Chất lỏng dính ướt hồn tồn Chất lỏng khơng dính ướt Khi một chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn: Các đại lượng đặc trưng: - Gĩc dính ướt: θ - Độ dính ướt: cosθ Chất lỏng tiếp xúc với bề mặ
Trang 1Chương 4
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
Nội dung
4.1 Năng lượng bề mặt
4.1.1 Sức căng bề mặt 4.1.2 Chiều xảy ra của các hiện tượng bề mặt
4.2 Các hiện tượng bề mặt
4.2.1.Dính ướt 4.2.2.Chảy loang 4.2.3.Mao dẫn 4.2.4 Tạo mầm 4.2.5.Hấp phụ
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 2
Hiện tượng bề mặt: các phân tử ở bề mặt chịulực hút
vào trong pha thể tích
Phân tử bên trong chất lỏng Phân tử trên bề mặt
Phân tử ở bề mặt có xu hướng bị kéo vào
bên trong khối thể tích của vật liệu
4.1.1 SỨC CĂNG BỀ MẶT
Khí
Lỏng
Bề mặt tiếp xúc pha
4.1 NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 3
NĂNG LƯỢNG TỰ DO BỀ MẶT:
là công cần thiết để tăng diện tích bề mặt = sự chênh lệch thế năng giữa các phân tử trong pha thể tích và
trên lớp bề mặt
Nếu dS = 1: dG S =
là năng lượng tự do trên 1 đơn vị diện tích bề mặt,
là công cần thiết để tăng diện tích bề mặt lên 1cm 2
SỨC CĂNG BỀ MẶT (hay )
Thứ nguyên của : - Năng lượng/diện tích: J/m 2
- Lực/chiều dài:N/m ; dyn/cm; erc/cm 2
(1 dyn/cm = 10-3N/m; 1 erc = dyn.cm)
A = dG S = .dS
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 4
- Phương của :tiếp tuyến với bề mặt
- Hướng của :làm giảm diện tích bề mặt
Sức căng bề mặt trên bề mặt lỏng – khí
càng lớn thì càng khó tạo bề mặt tiếp xúc pha
Chất lỏng Nhiệt độ ( o C) (erc/cm 2 )
Trang 2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
• Bản chất 2 pha tiếp xúc((lực tương tác trong từng pha)
• Nhiệt độ:T tăng giảm
• Khối lượng riêng: d tăng tăng(σrắn > σlỏng> σkhí)
Chất lỏng o(dyn/cm)
Lỏng–Khí Lỏng - Nướco(dyn/cm)
29/03/2021 Hĩa lý Hĩa keo -Chương 4 9
Tears of wine - Marangoni effect
29/03/2021 Hĩa lý Hĩa keo -Chương 4 10
https://youtu.be/tgrTbvSnE50
Chiều tự xảy ra của các hiện tượng trong tự nhiên:
“chiều làm giảm năng lượng tự do”
Chiều tự xảy ra của các hiện tượng bề mặt là:
tự làm giảm diện tích
bề mặt
dG S = .dS < 0
Các giọt chất lỏng cĩ hình cầu
Các hạt nhỏ tập hợp lại thành các hạt lớn
?
