kiến thức: Biết được: - Tính chất hóa học chung của bazơ tác dụng với axit, tính chất riêng của kiềm tác dụng với oxit axit, dung dịch muối, tính chất riêng của bazơ không tan trong nướ
Trang 1Ngày soạn: 06/10/2020 Ngày dạy: từ ngày đến ngày:
Từ tiết 10 đến tiết 12 (theo KHDH)
CHỦ ĐỀ: BAZƠ (Tổng số tiết: 03 tiết) PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:
A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ:
- Chủ đề được xây dựng trên cơ sở những bài học có nội dung liên quan đến nhau
về bazơ
- Chủ đề gồm: 03 tiết (Từ tiết 10 đến tiết 12)
Tiết 1: Tính chất hóa học của bazơ
Tiết 2: Ứng dụng và cách sản xuất một số bazơ quan trọng (NaOH, Ca(OH)2) Tiết 3: Luyện tập
B MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1 kiến thức: Biết được:
- Tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với axit), tính chất riêng của kiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
- Tính chất, ứng dụng của NaOH, Ca(OH)2, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn
2 Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm rút ra được tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2
- Nhận biết được môi trường dung dịch bằng giấy quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của bazơ
Trang 2- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 tham gia phản ứng.
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển phẩm chất,năng lực:
+ Hình thành năng lực:
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
+ Phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Có trách nhiệm
- Yêu nước
C BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN:
Loại câu
hỏi/bài tập
Nhận biết (mô tả mức
độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức
độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)
Câu
hỏi/bài tập
định tính
(trắc
nghiệm, tự
luận)
-HS biết được CTHH, tính chất hoá học của bazơ, ứng dụng của một
số bazơ quan trọng (NaOH, Ca(OH)2)
-Nắm được phương pháp
- HS viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ
- Phân biệt được các tính chất hóa học của bazơ tan
và bazơ
- Viết PTHH chuyển đổi
- Xác định các bazơ tác dụng được với dung dịch axit, oxit axit, phản ứng nhiệt phân
- Giải thích được các hiện
Giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm cụ thể, kiểm chứng sản phẩm sau các thí nghiệm
Trang 3sản xuất NaOH không tan tượng trong tự
nhiên: Khử chua đất, lớp màng trên bề mặt nước vôi trong, hiện tượng vôi bị vón cục
Câu hỏi/bài
tập định
lượng
(trắc
nghiệm, tự
luận)
-Tính được các đại lượng cần tìm theo theo PTHH
- Học sinh làm được các bài tập tính theo PTHH
Giải bài tập tính theo PTHH
- Giải được bài toán trong thực tế
về quá trình bón vôi khử chua đất
Câu
hỏi/bài tập
gắn với
thực hành
thí
nghiệm/gắ
n hiện
tượng với
thực tiễn.
Mô tả được
TN, nhận biết được các hiện tượng TN thể hiện tính chất của bazơ
- Biết chọn thuốc thử để nhận biết dd bazơ
- Biết chọn hóa chất, tiến hành
TN chứng minh tính chất của bazơ
- HS giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Nhận biết được 2 dd bazơ
- Nhận biết các bazơ dựa vào phản ứng đặc trưng
- Cách pha chế dung dịch nước vôi trong
- Dùng dung dịch nước vôi trong để
xử lí chất thải có môi trường axit, khử chua đất trồng
- Giải quyết bài toán trung hòa trong tình huống
cụ thể
- BT tính toán liên quan đến thực tiễn
D HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA CHO CÁC CẤP ĐỘ
MÔ TẢ.
Mức độ nhận biết:
Câu 1: Chất tác dụng với H2O tạo ra dung dịch bazơ là
A MgO B Na2O C SO2 D Fe2O3
Câu 2: Dãy chất gồm công thức hóa học của bazơ là
Trang 4A Ca(OH)2, CaCO3, HCl B KOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2.
