1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P6: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận... Băng kép Nhóm

Trang 1

CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

Thời lượng: 04 tiết ( Tiết 21, 22, 23, 24 theo PPCT)

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

- Chúng ta đều biết vạn vật nói chung nóng thì nở ra, lạnh thì co lại Do đó, chất rắn, chất lỏng, và chất khí cũng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Sự nở vì nhiệt của các chất có rất nhiều ứng dụng vô cùng quan trọng trong đời sống của chúng ta

II MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một

số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Tìm được ví dụ trong thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giải thích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt

2 Kĩ năng

- Biết đọc các bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết

- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận

- Làm được thí nghiệm, mô tả được hiện tượng xảy ra để rút ra kết luận Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết

- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm

4 Định hướng năng lực cần đạt:

- Năng lực sử dụng kiến thức

- Năng lực về phương pháp

- Năng lực trao đổi thông tin

- Năng lực cá thể

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Năng lực

cần đạt Năng lực thành phần Mô tả mức độ yêu cầu cần đạt

SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG ĐOÀN THỊ ĐIỂM HẠ LONG

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG CHỦ ĐỀ MÔN

VẬT LÍ 6 Năm học 2020 – 2021

Trang 2

Năng lực

sử dụng

kiến

thức

K1: Trình bày được kiến thức

về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo…

Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ:

- Các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Các chất khi nở vì nhiệt có thể gây ra lực rất lớn

K2: Trình bày được mối quan

hệ giữa các kiến thức vật lí

Khi các chất có sự thay về nhiệt càng lớn nếu bị ngăn cản các chất có thể gây

ra lực càng lớn

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- Dùng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích một số hiện tượng thực tế có lien quan

- Đưa ra được các giải pháp nhằm giảm tác hại của sự nở vì nhiệt

- Biết vận dụng sự nở vì nhiệt vào đời sống

Năng lực

về

phương

pháp

P1: Ðặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí

Tại sao tháp Epphen ở Pháp chiều cao

ở hai thời điểm lại khác nhau?

P2: Mô tả được các hiện tượng

tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí

và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

Tháp Epphen có chiều cao khác nhau là

do sự nở vị nhiệt của chất rắn: Chất rắn

nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

Ứng dụng: Trong xây dựng, Công nghiệp

P4: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

P5: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

Các chất khi đem so sánh sự nở vì nhiệt phải được đặt trong cùng điều kiện như nhau

P6: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành

xử lí kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét

Sử dụng bộ TN về sự nở vì nhiệt của các chất để rút ra kết luận

Trang 3

Năng lực

trao đổi

thông tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật

lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

Sử dụng thuật ngữ: Nở ra, Co lại

X2: Phân biệt được những mô

tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )

Trong đời sống dùng ngôn ngữ bộ điều chỉnh nhiệt độ tự động; trong vật lí gọi

là rơ le nhiệt

X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

Từ ứng dụng trong thực tế: Mái tôn phải làm dạng song, đường ray xe lửa phải để khe hở

X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

Băng kép phải đực làm bằng 2 thanh kim loại khác nhau

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

Ghi lại kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất và ứng dụng của sự nở vì nhiệt

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí

Trình bày các kiến thức trên

Năng lực

cá thể

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

Kiến thức về sự nở vì nhiệt

Xác định được các chất nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi và giải thích được hiện tượng thực tế và các bài tập Thái độ học tập tích cực

C2: So sánh và đánh giá được -dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Các giải pháp trong thực tế đã dùng đổi với sự nở vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật

C3: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

Trong thực tế trước đây đã dùng sự nở

vì nhiệt của các chất trong đời sống kỹ thuật

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ chức dạy dọc lượng Thời điểm Thời TBDH , dọc liệu Ghi chú

Sự nở vì

nhiệt của

chất rắn

Sự nở vì

nhiệt của

chất lỏng

Sự nở vì Nhóm và cá nhân 10 phút Tiết 1

Trang 4

nhiệt của

chất khí

Ứng dụng

của sự nở vì

nhiệt.

