2 TIỀM NĂNG & NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN 3 VỊ TRÍ VÀ MỐI LIÊN HỆ VÙNG 4 Tuyên Quang giáp các tỉnh Hà Giang phía Bắc; Vĩnh Phúc phía Nam; Bắc Cạn và Thái Nguyên phía Đông; Yên Bái phía Tây Tu
Trang 11
THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG
ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Tuyên Quang thuộc vùng Trung du miền núi phía bắc theo tổ chức không gian lãnh thổ du lịch Việt Nam, có tiềm năng du lịch với nhiều nét đa dạng độc đáo,
có giá trị cao như Khu DTLS quốc gia đạc biệt Tân Trào, nguồn nước khoáng nóng Mỹ Lâm, hồ thủy điện Na Hang….
Việc lập QHTT PTDL tỉnh Tuyên Quang là việc làm cấp thiết xuất phát từ những đòi hỏi sau
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập từ năm 2005 (từ sau gọi là Quy hoạch 2005) đến này cho thấy nhiều hạn chế bất cập
Qua 6 năm thực hiện, bên cạnh những thành công, du lịch Tuyên Quang còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập, chưa có bước phát triển đột phát đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng
Tình hình thế giới cũng như trong nước có quá nhiều biến động ảnh hưởng đến du lịch
Quá trình phát triển du lịch trong giai đoạn tiếp theo cần định hướng với tầm nhìn dài hạn, mang tính đột phá phù hợp với điều kiện, thực tế và những định hướng phát triển trong các giai đoạn tiếp theo
Tên quy hoạch QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
2
Trang 22
TIỀM NĂNG & NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
3
VỊ TRÍ VÀ MỐI LIÊN HỆ VÙNG
4
Tuyên Quang giáp các tỉnh Hà Giang (phía Bắc); Vĩnh Phúc (phía Nam);
Bắc Cạn và Thái Nguyên (phía Đông); Yên Bái (phía Tây)
Tuyên Quang có thể kết nối với các cửa khẩu quốc tế trong vùng như
Tân Thanh, Hữu Nghị (Lạng Sơn); Tà Lùng (Cao Bằng); Thanh Thủy (Hà Giang)
Trung du miền núi Bắc Bộ,
có vị trí thuận lợi khi nằm trên các tuyến giao thông
và du lịch quan trọng của vùng gồm QL 2, QL 2C; QL 37; QL 279… Có mối liên
hệ chặt chẽ với 2 hành lang Côn Minh Lào Cai
-Hà Nội và -Hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội
Trong bán kính 150 km: có thể tiếp cận Hà Nội, các KDL QG như Đền Hùng, hồ Thác Bà, ATK Định Hóa, hồ
Ba Bể; các điểm du lịch quan trọng như Tam Đảo,
Ba Vì, Hồ núi Cốc
Trong bán kinh 300 km: có thể tiếp cận với các khu điểm du lịch quan trọng như: Đô thị du lịch Sa Pa;
Cao nguyên đá Đồng Văn;
Cửa khẩu Thanh Thủy;
Cửa khẩu Lào Cai; KDL QG Pắc Bó
Trang 33
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Nguồn nước khoáng nóng Mỹ Lâm - tài
nguyên du lịch độc đáo của Tuyên Quang
Tài nguyên sinh thái rừng:
Khu BTTN Tát Kẻ - Bản Bung (Na Hang)
Rừng nguyên sinh Chạm Chu (Hàm Yên)
Tài nguyên hang động:
Quần thể hang động Yên Phú (Hàm Yên)
Động Song Long (Lâm Bình)
Các hang động: Hang Phia Vài (Lâm
Bình), hang Thắm Hoóc, hang Thẳm Vài,
hang Bó Ngoặng (Chiêm Hoá), hang
Phúc Ứng, hang Thiện Kế (Sơn Dương)
Tài nguyên cảnh quan nước:
Hồ thủy điện Tuyên Quang
Hồ Khởn
Hệ thống sông ngòi: Sông Lô, Sông Gâm,
sông Phó Đáy
Hệ thống thác nước: Khuổi Phát, Khuổi
Nhi, Khuổi Slung, Nậm Me (Lâm Bình),
Bản Ba, Dõm (Chiêm Hóa), Cao Ngỗi,
