P6: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận... Băng kép Nhóm
Trang 1
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
Thời lượng: 04 tiết ( Tiết 21, 22, 23, 24 theo PPCT)
I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Chúng ta đều biết vạn vật nói chung nóng thì nở ra, lạnh thì co lại Do đó, chất rắn, chất lỏng, và chất khí cũng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Sự nở vì nhiệt của các chất có rất nhiều ứng dụng vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta
II MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
2 Kĩ năng
- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận
- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm
4 Định hướng năng lực cần đạt:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực
cần đạt Năng lực thành phần Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt
SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG ĐOÀN THỊ ĐIỂM HẠ LONG
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG CHỦ ĐỀ MÔN
VẬT LÍ 6 Năm học 2020 – 2021
Trang 2
Năng lực
sử dụng
kiến
thức
K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo…
Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ:
- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn
K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí
Khi các chất có sự thay về nhiệt càng lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây
ra lực càng lớn
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng thực tế có lien quan
- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm tác hại của sự nở vì nhiệt
- Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời sống
Năng lực
về
phương
pháp
P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao
ở hai thời điểm lại khác nhau?
P2: Mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là
do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
Ứng dụng: Trong xây dựng, Công nghiệp
P4: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
P5: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt phải được đặt trong cùng điều kiện như nhau
P6: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành
xử lí kết quả thí nghiệm và rút
ra nhận xét
Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận
Trang 3
Năng lực
trao đổi
thông tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật
lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại
X2: Phân biệt được những mô
tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi
là rơ le nhiệt
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn phải làm dạng song, đường ray xe lửa phải để khe hở
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh kim loại khác nhau
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất và ứng dụng của sự nở vì nhiệt
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí
Trình bày các kiến thức trên
Năng lực
cá thể
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Kiến thức về sự nở vì nhiệt
Xác định được các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi và giải thích được hiện tượng thực tế và các bài tập Thái độ học tập tích cực
C2: So sánh và đánh giá được -dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi với sự nở vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật
C3: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở
vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ chức dạy dọc lượng Thời điểm Thời TBDH , dọc liệu Ghi chú
Sự nở vì
nhiệt của
chất rắn
Sự nở vì
nhiệt của
chất lỏng
Sự nở vì Nhóm và cá nhân 10 phút Tiết 1
Trang 4
nhiệt của
chất khí
Ứng dụng
của sự nở vì
nhiệt.
Băng kép Nhóm và cá nhân 15 phút Tiết 2
Luyện tập Nhóm và cá nhân 45 phút Tiết 3
Vận dụng Nhóm và cá nhân 35 phút Tiết 4
CẦN ĐẠT:
Nội
dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Nội
dung 1:
Sự nở vì
nhiệt
của các
chất
CHĐT 1.Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
2: Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
3: Vì sao tháp
Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?
4: Tại sao
người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?
CH ĐT 5: Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
6: Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
7: Tại sao khi
đun nước người
ta không đổ nước thật đầy ấm?
8: Tại sao
người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
CHĐT 9: Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của chất khí?
10: Nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau?
11: Tại sao quả
bong bàn bị bẹp cho vào nước nóng lại phồng lên?
12: Tại sao
không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
Nội
dung 2:
Một số
ứng
dụngcủa
khi giãn nở
vì nhiệt nếu
bị ngăn cản
sẽ gây ra tác dụng gì?
14:Tại sao chỗ
nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?
Trang 5
sự nở vì
nhiệt
tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?
Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?
17:
Quan sát H21.5 Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Giới thiệu chung
Hoạt động kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những
kiến thức thực tế thường thấy trong đời sống hằng ngày kết hợp với định hướng của giáo viên khi giao nhiệm vụ học tập để hình thành kiến thức bài học
Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự nở vì nhiệt của
các chất: rắn, lỏng, khí Ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất
Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu
các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài, vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt
để giải thích một số hiện tượng thực tế
Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm,
nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (học sinh
có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết cho từng hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề cho chủ đề, kích thích hứng thú học tập cho
học sinh
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm
- Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ
NHIỆT CỦA CÁC
CHẤT
Tổ chức tình huống học tập
? Các chất xung quanh chúng ta tồn tại ở những thể (dạng) nào?
- Khi một chất ở thể rắn, ta gọi là chất rắn Tương tự
- Trả lời các câu hỏi đặt vấn
đề của GV
=> thể rắn, thể lỏng, thể khí
=> Lấy ví dụ theo ý kiến cá
Trang 6
với chất lỏng và chất khí
- Hãy lấy một vài ví dụ về chất rắn?
- Một số ví dụ về chất lỏng?
- Một số ví dụ về chất khí?
=> chốt: có rất nhiều chất
rắn, nhưng trong bài học hôm nay chúng ta chỉ làm thí nghiệm với kim loại.
Các chất rắn khác cũng có tính chất tương tự.
Đối với chất lỏng và chất khí, ta nên chọn chất nào để
dễ kiếm và rẻ tiền?
2 Tại sao khi xây sân trường hoặc làm đường bê tông, người ta không đổ bê tông liền mạch mà cứ cách một quãng lại chừa ra một khe hở?
Tại sao nước ngọt, nước khoáng đóng chai không được đóng đầy chai?
Tại sao xe đạp đi trên đường nhựa những ngày nắng to thì có thể bị nổ săm? Những ngày trời mưa, săm xe có bị nổ không?
