công nghiệp

Tiền đề cấu trúc: Các trầm tích có chứa sa khoáng titan phân bố trong

những miền, đới bờ tích tụ Đây là điều kiện khá phù hợp với đặc điểm bờ biển

Trang 35

khu vực Ninh Thuận mà đặc biệt là khu Từ Thiện, nằm ở bờ nam cửa sông Cáikết hợp với dòng chảy ven bờ của hải lưu Biển Đông chảy theo hướng đông bắc

- tây nam Đây là tiền đề khá quan trọng cho việc tìm kiếm titan sa khoáng venbiển mà cụ thể là khu vực Từ Thiện, Ninh Thuận

Tiền đề địa mạo: Địa hình thành tạo do gió thường tạo nên các đồi cát, đê

cát, đụn cát chạy dọc theo bờ biển và vuông góc với hướng hoạt động của gió

Độ cao trung bình thường từ 5÷70m Là điều kiện thuận lợi cho quá trình lắngđọng vật liệu nặng tại đuôi các cồn cát, đụn cát

B- Dấu hiệu tìm kiếm:

Dựa vào nguồn gốc thành tạo quặng cũng như thành phần khoáng vậtquặng, có thể xác định các dấu hiệu tìm kiếm quặng titan sa khoáng khu TừThiện như sau:

Dấu hiệu lộ quặng: Là dấu hiệu trực tiếp xác định sự có mặt của thân

quặng, trong đó dựa vào thành phần, màu sắc của các khoáng vật có trong cát đẻxác định sơ bộ sự tồn tại của quặng titan sa khoáng

Dấu hiệu địa vật lý: Trong nhóm khoáng vật titan sa khoáng có zircon và

monazit là hai khoáng vật có chứa hafini, thori và urani là những khoáng vật cótính phóng xạ, vì vậy dựa vào trường bức xạ cao có thể xác định gián tiếpkhoáng vật nhóm sa khoáng titan tồn tại với độ sâu không lớn lắm

Các công trình đã có: Đó là hàng loạt các lỗ khoan tay mà Liên đoàn Địa

chất Trung Trung Bộ đã thi công và lấy mẫu trong giai đoạn điều tra tỷ lệ1:25000 Đây là nguồn tài liệu cơ sở giúp cho việc thiết kế phương án Thêmvào đó là các công trình dân dụng như các bờ đầm nuôi tôm, ao hồ của dân trongvùng

Chương VCÁC PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT ÁP DỤNG

VÀ KHỐI LƯƠNG CÔNG TÁC

V.1- Cơ sở khoa học lựa chọn phương pháp tìm kiếm.

Vùng tìm kiếm nằm trọng trên dải bãi cát ven biển nên có địa hình tươngđối thấp, thoải dần ra biển, là điều kiện thuận lợi cho công tác tìm kiếm và thicông các công trình

Trang 36

Quặng titan sa khoáng nằm trong các trầm tích bở rời hệ Đệ Tứ, có nguồngốc hỗn hợp biển-gió tạo thành, phân bố từ trên bề mặt, có trường phóng xạ cao,khác hẳn với cát không chứa quặng Thành phần khoáng vật gồm: Ilmenit,zircon, rutin, monzit, lecoxen, anataz nằm dọc bờ biển có điều kiện tích tụthuận lợi

Dựa vào các đặc điểm trên và phân tích hiệu quả của các phương pháp đã

áp dụng trong các giai đoạn trước, ở đây chúng tôi lựa chọn tổ hợp các phươngpháp sau:

- Đo vẽ lập sơ đồ địa chất tỷ lệ 1:5000 trên toàn diện tích 10,3 km2

- Phương pháp địa vật lý: Đo xạ mặt đất

Kết quả phân tích một số mẫu lõi khoan khu Từ Thiện

(Theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất TTBộ) STT Số hiệu

mẫu

Vị trí lấy mẫu, nguồngốc trầm tích

Hàm lượng (Kg/m3)Nhóm titan Zircon Monazit

Bảng số: 1

Trang 37

V.3- PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG TIẾN HÀNH.

V.3.1- Cơ sở lựa chọn mạng lưới tìm kiếm.