Hợp Hòa (Sơn Dương), Ngòi Là (Yên
Sơn), thác Đát (TP Tuyên Quang)
5
3 7
3 7
2 c 2
279
2b
2
279
2 c
Khu vực phía đông (Sơn Dương, Chiêm Hóa)
Tập trung tiềm năng du lịch văn hóa, lịch sử cách mạng Động lực chính:
Khu DT quốc gia đặc biệt ATK Tân Trào
Khu vực phía bắc (Na Hang, Lâm Bình)
Tập trung tiềm năng du lịch sinh thái Động lực chính:
Lòng hồ Thủy điện Tuyên Quang
Khu vực phía tây (Hàm Yên)
Tập trung tiềm năng du lịch sinh thái
Khu vực trung tâm (TP Tuyên Quang)
Tập trung tiềm năng
du lịch nghỉ dưỡng, tâm linh, văn hóa Động lực chính:
nguồn suối khoáng nóng Mỹ Lâm
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Tài nguyên du lịch nhân văn
Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt - Chiến khu Tân Trào: Các địa danh chính của chiến khu Tân Trào bao gồm: Đình Tân Trào , Đình Hồng Thái, Lán Nà Lừa, Cây đa Tân Trào, Hang Bòng
Hệ thống di tích lịch sử cách mạng
Khu di tích Kim Bình - Nơi họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
Khu di tích Kim Quan -ATK
Khu di tích Làng Ngòi Đá Bàn - Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn)
Khu di tích Chiến thắng Khe Lau thuộc xã Phúc Ninh và xã Thắng Quân (huyện Yên Sơn)
Hệ thống di tích lịch sử văn hóa
Di tích Thành cổ Tuyên Quang - TP Tuyên Quang
Di tích hang Phia Vài -xã Khuôn Hà (Lâm Bình)
Đền Hạ - phường Tân Quang (TP Tuyên Quang)
Đền Thượng - xã Tràng Đà (TP Tuyên Quang)
Chùa Hương Nghiêm - xã An Khang(TP Tuyên Quang)
Văn hóa dân tộc thiểu số
Phong tục, tập quán, lối sống, cấu trúc định cư
Trang phục các dân tộc
Lễ hội Lồng tông, lễ hội Giếng Tanh, lễ hội đèn lồng đêm Trung thu
Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Ngành nghề truyền thống rất phong phú như: Mây tre giang đan, dệt thổ cẩm, chổi chít
Ẩm thực điộc đáo
6
Trang 44
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH 2005
7
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH
Khách du lịch:
Tăng trương giai đoạn 2005-2010 đạt 10,8%/năm; Năm 2011 đón 603 ngàn lượt khách (trong đó khoảng 15.000 khách nước ngoài)
Quy mô lượng khách du lịch đến Tuyên Quang thuộc nhóm trung bình so với các tỉnh trong vùng
Ngày lưu trú trung bình: khách nước ngoài khoảng 2,0 ngày và khách nước ngoài khoảng 1,2 ngày
8
2005-2010 2010-2011
L/K 300.000 330.000 415.000 465.000 490.000 500.000 603.000 10,76% 20,60%
10,00% 25,76% 12,05% 5,38% 2,04% 20,60%
Tổng số L/K 2.600 4.500 9.360 10.300 11.500 12.200 15.000 36,23% 22,95%
Tỷ trọng (%) 0,87% 1,36% 2,26% 2,22% 2,35% 2,44% 2,49% 23,00% 1,95%
Tổng số L/K 297.400 325.500 405.640 454.700 478.500 487.800 588.000 10,40% 20,54%
Tỷ trọng (%) 99,13% 98,64% 97,74% 97,78% 97,65% 97,56% 97,51% -0,32% -0,05%
Khách nước ngoài 2
3 Khách trong nước
Tổng số khách
2008 2009 2010 2011 Tăng trưởng BQ Stt Hạng mục Đv tính 2005 2006 2007
1
Xu hướng tăng trưởng
Đến năm 2010, so với định hướng của Quy hoạch 2005: Trong 3 chỉ tiêu về khách du lịch, chỉ tiêu tổng số khách đạt 100%; chỉ tiêu khách nội địa vượt hơn so với quy hoạch 2005 đạt 108,40%; chỉ tiêu khách quốc tế quá thấp so với định hướng của Quy hoạch
2005 - mới đạt 24,40%.
