Lưu đồ bên dưới sẽ hướng dẫn cách chuyển đổi các chế độ từ chế độ hoạt động sang chế độ điều chỉnh và chế độ cài đặt: Nhấn phím ít hơn Chế độ điều chỉnh Chế độ hoạt động Chế độ cài đặt
Trang 1http://www.delta.com.tw/industrialautomation
2007-05-25
5011664500-DVE0
Hướng dẫn sử dụng
đồng hồ điều khiển nhiệt độ
chuyên dùng cho van (valve)
Cảm ơn Quý khách hàng đã chọn mua đồng hồ điều khiển nhiệt độ series DTV chuyên dùng cho van (valve) của hãng
Delta Hãy xem kỹ hướng bảng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng thiết bị để đảm bảo vận hành đúng Cất giữ nó ở
nơi thuận tiện nhất để nhanh chóng tìm thấy
Cảnh báo
NGUY HIỂM! CẢNH BÁO! ĐIỆN GIẬT! Khi có điện, không được chạm vào các tiếp điểm AC bên trong để ngăn
ngừa điện giật Đảm bảo rằng nguồn điện được tháo ra khi kiểm tra đầu vào
DTV là loại thiết bị thường hở
1 Sử dụng loại vật liệu hàn chuyên dùng cho các terminal (Vít bake, bề rộng 7.2mm) vặn chặt
2 Không được để bụi bẩn hay các mảnh kim loại rơi vào bên trong thiết bị Những thứ đó có thể là nguyên nhân gây
nên hư hỏng Không được thay đổi hay tháo rời bộ điều khiển Không đấu dây vào những chỗ được ghi không sử dụng
(No function terminals)
3 Tránh xa những nơi có điện áp và tần số cao khi lắp đặt Tránh sử dụng DTV ở những nơi sau:
(a) Bụi bẩn, có các loại dung dịch và khí ăn mòn; (b) Độ ẩm cao và độ phóng xạ cao; (c) Vùng có chấn động và rung
4 Phải ngắt nguồn điện khỏi thiết bị khi cần đấy dây hoặc thay đổi cảm biến nhiệt
5 Phải đảm bảo rằng chúng ta đang dùng đúng loại dây bù nhiệt khi cần nối cảm biến nhiệt dài ra thêm
6 Phải dùng đúng loại dây nhiệt khi nối thêm vào các cảm biến nhiệt loại Pt100, JPt100
7 Cắt ngắn dây dẫn đến mức tối thiểu có thể đối với các loại dây tín hiệu, riêng đối với dây nguồn thì nên đặt càng xa
tải càng tốt nhằm tránh nhiễu và các ảnh hưởng không tốt do ồn
8 DTV là loại thiết bị thường hở Do vậy phải được đặt xa nơi có nhiệt độ cao, ẩm độ cao đề phòng điện giật
9 Phải đảm bảo cáp nguồn và dây tín hiệu, thiết bị được đấu vào trước khi cấp điện nhằm đề phòng những hư hỏng
đáng tiếc có thể xảy ra
10 Không được chạm vào các tiếp điểm hay sửa chữa thiết bị khi có điện Nếu không điện giật có thể xảy ra
11 Chờ một phút sau khi ngắt nguồn để đảm bảo rằng toàn bộ điện năng trong các tụ điện được xả xả ra hết và đừng
chạm vào mạch điện trong lúc chờ xả tụ
12 Không được dùng vải khô và không dùng dung dịch axit hay cồn để lau chùi bộ thiết bị (đồng hồ điều khiển)
PV: Giá trị hiện tại (giá trị đo)
SV: Giá trị cài đặt
%: Phần trăm ngõ ra
AT: Chỉ thị tự động điều chỉnh
A/M: Chỉ thị chế độ điều khiển
OUT1/OUT2: Chỉ thị ngõ ra
ALM1/ALM2: Chỉ thị ngõ ra cảnh báo
Phím chuyển chế độ Auto/Manual Phím chọn / cài đặt
Phím chuyển trang Phím dịch sang trái Phím điều chỉnh các số
Series DTV DTV: bộ điều khiển nhiệt
độ Deta Series V
Kích cỡ (WxH)
4896: 1/8 DIN W48 x H96 9696: 1/4 DIN W96x H96 Loại ngõ ra R: Van, ngõ ra rơle SPST, 250VAC, 5A
Đặc tính kỹ thuật
Nguồn cấp: AC 100~240V, 50/60Hz
Dãy điện áp: Điện áp định mức: 85% ~ 110%
Công suất tiêu thụ: Dưới 5VA
2 dòng LED 7 đoạn, 4bit & 2 bit hiển thị chế độ mở van Hiển thị:
PV led đỏ, SV & van led xanh Cặp nhiệt điện: J,K,R,S,T,N,B,E,U,L,TXK, Nhiệt điện trở RTD: Pt100,JPt100 Loại cảm biến ngõ vào:
Ngõ vào tương tự: 0 ~ 5V, 0~10V, 0 ~ 20mA, 4~20mA, 0 ~ 50mV Phương pháp điều khiển: PID, chương trình PID, điều khiển bằng tay hoặc ON/OFF