C CuSO4, HNO3, HCl D CaCO3, ZnO, SO2
Câu 3: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ
A Hóa đỏ B Hóa xanh C Hóa đen D Không đổi màu
Câu 4: Cho các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2 Số bazơ tác dụng với
dung dịch HCl là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 5: Nguyên liệu để sản xuất NaOH trong công nghiệp là
A Na B Na2O C NaCl D Na2CO3
Câu 6: Để nhận biết dd Ca(OH)2 ta dùng thuốc thử nào?
Mức độ thông hiểu:
Câu 1: Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A Ba(OH)2, HCl, SO2 B FeO, KOH, H2SO4
C CO2, Mg(OH)2, HNO3 D SO3, HCl, H2SO4
Câu 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là
A Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2
C Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 D Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2
Câu 3: Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch nước vôi trong dư.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính số gam kết tủa thu được sau phản ứng.
Câu 4: Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl
có sẵn mẩu quỳ tím
Câu 5: chọn chất thích hợp điền vào dấu hỏi và hoàn thành các sơ đồ phản ứng
(kèm theo điều kiện nếu có)
a) Fe(OH)3 ? + H2O
b) ? + NaOH Na2SO4 + ?
Trang 5c) ? + Zn(OH)2 ZnSO4 + H2O
d) ? + HCl NaCl + H2O
e) ? + CO2 Na2CO3 + H2O
Câu 6: Để nhận biết dd Ca(OH)2 và dd NaOH ta dùng thuốc thử nào?
Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1: Màng trắng trên bề mặt dung dịch nước vôi trong là sản phẩm của phản ứng
giữa cặp chất nào sau đây?
Câu 2: Số ml dung dịch H2SO4 2M cần để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 1M là
A 50 C 100 B 25 D 250
Câu 3: Để phân biệt hai ống nghiệm, một ống đựng dung dịch NaOH, một ống
đựng dung dịch Ca(OH)2, ta có thể dùng hoá chất nào sau đây:
A Khí CO2 B Dung dịch HCl C Quỳ D Khí oxi
Câu 4: Cho các chất sau: Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, KOH, Ba(OH)2.
a) Những chất nào có phản ứng với khí CO2?
b) Những chất nào bị phân hủy bởi nhiệt?
c) Những chất nào vừa có phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung
dịch NaOH? Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Câu 5: Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%, ta
được dung dịch A
a) Viết PTHH
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
c) Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím chuyển mầu gì?
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch H2SO4 , HCl
và NaOH có cùng nồng độ mol/lit Chỉ dùng Phenolphtalein làm thuốc thử và các dụng cụ thí nghiệm cần thiết hãy nhận biết 3 dung dịch Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
Câu 7: Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Trang 6CaCO3 ⃗(1 ) CaO ⃗(2 ) Ca(OH)2 ⃗(3 ) CaCO3
(4) (5)
CaCl2 Ca(NO3)2
Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: Trong quá trình sản xuất điện tại 1 nhà máy nhiệt điện có tạo ra một số khí
như: SO2, CO2, HCl, H2S.
a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng
gì đối với môi trường sống xung quanh?
b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi
trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường? Giải thích
Câu 2: Cho 3,04 g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dd HCl, thu được 4,15 g
các muối clorua Tính số gam mỗi hiđroxit trong hỗn hợp
Câu 3: Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được các chất trong cặp nào dưới
đây?
A Dd Ba(OH)2 và dd CuCl2 B Dd Na2SO4 và dd Ca(NO3)2
C Dd H2SO4 và dd HCl D Dd ZnCl2 và dd AlCl3
Câu 4: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 300 ml dung dịch HCl
0,8M được dung dịch A
a Viết PTHH
b Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A
c Cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím chuyển mầu gì?
PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7Tiết 1 – Tiết số 10 (KHDH)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được phương trình hóa học minh họa cho các tính chất đó thông qua dung dịch NaOH và Ca(OH)2
- Giải được các bài toán định tính và định lượng liên quan đến bazơ
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng phán đoán, đề xuất thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của bazơ
- Viết được PTHH, tính theo phương trình hóa học.
- Nhận biết được các chất.
- Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực quan sát, sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ hóa chất đủ cho 04 nhóm
+ Dụng cụ: Đèn cồn, giá gỗ, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, cốc 100ml, chén
sứ, (đủ cho 04 nhóm)
+ Hóa chất : dung dịch NaOH, dung dịch phenolphtalein, quỳ tím, dung dịch
CuSO4
2 Học sinh:
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I Mở đầu:
1 Ổn định tổ chức lớp (1’):
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
Trang 83 Khởi động (5’): GV cho HS chơi trò chơi “Ngôi sao may mắn”
* Luật chơi: GV bật nhạc và HS chuyền tay nhau hộp quà và khi nhạc tắt hộp quà
trên tay bạn nào bạn đó sẽ chọn một câu hỏi ngẫu nhiên để trả lời và sẽ nhận được
một phần quà tương ứng
* Câu hỏi: GV thiết kế 6 câu hỏi trên 6 ngôi sao, HS tự lựa chọn ngôi sao.
Câu hỏi 1: Chất nào có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Câu hỏi 2: Hợp chất gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hoặc nhiều nhóm –
OH được gọi là………… (Bazơ)
Câu hỏi 3: Phần quà là một tràng pháo tay thật to
Câu hỏi 4: Natri hiđroxit còn gọi là xút hay xút ăn da Chất này có công thức hóa
học là (NaOH)
Câu hỏi 5: Vôi tôi hay còn được gọi là………… (Canxihidroxit) được dùng rộng
rãi trong đời sống và sản xuất Chất này có công thức hóa học là……… (Ca(OH)2)
Câu hỏi 6: Trong các bazơ dưới đây bazơ nào là bazơ không tan?
GV: chiếu slide hình ảnh của 3 bazơ NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2 Vậy bazơ có
những tính chất hóa học gì, chúng ta cùng tìm hiểu ở nội dung bài học ngày hôm
nay
II Hình thành kiến thức (30’):
- GV: Chiếu slide bảng tính tan yêu cầu HS
nhắc lại có mấy loại bazơ?
- Dựa vào câu trả lời của HS GV nêu chúng
ta cùng tìm tìm hiểu tính chất hóa hoc của 2
loại bazơ đó GV vẽ sơ đồ tư duy.
- GV phát phiếu HT cho HS yêu cầu hoàn
thành bài tập 1.
- H: Trong các PTHH đó PTHH nào thể
hiện tính chất hóa học của bazơ?
Qua những kiến thức bài Nước đã học ở
- HS: quan sát lên slide và cá nhân đứng tại chỗ trả lời: có 2 loại là bazơ tan và bazơ không tan
- HS: cá nhân hoàn thành bài tập 1 vào phiếu học tập
- HS: trả lời PT số 2 và 3
- HS liệt kê các tính chất hóa học đã được
Trang 9lớp 8 và kết hợp với bài tập 1, em biết bazơ
có những tính chất hóa học nào?
- GV: hoàn thành sơ đồ tư duy
biết qua bài oxit và bài axit đó là:
1 Đổi màu chất chỉ thị:
2 Tác dụng với oxit axit
3 Tác dụng với axit
- GV: Chúng ta cùng tiến hành thí nghiệm
của bazơ với chất chỉ thị.
- GV phát dụng cụ, hóa chất cho 04 nhóm
HS để làm thí nghiệm
- GV: chiếu slide và nêu cách tiến hành TN,
- GV: chú ý với học sinh một số thao tác thí
nghiệm cần thiết
- GV: yêu cầu 4 nhóm trưởng treo bảng phụ
và cầm kết quả thí nghiệm , rồi cho 1 HS
nhận xét chung kết quả của 4 nhóm
- GV: hoàn thành sơ đồ tư duy.
- HS: quan sát slide.
