Lý do chọn đề tàiTrong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chínhsách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng “và không kém phần bứcbách” đang được toàn xã
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thưviện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn –Thầy Hoàng Sĩ Nguyên đã giảng dạy tận tình, chi tiết để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này.Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc Thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Sinh viên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tiểu luận này là do bản thân thực hiện cùng sự hỗ trợ,tham khảo từ các tư liệu, giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu và không có
sự sao chép y nguyên các tài liệu đó
Sinh viên
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG1
Lao động có việc làm quý III và 9 tháng năm 2020 so với
2 Thất nghiệp và thất nghiệp trong độ tuổi lao động 17
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 41 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chínhsách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng “và không kém phần bứcbách” đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm Đất nước ta đang trong quá trìnhchuyển sang kinh tế phát triển, chúng ta đang từng bước đổi mới, nhằm nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những vấn đềphát sinh trong đó thể hiện ở những vấn đề: Thất nghiệp, việc làm, lạm phát Tuynhiên, đề tài này chỉ đi vào nghiên cứu vấn đề thất nghiệp và việc làm ở ViệtNam Sự biến động của tỷ lệ thất nghiệp từ năm 1986 đến năm 1996, các nguyênnhân làm tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp, trong từng giai đoạn kể trên: Số ngườităng thêm trong lực lượng lao động hàng năm và số người được giải quyết việclàm hàng năm Các chính sách giải quyết việc làm của nhà nước ta từ năm 1986đến nay “đặc điểm của thời kỳ đưa ra chính sách đó, mục tiêu của chính sách, kếtquả đạt được, những vấn đề chưa đạt được” Tình hình việc làm của người laođộng Việt nam hiện nay, phương hướng giải quyết việc làm của Nhà nước,phương hướng giải quyết việc làm của Nhà nước trong thời gian tới Đề tàinghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và sự vận dụng cóhiệu quả những vần đề nêu trên Từ đó có thể nêu lên được cơ sở lý luận để xâydựng mà hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam Việc nhận thức và vận dụng đúng đắnvấn đề này giúp ta giải quyết được những thực trạng này được là sự giảm sút tolớn về mặt sản lượng và đôi khi còn kéo theo nạn lạm phát cao Đồng thời nó còngiải quyết được nhiều vấn đề xã hội Bởi vì thất nghiệp tăng số người không cócông ăn việc làm nhiều hơn gắn liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như: cờbạc, trộm cắp.làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệtruyền thống, gây tổn thương về mặt tâm lý và niềm tin của nhiều người
Vì vậy em thực hiện đề tài “ Vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay” nhằm tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp cho vấn đề việc
làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp logic với so sánh, tổng hợp, phân tích, chứng minh,
5 Phạm vi nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay
6 Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề việc là và thất nghiệp
Chương 2: Thực trạng về vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay.Chương 3: Giải pháp về vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Chương 1
Trang 6CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Lao động
Lao động: Trong bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam: Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần của xã hội
-Nguồn lao động:Là bộ phận dân cư gồm những người trong độ tuổi lao động
và những người ngoài tuổi lao động nhưng thực tế có tham gia lao động Nguồnlaođộng bao gồm những người từ độ tuổi lao động trở lên( từ 15 tuổi trở lên)
-Sức lao động: Là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo
ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con người,là điều kiện cần thiếtcho quá trình lao động xã hội Hàng hóa sức lao động cũng tuân theo quy luật cung-cầu của thị trường.Mức cung cao dẫn đến thừa lao động và ngược lại
+ Làm công việc để nhận được lương, tiền lương, tiền công hoặc hiện vật chocông việc đó
+ Làm công việc để thu lợi cho bản thân lại có quyền sử dụng hoặc sản xuấtmà
pháp luật thừa nhận
+ Làm công việc dưới hình thức hộ gia đình,…
Việc làm hiện nay được thể hiện dưới 2 góc độ:
Một là,thị trường việc làm hiện nay đã được mở rộng Người lao động được coi
là có việc làm khi lao động trong các đơn vị kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, hộ gia
Trang 7đình hoặc hành nghề kinh doanh độc lập ý nghĩa thực tiễn của quan điểm này rất lớn.Hiện nay học sinh, sinh viên ra trường là nguồn lao động cho các đơn vị này.