= const dS < 0 ( > 0)
4.1.2 CHIỀU XẢY RA CỦA HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
29/03/2021 Hĩa lý Hĩa keo -Chương 4 11
4.2 CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT
29/03/2021 Hĩa lý Hĩa keo -Chương 4 12
4.2.1.HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT (thấm ướt)
Hiện tượng dính ướt: là sự phân bố bề mặt tiếp xúc
giữa 3 pha Rắn – Lỏng – Khí sao cho
năng lượng tồn phần bề mặt là nhỏ nhất
Chất lỏng dính ướt hồn tồn Chất lỏng khơng dính ướt
Khi một chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn:
Các đại lượng đặc trưng: - Gĩc dính ướt: θ
- Độ dính ướt: cosθ
Chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn, tạo ra:
Gĩc dính ướt θ
dính ướt hồn tồn
hồn tồn khơng dính ướt dính ướt
khơng hồn tồn
Trang 3r-k , r-l , l-k : sức căng bề mặt trên bề mặt
rắn – khí, rắn – lỏng, lỏng-khí
(vẽ từ A, tiếp tuyến với bề mặt phân chia 2 pha,
theo hướng sao cho làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc)
r-k r-l l-k
σ - σ cos θ =
σ
Khi góc thấm ướt θ ổn định, các lực tại A cân bằng
nhau: r-k = r-l + l-k cosθ
Độ thấm ướt:
đặc trưng cho khả năng thấm ướt bề mặt:
θ = 180o 0o cosθ = 1 1
cosθ > 0: bề mặt ưa lỏng; cosθ < 0: bề mặt kỵ lỏng
cosθ càng lớn (θ càng nhỏ): chất lỏng càng dễ thấm ướt
Định luật Young
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 15
Góc thấm ướt của Nước trên một số bề mặt rắn
Bề mặt rắn (độ) Bề mặt rắn (độ)
Chất lỏng dính ướt lên bề mặt rắn:
là quá trình làm giảm năng lượng
tự do bề mặt ở hệ có 3 pha tiếp xúc,
thay thế bề mặt có SCBM lớn ( r-k )
bằng bề mặt có SCBM nhỏ( r-l )
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 16
Ứng dụng của hiện tượng dính ướt:
• Điều chế, bảo vệhệ keo(là chế phẩm có hoạt chất
khó tan
• Tuyển nổi quặng (khoáng chất)
• Nhuộm màu
Tác nhân dính ướt: có khả năng làm giảm SCBM của
dung dịch xuống dưới SCBM của chất rắn
chuyển bề mặt kỵ lỏng thành bề mặt ưa lỏng và
ngược lại
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 18
4.2.2 HIỆN TƯỢNG CHẢY LOANG
Sự tiếp xúc giữa 3 pha tốt nhất (bền nhất) khi chất lỏng
chảy loang trên bề mặt:
CHẢY LOANG =bề mặt R-K có r-klớnđược thay thế bằng bề mặt R-L có r-lnhỏhơn
làm giảm năng lượng tự do
hệ trở nên bền vững hơn, có tỏa nhiệt
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 19
Chất lỏng chảy loang trên bề mặt chất rắn
r-kcàng lớn thì chất lỏng càng dễ chảy loang
l-k
r-k
r-l
(r-k > r-l)
Chất rắn dễ chảy loang: có r-k > 100 mN.m -1
kim loại, oxit, clorua, muối vô cơ.(r-k 500 ~ 5000 mN.m -1 )
Chất rắn khó chảy loang: có r-k < 100 mN.m -1
chất rắn hữu cơ, polymer
(PTFE: r-k 18 mN.m-1)
Chảo không dính nhờ
có lớp polymer
S O/W = W - O - W/O
SO/W > 0: dầu chảy loang trên
mặt nước
S O/W < 0 : dầu nổi trên mặt nước thành từng mảng/giọt
Liquids Iso-C5H12O C6H6 C6H12 CS2 CH2I2
Chất lỏng chảy loang trên bề mặt chất lỏng
Xét 2 chất lỏng không hòa tan: dầu – chất hữu cơ (O)
và nước (W)
Hệ số chảy loang Harkins
SCBM tại bề mặt lỏng/khí bề mặt O/WSCBM tại
Trang 4Váng dầu nổi trên
mặt nước súp
Xăng/Dầu chảy loang trên mặt nước biển
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 22
4.2.3 HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
Là hiện tượng tự dâng lên hay hạ xuống của chất lỏng
trong ống mao quản
Ứng dụng: thực vật có thể hút nước lên cao nhờ có
các ống mao dẫn cực nhỏ
Mặt khum
lõm
Mặt khum
lồi
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 23
do sự dính ướt / không dính ướt
Giải thích:
- Lực dính ướt >:
chất lỏng dâng lên
(dính ướt)
- Lực dính ướt < :
chất lỏng hạ xuống (không dính ướt)
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 24
Phương trình Thompson – Kelvin
về áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng
V : thể tích mol riêng phần của giọt chất lỏng
P r: áp suất hơi bão hòa trên bề mặt cong
P o: áp suất hơi bão hòa trên bề mặt phẳng
- Đối với giọt chất lỏng trong pha lỏng:
2 ln
r o
R T
- Đối với giọt chất lỏng trong pha khí:
/
2 ln
r
o
R T
Quy ước:
- mặt phẳng: r
- mặt cong lồi: r > 0
- mặt cong lõm: r < 0
r 1 < r 2
: P = P o : P r > P o : P r < P o
:P r1 > P r2
P r < P o
r
Plõm < Pphẳng < Plồi
Giải thích:
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 25
Vì P 1 (lõm) < P 2 (phẳng)
chất lỏng dâng lên
để cân bằng áp suất
Mặt cong lõm
Plõm< Pphẳng
Mặt cong lồi
Pphẳng< Plồi
Áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng thay đổi theo hình dạng & đường kính của bề mặt
PT Thompson - Kelvin
& P lõm< Pphẳng< Plồi
Phương trình Young – Laplace:
Đối với mặt elip:
1 2
.
P P P
r
P < 0
P > 0
Quy ước:
P P
P P
P
- Mặt cong lồi : r > 0
- Mặt cong lõm: r < 0
- Mặt phẳng : r = ∞ P 0
Trang 5Chiều cao chất lỏng dâng lên (hạ xuống) trong ống mao quản
2 cos
h gR
: khối lượng riêng phần của chất lỏng
R : bán kính ống mao quản
g :gia tốc trọng trường
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 28
4.2.4 HIỆN TƯỢNG TẠO MẦM
Quá trình kết tinh (Lỏng Rắn), gồm các giai đoạn : tạo mầmtinh thể lớn lên tạo tinh thể hoàn chỉnh
- Thế năng G (năng lượng tự do):
ban đầu tăng, sau đó giảm dần
- Trong giai đoạn tạo mầm: có rào cản năng lượng
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 29
Kết tinh từ lỏng quá lạnh–supercooling
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 30
Kết tinh từ lỏng quá bão hòa –supersaturation
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 31
Hiện tượng tạo mầm - Nucleation
• Tạo mầm đồng thể (do các phân tử sắp xếp & gắn kết)
• Tạo mầm dị thể (từ mầm tinh thể được cho vào từ trước)
Ví dụ: cho thêm sợi chỉ khi làm đường phèn;
hoặc mầm tinh thể (seed), hạt bụi …
- Tăng do nhận công để
tăng bề mặt của các hạt tinh thể kích thước r
- Giảm do sinh công để
tăng thể tích khi phân tử chuyển từ lỏng sang rắn
=> G tăng rồi giảm
• Biến đổi G tùy thuộc vào
điều kiện quá lạnh
Nucleation
• G thay đổi trong quá trình kết tinh:
Trang 6Khi tạo mầm dị thể:vì không cần trải qua giai đoạn
sắp xếp để tạo mầm nên rào cản năng lượng giảm xuống
Giải thích:
29/03/2021=> Quá trình kết tinh xảy ra nhanh hơn Hóa lý Hóa keo -Chương 4 34
Giải thích: các hạt tinh thể mới tạo thành có r rất nhỏ
P rất lớn hệ có thế năng rất lớn (chính là rào
cản năng lượng)
Tạo mầm đồng thể: luôn có rào cản năng lượnglàm quá trình kết tinh bị cản trở (bị chậm lại)
4.2.3 HIỆN TƯỢNG HẤP PHỤ
Ví dụ: than hoạt tính (chất hấp phụ) trong mặt nạ phòng
độc, máy hút khói… hút các chất khí độc (chất bị hấp phụ)
là sự thu hút làm gia tăng nồng độ một chất
lên bề mặt của chất khác
Nguyên nhân của sự Hấp Phụ: hoạt tính bề mặt
của các phân tử nằm tại bề mặt phân chia pha
• Chất bị hấp phụ:là chất bị hút lên bề mặt phân chia pha (chất khí, chất lỏng)
• Chất hấp phụ:là chất trên bề mặt xảy sự hấp phụ (chất lỏng, chất rắn)
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 36
Adsorption vs Absorption Hấp phụ Hấp thụ/ Hấp thu : chất bị thu hút
đi sâu vào bên trong thể tích
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 37
ĐỘ HẤP PHỤ: là lượng chất bị HP gia tăng trên
1 đơn vị bề mặt chất HP
• X (mol/g)
• (mol/m2)
S i
n S
n i S : số mol chất bị HP (mol)
S: diện tích bề mặt chất HP (m2, cm2)
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp phụ:
- Bản chất của chất HP và chất bị HP
- Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí
- Nhiệt độ
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 38
- Mặt nạ phòng độc, khẩu trang, máy hút khói dùng than
hoạt tính Gói hút ẩm dùng silicagel.