Kiểu ngõ ra: R: Relay SPDT 250VAC, 5A;
Hiển thị tỷ lệ (scale): 1 số sau dấu thập phân hoặc không có số nào hết
Chu kỳ lấy mẫu: Ngõ vào tương tự: 0.15 giây; các loại cảm biến khác 0.4 giây
Độ rung cho phép: 10~55Hz, 10m2/s, trên 3 trục X,Y,Z trong 10phút
Độ sốc / chấn động: Max 300m/s2, 3 cạnh, 6 mặt, rơi 3 lần,
Nhiệt độ xung quanh: 0 oC đến +50 oC
Nhiệt độ bảo quản: -20 oC đến +65 oC
Độ cao: Dưới 2000m
Độ ẩm xung quanh: 35% đến 85% RH (không cô đọng)
Chế độ hoạt động
Chế độ công tắc: DTV hoạt động ở chế độ khi cấp nguồn điện, hiển thị PV & SV Nhấn phím giữ hơn 3 giây sẽ
chuyển sang chế độ cài đặt Nhấn phím giữ hơn 3 giây để chuyển sang chế độ điều chỉnh Nhấn phím trong
khi đang ở chế độ điều chỉnh hoặc chế độ cài đặt để chuyển về chế độ hoạt động
Chọn thông số cài đặt: Trong chế độ hoạt động, chế độ điều chỉnh hay chế độ cài đặt, nhấn phím để chọn thông
số cài đặt
Cài đặt thông số: Tìm thông số để cài đặt hoặc hiệu chỉnh Dùng các phím để hiệu chình giá trị Nhấn phím
để dịch chuyển chữ số (đang nhấp nháy) phía sau dấu thập phân Nhấn phím để hoàn tất & lưu / xác nhận
giá trị vừa thay đổi
Cài đặt giá trị thông số không số: Tìm thông số để cài đặt hoặc hiệu chỉnh và sử dụng các phím để hiệu
chỉnh phần cái đặt Thông số sẽ nhấp nháy ngay tại thời điểm đó Nhấn phím để hoàn tất & lưu / xác nhận giá trị
vừa thay đổi
Lưu đồ bên dưới sẽ hướng dẫn cách chuyển đổi các chế độ từ chế độ hoạt động sang chế độ điều chỉnh và chế độ cài
đặt:
Nhấn phím ít hơn
Chế độ điều chỉnh Chế độ hoạt động Chế độ cài đặt
Nhấn phím Nhấn phím
Tự động điều chỉnh (Cài đặt ở chế độ điều khiển PID &
RUN) Nhấn
Dùng phím để cài đặt giá trị SV
Nhấn
Cài đặt loại đầu vào (loại cảm biến nhiệt)
Nhấn Chọn nhóm PID (0~4)
(4 nhóm thông số PID cho phép chọn trong chế độ điều khiển PID
n=4 : chế độ PID tự động được chọn Xem bảng bên)
Nhấn
Điều khiển lặp RUN/STOP
Nhấn
Cài đặt đơn vị nhiệt độ (Không hiển thị khi dầu vào là tín hiệu tương tự (analog)
Nhấn
PD điều khiển bù
Nhấn
Bắt đầu cài đặt mẫu (Cài đặt khi trong chế độ điều khiển chương trình PID)
Nhấn
Giới hạn trên của dãy nhiệt
độ Nhấn Cài đặt độ trễ nhiệt (làm
nóng) (Cài đặt ở chế độ điều khiển ON/OFF)
Nhấn
Cài đặt vị trí dấu thập phân (Không áp dụng đối với cảm biến nhiệt loại B, R, S)
Nhấn
Giới hạn dưới của dãy nhiệt độ
Nhấn Cài đặt độ trễ làm lạnh
(Cài đặt ở chế độ điều khiển ON/OFF)
Nhấn
Giới hạn trên của cảnh báo 1 (Có thể điều chỉnh giá trị khi ALA1 cho phép)
Nhấn
Chọn chế độ điều khiển (Nhập bước hiệu chỉnh khi chọn chế độ điều khiển bằng chương trình PID Xem bảng bên) Nhấn
Chu kỳ điều khiển nóng / lạnh
Nhấn
Giới hạn dưới của cảnh báo 1 (Có thể điều chỉnh giá trị khi ALA1 cho phép)
Nhấn
Chọn chế độ làm nóng (heating) hoặc làm lạnh (cooling) Nhấn
Đóng mở cho van hồi tiếp
Nhấn
Giới hạn trên của cảnh báo 1 (Có thể điều chỉnh giá trị khi ALA2 cho phép)
Nhấn
Cài đặt cảnh báo 1
Nhấn
Tự động điều chỉnh van hồi tiếp (Được hiển thị trong chế độ van hồi tiếp & DỪNG)
Nhấn
Giới hạn dưới của cảnh báo 2 (Có thể điều chỉnh giá trị khi ALA2 cho phép)
Nhấn
Cài đặt cảnh báo 2
Nhấn Thời gian từ khi van đượng
đóng hoàn toàn đến khi van mở hoàn toàn
Nhấn
Chế độ khóa phím
Nhấn
Cài đặt cảnh báo hệ thống
Nhấn Cài đặt vùng chết cho van
Nhấn
Hiển thị và điều chỉnh % ngõ ra
(Được hiển thị trong chế độ điều khiển PID và điều khiển RUN bằng tay)
Nhấn
Cho phép hoặc không cho phép truyền thông