Băng kép Nhóm và cá nhân 15 phút Tiết 2

Luyện tập Nhóm và cá nhân 45 phút Tiết 3

Vận dụng Nhóm và cá nhân 35 phút Tiết 4

CẦN ĐẠT:

Nội

dung

Loại câu hỏi/bài tập

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Nội

dung 1:

Sự nở vì

nhiệt

của các

chất

CHĐT 1.Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

2: Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?

3: Vì sao tháp

Epphen chiều cao ở 2 mùa lại khác nhau?

4: Tại sao

người thợ rèn phải nung khâu rồi mới tra vào cán?

CH ĐT 5: Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

6: Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?

7: Tại sao khi

đun nước người

ta không đổ nước thật đầy ấm?

8: Tại sao

người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?

CHĐT 9: Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của chất khí?

10: Nhận xét

về sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau?

11: Tại sao quả

bong bàn bị bẹp cho vào nước nóng lại phồng lên?

12: Tại sao

không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?

Nội

dung 2:

Một số

ứng

dụngcủa

khi giãn nở

vì nhiệt nếu

bị ngăn cản

sẽ gây ra tác dụng gì?

14:Tại sao chỗ

nối gữa hai thanh ray tàu hỏa phải để khe hở?

Trang 5

sự nở vì

nhiệt

tượng xảy ra khi đốt nóng băng kép?

Băng kép được sử dụng ở đâu đời sống?

17:

Quan sát H21.5 Tại sao bàn là lại tự động ngắt điện khi đã đủ nóng?

VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Giới thiệu chung

Hoạt động kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những

kiến thức thực tế thường thấy trong đời sống hằng ngày kết hợp với định hướng của giáo viên khi giao nhiệm vụ học tập để hình thành kiến thức bài học

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự nở vì nhiệt của

các chất: rắn, lỏng, khí Ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất

Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu

các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài, vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt

để giải thích một số hiện tượng thực tế

Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm,

nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (học sinh

có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết cho từng hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề cho chủ đề, kích thích hứng thú học tập cho

học sinh

- Nhiệm vụ học tập của học sinh: hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm

- Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ

NHIỆT CỦA CÁC

CHẤT

Tổ chức tình huống học tập

? Các chất xung quanh chúng ta tồn tại ở những thể (dạng) nào?

- Khi một chất ở thể rắn, ta gọi là chất rắn Tương tự

- Trả lời các câu hỏi đặt vấn

đề của GV

=> thể rắn, thể lỏng, thể khí

=> Lấy ví dụ theo ý kiến cá

Trang 6

với chất lỏng và chất khí

- Hãy lấy một vài ví dụ về chất rắn?

- Một số ví dụ về chất lỏng?

- Một số ví dụ về chất khí?

=> chốt: có rất nhiều chất

rắn, nhưng trong bài học hôm nay chúng ta chỉ làm thí nghiệm với kim loại.

Các chất rắn khác cũng có tính chất tương tự.

Đối với chất lỏng và chất khí, ta nên chọn chất nào để

dễ kiếm và rẻ tiền?

2 Tại sao khi xây sân trường hoặc làm đường bê tông, người ta không đổ bê tông liền mạch mà cứ cách một quãng lại chừa ra một khe hở?

Tại sao nước ngọt, nước khoáng đóng chai không được đóng đầy chai?

Tại sao xe đạp đi trên đường nhựa những ngày nắng to thì có thể bị nổ săm? Những ngày trời mưa, săm xe có bị nổ không?