Trang 55
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH
Tổng thu từ du lịch
Mức chi tiêu trung bình năm 2010 khoảng
1,8 triệu VND (tương đương với 86 USD) đối
với khách nước ngoài và 800 ngàn VND
(tương đương với 38 USD) đối với khách
trong nước
Năm 2010 đạt 500 tỷ đồng; năm 2011 đạt
560 tỷ đồng Tăng trường bình quân đạt
24,6%/năm (2005-2010)
9
2005-2010 2010-2011
2 Thu nhập du lịch Thu nhập bình quân phát sinh từ ngày khách
Đến năm 2010, so với định hướng của
Quy hoạch 2005, chỉ tiêu doanh thu du
lịch mới đạt 99,21% mục tiêu của Quy
hoạch 2005 đề ra - tạm coi đạt được mục
tiêu
Tuy nhiên, mục tiêu của Quy hoạch 2005
xác định tỷ trọng GDP của du lịch trong
đạt được Năm 2011, tỷ trọng của du lịch
đạt 2,89%, chỉ đạt 48,25% mục tiêu đề
ra
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH
Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch
Cơ sở lưu trú: Năm 2005 có 53 cơ sở, với 1.038 giường, 626 phòng Năm 2010 số cơ sở lưu trú đã tăng lên 129 cơ sở, với 1.635 phòng, 2.986 giường, tăng Tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2005 - 2010 là 12 %/năm, về số buồng là 21,2 %/năm và về số giường là 23,8%/năm
Cơ sở ăn uống, nhà hàng: Hiện Tuyên Quang có khoảng 150 cơ sở ăn uống, nhà hàng với khoảng 8.200 chỗ ngồi phục vụ ăn uống đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Các khu vui chơi giải tí và dịch vụ khác: Thời gian qua việc phát triển các tiện nghi thể thao và vui chơi giải trí khác ở Tuyên Quang còn rất hạn chế, hầu như mới chỉ dừng ở các hoạt động karaoke, massage, tennis, cầu lông…
Lao động ngành du lịch:
Năm 2005 cả tỉnh có khoảng 4.200 lao động trong ngành du lịch, đến năm 2010 có 8.000 lao động
10
Đến năm 2010, so với Quy hoạch 2005, chỉ tiêu cơ sở lưu trú mới đạt 70,06% mục tiêu của Quy hoạch 2005 - chưa đạt được mục tiêu đề ra Chỉ tiêu lao động du lịch mới đạt 68,60% mục tiêu của Quy hoạch 2005 -chưa đạt mục tiêu đề ra
Trang 66
HIỆN TRẠNG THỊ TRƯỜNG
Thị trường trong nước
Thị trường nội tỉnh
Thị trường Hà Nội
Các thị trường lân cận tỉnh Tuyên Quang
Các thị trường xa (các đô thị miền Trung,
miền Nam)
Thị trường khách nước ngoài:
Thị trường Trung Quốc
Thị trường Hàn Quốc
Các thị trường khác (Pháp, Châu Âu, Mỹ…)
11
Như vậy có thể nhận thấy Trong quy hoạch 2005, xác định thị trường du lịch Tuyên Quang tập trung vào các phân khúc thị trường chính bao gồm
- Khách nội địa từ Hà Nội, các tỉnh phía bắc, các tỉnh lân cận
- Khách quốc tế từ Hà Nội (tập trung vào khách Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Hồng Kông, Châu Âu) và các cửa khẩu phía bắc (khách Trung Quốc)
Những định hướng thị trường của quy hoạch 2005 nhìn chung vẫn sát với thực tế tuy nhiên có một số sự thay đổi do những điều kiện khách quan:
- Sự nổi lên của thị trường Hàn Quốc tương xứng với sự phát triển thương mại, đầu tư giữa hai nước Đến năm 2011, thị trường Hàn Quốc khách du lịch quốc tế là thị trường lớn thứ 2 sau Trung Quốc vào Việt Nam Trong khi đó Quy hoạch 2005 chưa đề cập đến
- Khách du lịch từ thị trường Mỹ cũng vươn lên cùng sự ấm lên của quan hệ ngoại giao giữa hai nước Đến năm 2011, thị trường Mỹ vươn lên đứng thứ 4 sau thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Trong khi đó trong quy hoạch 2005 chưa đề cập đến
Những định hướng thị trường trong giai đoạn tới cần khai thác các thị trường hiện tại cũng như mở rộng các thị trường mới
HIỆN TRẠNG SẢN PHẨM DU LỊCH
Du lịch lịch sử, văn hóa :
Trong giai đoạn 2005-2010 đây có thể coi là loại hình sản phẩm nổi bật và có sự phát triển mạnh nhất ở Tuyên Quang chủ yếu nhờ vai trò quan trọng của DTLS quốc gia đặc biệt Tân Trào trong việc thu hút những nguồn lực đầu tư từ các chương trình của Trung ương, của tỉnhtương đối phát triển với các sản phẩm chủ đạo
Du lịch tham quan di tích lịch sử cách mạng
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng
Du lịch sinh thái:
Mặc dù có tiềm năng song loại hình du lịch sinh thái chưa thực sự phát triển tương xứng Khách
du lịch chủ yếu đến các điểm du lịch sinh thái một cách tự phát, quy mô nhỏ Các khu vực có tiềm năng chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư
Du lịch nghỉ dưỡng
Phát triển giai đoạn sơ khai, chưa thực sự đúng với tính chất của du lịch nghỉ dưỡng Các sản phẩm chủ yếu phát triển dưới hình thức các cơ sở lưu trú có gắn với nước khoáng nóng, chất lượng sản phẩm dịch vụ thấp, đơn điệu… các sản phẩm
bổ trợ để khai thác các giá trị gia tăng chưa phát triển; Chưa thu hút được các nhà đầu tư có đẳng cấp và thực lực để phát triển các cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của du lịch nghỉ dưỡng
12
Như vậy có thể nhận thấy
Về ưu điểm: Quy hoạch 2005 đã định hướng các loại hình du lịch chính cho Tuyên Quang trên cơ sở khai thác các giá trị, tiềm năng du lịch nhân văn và tự nhiên phù hợp với các điều kiện của tỉnh
Về hạn chế do được lập trong giai đoạn trước đây với những điều kiện khách quan và chủ quan khác biệt so với giai đoạn hiện nay, quy hoạch
2005 có những hạn chế trong định hướng sản phẩm như sau
- Trong Quy hoạch 2005 mới chỉ đưa ra những loại hình sản phẩm chung cho Tuyên Quang Do đó trong hơn 5 năm thực hiện quy hoạch, hoạt động du lịch mới dừng lại ở việc khai thác tài nguyên; chưa có những sản phẩm bổ trợ; chưa thu hút được các nhà đầu tư để tạo bước ngoặt về chất (điển hình là Khu du lịch nghỉ dưỡng Mỹ Lâm ).