Nhấn Điều chỉnh giới hạn trên với
tín hiệu ngõ ra hồi tiếp
(Được hiển thị trong chế độ van hồi tiếp)
Nhấn
Phần % ngõ ra của van hồi tiếp
(Được hiển thị trong chế độ van hồi tiếp)
Nhấn
Chọn định dạng truyền thông ASCII / RTU
Nhấn Điều chỉnh giới hạn dưới với
tín hiệu ngõ ra hồi tiếp
(Được hiển thị trong chế độ van hồi tiếp)
Nhấn
D/A van của van hồi tiếp (Được hiển thị trong chế độ van hồi tiếp)
Nhấn về đầu trang
Cài đặt địa chỉ truyền thông
Nhấn Điều chỉnh PV bù
Nhấn
Cài đặt tốc độ (baud rate) Nhấn
Giới hạn trên cho ngõ ra điều khiển
Nhấn
Cài đặt chiều dài dữ liệu Nhấn
Giới hạn dưới cho ngõ ra điều khiển
Nhấn về đầu trang
Cài đặt bit dừng (stop) Nhấn về đầu trang
Chọn nhóm PID: Người sử dụng có thể chọn 1 trong 4 nhóm PID Khi n=4, chương trình sẽ tự động chọn nhóm
PID gần nhất với SV (giá trị cài đặt) Chọn nhóm PID (n=0~4) Nhấn PID nhóm 0~3
Cài đặt giá trị SV cho PID nhóm 0
Nhấn
Cài đặt giá trị SV cho PID nhóm 3
Nhấn Cài đặt dãy tỉ lệ cho PID nhóm 0
Nhấn
Cài đặt dãy tỉ lệ cho PID nhóm 3
Nhấn
Cài đặt giá trị thời gian tích phân cho PID nhóm 0
Nhấn
Cài đặt giá trị thời gian tích phân cho PID nhóm 3
Nhấn Cài đặt giá trị thời gian vi phân cho PID nhóm 0
Nhấn
Cài đặt giá trị thời gian vi phân cho PID nhóm 3
Nhấn Cài đặt bù tích phân cho PID nhóm 0, AT cài đặt tự động Nhấn PD điều khiển bù
Cài đặt bù tích phân cho PID nhóm 3, AT cài đặt tự động Nhấn PD điều khiển bù Sắp xếp các mẫu & các bước: Trong thông số chọn để hiệu chỉnh Lấy mẫu 0 làm ví dụ:
Chọn mẫu số để hiệu chỉnh
Chọn số Nhấn Chọn DỪNG (OFF)
Hiệu chỉnh nhiệt độ ở bước 0 Nhấn
Chọn số thực của các bước trong chương trình Nhấn
Cho phép sắp xếp mẫu & bước
Tiếp tục cài đặt
Hiệu chỉnh thời gian ở bước 0 (đơn vị: giờ/phút)
Nhấn
cài đặt số của các chu kỳ thêm vào (0~99)
Nhấn Cài đặt từ bước 0 ~ bước 7 cài đặt liên kết mẫu OFF =
kết thúc chương trình Nhấn
Hiệu chỉnh nhiệt độ ở bước 7 Nhấn
Trở về để “Chọn mẫu số để hiệu chỉnh”
Hiệu chỉnh thời gian ở bước 7 (đơn vị: giờ/phút)
Nhấn Theo số bước thực
Ngõ ra điều khiển
DTV Cho phép ngõ ra nhiệt và lạnh Trong thông số , anh/chị có thể chọn hoặc điều khiển nhiệt hoặc điều khiển lạnh Chọn ngõ ra điều khiển nhiệt và chọn ngõ ra điều khiển lạnh
Hình 1: Hoạt động của ngõ ra trong điều khiển ON/OFF Hình 2: Điều khiển PID
Chức năng khóa phím Khóa tất cả các phím có trên panel Chỉ có phím SV có thể hiệu chỉnh Chỉ có phím SV & phím cọn chế độ auto/manual có thể hiệu chỉnh (chế độ điều khiển PID) Nhấn phím và phím cùng lúc để thoát khỏi chế độ khóa phím
Các kiểu cảm biến & dãy nhiệt độ
Ngõ vào analog 0 ~ 50mV 17 -999 ~ 999 Ngõ vào analog 4 ~ 20mA 16 -999 ~ 999 Ngõ vào analog 0 ~ 20mA 15 -999 ~ 999 Ngõ vào analog 0 ~ 10V 14 -999 ~ 999 Ngõ vào analog 0 ~ 5V 13 -999 ~ 999 Nhiệt điện trở RTD loại (Pt100) 12 Từ -200 đến 6000C Nhiệt điện trở RTD loại (JPt100) 11 Từ -20 đến 4000C Cặp nhiệt điện loại TXK 10 Từ -200 đến 8000C Cặp nhiệt điện loại U 9 Từ -200 đến 5000C Cặp nhiệt điện loại L 8 Từ -200 đến 8500C Cặp nhiệt điện loại B 7 Từ 100 đến 18000C Cặp nhiệt điện loại S 6 Từ 0 đến 17000C Cặp nhiệt điện loại R 5 Từ 0 đến 17000C Cặp nhiệt điện loại N 4 Từ -200 đến 13000C Cặp nhiệt điện loại E 3 Từ 0 đến 6000C Cặp nhiệt điện loại T 2 Từ -200 đến 4000C Cặp nhiệt điện loại J 1 Từ -100 đến 12000C Cặp nhiệt điện loại K 0 Từ -200 đến 13000C