- Tinh chế, tách hỗn hợp khí, loại bỏ khí độc
- Hấp phụ khí lên bề mặt kim loại làm xúc tác (H2lên Pt,
Pd, Ni) trong quá trình phản ứng có xúc tác trong công
nghệ hóa học và phân tích
- Than hoạt tính dạng viên
hoặc biệt dược (Carbophos,
Carbogast, Quinocabine )
để hấp phụ khí hơi khi bị đầy bụng, chướng hơi, rối loạn tiêu hóa và giải độc
Ứng dụng của sự hấp phụ
Chất tan trong dung dịch có thể là:
-Chất không hoạt động bề mặt, nếu C tăng tăng (dd > dm)
-Chất hoạt động bề mặt (HĐBM), nếu C tăng giảm (dd < dm)
4.2.3.1 SỰ HẤP PHỤ TRÊN
Sự thay đổi SCBM theo C:
1-Chất không HĐBM 2- Dung môi nguyên chất 3- Chất HĐBM
Trang 7Chất tan là chất KHÔNG HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
• Chất tan không điện ly và không bị solvat hóa:
chất tan phân bố đều trong dd và trên bề mặt
dd = dm
• Chất tan điện ly: ion bị solvat hóa (hydrat hóa)
vào trong lòng dd chất tan nằm trong dd, không
tập trung ở bề mặt dd > dm
Chất tan là chất HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Cấu tạo gồm 2 phần:
• Phần đầu phân cực (thân nước): là các nhóm chức
NO2, -COOH, NH2, -OH, -SO3H
• Phần đuôi không phân cực (kỵ nước-thân dầu):
là gốc hydrocarbon R
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 41
Đuôi của chất HĐBM kỵ nướclàm cho:
Tương tác chất tan và dung môi (nước) yếu đi
Chất tan chỉ Tập Trung Ở Bề Mặt: dd < dm
C nhỏ: phân tử xếp
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 42
Phương trình hấp phụ Gibbs
S
i
n
S
i: thế hóa học của cấu tử i
i: độ hấp phụ bề mặt của cấu tử
Xác định mối quan hệ giữa lượng chất bị hấp phụ trên
bề mặt với nồng độ trong dd và sức căng bề mặt
* Nếu hấp phụ chất hòa tan trong dd lên bề mặt pha lỏng:
.
T
a : hoạt độ của chất tan
Nếu dd loãng, thay a bằng C
* Nếu hấp phụ hơi của cấu tử chất tan (2) trên dung môi(1)
trong đó không có sự tan lẫn (VD: hydrocarbon/H2O)
T
P
T
.