- Các định hướng sản phẩm du lịch chưa hướng đến việc xây dựng thương hiệu du lịch cho Tuyên Quang, chưa xác định được những sản phẩm đặc thù mang tính chất là sản phẩm cạnh tranh trên thị trường du lịch
Những định hướng phát triển sản phẩm du lịch trong giai đoạn tới cần khắc phục được các điểm hạn chế này
Trang 77
HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
Nhìn chung, so với quy hoạch 2005, hiện trạng phát triển du lịch của Tuyên
Quang đã định hình tương tự các định hướng về không gian lãnh thổ của quy
hoạch 2005
Tuy nhiên Quy hoạch 2005 có một số hạn chế trong định hướng phát triển
không gian
Các khu du lịch chính được phân chia dựa trên yếu tố về tài nguyên, sản phẩm du lịch, coi
nhẹ yếu tố không gian Trong khi yêu cầu của định hướng phát triển không gian lãnh thổ
phải xác định được các không gian để tập trung đầu tư
Các điểm du lịch chính: một số điểm không chỉ định rõ về mặt không gian lãnh thổ cũng
chỉ xác định trên cơ sở tiềm năng VD điểm du lịch lịch sử tâm linh tại thị xã Tuyên Quang
Việc xác định tổ chức không gian như vậy rõ ràng không chuẩn xác và không hợp lý
Trong định hướng không gian lãnh thổ du lịch giai đoạn tới cần khắc phục các
hạn chế này.
13
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Quy hoạch đề ra cơ bản hoàn thành, như: Lượt khách du lịch, doanh thu xã hội về du lịch, tạo việc làm cho người lao động trong lĩnh vực du lịch, quy hoạch tổng thể, chi tiết các khu, điểm du lịch
Bước đầu tỉnh đã quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch; công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch đã được lịch; chất lượng dịch vụ du lịch và phát triển nguồn nhân lực từng bước được nâng lên; bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch từng bước được củng cố, tăng cường
Những tồn tại, hạn chế:
Việc triển khai quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh còn chậm, ảnh hưởng tới việc lập các dự án đầu tư; thu hút nguồn vốn đầu tư vào các khu, điểm du lịch gặp nhiều khó khăn
Các sản phẩm du lịch chưa đa dạng, phong phú, chưa có được những sản phẩm du lịch đặc trưng mang tính thương hiệu
Chưa ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phát triển
du lịch trên địa bàn tỉnh
14
Trang 88
PHÂN TÍCH SWOT
Tiềm năng du lịch đa dạng độc đáo
Vị trí thuận lợi, tiếp giáp khu vực đồng bằng sông Hồng
Nằm trên các tuyến giao thông và du lịch chính trong vùng
Có DTLS quốc gia đặc biệt ATK Tân Trào và được định
hướng phát triển thành khu du lịch quốc gia
Thương hiệu của Thủ đô kháng chiến
Điểm mạnh về du lịch sinth thái - du lịch văn hóa dân tộc
Bối cảnh và xu hướng phát triển du lịch của khu vực Châu Á
-Thái Bình Dương thuận lợi cho phát triển trong thời gian tới
Nhu cầu của du lịch, dịch vụ đang tăng mạnh
Môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện
Xu hướng phát triển du lịch văn hóa dân tộc và sinh thái
Các hành lang kinh tế mang lại tác động tích cực cho du lịch
và kinh tế xã hội
Vị trí và vai trò quan trọng của du lịch, dịch vụ
Các dự án chương trình phát triển kinh tế xã hội gián tiếp
thúc đẩy du lịch phát triển
Nguồn lực phát triển du lịch chưa cao
Chưa phải là tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội phát triển
Lượng khách và doanh thu du lịch thấp đặc biệt là khách du lịch quốc tế
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa thực sự phát triển đáp ứng nhu cầu của du lịch
Bối cảnh kinh tế thế giới đặt ra nhiều thách thức phát triển
Nguồn nhân lực có trình độ không cao đòi hỏi phải có những
