li tetraclorodiammincobaltat(II)c)Kalitetraclorodiammincobalt(II)d) Kali tetraclorodiamincobaltat(II)Câu 2. Chọn phương án sai. Tên của các phối tửlà:1)Brbromo2) CNcyano3) S2sulfo4) CH3COOacetoa)3 4b) 3c) 4d) 2 , 3 4Câu 3. Tìm tên viết danh pháp hệthống (danh pháp phức chất) H2SO4và Na2SO4a)Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI); natri tetraoxosulfat(VI)b)Dihydroxodioxosulfat(VI) ; Natri tetraoxosulfat (VI)c)Hydro tetraoxosulfat(VI); Natri tetraoxosulfat(VI)d) Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI) ; natri tetraoxosufur(VI)Câu 4. Cho biết tên truyền thống hợp chất H2S2O4a) acid disulfurousb) acid ditiosulfurousc) acid ditionicd) acid ditionousCâu 5. Cho biết tên các hợp chất Al(OH)Cl2, HAlO2a)Nhôm cloride base ; acid metaaluminicb)Nhôm hydroxyl cloride ; acid metaaluminicc)Nhôm hydroxyl cloride ; acid aluminicd)Nhôm hydroxy cloride ; acid metaaluminicCâu 6. Chọn câu đúng1)Cách viết phối tửlà chất hữu cơ: giữnguyên tên hợp chất.2)IUPAC đềnghịcách viết phối tửlà aniontheo quy luật: bỏe câm rồi cộng thêm o.3)Cách viết phối tửVO2+: Vanadyl4)Cách viết phối tửPCl3: giữnguyên tên hợp chất.a)1 3b) 1 , 3 4li tetraclorodiammincobaltat(II)c)Kalitetraclorodiammincobalt(II)d) Kali tetraclorodiamincobaltat(II)Câu 2. Chọn phương án sai. Tên của các phối tửlà:1)Brbromo2) CNcyano3) S2sulfo4) CH3COOacetoa)3 4b) 3c) 4d) 2 , 3 4Câu 3. Tìm tên viết danh pháp hệthống (danh pháp phức chất) H2SO4và Na2SO4a)Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI); natri tetraoxosulfat(VI)b)Dihydroxodioxosulfat(VI) ; Natri tetraoxosulfat (VI)c)Hydro tetraoxosulfat(VI); Natri tetraoxosulfat(VI)d) Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI) ; natri tetraoxosufur(VI)Câu 4. Cho biết tên truyền thống hợp chất H2S2O4a) acid disulfurousb) acid ditiosulfurousc) acid ditionicd) acid ditionousCâu 5. Cho biết tên các hợp chất Al(OH)Cl2, HAlO2a)Nhôm cloride base ; acid metaaluminicb)Nhôm hydroxyl cloride ; acid metaaluminicc)Nhôm hydroxyl cloride ; acid aluminicd)Nhôm hydroxy cloride ; acid metaaluminicCâu 6. Chọn câu đúng1)Cách viết phối tửlà chất hữu cơ: giữnguyên tên hợp chất.2)IUPAC đềnghịcách viết phối tửlà aniontheo quy luật: bỏe câm rồi cộng thêm o.3)Cách viết phối tửVO2+: Vanadyl4)Cách viết phối tửPCl3: giữnguyên tên hợp chất.a)1 3b) 1 , 3 4li tetraclorodiammincobaltat(II)c)Kalitetraclorodiammincobalt(II)d) Kali tetraclorodiamincobaltat(II)Câu 2. Chọn phương án sai. Tên của các phối tửlà:1)Brbromo2) CNcyano3) S2sulfo4) CH3COOacetoa)3 4b) 3c) 4d) 2 , 3 4Câu 3. Tìm tên viết danh pháp hệthống (danh pháp phức chất) H2SO4và Na2SO4a)Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI); natri tetraoxosulfat(VI)b)Dihydroxodioxosulfat(VI) ; Natri tetraoxosulfat (VI)c)Hydro tetraoxosulfat(VI); Natri tetraoxosulfat(VI)d) Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI) ; natri tetraoxosufur(VI)Câu 4. Cho biết tên truyền thống hợp chất H2S2O4a) acid disulfurousb) acid ditiosulfurousc) acid ditionicd) acid ditionousCâu 5. Cho biết tên các hợp chất Al(OH)Cl2, HAlO2a)Nhôm cloride base ; acid metaaluminicb)Nhôm hydroxyl cloride ; acid metaaluminicc)Nhôm hydroxyl cloride ; acid aluminicd)Nhôm hydroxy cloride ; acid metaaluminicCâu 6. Chọn câu đúng1)Cách viết phối tửlà chất hữu cơ: giữnguyên tên hợp chất.2)IUPAC đềnghịcách viết phối tửlà aniontheo quy luật: bỏe câm rồi cộng thêm o.3)Cách viết phối tửVO2+: Vanadyl4)Cách viết phối tửPCl3: giữnguyên tên hợp chất.a)1 3b) 1 , 3 4
Trang 1Tổng hợp bài tập hóa vô cơ
MSMH: CH2013
Tổng hợp: Lê Minh Trung HC17KSTN
Trang 2CHƯƠNG 1: DANH PHÁP HÓA VÔ CƠ
Câu 1 Cho biết tên hợp chất K2[Co(NH3)2Cl4]
a) Kali diammintetraclorocobaltat(II)
b) Kali tetraclorodiammincobaltat(II)
c) Kali tetraclorodiammincobalt(II)
d) Kali tetraclorodiamincobaltat(II)
Câu 2 Chọn phương án sai Tên của các phối tử là:
1) Br- - bromo 2) CN- - cyano 3) S2- - sulfo 4) CH3COO- - aceto
a) 3 & 4 b) 3 c) 4 d) 2 , 3 & 4
Câu 3 Tìm tên viết danh pháp hệ thống (danh pháp phức chất) H2SO4 và Na2SO4
a) Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI) ; natri tetraoxosulfat(VI)
b) Dihydroxodioxosulfat(VI) ; Natri tetraoxosulfat (VI)
c) Hydro tetraoxosulfat(VI) ; Natri tetraoxosulfat(VI) d) Dihydroxodioxolưuhuỳnh(VI) ; natri tetraoxosufur(VI)
Câu 4 Cho biết tên truyền thống hợp chất H2S2O4
a) acid disulfurous b) acid ditiosulfurous
c) acid ditionic d) acid ditionous
Câu 5 Cho biết tên các hợp chất Al(OH)Cl2 , HAlO2
a) Nhôm cloride base ; acid metaaluminic
b) Nhôm hydroxyl cloride ; acid metaaluminic
c) Nhôm hydroxyl cloride ; acid aluminic
d) Nhôm hydroxy cloride ; acid metaaluminic
Câu 6 Chọn câu đúng
1) Cách viết phối tử là chất hữu cơ: giữ nguyên tên hợp chất
2) IUPAC đề nghị cách viết phối tử là anion theo quy luật: bỏ e câm rồi cộng thêm o 3) Cách viết phối tử VO2+: Vanadyl
4) Cách viết phối tử PCl3: giữ nguyên tên hợp chất
a) 1 & 3 b) 1 , 3 & 4 c) 1 & 4 d) 1, 2 ,3 & 4
Câu 7 Cho biết công thức các hợp chất acid selenous và kali vonframat
b)SO2Cl2 – lưu huỳnh(VI) dioxide cloride
d) NaHCO3 – natri hydrocarbonat
Câu 10 Chọn câu sai:
Trang 3a) Thứ tự đọc tên ion phức: đọc từ phải qua trái
b) Đối với các hợp chất phức tạp IUPAC chọn danh pháp phức chất làm danh pháp
hệ thống, trừ những chất có tên thông dụng
c) Tên hợp chất giữa các kim loại: viết tên các kim loại theo danh pháp địa phương
có gạch nối giữa chúng và hệ số tỉ lượng của các kim loại để trong dấu ngoặc đơn d) Cách viết danh pháp chính xác: Tất cả các hợp chất phức tạp phải viết theo danh pháp phức chất
Trang 4CHƯƠNG 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIỂU LIÊN KẾT, TRẠNG THÁI TẬP HỢP VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT
PHẦN 1: BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Câu 1 Sự phân chia các kiểu cấu trúc của tinh thể dựa trên cơ sở nào ? Yếu tố cấu trúc có quan
hệ như thế nào đến các tính chất vật lý của chất ?