=> Những câu hỏi trên sẽ được trả lời sau khi chúng
ta tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của các chất
nhân
- Chất rắn: Bàn ghế, bê tông, thanh sắt…
- Chất lỏng: nước, rượu, bia…
- Chất khí: không khí, hơi nước…
=> Nước/không khí
Lắng nghe và suy nghĩ, liên hệ với những hiểu biết, kinh nghiệm của cá nhân
- Chừa khe hở để thoát nước/
để bê tông nở ra…
- Đóng đầy chai thì nước có thể tràn ra ngoài
- Trời nắng to thì hơi trong săm bị nóng lên và nở ra, làm săm bị nổ
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 80 phút)
- Mục tiêu:
+ Hiểu được hầu hết các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Nêu được một số ví dụ vì sự nở vì nhiệt của các chất
+ Biết được lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
+ Biết được cấu tạo và cách hoạt động của băng kép
+ Giải thích được các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đời sống
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm
- Cách thức tiến hành hoạt động:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất rắn ( 15 phút)
Trang 7
Bước 1: Giao
nhiệm vụ
- Giáo viên giới thiệu mục đích, dụng cụ thí nghiệm Yêu cầu học sinh nêu các bước làm thí
nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 1
- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS
1 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm
- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
? Làm thế nào để quả cầu lọt qua vòng kim loại khi nó vẫn còn nóng?
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập
- HS phân nhóm
- HS lắng nghe những yêu cầu của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm
- Hs còn lại quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi
- 2 HS nhóm 1 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 1:
+ Cho quả cầu đi qua vòng kim loại: lọt
+ Đốt đèn cồn, hơ nóng quả cầu rồi cho đi qua vòng: không lọt + Nhúng quả cầu vào nước lạnh rồi cho đi qua vòng: lọt
? Để quả cầu lọt qua vòng kim loại khi còn nóng thì ta phải hơ nóng chiếc vòng
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo
luận
- Gv thông báo hết thời gian thảo luận
- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau
và hoàn thành phiếu học tập số 1
- So sánh kết quả thí nghiệm với
dự đoán ban đầu
- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thống nhất nội dung:
Từ thí nghiệm, ta thấy kim loại nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên
- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở
Nội dung 2: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng ( 15 phút)
Bước 1: Giao
nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu mục đích, dụng cụ thí nghiệm và
- HS phân nhóm
- HS lắng nghe những yêu cầu
Trang 8
nêu các bước làm thí nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập
số 2
- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS
1 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm
- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập
của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 2
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm
- Hs còn lại quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi
- Tự tìm hiểu SGK và liệt kê các dụng cụ cần dùng cho TN
- So sánh kết quả thí nghiệm với
dự đoán ban đầu
- 2 HS nhóm 1 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 2:
+ Đặt bình cầu vào chậu nước nóng: mực nước trong ống dâng lên
+ Lấy bình cầu ra khỏi chậu nước nóng và đặt vào chậu nước đá: mực nước trong ống hạ xuống
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo
luận
- Gv thông báo hết thời gian thảo luận
- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau
và hoàn thành phiếu học tập số 2
- So sánh kết quả thí nghiệm với
dự đoán ban đầu
- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thống nhất nội dung:
Từ thí nghiệm, ta thấy chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
không nở ra mà co lại.
- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên
- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở
Nội dung 3: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí.( 10 phút)
Bước 1: Giao
nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu mục đích, dụng cụ thí nghiệm và
- HS phân nhóm
- HS lắng nghe những yêu cầu
Trang 9
nêu các bước làm thí nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập
số 3
- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS
3 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm
- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
chất khí?
? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của
các chất khí khác nhau?
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập
của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 3
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm
- Hs còn lại quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi
- Tự tìm hiểu SGK và liệt kê các dụng cụ cần dùng cho TN
- So sánh kết quả thí nghiệm với
dự đoán ban đầu
- 2 HS nhóm 3 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 2:
-+ Cắm ổng thủy tinh qua nút cao su, lấy một giọt nước màu vào ống
+ Lắp chặt nút cao su gắn ống thủy tinh vào bình cầu
+ Áp 2 bàn tay bên ngoài bình cầu: giọt nước đi lên
+ Bỏ tay ra khỏi bình cầu: giọt nước hạ xuống
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo
luận
- Gv thông báo hết thời gian thảo luận
- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau
và hoàn thành phiếu học tập số 3
- So sánh kết quả thí nghiệm với
dự đoán ban đầu
- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thống nhất nội dung:
Từ thí nghiệm, ta thấy chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
* Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập số 3
- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên
- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở
Trang 10
Nội dung 4: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt( 30 phút)
Bước 1: Giao
nhiệm vụ
- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi:
Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa?
- Tại sao người ta lại phải làm
như vậy? Quan sát lực xuất
hiện trong sự có giãn vì nhiệt
- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt nóng thanh kim loại khoảng 4 phút
- HS phân nhóm
- HS lắng nghe những yêu cầu của giáo viên
Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi C1 và C2
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra GV làm thí nghiệm kiểm chứng Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa
và dự đoán nguyên nhân
- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để trả lời câu C1, C2
- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sát thí nghiệm do GV làm Từ đó trả lời C3
Bước 3: Báo cáo
kết quả và thảo
luận
- Gv thông báo hết thời gian thảo luận
- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời
C1: Thanh thép nở ra (dài ra) C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu
bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnah thép có thể gây
ra lực rất lớn.
Bước 4: Đánh giá
kết quả
- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thống nhất nội dung:
Kết luận
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn.
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt
nó cũng gây ra lực rất lớn.
Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.
Kết luận
- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận.
C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn.
b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt
nó cũng gây ra lực rất lớn.
Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.