nỗ lực đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Sự cạnh tranh của các tỉnh lân cận (Thái Nguyên - ATK Định Hóa; Bắc Cạn - hồ Ba Bể; Yên Bái - hồ Thác Bà; văn hóa dân tộc thiểu số…)
Tiềm năng du lịch chưa thực sự độc đáo, nổi trội so với các tỉnh trong khu vực Trung du miền núi Bắc Bộ
Sự cạnh tranh của các ngành kinh tế khác (thủy điện, nông nghiệp, khai thác mỏ, đô thị…)
15
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
16
Trang 99
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế
quan trọng của tỉnh;
Phát triển du lịch theo hướng chuyên
điểm;
Phát triển du lịch bền vững, gắn chặt với
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi
trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh,
trật tự an toàn xã hội
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi
nguồn lực đầu tư phát triển du lịch; phát
huy tối đa tiềm năng, lợi thế của các
huyện, thành phố; tăng cường liên kết
phát triển du lịch
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; sớm đưa Tuyên Quang thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển và phấn đấu trở thành phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc
Mục tiêu cụ thể
Khách du lịch: tăng cường thu hút khách du lịch, đến năm 2020 đón hơn 1,5 triệu khách; năm 2030 đón hơn 2,5 triệu khách
Thu nhập từ hoạt động du lịch: đến năm 2020 đạt trên 1.400 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt gần 4.000 tỷ đồng
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch: Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật du lịch
Lao động và việc làm: Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, đến năm 2020 tạo việc làm cho 14.400 lao động; năm 2030: 30.500 lao động
Đầu tư du lịch: Huy động mọi nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, vốn Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác Đến năm 2020 cần 1.834 tỷ đồng; đến năm 2030 cần 6.808 tỷ đồng
Phấn đấu đến năm 2015, đầu tư hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo đưa Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào đạt tiêu chuẩn là KDL QG
17
CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN
PA 1 - TĂNG TRƯỞNG BÌNH THƯỜNG
Phát triển không cần các nỗ lực đầu tư
Thị trường chủ yếu là thị trường hiện tại
Tốc độ tăng trưởng khách du lịch thấp dưới 10%/năm
Dự báo các chỉ tiêu
Khách du lịch đón hơn 1 triệu khách (2020) và hơn 1,3 triệu khách (2030)
Thu nhập đạt gần 1.300 tỷ đồng (2020) và hơn 3.000 tỷ đồng (2030)
PA 1 tăng trưởng thấp, không phù hợp với mục tiêu phát triển
và bối cảnh du lịch Việt Nam và thế giới Không tạo ra động lực thúc đẩy du lịch và các ngành kinh tế khác phát triển
PA 2 -TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG
Các nỗ lực đầu tư từ nguồn lực bản thân ngành du lịch
Các yếu tố ngoại lực tương đối thuận lợi
Thị trường được mở rộng
Tốc độ tăng trưởng khách du lịch đạt
từ 8 đến hơn 10%/năm
Dự báo các chỉ tiêu
Khách du lịch đón hơn 1,6 triệu khách (2020) và hơn 3,6 triệu khách (2030)
Thu nhập đạt hơn 2.000 tỷ đồng (2020) và hơn 8.000 tỷ đồng (2030)
PA 2 có tính bền vững chủ yếu dựa vào nguồn nội lực, phù hợp với bối cảnh và xu thế phát triển
du lịch Việt Nam và thế giới trong các giai đoạn tiếp theo Tốc độ tăng trưởng khả thi, lượng khách phù hợp với mục tiêu và không gây áp lực nhiều lên môi trường
PA 3 - TĂNG TRƯỞNG NHẢY VỌT
Các nỗ lực đầu tư đến chủ yếu từ nguồn đầu tư bên ngoài
Các yếu tố ngoại lực cực kì thuận lợi
Thị trường được mở rộng cả về quốc tế lẫn nội địa
Tốc độ tăng trưởng khách du lịch cao đạt từ 15 đến hơn 20%/năm
Dự báo các chỉ tiêu
Khách du lịch đón gần 3,0 triiệu khách (2020) và gần 5,6 triệu khách (2030)