Lời giải
➢ Cơ sở phân chia các kiểu cấu trúc
Việc phân chia tinh thể thành 4 kiểu cấu trúc căn cứ vào khoảng cách giữa các nút mạng với nhau và khoảng cách giữa các nút mạng so với khoảng cách các nguyên tử trong một nút mạng
➢ Ảnh hưởng của các yếu tố cấu trúc đến tính chất vật lý của chất
• Cấu trúc đảo:
Sự phá vỡ liên kết giữa các nút mạng là dễ dàng hơn rất nhiều sự phá vỡ liên kết trong một nút mạng
• Cấu trúc mạch:
Nếu liên kết giữa các mạch là lực Van der Waals thì tinh thể có cấu trúc mạch có tính
dễ tước sợi Nếu có liên kết π không định chỗ trong một mạch thì tinh thể có tính dẫn điện tốt theo chiều của mạch Tinh thể cấu trúc mạch có tính không trong suốt, độ cứng không cao, tỷ trọng không cao
• Cấu trúc lớp:
Nếu liên kết giữa các lớp là lực Van de Waals thì tinh thể cấu trúc lớp có tính dễ bóc tách, mềm Nếu có liên kết không định chỗ trong lớp thì tinh thể có tính dẫn điện tốt Tinh thể cấu trúc lớp có tính không trong suốt, độ cứng không cao, tỷ trọng không cao
• Cấu trúc phối trí:
Nút mạng là nguyên tử hay ion đơn liên kết với nhau bằng các lực liên kết mạnh: liên kết kim loại, liên kết cộng hóa trị, liên kết ion Thuộc vào cấu trúc phối trí là các tinh thể có
Trang 5kiểu mạng nguyên tử, kiểu mạng ion và kiểu mạng kim loại Tính chất vật lý của chúng phụ
thuộc vào bản chất liên kết:
Cấu trúc phối trí có liên kết cộng hóa trị:
Cách sắp xếp tuân theo đặc điểm định hướng và bão hoà của kiểu liên kết này Phụ
thuộc vào tính đối xứng sắp xếp trong mạng tinh thể và vào độ mạnh của liên kết, tinh thể có
độ cứng khác biệt nhau rõ rệt, từ rất cứng đến độ cứng tương đối thấp Độ đục: từ trong suốt đến hoàn toàn không cho ánh sáng xuyên qua Nhiệt độ nóng chảy cũng khác biệt nhau rất nhiều: từ rất cao đến tương đối thấp (điển hình so sánh: kim cương và phosphor đỏ) Các tinh thể này không dẫn điện hay bán dẫn, có tỷ trọng trung bình
Cấu trúc phối trí có liên kết ion:
Cách sắp xếp tuân theo đặc điểm không định hướng và không bão hòa, tuy nhiên bị chi phối về kích thước ion và tỷ số ion dương/ion âm Do đó, đa số tinh thể cho ánh sáng đi qua ở
một mức độ nhất định Giòn, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém Tỷ trọng không cao Nhiệt độ nóng chảy không quá cao nhưng không thấp
Cấu trúc phối trí có liên kết kim loại:
Cách sắp xếp tuân theo sự đặc khít nhất Liên kết kim loại phụ thuộc nhiều vào mật độ
đám mây e nên tính chất vật lý của loại tinh thể này cũng khác nhau khá rõ rệt Chúng có những đặc điểm vật lý chung: có ánh kim, dẫn điện, độ dẫn điện nghịch biến với nhiệt độ, dẻo, dễ dát mỏng, dẫn nhiệt tốt Những đặc điểm vật lý khác nhau: nhiệt độ nóng chảy, độ cứng, điện trở riêng, khối lượng riêng khác nhau khá nhiều Tinh thể không trong suốt
Câu 2 Nhiệt độ tới hạn, thể tích tới hạn là gì ? Tìm giản đồ pha của CO2 Dựa trên giản đồ về
sự chuyển pha của CO2,giải thích sự chuyển pha của CO2 trên giản đồ này Điểm ba (triple point) trên giản đồ có ý nghĩa như thế nào ? Nêu ứng dụng của CO2 siêu tới hạn
Lời giải
Ở áp suất thường, chất khí hóa lỏng ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt
độ hóa lỏng Ngược lại, ở nhiệt độ đó chất lỏng cũng hóa hơi, vì vậy nhiệt độ đó cũng là nhiệt
Trang 6áp suất tới hạn gọi là thể tích tới hạn Ở điều kiện tới hạn, thể tích của chất khí và chất lỏng bằng nhau nên tại đó chất khí và chất lỏng có tỷ khối như nhau
- Khi tăng áp suất theo đường (1) CO 2 chuyển từ thể khí sang thể rắn
- Khi tăng áp suất theo đường (2) CO 2 chuyển từ thể khí sang thể lỏng
- Tăng áp suất theo đường (3) CO 2 chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Tương tự, khi tăng nhiệt độ, CO 2 sẽ chuyển từ thể rắn sang lỏng, lỏng sang khí
Các SV tự giải thích giảng đồ theo các đường cân bằng,
chú ý khu vực màu xám là khu vực supercritical
Điểm ba (triple point) trên giản đồ pha là điểm giao nhau của các đường cong biến đổi
trang thái của CO2 Tại đó tồn tại đồng thời ba thể rắn, lỏng, khí
CO 2 siêu tới hạn (CO 2 super critical) là chất lỏng tồn tại ở điều kiện bằng hay cao
hơn nhiệt độ tới hạn và áp suất tới hạn
Ứng dụng: CO2 siêu tới hạn thường được dùng làm dung môi trích ly các hợp chất hữu
cơ cần độ tinh khiết cao và dung môi được loại bỏ dễ dàng sau quá trình trích ly
Câu 3 Nhận xét “Tất cả các kim loại có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao” là đúng hay
sai ? Giải thích câu trả lời vừa chọn
(1)
(2) (3)
Trang 7kim loại có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khác biệt nhiều, sự chênh lệch của giữa nhiệt
độ nóng chảy và nhiệt độ sôi lớn
Chất Cấu hình electron hóa trị Nhiệt độ nóng chảy ( o C Nhiệt độ sôi ( o C
Câu 4 Graphit và kim cương là 2 dạng thù hình khác nhau của carbon Giải thích sự khác biệt
về cấu trúc tinh thể dẫn đến sự khác biệt về tính chất vật lý của graphit và kim cương
kim cương Cấu trúc lớp và ô mạng tinh thể than chì
Than chì: Có hai dạng của graphit đã biết, là alpha (lục giáC và beta (rhombohedral),
cả hai có các thuộc tính vật lý giống nhau, ngoại trừ về cấu trúc tinh thể Các loại graphit có nguồn gốc tự nhiên có thể chứa tới 30% dạng beta, trong khi graphit tổng hợp chỉ có dạng alpha Dạng alpha có thể chuyển thành dạng beta thông qua xử lý cơ học và dạng beta chuyển ngược thành dạng alpha khi bị nung nóng trên 1000°C
liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử cacbon bao quanh nằm trong một lớp hình thành vòng sáu cạnh, những vòng này liên kết với nhau tạo thành một lớp vô tận
Trang 8Sau khi tạo thành liên kết, mỗi nguyên tử cacbon còn một e trên orbitan nguyên tử p không lai hóa sẽ tạo liên kết π với một trong 3 nguyên tử cacbon bao quanh, liên kết π trong than chì là liên kết không định chỗ trong toàn bộ tinh thể (phần này SV tự giải thích)
Các SV dựa trên chương 4 Hóa Đại cương đã được học, với hình dạng tinh thể như trên của than chì, tự lập luận về trạnh thái lai hóa và liên kết trong toàn bộ mạng
→ Than chì có màu xám, ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện
Mỗi nguyên tử cacbon của lớp trên không đứng trên một nguyên tử cacbon thuộc lớp dưới, mà đứng trên một nguyên tử cacbon của lớp dưới nữa Các lớp trong tinh thể than chì liên kết với nhau bằng Van Der Waals nên các lớp than chì có thể chuyển động tương đối với nhau và than chì có khả năng chịu lực rất kém
Do tính chất lớp của than chì nên một số tính chất của than chì phụ thuộc vào phương
Kim cương không có electron tự do và không có orbital trống vì toàn bộ các orbital hóa
đặn cho nên thực tế tinh thể là một phân tử khổng lồ
Các SV dựa trên chương 4 Hóa Đại cương đã được học, với hình dạng tinh thể như trên của kim cương, tự lập luận về trạnh thái lai hóa và liên kết trong toàn bộ mạng
Kim cương là một chất truyền nhiệt tốt bởi vì các nguyên tử được liên kết chặt chẽ với nhau với khoảng cách nhỏ
Câu 5 Giải thích sự tăng dần của nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của dãy các hợp chất H2X
với X là các nguyên tố thuộc nhóm VI (A
Lời giải
H2O có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn các hợp chất H2X nhóm VIA, do các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết Hidro, các phân tử nước ở thể lỏng trùng hợp
Trang 9với nhau tạo thành những tập hợp phân tử lớn hơn, ngoài ra các phân tử nước còn liên kết với nhau bằng liên kết Van Der Waals nên nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của H2O cao hơn hẳn các hợp chất khác trong dãy H2X (X là nguyên tố nhóm VIA
Xét dãy H2X từ H2S đến H2Te, các phân tử liên kết với nhau bằng lực Van Der Waals, yếu hơn rất nhiều so với liên kết Hidro nên các hợp chất này chủ yếu tồn tại ở trạng thái khí
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần do sự tăng dần của khối lượng nguyên tử và tăng
H2Te nhiệt độ sôi tăng dần
Mở rộng: SV nhận xét xem các dãy H3 X (nhóm VA., H 2 X (nhóm VIA., HX (nhóm VIIA thì có phải hợp chất đầu tiên luôn có t s , cao nhất không ? Vì sao ?
Câu 6 Cho biết các chất nào dưới đây có thể chuyển từ dạng đơn phân tử thành đại phân tử (polymer hóA khi chuyển nó từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng (rắn) ?