Hai là, người lao động được tự do hành nghề, tự do thuê mướn lao động theopháp luật để tạo việc làm cho bản thân mình và cho xã hội Hiện nay Đảng có nhữngchính sách khuyến khích tạo điều kiện cho người lao động phát triển vì vậy mọi ngườilao động đều có thể phát huy tối đa trong việc tạo việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp: là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng
số lực lượng lao động xã hội
1.1.2.Các dạng thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời:Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao độngtrong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốnriêng(lương cao hơn, gần nhà hơn )
Thất nghiệp do cơ cấu:Thất nghiệp do cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cungcầu giữa các thị trường lao động(giữa các ngành nghề, khu vực ) loại này gắn liềnvới sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cungcủa các thị trường laođộng
Thất nghiệp do thiếu cầu:Do sự suy giảm tổng cầu Loại này còn được gọi làthất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoáicủa chu kỳ kinh doanh, xảy ra khắp mọi nơi mọi ngành nghề
1.1.3 Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay
Thứ nhất, vốn là một nước nông nghiệp - gần 80% dân số ở nông thôn 50%lực lượng lao động - cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động lạc hậu, nền kinh tế tựcung, tự cấp và thuần nông kéo dài, nên tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là
Trang 8rất phổ biến Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với mục tiêu phát triển đấtnước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đã dẫn đến tìnhtrạng lao động ở nông thôn đã thiếu việc làm nay càng thêm thiếu việc làm trầmtrọng Vì thế, lao động ở nông thôn bỏ lên thành thị tìm kiếm việc làm ngày cànggia tăng, khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị vốn đã cao, nay lại tăng lên
Thứ hai, do trình độ tay nghề của người lao động: Tăng trưởng kinh tế phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó lực lượng lao động có tầm quan trọng hàng đầu.Vốn đầu tư có thể còn vay được bằng ODA hoặc thu hút bằng FDI; thiết bị kĩthuật, công nghệ cũng có thể mua, thuê được Nhưng việc sử dụng hết lực lượnglao động, nâng cao tay nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động thì không thể vayhay mua được Thế nhưng, cái yếu nhất của lực lượng lao động nước ta hiện nay
là đào tạo nghề và tay nghề Hiện nay, mới có khoảng hơn 20% tổng số lao độngđang làm việc trong nền kinh tế quốc dân là đã qua đào tạo nghề Đã vậy, cơ cấu
và chiến lược đào tạo nghề còn nhiều hạn chế, chưa hợp lý, tình trạng “ thừa thầy,thiếu thợ” vẫn tiếp tục diễn ra Đồng thời, công tác đào tạo nghề còn nhiều bấtcập về nội dung, chương trình, về cơ sở hạ tầng, về tổ chức thực hiện Do đó, kếtquả đào tạo nghề cho người lao động đạt hiệu quả chưa cao, dẫn đến việc chuyểnđổi ngành nghề cho người lao động chưa mạnh, làm cho tỷ lệ người lao động thấtnghiệp được giải quyết việc làm còn thấp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộcphát triển kinh tế xã hội của đất nước Trình độ lao động ở nước ta hiện nay làquá thấp so với nhu cầu lao động trong nước cũng như quốc tế
Thứ ba, lực lượng lao động của Việt Nam có xu hướng tăng nhanh, do đónhu cầu việc làm vẫn rất lớn, sức ép có việc làm ngày càng nặng nề Tính đếnthời điểm 1/1/2019, cả nước có 68,82 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có52,79 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động So với cùng kỳ năm
2012, lực lượng lao động tăng 250.000, trong đó khu vực thành thị tăng 401.000(2,6%) và khu vực nông thôn giảm 151.000 (0,4%)[4] Mặt khác, do điều kiệnlịch sử để lại, do khó khăn về đầu tư mà một bộ phận không nhỏ lao động trongkhu vực nước - nhất là các doanh nghiệp - sẽ thừa ra khi sắp xếp, đổi mới doanh
Trang 9nghiệp quan Nhà nước Cơ cấu lao động cũng còn bất hợp lý nhất là qua việcchuyển cơ cấu ngành, khu vực còn diễn ra chậm