Lưu ý 1: Dòng điện ngõ vào tích hợp sẵn một điện trở chính xác 249ohm Xem phần hướng dẫn cài đặt Dòng điện ngõ vào Lưu ý 2: Nhà máy cài đặt mặc định ngõ vào Pt100 Nó có thể điểu chỉnh đối với ngõ vào tuyến tính và các dãy hồi tiếp Lưu ý 3:Để hiển thị phần thập phân, anh/chị phải cài đặt thông số (trong chế độ hoạt động), dấu thập phân cho phép tất các các chế độ ngoại trừ đối với các cảm biến nhiệt loại B, R, S)
Lưu ý 4:Dãy mặc định của ngõ vào là -999~9999 Ví dụ khi ngõ vào tương tự 0~20mA, -999 chỉ thị 0mA và 9999 chỉnh thị 20mA Nếu thay đổi dãy ngõ vào là 0~2000, khi đó 0 chỉ thị 0mA và 2000 chỉ thị 20mA (đơn vị thang do là 0.01mA)
Cảnh báo ngõ ra:
DTV có 2 nhóm ngõ ra cảnh báo và 17 chế độ cho mỗi nhóm dựa vào chế độ cài đặt vận hành Khi PV vượt quá hoặc thấp hơn SV, ngõ ra cảnh báo sẽ hoạt động Xem bảng bên dưới để biết đặc điểm 17 chế độ ngõ ra
0 Không có chức năng cảnh báo Tắt
Trang 2SV Loại cảnh báo Chức năng ngõ ra cảnh báo
1
Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giới hạn
trên và giới hạn dưới
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV cao hơn SV+(AL-H) hoặc thấp
hơn SV-(AL-L)
2 Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giới hạn trên
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV cao hơn SV+(AL-H)
3 Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giới hạn dưới
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV thấp hơn SV-(AL-L)
4 Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ nằm trong dãy cài đặt SV+(AL-H) và SV-(AL-L)
5
Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giá trị tuyệt
đối của giới hạn trên và giới hạn dưới
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV cao hơn AL-H hoặc thấp hơn AL-L
6
Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giá trị tuyệt
đối của giới hạn trên
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV cao hơn AL-H
7
Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ đạt đến giá trị tuyệt
đối của giới hạn dưới
Cảnh báo ở ngõ ra kích hoạt khi PV thấp hơn AL-L
8
Dự phòng cảnh báo giới hạn trên/giới hạn dưới: Cảnh báo ở ngõ ra
sẽ được kích hoạt khi PV đạt đến SV và cao hơn SV+(AL-H) hoặc
thấp hơn SV-(AL-L)
9 Dự phòng cảnh báo giới hạn trên: Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi PV đạt đến SV và cao hơn SV+(AL-H)
10 Dự phòng cảnh báo giới hạn dưới: Cảnh báo ở ngõ ra sẽ được kích hoạt khi PV đạt đến SV và thấp hơn SV-(AL-L)
11 Hiện tượng trễ cảnh báo giới hạn trên ngõ ra: Cảnh báo sẽ hoạt động khi PV cao hơn SV+(AL-H) Cảnh báo ngõ ra sẽ OFF khi PV thấp hơn
SV+(AL-L)
12 Hiện tượng trễ cảnh báo giới hạn dưới ngõ ra: Cảnh báo sẽ hoạt động khi PV thấp hơn SV-(AL-H) Cảnh báo ngõ ra sẽ OFF khi PV
cao hơn SV-(AL-L)
14 Chương trình DỪNG: Cảnh báo sẽ kích hoạt khi chương trình ở trạng thái DỪNG
15 Chương trình RAMP UP: Cảnh báo sẽ kích hoạt khi chương trình ở trạng thái RAMP UP
16 Chương trình RAMP DOWN: Cảnh báo sẽ kích hoạt khi chương trình ở trạng thái RAMP DOWN
17 Chương trình SOAK: Cảnh báo sẽ kích hoạt khi chương trình ở trạng thái SOAK
18 Chương trình RUN: Cảnh báo sẽ kích hoạt khi chương trình ở trạng thái RUN
Lưu ý: AL-H và AL-L bao gồm AL1H, AL2H và AL1L, AL2L Không có chế độ thứ 13
Điều khiển chương trình PID
Chức năng & thông số cài đặt:
Điều khiển chương trình PID bao gồm 8 mẫu (mẫu 0~7) Mỗi mẫu chứa 8 bước (bước 0~7) và các thông số: liên kết
mẫu, chu kỳ & số bước