CCl4, FeCl3, BF3, B2H6,SO3, SO2, NH3, H2O
Lời giải
Cơ sở lý luận ở câu 7
CCl 4 , B 2 H 6 , NH 3 , H 2 O: Không có khả năng polymer hóa vì hợp chất bão hòa phối trí
FeCl 3 , BF 3 : Có khả năng poyimer hóa do chưa bão hòa phối trí
SO 3 : Hợp chất bão hòa phối trí nhưng có các liên kết Khi ngưng kết, các phân
tử tiến đến gần nhau, liên kết có thể đứt ra cho S 1 orbital trống, cặp e thuộc
oxy, kết quả có khả năng tạo polymer
SO 2 : Hợp chất bão hòa phối trí Không có tạo polimer mặc dù có liên kết , có
thể là do S có 1 cặp e không phân chia, mật độ e ở nguyên tử S cao không thuận
lợi cho việc hình thành liên kết cho nhận với chất nhận là S
Câu 7 Giải thích sự biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất H3X với X
Trang 10nguyên tử từ N đến Bi dẫn đến độ dài của liên kết X-H tăng dần trong dãy từ N đến Bi
Trong dãy PH3 đến BiH3, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần do sự tăng khối lượng phân tử tăng độ bị phân cực của liên kết X-H do sự tăng độ dài liên kết Do độ dài liên kết giảm dần mà các phân tử XH3 có độ bền giảm dần từ NH3 đến BiH3, BiH3 là hợp chất kém bền nhất và phân hủy ngay khi vừa tạo thành
NH3 là hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất do các phân tử của NH3
liên kết với nhau bằng liên kết Hidro Do sự lai hóa sp3 của nguyên tử N mà các cặp e hoá trị
tự do phân bố trên 1 ON sp3 được định hướng rõ rệt trong không gian vì vậy NH3 dễ dàng cho cặp e tạo thành liên kết cho nhận với các phân tử khác và liên kết có độ phân cực lớn Cặp e hóa trị tự do và tính phân cực trong liên kết N-H tạo nên liên kết Hidro giữa các phân tử NH3
nên NH3 có nhiệt độ bay hơi và nhiệt độ sôi cao hơn hẳn các chất trong dãy XH3
Câu 8 Giải thích sự biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ tan của các hợp chất sau đây:
Hợp chất Nhiệt độ nóng chảy
( o C
Nhiệt độ sôi ( o C Độ tan (/100g H 2 O 20 o C
Trang 11Sự giảm năng lượng mạng tinh thể do: bán kính X- tăng từ F đến I và tính ion giảm do hiệu ứng phân cực ion (sự chênh lệch độ âm điện giảm)
→ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần từ LiF đến LiI và độ tan tăng dần từ
LF đến LiBr
Trường hợp LiI có độ tan nhỏ hơn LiBr do sự chênh lệch năng lượng hydrat hóa giữa
Br- và I- lớn hơn sự chênh lệch năng lượng mạng tinh thể giữa LiBr và LiI
Giá trị năng lượng hydrat hóa (kJ/mol): F- (-334) ; Cl- (-234); Br- (-167) ; I- (-58)
Câu này SV phải hiểu rõ hiện tượng phân cực ion trong liên kết ion
Câu 9 Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết phần cộng hóa trị của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất, giải thích
A CrO, Cr2O3, CrO3
B X2O3 với X là các nguyên tố nhóm IIIA từ trên xuống
Lời giải
a) Độ âm điện của Cr = 1,66, của O = 3,44, hiệu độ âm điện O - Cr = 1,78 > 1,7
Do đó CrO có đặc tính liên kết trội ion Do trong Cr2O3, Cr có trạng thái hóa trị 3, liên kết ion
có phần tính cộng hóa trị rõ rệt, CrO3 liên kết mang tính cộng hóa trị điển hình do Cr ở trạng thái hóa trị 6
b) Độ âm điện của Al = 1,61, Cl = 3,16
+ Mặc dù O - Al = 3,44 - 1,61= 1,83 > 1,7, nhưng trong Al2O3, Al có trạng thái hóa trị 3 nên liên kết ion có có phần tính cộng hóa trị rõ rệt
+ Vì Cl - Al = 3,16 - 1,61= 1,55 < 1,7 và Al có hóa trị 3 nên trong liên kết trong AlCl3 có phần công hóa trị lớn (liên kết cộng hóa trị - ion)
+ Ion NO3- có kích thước lớn, ít bị phân cực nên là base cứng, Al3+ là cation kích thước nhỏ ít
bị phân cực nên là acid cứng, vì vậy liên kết trong Al(NO3)3 chủ yếu mang tính ion
(Với cation các khái niệm “số oxy hóa” và “hóa trị” có ý nghĩa giống nhau)
Câu 10 Cho biết một số hợp chất (đơn chất) có khả năng polymer hóa, một số khác không có
khả năng này, ví dụ:
a) Các hợp chất dưới đây chỉ tồn tại ở dạng phân tử đơn giản ở cả 3 trạng thái khí, lỏng và rắn: CO2, HBr
Trang 12b) Các hợp chất dưới đây có khả năng polymer hóa: BeCl2, FeI2
Giải thích nguyên nhân vì sao như vậy
Lời giải Điều kiện cho sự polimer hóa đồng phân tử: Phân tử phải có khả năng tạo ít nhất 2
liên kết cộng hóa trị theo cơ chế cho nhận, trong đó: 1 liên kết đóng vai trò chất cho (có 1 cặp
e không phân chiA., 1 liên kết đóng vai trò chất nhận (có orbital hóa trị trống)
a) HBr: Hợp chất bão hòa phối trí CO 2 : hợp chất bão hòa phối trí, tuy
trong phân tử có liên kết nhưng do lên kết kém bền (348 kJ/mol) hơn nhiều so với liên kết đôi + (614kJ/mol) nên quá trình polimer hóa không có lợi
b) BeCl 2 : Hợp chất chưa bão hòa phối trí: Be còn 2 orbital 2p trống, Cl có
3 cặp e hóa trị không phân chia
FeI 2 : Hợp chất chưa bão hòa phối trí: Fe còn các orbital hóa trị trống (4s, 4p), I
có 3 cặp e hóa trị không phân chia
Câu 11 Cho biết các loại chất vô cơ nào tinh thể có cấu trúc đảo Cho một ví dụ (khác trong
bài giảng)
Lời giải Cấu trúc đảo: các chất vô cơ thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử và các ion phức
tạp Trong cấu trúc này, tại các nút mạng là các nhóm nguyên tử (phân tử hay ion phức tạp) liên kết với tiểu phân xung quanh bằng lực tàn dư (lực Van der waals), lực liên kết hidro hay
Trang 13Số phối trí của Iod trong tinh thể đơn chất:
Ta thấy mỗi tiểu phân I2 trung tâm được bao bọc xung quanh số
phân tử I2 gần nhất: xung quanh 4, phía trên 4 và phía dưới 4, vậy số phối
• Tinh thể mạng kim loại: Nút mạng gồm các ion cùng loại xếp theo cách khít nhất
• Tinh thể mạng nguyên tử: Sắp xếp theo bản chất bão hòa phối trí và định hướng của
liên kết CHT nên sự sắp xếp không chặt khít nhất
Câu 15 Hãy đề xuất một phương pháp đơn giản phân biệt giữa tinh thể mạng ion và mạng nguyên tử Cho ví dụ
Lời giải
Cho vào nước, đo độ dẫn điện của dung dịch: ngay các chất tinh thể có mạng ion ít tan cũng làm thay đổi độ dẫn điện của nước rõ rệt Các chất mạng nguyên tử không làm thay đổi
độ dẫn điện của nước
Đáp án này dùng để sinh viên tự xem lại phần bài tập đã làm, giúp hiểu vấn đề sâu hơn nên khá chi tiết và có nhiều vấn đề mang tính gợi mở
Trang 14PHẦN 2: BÀI TẬP KHÔNG LỜI GIẢI
1 Giải thích sự tăng dần của nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ bền liên kết của dãy các hợp chất HX với X là các nguyên tố thuộc nhóm VII (A
2 Tìm hiểu về các dạng thù hình của lưu huỳnh: Hình thái cấu trúc (dạng tinh thể), điểm
chuyển đa hình cho từng loại? Giải thích tại sao khi dốt nóng lưu huỳnh thì độ nhớt giảm sau đó tăng và cuối cùng lại giảm?
3 Tìm một số ví dụ về các hệ tinh thể có cấu trúc đảo, cấu trúc phối trí Nêu những khác biệt
về tính chất vật lý giữa những hệ này
4 So sánh sự khác nhau về tính chất vật lý giữa cấu trúc tinh thể mạch và cấu trúc tinh thể
phối trí Tìm một số ví dụ chứng minh
5 Các hệ tinh thể có tính chất cộng hóa trị của kiểu phân tử và nguyên tử có những điểm gì
giống và khác nhau (cấu trúc, tính chất vật lý, ) ? Tìm ví dụ minh họa
6 So sánh và giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy và khả năng hòa tan của dãy hợp chất
XSO4 với X là các nguyên tố trong nhóm II A từ trên xuống
7 So sánh và giải thích sự biến đổi khả năng hòa tan và độ base của của dãy hợp chất X(OH)2
với X là các nguyên tố trong nhóm II A từ trên xuống
8 So sánh độ tan trong cồn, độ tan trong nước và nhiệt độ nóng chảy (giải thích) của dãy hợp
chất XCl, với X là ion của các nguyên tố nhóm IA từ trên xuống
9 Tìm tất cả các trục đối xứng (bậc mấy ?) của hệ tinh thể dạng lập phương ? Lấy một số ví
dụ các chất có mạng tinh thể lập phương, lập phương diện tâm, lập phương thể tâm
10 Dựa vào các giá trị bán kính ion dưới đây tính toán năng lượng mạng tinh thể của K2[TiCl6]
và bicromat natri theo công thức Kaputinski
11 Tính toán giá trị năng lượng mạng tinh thể theo công thức Kaputinski của các phức chất
sau: K2CrO4, KMnO4 và K2MoO4, so sánh nhiệt độ nóng chảy các hợp chất trên
12 So sánh sự thay đổi tính ion, tính cộng hóa trị trong các hợp chất sau: AlCl3, BCl3, KCl và MgCl2 Dựa vào đó có thể so sánh nhiệt độ nóng chảy và khả năng hòa tan trong nước của chúng không, tại sao?