Thu nhập đạt hơn 3.500 tỷ đồng (2020) và hơn 12.000 tỷ đồng (2030)
PA 3 chủ yếu dựa vào nguồn lực bên ngoài, chỉ trở thành hiện thực trong điều kiện kinh
tế xã hội thế giới và Việt Nam
có những bước đột biến lớn
Lượng khách lớn sẽ gây áp lực không nhỏ lên môi trường
18
PHƯƠNG ÁN 2 ĐƯỢC LỰA CHỌN LÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
Trang 1010
DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
Tổng số khách:
Năm 2015 : 1.047.000 lượt, trong đó khách nước ngoài
22.000 lượt
Năm 2020: 1.695.000 lượt, trong đó khách nước ngoài
44.000 lượt
Năm 2030: 3.678.000 lượt, trong đó khách nước ngoài
114.000 lượt
Tăng trưởng bình quân đạt 15,93% (2010-2015); 10,11%
(2015-2020); 8,05% (2020-2030)
Thu nhập du lịch và GDP
Năm 2015 đạt: 936,02 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng
2,97% trong GDP tỉnh
Năm 2020: 2.903,54 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng
4,78% trong GDP tỉnh
Năm 2030: 12.098,60 tỷ đồng, GDP du lịch chiếm tỷ trọng
5,37% trong GDP tỉnh
Tăng trưởng bình quân đạt 13,4% (2010-2015); 25,4%
(2016-2020); 15,3% (2020-2030)
Nhu cầu buồng lưu trú:
Năm 2015 : 1.940 buồng
Năm 2020: 4.000 buồng
Năm 2030: 12.410 buồng
Tăng trưởng bình quân đạt 15,6% (2016-2020); 11,7%
(2020-2030)
Nhu cầu lao động
Năm 2015 : 10.200 người, trong đó lao động trực tiếp 2.900 người
Năm 2020: 21.000 người, trong đó lao động trực tiếp 6.000 người
Năm 2030: 63.700 người, trong đó lao động trực tiếp 18.200 người
Tăng trưởng bình quân đạt 15,5% (2016-2020); 11,7%
(2020-2030)
19
THỊ TRƯỜNG
Thị trường trong nước
Thị trường Hà Nội: chiếm tỷ trọng từ 30 - 50% tổng số khách du lịch của tỉnh Các sản phẩm du lịch chính của phân khúc này bao gồm
Du lịch văn hóa lịch sử
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng
Du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng
Du lịch thể thao, mạo hiểm
Các thị trường lân cận tỉnh Tuyên Quang từ các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc;
Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên Dự báo chiếm tỷ trọng từ 35 - 40% tổng
số khách đến Các sản phẩm chính của phân khúc thị trường này bao gồm
Du lịch văn hóa lịch sử
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng
Du lịch cuối tuần
Du lịch sinh thái
Thị trường nội tỉnh: chiếm tỷ trọng từ 30 - 35% Các sản phẩm chính của phân khúc thị trường này bao gồm
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng
Du lịch cuối tuần
Du lịch vui chơi giải trí
Du lịch sinh thái
Du lịch văn hóa lịch sử
Các thị trường xa từ các đô thị miền Trung và miền Nam Th chiếm tỷ trọng từ 5 - 10% trong tổng số khách đến Các sản phẩm chính của phân khúc thị trường này gồm
Du lịch tâm linh, tín ngưỡng
Du lịch văn hóa lịch sử
Thị trường nước ngoài
Thị trường Hàn Quốc: chiếm tỷ trọng khoảng 1 - 1,5% khách du lịch đến Tuyên Quang Các sản phẩm tập trung phát triển cho phân khúc thị trường này bao gồm
Du lịch văn hóa lịch sử
Du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch mạo hiểm
Du lịch đô thị
Du lịch tham quan di tích lịch sử
Thị trường Trung Quốc: chiếm tỷ lệ từ 1 -1,5% số khách đến Tuyên Quang Các sản phẩm tập trung phát triển cho phân khúc thị trường này bao gồm
Du lịch tham quan di tích lịch sử
Du lịch đô thị
Du lịch nghỉ dưỡng
Thị trường khách Pháp: chiếm tỷ trọng từ 0,5 - 1% tổng số khách đến Tuyên Quang Các sản phẩm phẩm
Du lịch văn hóa lịch sử
Du lịch sinh thái
Du lịch khám phá, mạo hiểm
Các thị trường khác: Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN Các sản phẩm ưa thích bao gồm
Du lịch văn hóa lịch sử:
Du lịch tham quan di tích lịch sử
Du lịch đô thị
Du lịch mạo hiểm, khám phá
20