Mẫu bắt đầu : Thông số này có thể cài đặt trong chế độ hoạt động Người sử dụng có thể cài đặt mẫu là mẫu
bắt đầu cho chương trình điều khiển Chức năng này chỉ hoạt động khi chương trình ở trạng thái STOP
Bước: Bao gồm cài đặt của 2 thông số, điểm cài đặt X và thời gian thực hiện T, chỉ thị giá trị cài đặt tăng đến nhiệt độ
X sau chu kỳ thực hiện T Nếu kết quả của điểm cài đặt X giống với điểm cài đặt ban đầu, quá trình đó gọi là Soak,
ngược lại thì là quá trình Ramp Mặc dù chương trình điều khiển cũng nhận biết được đó là quá trình điều khiển
Ramp/Soak
Cài đặt mặc định của bước đầu tiên của chương trình điều khiển là điều khiển Soak Nhiệt độ ban đầu sẽ tăng đến giá
trị đặt X và duy trì tại điểm đặt x Thời gian thực hiện tổng là thời gian T
Liên kết mẫu: Ví dụ: nếu thông số cài đặt là 2, quá trình thực hiện của mẫu 2 sẽ thực hiện theo mẫu 0 Nếu
liên kết mẫu được cài đặt , chương trình sẽ kết thúc sau khi thực hiện xong mẫu và nhiệt độ sẽ duy trì tại điểm
đặt SV ở bước sau cùng
Chu kỳ: Thêm số chu kỳ vào mẫu Chẳng hạn: nếu thông số cài đặt là 2, mẫu 4 sẽ thực hiện thêm 2 lần, tổng
cộng thực hiện 3 lẩn bao gồm cả 1 lần gốc
Số bước: Số bước trong mỗi mẫu (dãy 0~7) Ví dụ: Nếu thông được cài là 2, mẫu 7 sẽ thực hiện bướ 0 ~
bước 2 và các bước khác sẽ không được thực hiện
Thực hiện:
1 Khi thông số cài đặt là chương trình sẽ bắt đầu thực hiện từ bước 0 của mẫu khởi động
2 Khi thông số cài đặt là chương trình sẽ dừng và ngõ ra điều khiển sẽ không được cho phép
3 Khi thông số cài đặt là chương trình sẽ dừng và nhiệt độ sẽ dừng tại giá trị cài đặt SV trước khi
chương trình dừng Khi anh/chị chọn lại, chương trình sẽ thực hiện lại từ bước 0 của mẫu khởi động
4 Khi thông số cài đặt là chương trình sẽ dừng và nhiệt độ sẽ dừng tại giá trị cài đặt SV trước khi
chương trình dừng Khi anh/chị chọn lại, chương trình sẽ khôi phục bước trước khi chương trình dừng và thực
hiện với khoảng thời gian còn lại
Hiển thị: Trong điều khiển chương trình PID, vài SV reset khi P-XX P được coi là mẫu hiện hành và XX là bước hiện
hành Nhấn phím để hiệu chỉnh hiển thị
Chọn và nhấn SV sẽ hiển thị nhiệt độ mục tiêu cho bước hiện hành
Chọn và nhấn SV sẽ hiển thị khoảng thời gian còn lại của bước hiện hành
Điều khiển PID
Trong điều khiển PID, anh/chị có thể chọn 1 nhóm bất kỳ trong 4 nhóm thông số PID (P, I, D, IOF) Sau khi tự độ điều
chỉnh, Giá trị PID và nhiệt độ đặt SV sẽ lưu trữ bên trong thông số PID được chọn
~ : PIDn, n=0~4 0~3 tương ứng thông số PID được chọn tự động chọn PID và chương trình sẽ
tự động chọn 1 thông số PID hữu ích nhất dựa trên giá trị SV hiện hành SV hiển thị sẽ là ~ tương ứng
với n=0~3
~ : SV đối với thông số PID được chọn, có thể cài đặt bởi người sử dụng hoặc cài đặt tự dộng ở chế
độ auto-tuning
Điều khiển van
Gia nhiệt (Heaters) và làm mát (Coolers) có thể được dùng để điều khiển nhiệt độ và mở van trong yêu cầu điều khiển lưu lượng trung gian Dòng điện và điện áp có thể điều khiển mở van; tuy nhiên, phần lớn hướng & chiều có liên quan
để điều khiển mở van là rơle Để điều khiển van bằng điện áp và dòng điện, anh/chị có thể sử dụng bộ điều khiển series DTB có ngõ ra tương tự (analog) Nếu muốn sử dụng rơle để điều khiển ngõ ra, anh/chị có thể chọn chức năng van trong series DTV 2 ngõ ra điều khiển là ngõ ra rơle cho hoạt động thuận/nghịch của động cơ để điều khiển đóng