=> Những câu hỏi trên sẽ được trả lời sau khi chúng

ta tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của các chất

nhân

- Chất rắn: Bàn ghế, bê tông, thanh sắt…

- Chất lỏng: nước, rượu, bia…

- Chất khí: không khí, hơi nước…

=> Nước/không khí

Lắng nghe và suy nghĩ, liên hệ với những hiểu biết, kinh nghiệm của cá nhân

- Chừa khe hở để thoát nước/

để bê tông nở ra…

- Đóng đầy chai thì nước có thể tràn ra ngoài

- Trời nắng to thì hơi trong săm bị nóng lên và nở ra, làm săm bị nổ

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 80 phút)

- Mục tiêu:

+ Hiểu được hầu hết các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

+ Nêu được một số ví dụ vì sự nở vì nhiệt của các chất

+ Biết được lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt

+ Biết được cấu tạo và cách hoạt động của băng kép

+ Giải thích được các ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong đời sống

- Nhiệm vụ học tập của học sinh: hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm

- Cách thức tiến hành hoạt động:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 1: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất rắn ( 15 phút)

Trang 7

Bước 1: Giao

nhiệm vụ

- Giáo viên giới thiệu mục đích, dụng cụ thí nghiệm Yêu cầu học sinh nêu các bước làm thí

nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 1

- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS

1 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

? Làm thế nào để quả cầu lọt qua vòng kim loại khi nó vẫn còn nóng?

- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập

- HS phân nhóm

- HS lắng nghe những yêu cầu của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 1

Bước 2: Thực

hiện nhiệm vụ

- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm

- Hs còn lại quan sát thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi

- 2 HS nhóm 1 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 1:

+ Cho quả cầu đi qua vòng kim loại: lọt

+ Đốt đèn cồn, hơ nóng quả cầu rồi cho đi qua vòng: không lọt + Nhúng quả cầu vào nước lạnh rồi cho đi qua vòng: lọt

? Để quả cầu lọt qua vòng kim loại khi còn nóng thì ta phải hơ nóng chiếc vòng

Bước 3: Báo cáo

kết quả và thảo

luận

- Gv thông báo hết thời gian thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau

và hoàn thành phiếu học tập số 1

- So sánh kết quả thí nghiệm với

dự đoán ban đầu

- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm

Bước 4: Đánh giá

kết quả

- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Thống nhất nội dung:

 Từ thí nghiệm, ta thấy kim loại nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên

- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở

Nội dung 2: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng ( 15 phút)

Bước 1: Giao

nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu mục đích, dụng cụ thí nghiệm và

- HS phân nhóm

- HS lắng nghe những yêu cầu

Trang 8

nêu các bước làm thí nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập

số 2

- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS

1 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?

- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập

của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 2

Bước 2: Thực

hiện nhiệm vụ

- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm

- Hs còn lại quan sát thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi

- Tự tìm hiểu SGK và liệt kê các dụng cụ cần dùng cho TN

- So sánh kết quả thí nghiệm với

dự đoán ban đầu

- 2 HS nhóm 1 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 2:

+ Đặt bình cầu vào chậu nước nóng: mực nước trong ống dâng lên

+ Lấy bình cầu ra khỏi chậu nước nóng và đặt vào chậu nước đá: mực nước trong ống hạ xuống

Bước 3: Báo cáo

kết quả và thảo

luận

- Gv thông báo hết thời gian thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau

và hoàn thành phiếu học tập số 2

- So sánh kết quả thí nghiệm với

dự đoán ban đầu

- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm

Bước 4: Đánh giá

kết quả

- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Thống nhất nội dung:

 Từ thí nghiệm, ta thấy chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

không nở ra mà co lại.

- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên

- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở

Nội dung 3: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất khí.( 10 phút)

Bước 1: Giao

nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu mục đích, dụng cụ thí nghiệm và

- HS phân nhóm

- HS lắng nghe những yêu cầu

Trang 9

nêu các bước làm thí nghiệm và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập

số 3

- Gv chia nhóm và yêu cầu 2 HS

3 nhóm bất kì lên làm thí nghiệm

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:

? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

chất khí?

? Nhận xét về sự nở vì nhiệt của

các chất khí khác nhau?

- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập

của giáo viên và đưa ra dự đoán vào phiếu học tập số 3

Bước 2: Thực

hiện nhiệm vụ

- Gv yêu cầu 2hs lên làm thí nghiệm

- Hs còn lại quan sát thí nghiệm

và trả lời các câu hỏi

- Tự tìm hiểu SGK và liệt kê các dụng cụ cần dùng cho TN

- So sánh kết quả thí nghiệm với

dự đoán ban đầu

- 2 HS nhóm 3 làm TN, cả lớp quan sát và ghi lại hiện tượng vào phiếu học tập số 2:

-+ Cắm ổng thủy tinh qua nút cao su, lấy một giọt nước màu vào ống

+ Lắp chặt nút cao su gắn ống thủy tinh vào bình cầu

+ Áp 2 bàn tay bên ngoài bình cầu: giọt nước đi lên

+ Bỏ tay ra khỏi bình cầu: giọt nước hạ xuống

Bước 3: Báo cáo

kết quả và thảo

luận

- Gv thông báo hết thời gian thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau

và hoàn thành phiếu học tập số 3

- So sánh kết quả thí nghiệm với

dự đoán ban đầu

- HS thảo luận, nhận xét bài lẫn nhau và nộp phiếu học tập và đưa ra các câu hỏi thảo luận về thí nghiệm

Bước 4: Đánh giá

kết quả

- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Thống nhất nội dung:

 Từ thí nghiệm, ta thấy chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

* Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống ở ô nhận xét trên phiếu học tập số 3

- Hs lắng nghe và hoàn thành lại phiếu học tập và nộp lại cho giáo viên

- Hs lắng nghe và ghi chép vào vở

Trang 10

Nội dung 4: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt( 30 phút)

Bước 1: Giao

nhiệm vụ

- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi:

Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa?

- Tại sao người ta lại phải làm

như vậy? Quan sát lực xuất

hiện trong sự có giãn vì nhiệt

- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK: đốt nóng thanh kim loại khoảng 4 phút

- HS phân nhóm

- HS lắng nghe những yêu cầu của giáo viên

Bước 2: Thực

hiện nhiệm vụ

- Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi C1 và C2

- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra GV làm thí nghiệm kiểm chứng Yêu cầu HS quan sát hiện tượng

- HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa

và dự đoán nguyên nhân

- HS quan sát thí nghiệm do GV làm để trả lời câu C1, C2

- HS quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sát thí nghiệm do GV làm Từ đó trả lời C3

Bước 3: Báo cáo

kết quả và thảo

luận

- Gv thông báo hết thời gian thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trả lời kết quả thảo luận , nhận xét lẫn nhau

- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời

C1: Thanh thép nở ra (dài ra) C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu

bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.

C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thnah thép có thể gây

ra lực rất lớn.

Bước 4: Đánh giá

kết quả

- Giáo viên đưa ra nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Thống nhất nội dung:

Kết luận

C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn.

b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt

nó cũng gây ra lực rất lớn.

Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.

Kết luận

- HS thảo luận và hoàn thành phần kết luận.

C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn.

b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt

nó cũng gây ra lực rất lớn.

Các chất khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn.

Ngày đăng: 13/04/2022, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nội dung Hình thức tổ chức dạy dọc lượng Thời điểm Thời TBD H, dọc liệu Ghi chú Sự nở vì  - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
i dung Hình thức tổ chức dạy dọc lượng Thời điểm Thời TBD H, dọc liệu Ghi chú Sự nở vì (Trang 3)
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ (Trang 3)
Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự nở vì nhiệt của các chất: rắn, lỏng, khí - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
o ạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự nở vì nhiệt của các chất: rắn, lỏng, khí (Trang 5)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức .( 80 phút)     - Mục tiêu:  - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức .( 80 phút) - Mục tiêu: (Trang 6)
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm   và   nhận   xét   về   chỗ   tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và dự đoán nguyên nhân. - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và nhận xét về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa và dự đoán nguyên nhân (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w