13 Áp dụng các phương trình Born – Mayer và Kaputinski Hãy tính và so sánh giá trị năng
lượng mạng tinh thể theo từng nhóm hợp chất sau
Trang 1514 Áp dụng các phương trình Born – Mayer và Kaputinski Hãy tính và so sánh giá trị năng
lượng mạng tinh thể theo từng nhóm hợp chất sau
a) Tinh thể XCl2
b) Tinh thể XBr2
c) Tinh thể XI2
Trong đó, X+2 là các ion của nguyên tố kim loại nhóm IIA
15 Áp dụng các phương trình Born – Mayer và Kaputinski Hãy tính và so sánh giá trị năng
lượng mạng tinh thể theo từng nhóm hợp chất sau
Trang 16PHẦN III: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI
Câu 1: Cho biết titan (IV) bromide có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi lần lượt bằng: 38oC
và 231oC Chọn câu đúng:
A Titan (IV) bromide rắn có mạng tinh thể nguyên tử và có cấu trúc tinh thể kiểu phối trí
B Titan (IV) bromide rắn có mạng tinh thể phân tử và có cấu trúc tinh thể kiểu mạch
C Titan (IV) bromide rắn có mạng tinh thể ion và có cấu trúc tinh thể kiểu phối trí
D Titan (IV) bromide rắn có mạng tinh thể phân tử và có cấu trúc tinh thể kiểu đảo Câu 2: Chọn nhận xét đúng
A OF2 là chất lỏng ở nhiệt độ thường
B OF2 là chất rắn ở nhiệt độ thường
C OF2 là chất khí ở nhiệt độ thường
D Không thể khẳng định OF2 là chất lỏng hay chất khí ở nhiệt độ thường
Câu 3: Có sự khác biệt giữa chất lỏng và chất vô định hình về:
A Cấu trúc
B Hình dáng
C Tính đẳng hướng
D A và B Câu 4: Molibden (IV) sulfide có cấu trúc tinh thể kiểu lớp MoS2 ở điều kiện thường là:
C Sự sắp xếp của các tiểu phân trong chất tinh thể tuân theo một quy luật chặt chẽ
D Chất vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Câu 7: Chọn câu đúng Hệ tam tà (triclinic):
A Có một trục đối xứng bậc 3 Ô mạng cơ bản: a b c ; = = 90o; 90o
B Có một trục đối xứng bậc 2 Ô mạng cơ bản: a b c ; = = 90o; 90o
C Không có trục đối xứng Ô mạng cơ bản: a b c ; 90o
D Không có trục đối xứng Ô mạng cơ bản: a b c ; = = 90o ; 90o
Trang 17Câu 8: Talc là một loại khoáng vật có công thức Mg3(OH)2Si4O10 Talc rất mềm, dễ bị nghiền thành bột mịn, bột mịn rất trơn, có tỷ trọng nhỏ (2,58 – 2,83) Nhận xét nào dưới đây về khoáng vật này là phù hợp:
A Talc có cấu trúc tinh thể kiểu phối trí Talc là chất cách điện
B Talc có cấu trúc tinh thể kiểu đảo Nhiệt độ nóng chảy thấp
C Talc có cấu trúc tinh thể kiểu mạch Nhiệt độ nóng chảy cao
D Talc có cấu trúc tinh thể kiểu lớp Khi nung nóng Talc bị phân hủy nhiệt giải phóng hơi
nước
Câu 9 : Phosphin (PH3) ở trạng thái rắn có mạng tinh thể kiểu gì?
A Mạng ion B Mạng nguyên tử C Mạng phân tử D Mạng kim loại Câu 10: Cho dãy các chất sau: K3[Fe(CN)6], Fe(CO)5, As2O3, BaO Những chất nào sau đây ở
trạng thái rắn có mạng tinh thể ion ?
A K3[Fe(CN)6], Fe(CO)5 B As2O3, BaO
C As2O3, BaO, K3[Fe(CN)6] D BaO, K3[Fe(CN)6]
Câu 11: Theo thứ tự các chất Na2O, CCl4, C (kim cương), Po ở trạng thái rắn nằm dưới dạng mạng tinh thể nào ?
A Mạng kim loại, phân tử, nguyên tử, ion
B Mạng ion, kim loại, nguyên tử, phân tử
C Mạng ion, phân tử, nguyên tử, kim loại
D Mạng kim loại, phân tử, ion, nguyên tử
Câu 12: Trạng thái tinh thể của một chất có các tiểu phân sắp xếp trật tự theo những quy luật
lặp đi lặp lại nghiêm ngặc trong toàn bộ tinh thể Do đó chất tinh thể có:
Câu 14: Tính chất vật lý của các chất có mạng tinh thể phân tử là:
A Bền, cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi
B Nhiệt độ nóng chảy thấp, khó bay hơi, hầu như không tan trong loại dung môi nào
Trang 18C Nhiệt độ nóng chảy thấp, độ cứng thấp, dễ bay hơi
D Nhiêt độ nóng chảy cao,có ánh kim, dẫn điện và nhiệt tốt
Câu 15: Chọn câu đúng
A Liên kết hydro chỉ được tạo thành trong các hợp chất chứa liên kết H – O, H – N, và H
– F
B Liên kết hydro chỉ được tạo thành trong các hợp chất chứa F, O, N và H
C Trong dãy các hợp chất HnX trong cùng một phân nhóm chính (V, VI, VII), chất đầu tiên trong dãy vì có chứa liên kết Hidro nên luôn có nhiệt độ sôi cao nhất
D Tất cả các câu trên đều sai
C Trong cùng một phân nhóm với cấu trúc tinh thể giống nhau, khi tăng bán kính ion sẽ
tăng năng lượng mạng tinh thể
D Phát biểu A và B đúng
Câu 17: Chọn phát biểu đúng về mạng tinh thể:
A Sự phân cực tương hỗ giữa các ion làm tăng độ cộng hóa trị của liên kết, làm giảm điện
tích hiệu dụng và dẫn đến tăng nhiệt độ phân ly, nhiệt độ nóng chảy… trong tinh thể ion
B Trong tinh thể thực có khuyết tật điểm, khuyết tật mặt và khuyết tật đường, trong đó
khuyết tật đường và khuyết tật mặt có quan hệ mật thiết với nhau
C Hiện tượng đa hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng hệ tinh thể và cùng cấu trúc
tinh thể
D Các phát biểu trên đều đúng
Câu 18: Khuyết tật nào là hệ quả của khuyết tật điểm và khuyết tật đường:
A Khuyết tật lỗ trống
B Khuyết tật xen kẽ
C Khuyết tật mặt
D Tất cả các khuyết tật trên
Câu 19: Trong dấu … là kiểu tinh thể thuộc cấu trúc nào?
“… có đặc trưng là tại nút mạng có nhóm nguyên tử (phân tử hay ion phức tạp) liên kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực Van der Waals, lực liên kết hydro hay lực hút tĩnh điện Thuộc loại cấu trúc này có mạng phân tử và mạng ion phức tạp.”
A Cấu trúc mạch
B Cấu trúc đảo
C Cấu trúc lớp
D Cấu trúc phối trí
Trang 19Câu 20: Có bao nhiêu mạng lưới tịnh tiến Bravails ?
Câu 22: Những hệ nào sau đây chỉ có 1 yếu tố đối xứng ?
A monoclinic, triclinic, cubic
B tetragonal, cubic, hexagonal
C orthorhombic, triclinic, hexagonal
D trigonal, hexagonal,triclinic Câu 23: Chọn câu đúng
A Điện tích ion càng lớn liên kết ion càng mạnh
B Năng lượng liên kết trong phân tử càng cao khả năng hoạt động hóa học càng cao
C Khuyết tật mặt là hệ quả của khuyết tật lỗ trống
Câu 25: Sắp xếp các chất sau theo cấu trúc mạng phù hợp: Na2O, ZnS, CCl4, K2[TiCl6]
A Mạng phân tử, mạng ion thường,mạng phân tử, mạng ion phức
B Mạng ion, mạng nguyên tử, mạng phân tử,mạng ion phức
C Mạng ion, mạng nguyên tử, mạng phân tử, mạng kim loại
D Mạng nguyên tử, mạng ion, mạng phân tử, mạng nguyên tử phức
Câu 26: Graphite có cấu trúc tinh thể lớp Graphite mềm và dẫn điện khá tốt Cho biết graphite
có loại mạng tinh thể nào ?