- HS chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- HS ghi lại hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét, kết luận và ghi lại kết quả lên bảng phụ
- HS: đứng tại chỗ nhận xét
- Kết luận về tính chất hóa học của bazơ qua thí nghiệm
1 Làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm dung dịch
phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 ↓ + H2O
3 Bazơ tác dụng với axit.
PTHH: Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
- GV: Chiếu slide bài tập vận dụng: Bằng phương pháp hóa học em hãy nhận biết
3 dung dịch mất nhãn sau: dd HCl,dd NaCl,dd NaOH
- HS: Cá nhân suy nghĩ đứng tại chỗ trả lời
(Lấy mỗi chất ra 1 ít rồi lần lượt nhúng mẩu giấy quỳ tím vào nếu quỳ chuyển
sang màu đỏ là dd HCl, nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd NaOH, quỳ
không đổi màu là dd NaCl)
Trang 10GV nêu vấn đề: Ngoài những tính chất
trên bazơ còn có tính chất nào khác không,
chúng ta cùng tìm hiểu qua thí nghiệm
nung nóng Cu(OH)2.
- GV phát dụng cụ, hóa chất cho 04 nhóm
HS để làm thí nghiệm
- GV: hướng dẫn HS cách điều chế Cu(OH)2
từ dd NaOH và dd CuSO4 (chú ý trạng thái,
màu sắc trước khi nung nóng)
- GV: nêu cách tiến hành TN nung nóng
Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
- GV hướng dẫn một số thao tác khi tiến
hành thí nghiệm nhiệt phân
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng thí
nghiệm, dấu hiệu có sinh ra chất mới để kết
luận có phản ứng hóa học xảy ra
- GV: yêu cầu 4 nhóm trưởng treo bảng phụ
và cầm kết quả thí nghiệm , rồi cho 1 HS
nhận xét chung kết quả của 4 nhóm
- GV: hoàn thành sơ đồ tư duy.
- H: Bazơ không tan có tác dụng được với
axit không?
- GV: hoàn thành sơ đồ tư duy.
- HS: lắng nghe
- HS: tiến hành TN nhiệt phân Cu(OH)
- Ghi lại kết quả TN vào phiếu học tập
- Từ kết quả trên HS rút ra kết luận về phản ứng phân hủy của bazơ không tan
- HS: dựa vào kiến thức đã học ở bài axit để trả lời
- GV: Một số bazơ không tan khác như
Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3…
cũng bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit
và nước
GV: Ngoài các tính chất dung dịch bazơ làm
đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit,
tác dụng với axit và bazơ không tan bị nhiệt
phân hủy thì bazơ còn có một tính chất hóa
học khác là tác dụng với muối Để tìm hiểu
tính chất này chúng ta sẽ được nghiên cứu
trong bài “Tính chất hóa học của muối”
HS viết thêm PTHH minh họa
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:
- PTHH: Cu(OH)2 → CuO + H2O
Trang 11TQ: Bazơ không tan → oxit bazơ + nước
III Luyện tập (5’)
GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi của bài tập 2 trong phiếu học tập:
Câu 1: Khi nhỏ dung dịch NaOH vào giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím sẽ
A Hóa đỏ B Hóa xanh C Hóa đen D Không đổi màu
Câu 2: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là
Câu 3: Cho các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2 Số bazơ tác dụng với
dung dịch HCl là: A 1 B 2 C 3 D 4
IV Vận dụng (3’):
GV cho HS trả lời bài tập 3 trong phiếu học tập kiến thức liên quan đến thức
tiễn đời sống để từ đó thấy được tầm quan trọng khi biết tính chất hóa học của các
chất cụ thể bài này là bazơ.
Bài tập 3: Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại có tạo ra
một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S.
a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng
gì đối với môi trường sống xung quanh?
Đáp án: ô nhiễm không khí, Mưa axit.
b) Em hãy đề xuất một hóa chất rẻ tiền trong chất sau: nước, dung dịch nước vôi
trong, nước biển để loại bỏ các khí trên trước khi thải ra môi trường? Giải thích
Đáp án: dung dịch nước vôi trong vì nước vôi trong có tính chất của một bazơ.
Khí phát thải từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Quảng Ninh
V Hướng dẫn học bài ở nhà (1’):
- NaOH Ca(OH)2 có tính chất hóa học của bazơ không? Viết PTHH (nếu có)
- Nghiên cứu trước nội dung bài ứng dụng và sản xuất một số bazơ quan trọng
( NaOH và Ca(OH)2)
PHIẾU HỌC TẬP