1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 58,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng Làm được thí nghiệm chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Sự nở vì nhiệt của chất khí Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở

Trang 1

CHỦ ĐỀ

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

(4 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

3 Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, hợp tác trong học tập.

4 Năng lực hướng tới:

* Năng lực chung:

- Năng lực tính toán

- Sử dụng ngôn ngữ

- Tự học

- Hợp tác

- Giải quyết vấn đề

* Năng lực chuyên biệt môn vật lí: P2, P4, X5, X6, X7

II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

BIẾT

THẤP

VẬN DỤNG CAO

Sự nở vì

nhiệt của

chất rắn

Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

Nêu được ví dụ

về các vật khi nở

vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây

ra lực lớn

Sự nở vì

nhiệt của

chất lỏng

Làm được thí nghiệm chứng minh các chất lỏng khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau

Sự nở vì

nhiệt của

chất khí

Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở

ra, lạnh đi thì

co lại

Ứng dụng

sự nở vì

nhiệt của

các chất

Vận dụng kiến thức về sự nở

vì nhiệt để giải thích

Trang 2

được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

III Hệ thống bài tập/ câu hỏi cụ thể hóa các mức độ yêu cầu cần đạt

Nội dung Loại câu hỏi/bài

tập

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt) Nội dung

1:

Thí

nghiệm về

sự nở vì

nhiệt của

chất rắn

khi bị hơ nóng, quả cầu lại không lọt qua vòng kim loại?

CH2: Tại sao khi nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại

Nội dung

2: So sánh

sự giãn nở

vì nhệt

của các

chất rắn

khác nhau

CHĐT CH3: Rút ra

nhận xét về

sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?

Nội dung

3:

Thí

nghiệm sự

nở vì nhiệt

của chất

lỏng

tả hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi

ta đặt bình vào chậu nước nóng?

Nước lạnh

CH4: Làm thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Nội dung

4: Chứng

minh các

chất lỏng

CHĐT CH7: Rút ra

nhận xét về

sự nở vì nhiệt của các chất

CH6: Hãy làm thí nghiệm chứng minh các chất lỏng khác

Trang 3

nhau, nở

vì nhiệt

khác nhau

lỏng khác nhau

nhau nở vì nhiệt khác nhau

Nội dung

5: Làm thí

nghiệm

kiểm tra

chất khí

nóng lên

thì nở ra,

lạnh đi thì

co lại:

CHĐT CH9: có hiện

tượng gì xảy

ra với ống thủy tinh khi bàn tay áp vào bình cẩu?

Khi thôi áp tay vào bình cầu? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

CH10: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay vào bình?

CH11: tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi không áp tay vào bình cầu

CH8: Làm thí nghiệm H20.2 SGK

Nội dung

6: Rút ra

kết luận

về sự nở vì

nhiệt của

chất khí

và so sánh

với sự nở

vì nhiệt

của chất

khí, chất

lỏng, chất

rắn

CHĐT CH12: Nêu

kết luận về sự

nở vì nhiệt của chất khí?

CH13: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?

Nội dung

7: Quan

sát lực

xuất hiện

trong sự

có giãn vì

nhiệt

CHĐT GV làm thí

nghiệm như SGK, HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau

CH14: Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép

CH15: Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng

tỏ điều gì?

CH16: Bố trí

TN như H21.1b Nếu dùng 1 khăn tẩm nước phủ

Trang 4

khi nó nóng lên?

lên thanh thép thì chốt ngang cũng bị gãy, hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

Nội dung

8: Tìm

hiểu băng

kép

CH17: Nêu cấu tạo của băng kép

CH18: Đồng

và thép nở bì nhiệt giống nhau hay khác nhau?

Ch19: Khi bị

hơ nóng, băng kép luôn

bị cong về phía thanh nào? Tại sao? CH20: Băng kép đang thẳng Nếu làm cho lạnh

đi thì nó có bị cong không? Nếu có thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại sao?

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi cho HS kinh nghiệm liên quan đến chủ đề

- Hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và giới thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây dựng năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung tâm phát thanh truyền hình)

- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm? (SGK)

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc phần đối thoại trong phần mở bài SGK- Yêu cầu HS đưa ra dự đoán ?

- GV nêu vấn đề như phần mở đầu SGK- Làm thí nghiệm với quả bóng bàn bị bẹp Yêu cầu HS quan sát, đưa ra dự đoán nguyên nhân làm quả bóng phồng lên

- Treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe lửa? Tại sao người ta lại phải làm như vậy?

2 Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Làm thí nghiệm: Cho quả cầu kim loại chui qua vòng kim loại

trong các trường hợp: Khi chưa đốt nóng quả cầu; Đốt nóng

quả cầu; Làm lạnh quả cầu Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu C1, C2

- Điều khiển cả lớp thảo luận để thống nhất câu trả lời

- Yêu cầu và hướng dẫn HS điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3

- Yêu cầu và hướng dẫn HS Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong thực tế (C5; C7 )

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Trả lời C1, C2 Trình bày trước lớp khi GV yêu cầu

- Thảo luận và thống nhất câu trả lời:

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên

C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

- Làm việc cá nhân, điền từ thích hợp và chỗ trống trong câu C3

c HS báo cáo:

- Khi chưa đốt nóng quả cầu: Quả cầu lọt qua vòng kim loại

- Đốt nóng quả cầu: Quả cầu không lọt qua vòng kim loại, quả cầu nở ra khi nóng lên

- Làm lạnh quả cầu: Quả cầu lọt qua vòng kim loại, quả cầu co lại khi lạnh đi

Kết luận: Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi.