A Mạng nguyên tử
B Mạng ion
C Mạng kim loại
D Tất cả đều sai Câu 27: Tính chất vật lý của các chất có mạng tinh thể phân tử là:
A Bền, cứng, nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi
B Nhiệt độ nóng chảy thấp, khó bay hơi, hầu như không tan trong loại dung môi nào
C Nhiệt độ nóng chảy thấp, độ cứng thấp, dễ bay hơi
D Nhiêt độ nóng chảy cao,có ánh kim, dẫn điện và nhiệt tốt
Câu 28: Chất có mạng phân tử thường có
Trang 20A Độ cứng cao, nhiệt độ nóng chảy cao, một số tan ít trong dung môi không cực, tan nhiều
trong dung môi có cực
B Độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy thấp, một số tan nhiều trong dung môi không cực,
tan ít trong dung môi có cực
C Độ cứng thấp, nhiệt độ nóng chảy cao, một số tan nhiều trong dung môi có cực lẫn dung
môi không cực
D Độ cứng cao, nhiệt độ nóng chảy cao, một số tan ít trong dung môi không cực lẫn dung
môi có cực
Câu 29: Chọn nhận xét đúng: Cấu trúc mạch có đặc trưng nào sau đây:
A Tạo liên kết cộng hóa trị theo 2 chiều trong không gian
B Tạo liên kết cộng hóa trị theo 1 hướng trong không gian
C Mỗi tiểu phân được bao quanh bởi số tiểu phân đơn giản bằng liên kết mạnh
D Tại nút mạng có nhóm nguyên tử liên kết với các tiểu phân xung quanh
Câu 30: Chọn câu đúng:
A Hệ tam tà có cấu trúc đối xứng và mặt đối xứng, không có tâm đối xứng
B Hệ trực giao luôn có một trục đối xứng bậc 2
C Hệ lập phương có hai trục đối xứng bậc 4
D Hệ đơn tà có một trục đối xứng bậc 2 và một mặt phẳng đối xứng hoặc chỉ có một trong
hai yếu tố đối xứng này
Câu 31: Chọn phát biểu sai
1 Số phối trí là số tiểu phần bao quanh tiểu phần trung tâm
2 Hiện tượng đa hình (thù hình) là hiện tượng một hợp chất (đơn chất) có thể tồn tại dưới nhiều dạng tinh thể khác nhau
3 Mạng kim loại được tạo thành từ những nguyên tử cùng loại sắp xếp chặt khít nhất
A 1 và 2 sai
B 1, 2, 3 đều sai
C 2 và 3 sai
D 1 và 3 sai
Câu 32: Chọn câu sai
A Mạng ion có số phối trí cao vì liên kết ion không định hướng và không bão hòa
B Mạng phân tử có các tiểu phân cấu trúc là những phân tử hay nguyên tử
C Mạng nguyên tử có các tiểu phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
D Mạng nguyên tử có tính chất dẫn nhiệt tốt, dễ kéo dài, dát mỏng…
Câu 33: Chọn câu đúng: Hệ tứ phương
A Có 1 trục đối xứng bậc 3 Ô mạng cơ sở a = b = c, α ≠ β ≠ γ ≠ 900
B Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 4 Ô mạng cơ sở a = b ≠ c, α = β = γ ≠ 900
Trang 21C Có 1 trục đối xứng bậc 4 Ô mạng cơ sở a = b ≠ c, α = β = γ = 900
D Có ít nhất 1 trục đối xứng bậc 4 Ô mạng cơ sở a = b = c, α = β = γ = 900
Câu 34: Chọn câu sai: Mạng nguyên tử
A Tạo thành từ những nguyên tử nối với nhau bằng liên kết CHT
B Rất bền, hầu như không tan trong bất cứ dung môi nào
C Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi
D Số phối trí là số tiểu phân bao quanh
Câu 35: Chọn câu sai
A Cấu trúc đảo có đặc trưng là tại nút mạng có nhóm nguyên tử (phân tử hay ion phức
tạp) liên kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực Van Der Waals, lực liên kết Hidro
và lực liên kết tĩnh điện
B Cấu trúc mạch có đặc trưng tạo liên kết cộng hóa trị theo hai chiều trong không gian
Các mạch này liên kết với nhau bằng lực Van Der Waals, ion, hydro
C Cấu trúc phối trí có đặc trưng là mỗi tiểu phần được bao quanh bởi số tiểu phần đơn
(nguyên tử, ion đơn) bằng liên kết mạnh
D Cấu trúc lớp có đặc trưng là cộng hóa trị theo hai chiều trong không gian Các lớp liên
kết với nhau bằng lực Van Der Waals, ion, hydro
Câu 36: Chọn câu sai
A Để tạo dung dịch rắn thay thế các loại tiểu phần phải có kích thước bằng nhau
B Để tạo dung dịch rắn thay thế các loại tiểu phần phải có tính chất hóa học và kích thước
gần giống nhau
C Dung dịch rắn xâm nhập là các tiểu phần xâm nhập vào giữa các nút mạng
D Để tạo thành dung dịch rắn xâm nhập thì kích thước tiểu phần xâm nhập rất nhỏ so với
kích thước các tiểu phần trong mạng tinh thể
Câu 37: Chọn câu sai
A Ở điều kiện bình thường, nhiệt độ thường các hợp chất ion bao giờ cũng là chất rắn
B Các chất cộng hóa trị có mạng phân tử có nhiệt độ nóng chảy cao
C Các chất cộng hóa trị mạng tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy cao
D Nhiệt độ nóng chảy của kim loại phụ thuộc vào mật độ electron hóa trị của kim loại Câu 38: Chọn phát biểu sai:
A Tinh thể kim loại có ánh kim, có tính dẻo, có khả năng dẫn điên và nhiệt
B Tinh thể phân tử mềm, xốp, có nhiệt độ nóng chảy thấp và dễ bay hơi
C Liên kết trong tinh thể nguyên tử là tương tác vật lý kém bền
D Liên kết trong tinh thể ion là liên kết ion bền
Trang 22Câu 39: Mạng nguyên tử được tạo thành từ những nguyên tử liên kết với nhau bằng lực liên kết gì ? Chọn câu đúng nhất:
A Các orbital lai hoá sp
B Các orbital lai hoá sp2
C Các orbital lai hoá sp3
D Các orbital lai hoá sp3 d2
Câu 41: Trong mạng tinh thể có cấu trúc lớp Các lớp liên kết với nhau bằng lực nào?
A Vanderwaals
B ion
C hydro
D Cả 3 đáp án trên
Câu 42: Cho dãy các chất sau: Na2O, H2O, KNO3, SO3, CCl4, Po, H3BO3, BeCl2, K[Fe(CN)6],
C (kim cương) Các chất nằm dưới dạng mạng phân tử là
A Na2O, H2O, KNO3, SO3, H3BO3
B H2O, H3BO3, CCl4, BeCl2, K[Fe(CN)6]
C H2O, KNO3, SO3, H3BO3, C (kim cương)
D H2O, SO3, CCl4, H3BO3, BeCl2
Câu 43: Chọn câu trả lời đúng nhất, SiO2 có kiểu mạng nguyên tử nên có các tính chất sau:
A Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, hầu như không tan trong bất cứ dung môi nào
B Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, tan dễ trong dung môi phân cực tạo thành ion bị
solvate hóa
C Nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, là một chất dẫn điện
D Rất bền, cứng, khó bay hơi, là chất dẫn điện
Câu 44: Cho các đặc trưng sau:
1 Tại nút mạng có nhóm nguyên tử, phân tử hay ion phức liên kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực Van der waals, liên kết hydro hay lực hút tĩnh điện
2 Tại nút mạng có nhóm nguyên tử, phân tử hay ion phức liên kết với các tiểu phân xung quanh bằng lực liên kết van der waals hay lực hút tĩnh điện
3 Cấu trúc có mạng phân tử và mạng ion có ion phức tạp
4 Cấu trúc có mạng phân tử và mạng nguyên tử
5 Cấu trúc có mạng kim loại và mạng nguyên tử
Cấu trúc đảo có những đặc trưng nào ?
Câu 45: Nguyên tắc chung để chọn ô cơ sở:
A Tính đối xứng của ô cơ sở phải là tính đối xứng tinh thể
Trang 23A Chất có mạng phân tử có độ cứng thấp, tan nhiều trong dung môi phân cực
B Chất có cấu tạo mạng ion có nhiệt độ nóng chảy cao, khó bay hơi, khá cứng
C Chất có mạng kim loại có ánh kim, khá cứng
D Chất tinh thể có cấu trúc và hình dạng xác định
Câu 48: Tính chất của các hợp chất HX (X:halogen từ F đến I) trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
A Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ngày càng tăng
B Năng lượng liên kết ngày càng giảm
C Nhiệt độ sôi tăng dần
D Độ điện ly trong dung dịch 0.1 N ở 25oC tăng dần
Câu 49: Chọn phát biểu đúng về các hợp chất HX (X là halogen):
A Có tính acid
B Có tính cộng hóa trị
C Có tính oxy hóa và giảm dần
D Câu A và B đúng
Câu 50: Trong dãy các hợp chất HClO3, HBrO3, HIO3 phát biểu nào sau đây là sai:
A Có tính oxy hóa và giảm dần
B Có tính acid và tăng dần
C Độ bền tăng dần
D Sự phân cực liên kết X-H giảm dần
Câu 51: Phân tử của hydro halogenide nào có momen lưỡng cực lớn nhất?
Câu 52: Trong các hợp chất của oxygen có thể có những loại liên kết nào?