Căn cứ vào đặc điểm địa chất khoáng sản vùng nghiên cứu cho thấy, đốitượng khoáng sản điều tra của đề án là quặng titan sa khoáng, chủ yếu nằm trongtầng trầm tích nguồn gốc biển - gió, tuổi Holocen giữa- muộn (mvQ22-3) với hàmlượng cao, đạt yêu cầu công nghiệp Đối với các tích tụ trầm tích Holocen muộn,nguồn gốc biển hiện đại và hệ tầng Phan Thiết, hàm lượng khoáng vật quặng làrất nghèo, nên không thiết kế mạng lưới khảo sát vào đây

Thân quặng dạng tập hợp các lớp, thấu kính mỏng nằm ngang, xen kẽ lẫnnhau với các lớp cát Thân quặng kéo dài trọn khu thiết kế tìm kiếm đánh giá

Tuyến trục TT theo phương Bắc nam

Tuyến ngang bố trí vuông góc tuyến trục

Mạng lưới tuyến: 400 x 40 m Ngoài ra còn bố trí một số tuyến lộ trình tự

do theo khoảng cách 100 ÷ 200m

Trang 38

Dự kiến tài nguyên cấp 333 trên toàn diện tích thiết kế.

V.3.2- Phương pháp và khối lượng tiến hành

a- Công tác đo vẽ lập sơ đồ địa chất tỷ lệ 1:5.000.

- Công tác đo vẽ lập sơ đồ địa chất là phương pháp tìm kiếm tổng hợp, cónhiệm vụ nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc địa chất, khoanh định ranh giới cácphân vị địa tầng, ranh giới các thân quặng công nghiệp, làm rõ quy mô, chấtlượng, đặc điểm phân bố các thân quặng

-Để đạt đước các yêu cầu trên chúng tôi dự kiến tiến hành một số phươngpháp như sau: Lộ trình địa chất theo mạng lưới tuyến được xác định trước bằngmáy trắc địa, địa bàn, thước dây Với khoảng cách điểm khảo sát trên tuyến là100m, có kế thừa các tuyến trong giai đoạn trước Trên tuyến được quan sát mô

tả liên tục và ghi chép cẩn thận vào sổ nhật kí Tại các điểm khảo sát tiến hànhlấy mẫu theo đúng quy trình qui phạm hiện hành

Ngoài ra còn tiến hành một số lộ trình tự do nhằm bổ sung và kiểm chứngđối với mạng lưới tuyến Các điểm khảo sát trên tuyến lộ trình có thể thưa hơntùy thuộc tình hình đặc điểm địa chất

Diện tích đo vẽ tỷ lệ 1:5000: 10,3 km2

V.3.2.1-Công tác trắc địa:

A- Nhiệm vụ, yêu cầu:

Nhiệm vụ công tác trắc địa phục vụ điều tra đánh giá tiềm năng quặngtitan sa khoáng khu Từ Thiện gồm: Thành lập lưới khống chế mặt phẳng, độcao; đo đường sườn kinh vĩ; định tuyến trục, tuyến ngang phục vụ đo địa vật lý;

đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000; đo công trình vào bản đồ

Tất cả các hạng mục công việc của công tác trắc địa về yêu cầu kỹ thuậtđều tuân thủ theo quy định, quy phạm hiện hành

B- Khối lượng tiến hành:

- Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao

+ Thành lập lưới giải tích 1: Đối với các khu có diện tích hẹp hoặc tương

đối đẳng thước bố trí 2 điểm đo GPS thông nhau, các khu có dạng kéo dài, phứctạp bố trí 3 điểm Khu Từ Thiện có dạng kéo dài nên bố trí 3 điểm

Ngày đăng: 25/01/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số :1 - Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx
Bảng s ố :1 (Trang 36)
Hình V.2- Sơ đồ gia công và phân loại mẫu trọng sa. - Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx
nh V.2- Sơ đồ gia công và phân loại mẫu trọng sa (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC - Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC DẠNG CÔNG TÁC (Trang 57)
III.11 Số hoá bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 Mảnh 1 - Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx
11 Số hoá bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5.000 Mảnh 1 (Trang 58)
BẢNG DỰ TRÙ NHÂN LỰC TOÀN PHƯƠNG ÁN - Tài liệu Đồ án bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò docx
BẢNG DỰ TRÙ NHÂN LỰC TOÀN PHƯƠNG ÁN (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w