R
P
P:áp suất hơi bão hòa của hơi/khí
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 43
Hấp phụ âm Chất không HĐBM
*
G
dC da dP
= Đại lượng Gibbs
Độ hoạt động bề mặt
*
a G RT
* d 0 G 0 <0 :
dC
Hấp phụ dương Chất HĐBM
* d 0 G 0 >0 :
dC
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 44
Quy tắc Traube:
Độ hoạt động bề mặt tăng lên 3 - 3,5 lần khi tăng
chiều dài mạch cacbon lên thêm một nhóm
methylene CH2
Đường đẳng nhiệt sức căng bề mặt của dãy đồng đẳng chất HĐBM – axit hữu cơ
1 HCOOH
5 (CH3)2CHCH2COOH
3 CH3CH2COOH
4 CH3(CH2)2COOH
Ứng dụng của chất hoạt động bề mặt chất HĐBM làm tác nhân:
- Thấm ướt - Hòa tan
- Nhũ hóa - Tạo bọt
- Chất tẩy rửa
- Tạo mixen
Dầu không tan trong Nước
Dầu tan trong nước
xà phòng
Tác nhân hòa tan
Mixen Stearat trong nước
Trang 829/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 47
Chất HĐBM trong dung môi:
a) Phân cực (nước) b) Không phân cực (dầu)
Tác nhân tạo bọt
Nước chứa xà phòng sẽ tạo bọt
chất HĐBM làm giảm SCBM nhiều thì tạo bọt tốt
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 48
Sự thấm ướt H2O= 72 dyn/cm, polyetylen= 31 dyn/cm
=> nước không thấm ướt trên polyetylen
Thêm chất HĐBM vào nước:dd 31 dyn/cm
thấm ướt được trên polyetylen
Tác nhân nhũ hóa:Chất HĐBM tạo ra nhũ tương:
dầu trong nước (D/N) hoặc nước trong dầu (N/D)
(D/N) (N/D)
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 49
Khả năng tẩy rửa:là tổng hợp các tính chất của xà phòng: thấm ướt, nhũ hóa, hòa tan, tạo bọt
tách các chất bẩn ra khỏi bề mặt vải sợi và hòa tan vào nước
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 50
4.2.3.2 SỰ HẤP PHỤ CHẤT KHÍ TRÊN
THAN HOẠT TÍNH
https://www.heraeus.com/cn/hpt/
products_solutions_renewables/porocarb/home_porocarb/porocarb-home.aspx
CHẤT HẤP PHỤ dạng Rắn thường là chất rắn xốp,
có diện tích bề mặt lớn:
Ví dụ: 1 g than hoạt tính có diện tích bề mặt bằng
400 – 1200m 2 ; 98% là bề mặt bên trong lỗ xốp
Lỗ xốp (mao quản)
(Bề mặt riêng S = 400 – 1200 m 2 /g)
Trang 9I hấp phụ đơn lớp, tuân
theo phương trình Langmuir.
II Hấp phụ vật lý có tạo thành nhiều lớp phân tử trên bề mặt Trước điểm
B là đơn lớp, qua B là
đa lớp.
IIIhấp phụ có nhiệt hấp phụ nhỏ hơn hay bằng nhiệt ngưng tụ.
IV,Vtương ứng dạng II & III trong trường hợp có ngưng tụ mao quản, đặc trưng cho hấp phụ trên vật liệu xốp.
ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT HẤP PHỤ:Biểu diễn sự phụ thuộc
độ HP theo nồng độ hay áp suất:
X = f(C) hay = f(P) Có các dạng sau:
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 53
Đường đẳng nhiệt hấp phụ khi Hấp Phụ Đơn Lớp
T tăng giảm
P thấp:
-HP chưa bão hòa
- tăng theo P
P cao:
- Hấp phụ bão hòa
- = const = max
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 54
HP bão hòa (đơn lớp )
HP
đa lớp
Ngưng tụ mao quản
HP
chưa
bão
hòa
HẤP PHỤ trên bề mặt Rắn
Hấp phụ hoá học Hấp phụ vật lý
PHÂN LOẠI HẤP PHỤ
1 HP vật lý: lực tác dụng khối lượng
(lực Van-der waals),
HP tương tự quá trình ngưng tụ hơi
2 HP hóa học: lực liên kết hóa học
(liên kết cộng hóa trị, liên kết hydro, liên kết ion)
dựa vào LỰC HẤP PHỤ
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 56
HẤP PHỤ VẬT LÝ HẤP PHỤ HÓA HỌC
+ Lực HP là lực tác dụng
khối lượng
+ Lực HP là lực liên kết hóa học
+ Không chọn lọc + Có tính chọn lọc
+ Tạo đa lớp HP + Tạo đơn lớp HP
+ Là QT thuận nghịch + Là QT bất thuận nghịch
+ Tỏa nhiệt, xảy ra ở nhiệt
độ thấp
+ Nhiệt HP nhỏ: 4–100 kJ.