1) Cộng hóa trị không phân cực 2) Cộng hóa trị phân cực
Câu 53: Chọn phát biểu đúng về ozon:
A Oxy trung tâm lai hóa sp3
Trang 24B Nghịch từ do không có electron độc thân
C Bền hơn oxy do bậc liên kết lớn hơn
D Câu A và B đúng
Câu 54: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây:
A SO2 bền nhiệt do trạng thái lai hóa sp3 của lưu huỳnh
B SO2 có cả tính oxy hóa và tính khử
C SO2 có cấu tạo giống ozon ở sự lai hóa của nguyên tử trung tâm
D Trong phân tử SO2 có cặp electron tự do
Câu 55: Chọn đáp án đúng
A Các chất có mạng tinh thể phân tử có tính mềm dễ nóng chảy, dễ bay hơi
B Các chất có mạng tinh thể ion dễ tan trong nước
C Các chất có cấu trúc tinh thể có nhiệt độ nóng chảy xác định
D Các phát biểu trên đều đúng
Câu 56: Chọn phát biểu chính xác
A Năng lượng mạng tinh thể bằng đúng năng lượng cần thiết để phá hủy tinh thể
B Với các chất có mạng tinh th̉ể ion cùng loại, kích thước ion tăng sẽ làm giảm năng lượng
mạng tinh th̉ể
C Khi tăng điện tích của ion (giả sử các ion cùng bán kính) thì năng lượng mạng giảm
D Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Câu 57: Khuyết tật điểm là dạng khuyết tật:
A Gồm 2 loại là khuyết tật lỗ trống và khuyết tật xen kẽ
B Gồm 3 loại là khuyết tật lỗ trống, khuyết tật xen kẽ, khuyết tật lệch
C Tiểu phân phân bố ở các nút mạng hay tiểu phân lạ thay thế tiểu phân ở nút mạng
D Gồm 2 loại là khuyết tật lỗ trống, khuyết tật lệch
Câu 58: Chọn phát biểu đúng:
A Chất có liên kết Van der Waals có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao khi phân
tử lượng nhỏ
B Trong tinh thể thực có khuyết tật điểm, khuyết tật mặt, khuyết tật đường, các khuyết tật
này không có quan hệ mật thiết với nhau
C Sự phân cực tương hỗ giữa các ion làm tăng độ cộng hóa trị của liên kết, giảm điện tích
hiệu dụng, giảm nhiệt độ phân li, giảm nhiệt độ nóng chảy
D Hiện tượng đa hình là hiện tượng các chất khác nhau có cùng hệ tinh thể và cấu trúc
tinh thể
Trang 25Câu 59: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự nhiệt độ nóng chảy tăng dần: H2O, SiCl4,
Câu 60: Điều kiện hình thành dung dịch rắn thay thế:
A Các tiểu phân thay thế phải có kích thước lớn hơn nhiều so với các tiểu phân bị thay thế
B Các tiểu phân thay thế phải tương đương về bán kính và có cùng tính chất hóa học với
tiểu phân bị thay thế
C Các tiểu phân thay thế phải có kích thước đủ nhỏ để chèn vào lỗ trống của mạng tinh thể
D Tất cả ý trên đều sai
Câu 61: Dựa vào công thức Kaputinski hãy ước lượng bán kính (pm) của ion NO3-, biết năng lượng tinh thể của NaNO3 là -707,33 kJ/mol và bán kính của K+ là 152 pm
A 200
B 195
C 189
D Đáp án khác Câu 62: Chọn phương án đúng
Năng lượng mạng tinh thể của kim loại A sẽ càng lớn khi:
A Số electron hóa trị của A càng nhiều
B Bán kính của A càng lớn
C Độ âm điện của A càng nhỏ
D Tính kim loại của A càng nhỏ
Câu 63: Chọn phương án đúng
Cho bán kính của các ion: Na+ = 0,98Å, Mg2+ = 0,74Å, O2- = 1,36Å, F- = 1,33Å Ở trạng thái rắn, MgO và NaF có cùng kiểu cấu trúc tinh thể Có thể dự đoán:
1) Độ cứng của MgO lớn hơn của NaF
2) Nhiệt độ nóng chảy của MgO lớn hơn của NaF
3) Năng lượng mạng lưới của MgO lớn hơn của NaF
4) Tính ion trong liên kết của MgO lớn hơn của NaF
A Chỉ 1,2,3 đúng
B Tất cả cùng đúng
C Chỉ 4 đúng
D Chỉ 2,3 đúng Câu 64: Chọn phương án đúng Trong dãy HF, HCl, HBr, HI:
A Tính axit tăng dần
B Độ bền liên kết tăng dần
C Nhiệt độ sôi tăng dần
D Nhiệt độ nóng chảy tăng đều Câu 65: Chọn phương án sai
Trang 26Nhiệt độ nóng chảy là thước đo lực tương tác giữa các hạt trong chất rắn Trong các hợp chất ion, nhiệt độ nóng chảy sẽ tăng khi:
A Sự phân cực ion trong liên kết tăng
B Tính ion của liên kết tăng
C Điện tích của các ion tăng
D Bán kính của các ion giảm
Câu 66: Chọn phương án đúng
Cho nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước ở 250C của các thủy ngân (II) halogenua
HgF 2 HgCl 2 HgBr 2 HgI 2 Nhiệt độ nóng chảy, 0 C 645 280 238 257
Nhiệt độ sôi, 0 C 650 303 318 351
Độ tan ở 25 0 C, g/100gH 2 O Thủy phân 6,59 0,55 0,004
Từ các số liệu trên có thể dự đoán:
1) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của HgF2 lớn hơn hẳn so với các hợp chất còn lại chứng tỏ HgF2 là hợp chất ion, còn các hợp chất còn lại là hợp chất cộng hóa trị 2) HgF2 thủy phân trong nước chứng tỏ có là hợp chất ion, tạo thành từ một axit yếu và baz rất yếu Từ HgCl2 đến HgI2, độ tan giảm chứng tỏ chúng là hợp chất cộng hóa trị 3) Các thủy ngân (II) halogenua là chất rắn ở nhiệt độ bình thường chứng tỏ chúng không thể có cấu trúc đảo, mạng tinh thể phân tử
A Chỉ 1 đúng
B Chỉ 1, 2 đúng
C Chỉ 3 đúng
D Tất cả cùng đúng Câu 67: Chọn phương án sai
A Năng lượng mạng lưới của các clorua kim loại kiềm giảm dần do khả năng phân cực
anion của các cation giảm dần từ Li đến Cs
B Độ tan của KX tăng dần từ F đến I do năng lượng mạng lưới giảm
C Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của NaX cao và giảm dần từ F đến I do khả năng bị
phân cực của X- tăng dần
D LiBr tan nhiều trong nước do nó có năng lượng mạng lưới nhỏ và Li+ có tác dụng phân cực nước cao
Câu 68: Chọn phương án sai
Nhiệt độ nóng chảy trong dãy LiX giảm dần từ Fđến I Điều này có thể giản thích là do từ F đến I:
A Khả năng bị phân cực của X- giảm dần
B Chênh lệch độ âm điện giữa Li và X giảm dần nên tính ion của liên kết giảm
Trang 27C Bán kính của X- tăng dần làm cho năng lượng mạng lưới tinh thể giảm dần
D Tính phân cực trong liên kết Li – X giảm dần
Câu 69: Chọn phương án sai
A Năng lượng mạng lưới kim loại sẽ càng lớn khi số electron hóa trị càng lớn và bán kính
A CO2 có mạng lưới phân tử, còn SiO2 có mạng lưới nguyên tử
B SiO2 có khối lượng phân tử lớn hơn CO2
C CO2 là phân tử không cực, còn SiO2 là phân tử phân cực
D CO2 là hợp chất cộng hóa trị, còn SiO2 là hợp chất ion
Câu 71: Chọn phương án đúng
Ở trạng thái tinh thể SnCl2 và SnCl4 đều có số phối trí 4 So sánh nhiệt độ nóng chảy của chúng: 1) SnCl2 có nhiệt độ nóng chảy cao hơn vì SnCl2 có cấu trúc mạch gồm các tứ diện dùng chung hai cạnh, còn SnCl4 có cấu trúc đảo
2) Bằng nhau vì cùng là hợp chất của Sn và Cl và có số phối trí bằng nhau
3) SnCl2 có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn vì SnCl2 có khối lượng phân tử nhỏ hơn
4) SnCl2 có nhiệt độ nóng chảy cao hơn vì liên kết trong SnCl2 mang nhiều tính ion hơn, còn trong SnCl4 mang nhiều tính cộng hóa trị hơn
A Chỉ 1 đúng
B 1,4 đúng
C 2 đúng
D 3 đúng Câu 72: Chọn phương án sai
Trong dãy HX: HF, HCl, HBr, HI:
A Độ bền nhiệt giảm do năng lượng liên kết H – X giảm và độ dài liên kết tăng
B Nhiệt độ sôi tăng do khối lượng phân tử tăng
C Tính axit tăng do năng lượng liên kết giảm
D Độ phân cực của liên kết tăng do độ âm điện của X giảm
Trang 28Câu 73: Chọn phương án đúng
Cho nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các EX4
GeF4 GeCl4 GeBr4 GeI4 SnF4 SnCl4 SnBr4 SnI4 PbF4 PbCl4
Tnc, oC -37 -50 26 140 200 -33 30 145 600 -15
Ts, oC -15 80 186 377 ~700 113 203 344
Từ các số liệu trên có thể dự đoán về mạng lưới tinh thể của các chất ở trạng thái rắn như sau:
A Tất cả các EX4 đều có mạng lưới phân tử vì Tnc, Ts thấp và tăng dần do khối lượng phân
tử tăng
B SnF4 và PbF4 có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao bất thường chứng tỏ chúng có cấu trúc polymer, còn các EX4 còn lại đều có cấu trúc đảo, mạng phân tử vì Tcn,Ts thấp và tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử
C Chỉ EF4 và ECl4 có cấu trúc đảo vì là chất khí ở nhiệt độ thường, các chất còn lại phải
có cấu trúc polymer
D Ở trạng thái rắn, Ge, Sn, Pb đều có số phối trí 4, nằm ở tâm các tứ diện EX4
Câu 74: Chọn phương án đúng
So sánh nhiệt độ sôi của SO2 và SO3:
A Ts(SO3) > Ts(SO2) vì khối lượng phân tử SO3 lớn hơn SO2
B Ts(SO3) >> Ts(SO2) vì SO3 có cấu trúc mạch, còn SO2 có cấu trúc đảo
C Ts(SO3) ≈ Ts(SO2) vì cùng là hợp chất của S và O
D Ts(SO3) < Ts(SO2) SO3 là phân tử không cực, còn SO2 là phân tử phân cực
Câu 75: Chọn phương án đúng
So sánh độ tan trong nước của các chất:
A NaF < NaCl < NaBr < NaI do năng lượng mạng lưới tinh thể giảm
B AgF < AgCl < AgBr < AgI do năng lượng mạng lưới tinh thể giảm
C HgF < AgCl < AgBr < AgI do độ phân cực của liên kết giảm dẫn đến năng lượng hydrat
hóa giảm
D MgF2 < MgCl2 < MgBr2 < MgI2 do năng lượng hydrat hóa tăng
Câu 76: Chọn phát biểu đúng:
1 Trạng thái lỏng chiếm vị trí trung gian giữa trạng thái khí và trạng thái rắn tinh thể
2 Các chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng xác định, có tính khuếch tán và tính chảy
và có thể tích xác định
3 Lực tương tác giữa các chất khí đủ lớn để ngăn cản sự chuyển động hỗn loạn và ngừng hẳn sự chuyển động tương đối của các tiểu phân với nhau
Trang 292 Chất khí có thể tích phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ và áp suất
3 Entropy của khí thực thay đổi không đáng kể khi thay đổi thể tích
4 Nội năng của khí lý tưởng phụ thuộc rất lớn vào thể tích
1 Đa số các chất rắn có cấu trúc tinh thể
2 Cơ tính không giống nhau theo những hướng khác nhau là tính dị hướng và tính chất này chỉ tồn tại trong các chất lỏng và chất vô định hình
3 Các chất rắn khi bị đốt nóng sẽ mềm dần cho đến trạng thái chảy rồi biến hoàn toàn thành lỏng
4 Các chất đa tinh thể được tạo thành từ vô số tinh thể rất nhỏ có định hướng khác nhau
A 1, 2, 4 đúng
B 3, 4 đúng
C 1, 2, 3 đúng
D 1, 4 đúng Câu 79: Hệ tứ phương là hệ:
A Có ít nhất một trục đối xứng bậc 4
B Chiều dài của các cạnh trong ô mạng tinh thể bằng nhau
C Các góc trong hệ tứ phương bằng nhau và bằng 90o
D A, B, C đúng
Câu 80: Chọn phát biểu sai Theo thuyết miền năng lượng của kim loại:
A Các kim loại dẫn điện tốt vì chúng có miền hóa trị tiếp xúc hoặc che phủ lên miền hóa
trị của kim loại
B Các hợp chất bán dẫn là những hợp chất có chênh lệch năng lượng giữa miền dẫn và
miền hóa trị nằm trong khoảng từ 0.1 đến 3 eV
C Tất cả các hợp chất của carbon đều không dẫn điện do chúng có cấu trúc mạng tinh thể
cộng hóa trị và có chênh lệch năng lượng giữa miền dẫn và miền hóa trị lớn hơn 3eV
D Miền hóa trị là miền có năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng
Trang 30Câu 81: Tính năng lượng mạng tinh thể của các muối CsCl và RbI theo công thức Kaputinski
Câu 84: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Các phân tử cộng hóa trị có liên kết Van der Waals nếu phân tử lượng càng lớn thì nhiệt
độ sôi càng cao Trong trường hợp có thêm liên kết Hydro thì nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy càng cao hơn
B Liên kết Hydro mạnh hơn lực Van der Waals, yếu hơn các liên kết còn lại Đặc biệt là
ảnh hưởng của liên kết Hydro nội phân tử làm nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy càng cao
C Lực Van der Waals là lực liên kết yếu nên các chất có liên kết Van der Waals là chủ
yếu luôn ở dạng khí
D Liên kết kim loại có độ mạnh phụ thuộc vào cấu trúc mạng tinh thể, mà không phụ
thuộc vào mật độ electron tự do
Trang 31BÀI TẬP CHƯƠNG 3: ACID - BASE
Câu 1 Có thể dùng chất nào dưới đây làm khô khí CO2?