mở van Ngõ ra 1 điều khiển mở van, ngõ ra 2 điều khiển đóng van trong việc điều chỉnh vị trí của van Để tìm vị trí của van, DTV có thể nhận ”tín hiệu hồi tiếp” và ”tín hiệu không hồi tiếp” Khi không có tín hiệu hồi tiếp và van mở hết cỡ, ngõ ra 1 sẽ cho tín hiệu ra liên tục Nếu tại thời điểm van đóng kín, ngõ ra 2 sẽ cho tín hiệu ra liên tục Nếu van anh/chị
sử dụng là loại có ngõ ra hồi tiếp, anh/chị có thể kết nối ngõ ra của van với phần hồi tiếp của DTV và cài đặt là
On để điều khiển mở van 1 cách chính xác Nếu không có tín hiệu hồi tiếp hoặc là tín hiệu hồi tiếp không đúng, và van
mở trước không đạt đến sau khoảng thời gian dài 2 lần thời gian cài đặt trong thông số điều khiển , chương trình sẽ tự động quay về trạng thái không hồi tiếp Đề đảm bảo điều khiển van chính xác, vui lòng chắc chắn rằng anh/chị đã cài đặt các thông số phía dưới
: Thời gian yêu cầu từ khi van đóng hoàn toàn đến khi van mở hoàn toàn Thông số này sẽ được chính xác khi
an không có tín hiệu hồi tiếp; ngược lại, sự chính xác đối với nhiệt độ điều khiển sẽ bị ảnh hưởng Điều khiển PID sẽ tương ứng với việc mở van phụ thuộc vào việc cài đặt thông số này
: Giá trị vùng chết của van Thông số ngăn ngừa tần số chuyển động của van Ví dụ: cho vùng chết là 4%, điều khiển PID sẽ tương ứng với việc mở van trong phạm vi 4% và van sẽ không dịch chuyển trong phạm vi dãy trừ phi van được tích lũy và vượt quá 4% Nếu giá trị vùng chết là quá nhỏ và van cài đặt có tín hiệu hồi tiếp, dịch chuyển trở lại và
về trước của van sẽ làm giảm tuổi thọ của động cơ van
: Có hoặc không có tín hiệu hồi tiếp
Khi cài đặt ”On”, có ngĩa là ”có tín hiệu hồi tiếp” và các thông số sau đây sẽ được hiểm thị
a) Tự động điều chỉnh giới hạn trên/dưới của van hồi tiếp Thông số này chỉ được hiển thị khi cài đặt Khi thông số này cài đặt ”On”, rơ le se cho phép động cơ chạy thuận và nghịch để tính thời gian cần từ lúc van đóng hoàn toàn đến lúc van mở hoàn toàn và tín hiệu hồi tiếp của việc đóng/mở hoàn toàn Tín hiệu hồi tiếp là phần cứng giá trị D/A của van điều khiển, tín hiệu D/A của van điều khiển để tính toán của bộ điều khiển van
b) Giới hạn trên của tín hiệu van Cài đặt ”On”, có thể cài đặt tự động hoặc cài đặt bằng tay c) Giới hạn dưới của tín hiệu van Cài đặt ”On”, có thể cài đặt tự động hoặc cài đặt bằng tay
Công tắc chọn chế độ tự động/dùng tay (Auto/Manual)
Đèn A/M sáng (On) nghĩa là đang ở chế độ điều khiển bằng tay; Đèn A/M tắt (OFF) nghĩa là đang ở chế độ tự động
Ben cạnh điều khiển On/Off, PID, điều khiển chương trình và điều khiển bằng tay, điều khiển van cũng cho phép chuyển chế độ điều khiển bằng tay (cố định mở van, đơn vị tính % từ khi van đóng hoàn toàn đến lúc mở hoàn toàn) trong chế độ điều khiển PID Anh/chị chỉ cần nhấn trong chế độ điều khiển PID để chuyển sang chế độ điều khiển bằng tay và đèn A/M sẽ sáng Nhấn lần nữa để trở về chế độ điều khiển PID và đèn A/M sẽ tắt
Giới hạn trên/dưới của việc mở van
Giả sử chúng ta muốn van mở tối đa ở 80% và đóng tối thiểu là 20%, cài đặt thông số là 80 và thông số
là 20, và van mở ở chế độ điểu khiển PID, điều khiển chương trình, chế độ điều khiển bằng tay sẽ nằm trong dãy này
Giao tiếp truyền thông RS485
1 Hỗ trợ tốc độ truyền: 2400, 4800, 9600, 19200, 38400bps; Không hỗ trợ định dạng: 7, N, 1 hoặc 8, E, 2 hoặc 8, O, 2
Giao tiếp Protocol: Modbus (ASCII hoặc RTU) Chức năng: 03H (cho phép đọc tối đa 8 từ trong thanh ghi), 06H (cho phép ghi 1 từ vào thanh ghi) 01H (cho phép đọc tối đa 16 bit của dữ liệu), 05H (cho phép ghi 1 bit vào thanh ghi)