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động học sinh: Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng làm việc nhóm của học sinh

- Thông qua hoạt động học sinh : Giáo viên ghi nhận xét về làm việc hợp tác

2.2 Hoạt động 2: So sánh sự giãn nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau:

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Cho HS quan sát bảng tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C:

- Hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

b HS thực hiện nhiệm vụ:

Trang 6

- HS đọc các số liệu trong bảng (SGK/59) và rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (C4)

c HS báo cáo:

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động học sinh: Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng thu số liệu, sử lý

số liệu, nhận xét và làm việc hợp tác

2.3 Hoạt động 3: Thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm (Chú ý: cẩn thận với nước nóng)

- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2

- Với C2, yêu cầu HS trình bày dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, trình bày thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận

- Có kết luận gì về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm:

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra

- Trả lời và thảo luận trả lời C1

+ Dụng cụ: 1 Bình cầu chứa nước màu; 1 chậu nước nóng

+ Tiến hành: Đặt bình cầu vào chậu nước nóng

+ Hiện tượng: Mực nước trong bình dâng lên

+ Nhận xét: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra

- Đọc C2, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, quan sát để so sánh kết quả với dự đoán

+ Dụng cụ: 1 Bình cầu chứa nước màu; 1 chậu nước lạnh

+ Tiến hành: Đặt bình cầu vào chậu nước lạnh

+ Hiện tượng: Mực nước trong bình hạ xuống

+ Nhận xét: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại

c HS báo cáo:

- Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra.Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, co lại

Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động thí nghiệm học sinh : Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng thực hành, làm việc nhóm của học sinh

2.4 Hoạt động 4: Chứng minh các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Điều khiển lớp thảo luận phương án làm thí nghiệm kiểm tra: Chất lỏng khác nhau, nở

vì nhiệt khác nhau?

- Làm thí nghiệm với nước, rượu, dầu Yêu cầu HS quan sát để trả lời C3 (kết hợp quan sát H19.3)

- Tại sao phải dùng các bình giống nhau và cùng để vào một chậu nươc nóng?

- Yêu cầu HS nêu kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

Trang 7

- Qua các thí nghiệm trên yêu cầu HS thảo luận hoàn thiện kết luận bằng cách trả lời câu hỏi C4 Sgk-61

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận đề ra phương án thí nghiệm kiểm tra

- Quan sát hiện tượng xảy ra

- Trả lời câu hỏi GV đưa ra

+ Dụng cụ: 3 Bình cầu đựng Rượu, Dầu, Nước; 1 chậu nước nóng

+ Tiến hành:Đặt 3 bình cầu vào chậu nước nóng

+ Hiện tượng: Mực nước trong 3 bình dâng lên khác nhau

+ Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau

- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C4

- Thảo luận để thống nhất phần kết luận

c HS báo cáo:

- Thể tích của nước trong bình tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động thí nghiệm học sinh : Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng thực hành, làm việc nhóm của học sinh

2.5 Hoạt động 5: Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên thì nở ra, lạnh đi thì co lại:

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm

- Phát dụng cụ cho các nhóm

- Theo dõi và uốn nắn HS (lưu ý HS cách lấy giọt nước)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK C1, C2, C3, C4

- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận

- Điều khiển việc đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận các câu C1, C2, C3, C4

b HS thực hiện nhiệm vụ:

+ Thí nghiệm

- Nhận dụng cụ thí nghiệm theo nhóm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra

+Dụng cụ: Bình cầu, nút có gắn ống thủy tinh, trong có chứa giọt nước màu

+Tiến hành: Quan sát giọt nước trong ống thủy tinh khi

- Áp tay vào thành bình

- Buông tay khỏi thành bình +Hiện tượng:

- Áp tay vào thành bình: Giọt nước đi lên

- Buông tay khỏi thành bình: Giọt nước đi xuống + Trả lời câu hỏi

- Cá nhân trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4

- Thảo luận nhóm về các câu trả lời

c HS báo cáo:

C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra

C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại

Trang 8

C3: Do không khí trong bình nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động thí nghiệm học sinh : Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng thực hành, làm việc nhóm của học sinh

2.6 Hoạt động 6: Rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí và so sánh với sự nở

vì nhiệt của chất khí, chất lỏng, chất rắn

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS thu thập thông tin từ bảng 20.1 để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất?

- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để hoàn thiện câu C6

- Hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất kết luận

- Với câu C7, C8: GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất

C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

c HS báo cáo:

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

- Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động học sinh: Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng thu số liệu, sử lý

số liệu, nhận xét và làm việc hợp tác

2.7 Hoạt động 7: Quan sát lực xuất hiện trong sự có giãn vì nhiệt

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK: Đốt nóng thanh kim loại khoảng 4 phút

+ Dụng cụ: Bộ thí nghiệm Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt

+ Tiến hành:

- B1: Đốt nóng thanh thép

- B2: Làm lạnh thanh thép

+ Hiện tượng: Chốt ngang bị bẻ gẫy

- Hướng dẫn HS phân tích và trả lời câu hỏi C1 và C2

+ Hiện tượng gì xảy ra khi: Đốt nóng thanh thép Làm lạnh thanh thép

+ Chốt ngang bị bẻ gẫy chứng tỏ điều gì?

- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi và quan sát H21.1b để dự đoán hiện tượng xảy ra GV làm thí nghiệm kiểm chứng Yêu cầu HS quan sát hiện tượng

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời

C1: Thanh thép nở ra (dài ra)

Trang 9

C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.

- Quan sát H21.1b và đoán hiện tượng xảy ra khi phủ khăn lạnh lên thanh kim loại Quan sát thí nghiệm do GV làm Từ đó trả lời C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn (làm gãy thanh thép)

c HS báo cáo:

- Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn

- Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động quan sát của học sinh: Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng quan sát hiện tượng, nhận xét và làm việc hợp tác

2.8 Hoạt động 8: Tìm hiểu băng kép

a GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Giới thiệu cấu tạo của băng kép

- Tổ chức thảo luận về các câu trả lời C7, C8, C9

b HS thực hiện nhiệm vụ:

- Quan sát cấu tạo của băng kép: Gồm hai tấm kim loại khác nhau (một bằng đồng; một bằng thép) ghép chặt với nhau

- Làm thí nghiệm:

+ Dụng cụ: Băng kép; giá TN; Đèn cồn

+ Tiến hành: Đốt nóng băng kép

+ Hiện tượng: Băng kép cong lên; Băng kép cong về phía thanh thép

- Trả lời và thảo luận các câu trả lời C7, C8, C9

C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau

C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung

C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung

c HS báo cáo:

- Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau Băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng

nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung

- Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung

d Đánh giá:

+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:

- Thông qua hoạt động thí nghiệm học sinh: Giáo viên ghi nhận xét kĩ năng làm việc nhóm của học sinh

+ Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh:

- Tự chế tạo băng kép

- Nêu được ứng dụng của băng kép trong các thiết bị điện…

3 Luyện tập:

Câu 1 Khi nóng lên thể tích quả cầu bằng thép

Câu 2 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?

A Khối lượng của vật tăng C Khối lượng riêng của vật tăng

Trang 10

B Khối lượng của vật giảm D Khối lượng riêng của vật giảm

Câu 3 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt

B Khác nhau

Câu 4 Khi lạnh đi thể tích của quả cầu bằng thép

Câu 5 Vạch một đoạn thẳng lên một đồng xu Nung nóng đồng xu thì đoạn thẳng:

A Biến thành đường cong

C Là đường gấp khúc

B Vẫn là đoạn thẳng

Câu 6 Khi nung nóng một vật rắn

A Trọng lượng vật tăng C Trọng lượng riêng của vật giảm

B Trọng lượng riêng của vật tăng D Cả ba hiện tượng trên đều không xảy ra Câu 7 Khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì:

A Khối lượng của vật tăng

B Thể tích của vật tăng

C Khối lượng của vật không đổi còn thể tích vật thay đổi

D Khối lượng của vật không thay đổi còn thể tích vật giảm

Câu 8 Chọn câu đúng

A Đồng nở vì nhiệt nhiều hơn nhôm

B Đồng nở vì nhiệt ít hơn nhôm

C Đồng nở vì nhiệt bằng nhôm

Câu 9 Khi lạnh đi thể tích nước trong bình

Câu 10 Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt

A Giống nhau C Cả 2 phương án trên đều sai

B Khác nhau

4 Vận dụng:

?1* Vì sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước sôi rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị

bật ra

HD: Có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích và sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra

?2: Tại sao chỗ tiếp nối giữa hai đầu ray xe lửa người ta thường để khe hở?

HD: Để khi trời nóng, sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray

?3**: Bình đựng chất khí phải có độ bền lớn vì:

HD: Chất khí nở nhiều nhất gây nên lực lớn tác dụng vào thành bình

?5: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt đầy

A Vì để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt

?6** : Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở bằng cách

nào trong các cách sau đây:

5 Tìm tòi, mở rộng:

?1**: (Dành cho Hs lớp 6C,D) Để đóng ngắt mạch tự động (Rơ le nhiệt) trong Bàn

là điện, ấm điện dùng thiết bị gì? Nó hoạt động dựa vào tính chất nào?

Ngày đăng: 13/04/2022, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (4 tiết) - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
4 tiết) (Trang 1)
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH (Trang 1)
1 HĐ1: Khởi động HĐ2: Hình thành kiến thức 10’ 35’ - Giáo án chủ đề sự nở vì nhiệt của các chất
1 HĐ1: Khởi động HĐ2: Hình thành kiến thức 10’ 35’ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w