Câu 2 Dung dịch nước của K2SiO3 cho phản ứng gì?
tính
C base yếu
D base Câu 3 Độ mạnh của các acid chứa oxy trong dãy B, C, N thay đổi như thế nào?
A không thay đổi
Câu 7 hydrat oxide nào dưới đây có tính acid mạnh nhất?
a) Ti(OH)4 b) Zr(OH)4 c) Hf(OH)4 Rf(OH)4
Câu 8 Chất nào dưới đây là acid mạnh nhất:
Trang 32Câu 11: Có phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng acid – base?
1) CuCl + HCl = H[CuCl2]
2) Fe(OH)3 + 3KOH = K3[Fe(OH)6]
3) FeCl2 + K3[Fe(CN)6] = KFe[Fe(CN)6] + 2KCl
a) phản ứng 2 b) phản ứng 3
d) Phản ứng 1 d) Không có phản ứng nào
Câu 12 Hợp chất nào dưới đây liên kết có tính cộng hóa trị lớn nhất?
a) Co(OH)3 b) FeCl3 c) Mn2O7 d) Ni(OH)2
Câu 13 Những chất nào dưới đây khi thêm vào dung dịch CrCl3 làm giảm sự thủy phân của muối này? 1) NH4Cl ; 2) CH3COOH ; 3) Na2S ; 4) NaHCO3
a) 1 , 2 & 4 b) 2 c) 3 & 4 d) 1 & 2
Câu 14 Hợp chất nào có tính acid nhất:
Câu 15 Chất nào khi thêm vào dung dịch ammoniac làm cân bằng:
NH3 + H2O NH3.H2O NH4+ + OH
-chuyển dịch sang phải:
a) Ca(OH)2 b) MgCl2 c) NaOH d) không có chất nào
Câu 16: Cho biết những oxide nào dưới đây dễ tác dụng với nước:
1) Na2B4O7 + CoO = 2NaBO2.Co(BO2)2
2) Na2CO3 + CaCO3 + 6SiO2 = Na2Ca[Si6O15] + 2CO2
a) Acid: Na2B4O7 , SiO2 ; Base: CoO , Na2CO3
b) Acid: Na2B4O7 , SiO2 ; Base: CoO , Na2CO3 , CaCO3
c) Acid: CoO , SiO2 ; Base: Na2B4O7 , Na2CO3 , CaCO3
d) Acid: Na2CO3 , CaCO3, SiO2 ; Base: CoO , Na2B4O7
Câu 18: Cho biết các acid và base sau đây:
Acid cứng: Li+ ; Mg2+
Base cứng: OH-
Acid mềm: Ag+ , Cd2+
Trang 33Base mềm: CN
-Cho biết hydroxide của những kim loại nào dễ tan trong dung dịch natri cyanide
c) Mg(OH)2, Cd(OH)2, d) AgOH, Cd(OH)2
Câu 19 Ni(OH)2 là một base có độ mạnh như thế nào trong nước?
a) mạnh b) trung bình c) yếu d) không có tính base
Câu 20: Chọn phương án chính xác nhất Hãy cho biết acid và base Bronsted – Lawry trong
phản ứng sau (phản ứng xảy ra trong nước):
4H3BO3 + 2NaOH = Na2B4O7 + 7H2O
a) Acid: H3BO3, H2O; Base: NaOH, Na2B4O7
b) Acid: H3BO3, H2O; Base: OH-, NaB4O7-
c) Acid: H+, H2O Base: OH-, B4O72-,
d) Acid: H3BO3, H2O; Base: OH-, B4O7
2-Câu 21: Chọn phương án chính xác nhất Hãy cho biết các acid và base Lewis trong các phản
ứng sau (phản ứng xảy ra trong nước):
1) KF + BeF2 = K2[BeF4]
2) KNCS + Co(NCS)2 = K2[Co(NCS)4]
a) Acid: Be2+, Co2+ ; Base: F-, NCS
-b) Acid: BeF2, Co(NCS)2 ; Base: F- , NCS
-c) Acid: BeF2, Co(NCS)2 ; Base: KF , KNCS
d) Acid: BeF2, Co2+ , K+; Base: KF , NCS-
Câu 22: Cho biết những oxide nào dễ tác dụng với acid HCl trong số các oxide sau:
Tl2O, La2O3, ReO2, MgO, MnO2, Cr2O3
a) Tl2O , La2O3, MgO b) Tl2O , MgOc) Tl2O , La2O3 , MnO2 d) Tl2O , La2O3, MgO , ReO2
Câu 23 Những oxide nào của Crom tác dụng được với acid hydrocloric theo phản ứng
acid-base?
a) CrO b) Cr2O3 c) CrO3 d) CrO2
Câu 24 Muối nào dưới đây thủy phân mạnh nhất trong nước?
a) Cr2(SO4)3 b) MnCl3 c) NaAlO2 d) Fe(NO3)3
Câu 25 Ion phức nào dưới đây là kém bền nhất?
a) [CuCl2]- b) [CuI2]- c) [CuF2]- d) [CuBr2]-
Câu 26 Cd(OH)2 là một base có độ mạnh như thế nào trong nước?
Trang 34Câu 29 Hợp chất nào dưới đây liên kết có tính cộng hóa trị lớn nhất?
Câu 30 Có thể dùng những chất nào dưới đây làm khô khí ammoniac?