2 Địa chỉ & nội dung của thanh ghi dữ liệu
1000H Giá trị nhiệt độ hiện hành (PV)
Đơn vị: 0.1 độ, cập nhật giá trị nhiệt độ trong mỗi 0.4 giây
Giá trị đọc bên dưới chỉ thị báo lỗi:
8002H: Chưa có nhiệt độ yêu cầu 8003H: Cảm biến nhiệt chưa được kết nối 8004H: Loại cảm biến nhiệt đầu vào sai
8006H: Không cho phép nhiệt độ yêu cầu, lỗi đầu vào ADC
8007H: Lỗi bộ nhớ đọc/ghi 1001H Điểm cài đặt (SV) Đơn vị: 0.1 độ
1002H Giới hạn trên của nhiệt độ Nội dung chứ không được phép vượt quá giới hạn dãy 1003H Giới hạn dưới của nhiệt độ Nội dung chứ không được phép vượt quá giới hạn dãy 1004H Loại cảm biến ngõ vào Xem bảng
1005H Phương pháp điều khiển 0: PID, 1: ON/OFF, 2: điều chỉnh tay, 3: điểu khiển PID theo chương trình 1006H Chọn chế độ điều khiển 0: Gia nhiệt (heating); 1: Làm lạnh (Cooling)
1009H PB Dãy vi phân 0.1~999.9 100AH Ti Thời gian tích phân 1~9999 100BH Td Thời gian tỷ lệ 1~9999 100CH Tích phân mặc định 0~100%, Đơn vị: 0.1%
100DH Vi phân điều khiển giá trị sai lệch khi Ti=0 0~100%, Đơn vị: 0.1%
1010H SV của giá trị trễ ngõ ra 0~9999 1012H Đọc/ghi ngõ ra % Đơn vị: 0.1% chỉ khi dùng chế độ điều khiển tay 1014H Giới hạn trên điều chỉnh cho ngõ ra analog tuyến tính 1 scale = 2.8μA=1.3mV
1015H Giới hạn dưới điều chỉnh cho ngõ ra analog tuyến tính 1 scale = 2.8μA=1.3mV 1016H Giá trị điều chỉnh dịch nhiệt độ -99.9~+99.9, Đơn vị: 0.1 độ 1017H Cài đặt dấu thập phân 0~3
1018H Thời gian từ lúc van đóng hoàn toàn đến
khi van mở hoàn toàn 0.1~999.9 1019H Cài đặt vùng chết của van 0~100%, Đơn vị: 0.1%
101AH Giới hạn trên cho tín hiệu van hồi tiếp 0~1.024 101BH Giới hạn dưới cho tín hiệu van hồi tiếp 0~1.024 101CH Cài đặt nhóm PID 0~4 101DH SV cho cài đặt tương ứng với PID Trong dãy hợp lý Đơn vị: 0.1 101EH Giới hạn trên cho ngõ ra điều khiển Từ giới hạn dưới ~ 100%, Đơn vị: 0.1%
101FH Giới hạn dưới cho ngõ ra điều khiển Từ 0 ~ giới hạn trên Đơn vị: 0.1%
1020H Kiểu cảnh báo 1 1021H Kiểu cảnh báo 2 Vui lòng xem nội dung “Cảnh báo ngõ ra” để biết chi tiết 1023H Cài đặt hệ thống cảnh báo 0: Không cảnh báo (chế độ mặc định); 1~2 cài cảnh báo 1~2
1024H Cảnh báo giới hạn trên 1 AL1H 1025H Cảnh báo giới hạn dưới 1 AL1L 1026H Cảnh báo giới hạn trên 2 AL2H 1027H Cảnh báo giới hạn dưới 2 AL2L
Vui lòng xem nội dung “Cảnh báo ngõ ra” để biết chi tiết 102AH Trạng thái đọc/ghi LED b0:0F, b1:0C, b2:ALM2, b3:x, b4:O1, b5:O2, b6:AT, b7:ALM1
102AH Trạng thái đọc/ghi phím b0: cài đặt, b1: chọn, b2: tăng, b3: giảm; 0 xem như đẩy 102CH Trạng thái khóa panel 0: bình thường, 1: khóa tất cả, 11: chỉnh SV, 111: chỉnh SV, có A/M
102FH Phiên bản phần mềm V1.00 tham chiếu 0x100
1040H~
1047H Cài đặt số bước trong 1 mẫu 0~7=N nghĩa là mẫu sẽ thực hiện từ bước 0~N 1050H~
1057H Thêm số chu kỳ cho 1 mẫu 0~99 nghĩa là mẫu sẽ thực hiện từ 1~100 lần 1060H~
1067H Số mẫu liên kết với mẫu hiện hành 0~8, 8 kết thúc chương trình 0~7 thứ tự bước tiếp theo sau khi hoàn tất bước hiện hành 2000H~
203FH Nhiệt độ cài đặt SV cho mẫu 0~7 SV cho mẫu 0 cài đặt 2000H~2007H -999~9999 2080H~
20BFH Thời gian thực hiện mẫu 0~7 Thời gian cho mẫu 0: 2080H~2087H Thời gian 0~900 (Mỗi lệnh scale = 1 phút)
3 Địa chỉ và nội dung của bit thanh ghi (bit đọc sẽ chứa khởi động LAB và ghi dữ liệu = FF00H, cài đặt bit là 1 0000H cài đặt bit dữ liệu là 0.)