( nhiệt ngưng tụ)
+ Tỏa nhiệt , xảy ra ở nhiệt
độ cao + Nhiệt HP lớn: 100– 400 kJ ( nhiệt phản ứng)
Thuyết hấp phụ của Langmuir về HP chất khí lên
bề mặt rắn
- Lực HP là lực tác dụng khối lượng, tạo đơn lớp HP
- HP ở các vết nứt, góc, cạnh, đỉnh trên bề mặt rắn
- Quá trình nghịch là giải hấp phụ (phản hấp phụ)
- Khi đạt cân bằng, tốc độ HP bằng tốc độ giải HP
a Phương trình HẤP PHỤ LANGMUIR
max 1
kP kP
, max: độ HP và độ HP cực đại (HP đơn lớp)
:phần bề mặt đã bị HP; k:hằng số cân bằng HP
max 1
kP kP
Trang 10Nhận xét:
OA: P nhỏ = maxkP
AB: P trung bình
BC: P lớn = max
max
1
kP
kP
: độ hấp phụ
k :hằng số
1/n :hệ số thực nghiệm (0,2 < 1/n < 1)
b Phương trình hấp phụ thực nghiệm FREUNDLICH
1
S
i
n
kP
m
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 60
4.2.3.1 SỰ HẤP PHỤ CHẤT TAN TRÊN
BỀ MẶT RẮN(Hấp phụ LỎNG - RẮN) VD: Hấp phụ chất màu, chất hữu cơ lên than hoạt tính
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 61
a HẤP PHỤ PHÂN TỬ (chất không điện ly)
S
i o
n C C V
niS : số mol chất tan bị HP lên m g chất HP
V(L): thể tích của dd
m(g): lượng chất hấp phụ
C o ; C (mol/L): nồng độ chất tan trước & sau HP
Hấp phụ LỎNG - RẮN có nhiều điểm giống với
hấp phụ KHÍ - RẮN
Điểm khác : Dung môi tương tác với chất bị hấp phụ
Dung môi có thể bị hấp phụ
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 62
Phương trình Langmuir:
max 1
kC kC
PT mô tả độ HP theo C ở nồng độ loãng:
. n
k C
Ví dụ: than hoạt HP axit axetic trong nước (0,1 < 1/n < 0,2)
29/03/2021 Hóa lý Hóa keo -Chương 4 63
Đường đẳng nhiệt hấp phụ (ở nồng độ loãng + đặc)
biểu diễn X2theo phần mol N2 của chất tan trong
dung dịch
• Thường gặp: dạng I
• Dạng I, II, III: x2dương
• Dạng IV, V: x2đổi dấu
Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp phụ phân tử
Ảnh hưởng của dung môi Dung môi cũng bị HP HP cạnh tranh:
Giữa dung môi và chất tan, cấu tử nào có nhỏ hơn
sẽ ưu tiên bị HP lên chất rắn
Sự HP chất tan trong nước tốt hơn trong dm hữu cơ
Ảnh hưởng của chất hấp phụ
- Chất HP và chất tan có cùng bản chất (phân cực hoặc không phân cực) > HP tốt.
- Kích thước lỗ xốp nhỏ sẽ cản trở sự HP
- Chất tan có trọng lượng phân tử lớn >sự HP tăng
alkaloid, phẩm màu bị HP mạnh
Ảnh hưởng của chất bị hấp phụ