CaO ; P2O5 ; H2SO4 ; NaOH
a) CaO & NaOH b) P2O5 & H2SO4 c) CaO & P2O5 d) CaO , P2O5 & NaOH
Trang 35CHƯƠNG 4: OXI HÓA – KHỬ
PHẦN 1: BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1 a) Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau
b) Trong trường hợp phản ứng xảy ra trong dung dịch nước hãy viết chúng dưới
dạng phương trình ion – phân tử
c) Giải thích phản ứng
1) 3Cl2 + 6NaOH = 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Phương trình ion – phân tử: 3Cl2 + 6OH- = 5Cl- + ClO3- + 3H2O
Giải thích: Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử Vì phản ứng thực hiện ở nhiệt
độ cao nên sản phẩm phản ứng là ClO3- chứ không phải ClO- Ở nhiệt độ cao, ClO- bị phân hủy khá nhanh thành Cl- và ClO3- theo phương trình sau:
3ClO- = 2Cl- + ClO3
-2) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Phương trình ion – phân tử: Cl2 + 2Br- → 2Cl- + Br2
Giải thích: Cl2 là halogen hoạt động hơn Br2 nên oxy hóa Br- lên đến Br2 và cả BrO3- Do thiếu
Cl2, BrO3- tác dụng với Br- tạo thành Br2
5Cl2 + Br2 + 6H2O 2 BrO3- + 10Cl- + 12H+
BrO3- + 5Br- + 6H+ 3Br2 + 3H2O
3) KClO3 + 2Fe + 3H2SO4 = Fe2(SO4)3 + KCl + 3H2O
Phương trình ion – phân tử: ClO3- + 2Fe + 6H+ → 2Fe3+ + Cl- + 3H2O
Trang 36Giải thích: Ion clorat trong môi trường acid là chất oxy hóa mạnh ( 3 )
0 , /
4) H2SeO4 + 2NaCl = Na2SeO3 + Cl2 + H2O
Phương trình ion – phân tử: 2H+ + SeO42- + 2Cl- = SeO32- + Cl2 + H2O
Giải thích: Do hiệu ứng tuần hoàn thứ cấp, acid selenic là một chất oxy hóa rất mạnh nên có thể oxy hóa cloride thành khí clor
5) NiS + 2O2 = NiSO4
Phương trình ion –phân tử: NiS(r) + 2O2 = Ni2+ + SO4
2-(phản ứng xảy ra trong thiết bị có áp suất cao)
Giải thích: Phản ứng xảy ra gồm các giai đoạn sau:
Giải thích: Phản ứng xảy ra ở điều kiện thường nên sản phẩm của phản ứng oxi hóa khử trên
là S Nếu phản ứng diễn ra ở nhiệt độ cao và trong điều kiện dư O2 thì sản phẩm phản ứng sẽ
là SO2 chứ không phải là S
7) 2KMnO4 + 3H2O2 = 2MnO2 + 3O2 + 2KOH + 2H2O
Phương trình ion – phân tử: 2MnO4- + 3H2O2 = 2MnO2 + 3O2 + 2OH- + 2H2O
Giải thích: Phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong môi trường axit yếu là H2O2 nên ion MnO4- bị khử thành MnO2
8) 2Co(OH)3 + 6HCl = 2CoCl2 + Cl2 + 6H2O
Phương trình ion – phân tử: 2Co(OH)3 + 6H+ = 2Co2+ + Cl2 + 6H2O
Trang 37Giải thích: Co3+ là chất oxy hóa rất mạnh 3 2
0 /
(Co+Co+ = 1,81 V) nên khi hòa tan cobalt (III) hydroxide bằng dung dịch acid hydroclohydric, ion cobalt(3+) hoàn nguyên ngay ion cloride
9) 2FeCl3 + 2KI = 2FeCl2 + I2 + 2KCl
Phương trình ion – phân tử: 2Fe3+ + 2I- = 2Fe2+ + I2
Giải thích: Do thế khử cặp Fe3+/Fe2+ = 0,77 V dương hơn thế khử cặp I2/2I- = 0,536 V nên phản ứng xảy ra như trên Điều kiện phản ứng này là pH dung dịch phải đủ nhỏ để ion Fe3+ không thủy phân
Bài 2 Vì sao thiosulphat có tính khử ? Số oxy hóa của S trong thiosulphat là bao nhiêu ? Viết
phương trình phản ứng của thiosulphat với các chất Cl2, Br2, I2, và hỗn hợp dung dịch KMnO4
+ H2SO4
Công thức cấu tạo của ion thiosulphat:
Hay chính xác hơn là có liên kết pi không định chỗ:
Nguyên tử S trung tâm có số oxi hóa là +4 và nguyên tử S ở biên có số oxy hóa là 0 Do nguyên
tố lưu huỳnh S(0) có tính khử đặc trưng và S(4+) cũng có tính khử đặc trưng (do số oxy hóa S(+6) bền) nên thiosulfat có tính khử đặc trưng Tính khử của thiosulfat do cả hai số oxy hóa này gây ra Tính khử của thiosulfat tăng trong môi trường kiềm
Có thể thấy rõ tính khử của thiosulfat qua số liệu các dãy Latimer:
pH = 0: SO42- 0,17 SO32- 0,705 S2O32- 0,5 S -0,065 HS-
pH = 14: SO42- -0,93 SO32- -0,58 S2O32 +0.3 S -0,48 S2-
Sản phẩm phản ứng oxy hóa thiosulfat còn phụ thuộc vào độ mạnh chất oxy hóa Với các chất oxy hóa mạnh như Clor, Brom, Permanganate (trong môi trường acid) thì sản phẩm oxy hóa thiosulfat lên đến sulfat, nếu chất oxy hóa không đủ mạnh như iod thì chỉ lên một mức oxy hóa trung gian:
S2O32- + 4Cl2 + 5H2O = 2H2SO4 + 6HCl + 2Cl-
S2O32- + 4Br2 + 5H2O = 2H2SO4 + 6HBr- + 2Cl-
5S2O32- + 8KMnO4 + 7H2SO4 = 8MnSO4 + 4K2SO4 + 5SO42- + 7H2O
2S2O32- + I2 = S4O62- + 2I-
Trang 38Bài 3 Có thể dựa vào đặc điểm nào của nguyên tử để giải thích quy tắc chẵn lẻ Mendeleev cho
các nguyên tố không chuyển tiếp ? Quy tắc này có đúng cho nguyên tố chuyển tiếp hay không
?
Có thể dựa vào những đặc điểm sau đây:
1) Dựa vào số electron hóa trị chỉ nằm trên lớp lượng tử ngoài cùng và có số lượng bằng đúng số thứ tự phân nhóm
2) Số electron độc thân của nguyên tử nằm ở trạng thái không kích thích và ở các trạng thái kích thích của phân nhóm lẻ luôn là số lẻ và của phân nhóm chẵn luôn là số chẵn 3) Chỉ cần năng lượng kích thích nhỏ cũng đủ để electron độc thân trên lớp lượng tử ngoài cùng tham gia tạo liên kết
Qui tắc chẵn lẽ không áp dụng cho các nguyên tố chuyển tiếp vì không thỏa mãn đặc điểm 1
3 ClO4- + 2H+ + 2e → ClO3- + H2O +1,190
4 BrO4- + 2H+ + 2e → BrO3- + H2O +1,763
5 H5IO6 + H+ + 2e → IO3- + 3H2O +1,640
6 Hợp chất của At ở số oxy hóa +7 không tồn tại trong
dung dịch nước vì có tính oxy hóa rất mạnh
Phân nhóm VIA
3 SO42- + 4H+ + 2e = H2SO3 + H2O +0,170
4 SeO42- + 4H+ + 2e = H2SeO3 + H2O +1,150
5 H6TeO6 + 2H+ + 2e = TeO2 (r) + 4H2O + 1,020
6 Hợp chất của Po ở số oxy hóa +6 không tồn tại trong
dung dịch nước vì có tính oxy hóa quá mạnh
Trang 39Chu kỳ Quá trình khử o
oxh/kh (V) Phân nhóm VA
3 Hợp chất của Si ở số oxy hóa +2 không tồn tại trong
dung dịch nước vì có tính khử quá mạnh
4 GeO2 (r) + 2H+ + 2e = GeO (r) + H2O -0,120
5 SnO2 (r) + 2H+ + 2e = SnO (r) + H2O -0,088
6 PbO2 (r) + 4H+ + 2e = Pb2+ + 2H2O +1,455
Phân nhóm IIIA
3 Hợp chất của Al ở số oxy hóa +1 không tồn tại
trong dung dịch nước vì có tính khử quá mạnh
4 Hợp chất của Ga ở số oxy hóa +1 không tồn tại
trong dung dịch nước vì có tính khử quá mạnh
b) Trong một chu kỳ từ trái qua phải tính oxy hóa của các hợp chất chứa nguyên tố không chuyển tiếp ở mức oxy hóa dương cao nhất (+n) tăng hay giảm dần? Giải thích tính biến đổi có quy luật này ?
c) Trong một chu kỳ từ trái qua phải tính khử của các hợp chất chứa nguyên tố không chuyển tiếp p ở mức oxy hóa dương nhỏ hơn mức cao nhất hai đơn vị [+ (n – 2)] thay đổi như thế nào? có tính quy luật không ?
Trang 40a) Trong cùng phân nhóm chính, khi đi từ trên xuống do tính kim loại tăng dần độ bền mức oxy hóa dương cao phải tăng dần Tuy nhiên, do hiện tượng tuần hoàn thứ cấp, thế khử các cặp Men+/Me(n-2)+ chu kì 4 lớn hơn rõ rệt so với chu kỳ 3, cũng như chu kỳ 6 lớn rõ rệt so với chu kỳ 5 Nguyên nhân của hiện tượng tuần hoàn thứ cấp là do nguyên tố p chu kỳ 4 lần đầu tiên có thêm phân lớp d (3d10 ) chứa đầy electron, và nguyên tố p chu kỳ 6 lần đầu tiên xuát hiện phân lớp f (4f10) chứa đầy electron Việc xuất hiện này làm tăng đột ngột số proton
ở hạt nhân, dẫn đến làm tăng bất thường lực hút của hạt nhân đối với đôi electron ns Kết quả trạng thái 4s2 (chu kỳ 4) và 6s2 (chu kỳ 6) có độ bền cao Do đó mức oxy hóa cao nhất của các nguyên tố p thuộc 2 chu kỳ này kém bền rõ rệt so với các nguyên tố của các chu kỳ đứng trước chúng
b) Trong 1 chu kì từ trái qua phải tính oxy hoá của nguyên tố không chuyển tiếp ở mức oxy hoá dương cao nhất tăng dần Từ trái sang phải điện tích hạt nhân (Z) tăng lên nhưng số lớp electron không thay đổi, do đó lực hút hạt nhân đối với lớp vỏ electron tăng, các electron ns chịu ảnh hưởng nhiều hơn các electron np nên hiệu năng Enp-ns tăng, do đó khả năng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền cũng tăng, dẫn đến tính oxy hoá tăng
Hiệu năng lượng E np – E ns trong các nguyên tử ở các chu kỳ 2, 3 và 4 (kJ/mol)
Bài 5 Cho biết mức độ xảy ra trong dung dịch nước của các phản ứng dưới đây Viết các phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình phân tử và phương trình ion-phân tử
a) KMnO4 + KCl + H2SO4 →
b) KMnO4 + KCl ( trong môi trường kiềm đậm đặc) → K2MnO4 + …