0810H Chọn truyền thông dhi vào Cấm truyền thông: 0; Cho phép: 1 0811H Chọn đơn vị nhiệt độ 0: 0F, 1: 0C/ngõ vào tuyến tính (chế độ mặc định) 0812H Chọn vị trí dấu thập phân 0 hoặc 1: cho phép tất cả các chế độ, ngoại trừ cảm biến loại B,S,R
0813H Cài đặt AT (tự động điều chỉnh) 0: AT Stop (chế độ mặc định), 1 trạng thái AT On 0814H Chạy/Dừng của điều khiển 0: Dừng, 1: thực hiện (chế độ mặc định) 0815H Điều khiển chương trình Chạy/Dừng 0: Thực hiện (chế độ mặc định); 1: Dừng 0816H Điều khiển chương trình Chạy/Tạm Dừng 0: Thực hiện (chế độ mặc định); 1: Dừng 0817H Đọc ghi hồi tiếp van 0: không có hồi tiếp (mặc định); 1: có hồi tiếp 0818H Đọc/ghi AT của hồi tiếp van 0: AT Stop (chế độ mặc định), 1: AT khởi động
4 Định dạng truyền thông: 01: đọc bit dữ liệu, 05: ghi bit dữ liệu, 03: đọc từ, 06: ghi từ
Mã ASCII:
Để đọc chỉ thị Để đọc tin phản hồi Để ghi chỉ thị Để ghi tin phản hồi
Từ bắt đầu ‘:’ ‘:’ Từ bắt đầu ‘:’ ‘:’ Từ bắt đầu ‘:’ ‘:’ Từ bắt đầu ‘:’ ‘:’ Địa chỉ máy 1 ‘0’ ‘0’ Địa chỉ máy 1 ‘0’ ‘0’ Địa chỉ máy 1 ‘0’ ‘0’ Địa chỉ máy 1 ‘0’ ‘0’ Địa chỉ máy 0 ‘1’ ‘1’ Địa chỉ máy 0 ‘1’ ‘1’ Địa chỉ máy 0 ‘1’ ‘1’ Địa chỉ máy 0 ‘1’ ‘1’ Chỉ dẫn 1 ‘0’ ‘0’ Chỉ dẫn 1 ‘0’ ‘0’ Chỉ dẫn 1 ‘0’ ‘0’ Chỉ dẫn 1 ‘0’ ‘0’ Chỉ dẫn 0 ‘3’ ‘1’ Chỉ dẫn 0 ‘3’ ‘1’ Chỉ dẫn 0 ‘6’ ‘5’ Chỉ dẫn 0 ‘6’ ‘5’
‘1’ ‘0’ ‘0’ ‘0’ ‘1’ ‘0’ ‘1’ ‘0’
‘0’ ‘8’
Đáp ứng độ dài
dữ liệu (byte) ‘4’ ‘2’ ‘0’ ‘8’ ‘0’ ‘8’
‘0’ ‘1’ ‘0’ ‘1’ ‘0’ ‘1’ ‘0’ ‘1’
Để đọc dữ liệu/Địa chỉ bắt đầu từ
‘0’ ‘0’ ‘1’ ‘7’
Để ghi địa chỉ dữ liệu
‘1’ ‘0’
Để ghi địa chỉ
dữ liệu
‘1’ ‘0’
‘0’ ‘0’ ‘F’ ‘0’ ‘0’ ‘F’ ‘0’ ‘F’
‘0’ ‘0’
Nội dung dữ liệu của 1000H/081xH
‘4’ ‘1’ ‘3’ ‘F’ ‘3’ ‘F’
‘0’ ‘0’ ‘0’ ‘E’ ‘0’ ‘E’ ‘0’
Để đọc độ dài
dữ liệu/độ dài
từ (từ/bit)
‘2’ ‘9’ ‘0’
Để ghi nội dung
dữ liệu
‘8’ ‘0’
Để ghi nội dung
dữ liệu
‘8’ ‘0’ Kiểm tra LRC 1 ‘E’ ‘D’ ‘0’ LRC 1 ‘F’ ‘E’ LRC 1 ‘F’ ‘E’ Kiểm tra LRC 0 ‘A’ ‘C’
Nội dung dữ liệu của 1001H
‘0’ LRC 0 ‘D’ ‘3’ LRC 0 ‘D’ ‘3’ END từ 1 CR CR Kiểm tra LRC 1 ‘0’ ‘E’ END từ 1 CR CR END từ 1 CR CR END từ 0 LF LF Kiểm tra LRC 0 ‘3’ ‘3’ END từ 0 LF LF END từ 0 LF LF
Kiểm tra LRC: cộng tất cả các dữ liệu từ “địa chỉ máy” đến “nội dung dữ liệu” Ví dụ: 01H + 03H +10H + 00H + 00H + 02H =16H, sau đó lấy bù 2 của kết quả cộng ta được EA
Mã RTU:
Để đọc chỉ thị Để đọc tin phản hồi Để ghi chỉ thị Để ghi tin phản hồi Địa chỉ máy 01H 01H Địa chỉ máy 01H 01H Địa chỉ máy 01H 01H Địa chỉ máy 01H 01H Chỉ dẫn 03H 02H Chỉ dẫn 03H 01H Chỉ dẫn 06H 05H Chỉ dẫn 06H 05H
Địa chỉ dữ liệu bắt đầu 00H 10H
Độ dài dữ liệu phản hồi (byte) 04H 02H Để ghi địa chỉ dữ liệu 01H 10H
Để ghi địa chỉ
dữ liệu 01H 10H 00H 00H 01H 17H 03H FFH 03H FFH
Để đọc chiều dài
dữ liệu (từ/bit) 02H 09H Nội dung dữ liệu 1 F4H 01H
Để ghi nội dung
dữ liệu 20H 00H
Để ghi nội dung
dữ liệu 20H 00H CRC byte thấp C0H BBH 03H CRC byte thấp DDH 8FH CRC byte thấp DDH 8FH CRC byte cao CBH A9H
Nội dung
dữ liệu 2 20H CRC byte cao E2H 9FH CRC byte cao E2H 9FH CRC byte thấp BBH 77H CRC byte cao 15H 88H
CRC
Lắp đặt
1 Lắp DTV vào vị trí lỗ khoét trên panel
2 Lắp 2 khóa vào vị trí trên DTV để cố định thiết bị
3 Đẩy khóa đi từ phía sau tới, cho đến khi chạm vào panel
4 Siết chặt ốc vít
Đối với ngõ vào thông thường (mặc định)
Cài đặt mặc định
Ngõ vào dòng (4~20mA, 0~20mA)
Nhà phân phối chính thức thiết bị tự động của Hãng Delta Electronics tại Việt Nam: ETEC Automation Technology Co., Ltd