Thứ tư, do việc đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH gắn với quá trình đô thịhóa đang diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các thành phố lớn và các vùng phụ cận Đó làquá trình hình thành nên các khu đô thị mới và mở rộng các khu đô thị đã có, làviệc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các khudân cư trên các vùng đất sản xuất nông nghiệp Điều này có nghĩa là trong quátrình đô thị hoá, một số diện tích đất nông nghiệp chuyển thành đất đô thị, làmcho vùng đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, trong khi lực lượng laođộng ở nông thôn vẫn còn quá đông Báo cáo điều tra lao động, việc làm quí 4-
2018 của Tổng cục Thống kê cho thấy: “Mặc dù tiến trình đô thị hóa đang diễn ra
ở nước ta, nhưng đến nay, vẫn còn 69,5% lực lượng lao động nước ta tập trung ởkhu vực thôn” Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã dẫn tới tình trạng,những người nông dân vốn sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, đãkhông còn tư liệu sản xuất nữa, trong khi trình độ lao động của bộ phận dân cưnày chủ yếu vẫn là lao động thủ công, không có chuyên môn kỹ thuật, không có
đủ điều kiện thay đổi và học nghề mới
1.2.Tác động của thất nghiệp
Lợi ích của thất nghiệp
-Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợpvới nguy ện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội
-Lợi ích xã hội: Làm cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn vàgóp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn
-Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe.-Thất nghiệp mang lạithời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng
-Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả
Chi phí thất nghiệp
-Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc Quy luật Okun áp dụngcho nềnkinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% so vớimức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức tự nhiên)
Trang 10-Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài.-Khủnghoảng gia đình do không có thu nhập.
-Cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp
-Chính p hủ mất thu nhập từ thuế và phải trả thêm trợ cấp
-Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp –cácnguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm vàdịch vụ
-Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuấttheo quy mô
-Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không cóngười tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơnnữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việclàm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY 2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và nước ta hiện nay
Dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùngphát và lan rộng khắp toàn cầu đã ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế thế giới năm 2020
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) dự báo tăng trưởng toàn cầu ở mức 4,2% trong năm 2020, điều chỉnh tăng 0,3 điểm phần trăm so với dự báo đưa ra trước
-đó vào tháng 9
Theo báo cáo Triển Vọng Việc làm và Xã hội châu Á – Thái Bình Dương 2020 của
Tổ chức lao động Quốc tế (ILO), ước tính hậu quả về kinh tế mà đại dịch Covid-19gây nên là mức tổn thất khoảng 81 triệu việc làm trong năm 2020 Tổn thất về thờigiờ làm việc cũng bị ảnh hưởng bởi hàng triệu người rời bỏ lực lượng lao động hayrơi vào tình trạng thất nghiệp khi các quốc gia trong khu vực không tạo được việc làmmới; tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng từ 4,4% năm 2019 lên mức 5,2% – 5,7% trong năm2020
Số liệu về tình hình lao động việc làm cho thấy, tình trạng thất nghiệp quý IV đã códấu hiệu giảm đáng kể so với quý III tại một số quốc gia trên thế giới như Canada,
Mỹ, Trung Quốc với tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 11 năm 2020 tương ứng là 8,5%;6,7%; 5,2% (Nguồn: Trading Economics, cập nhật ngày 30/11/2020).
Ở trong nước, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, nhưngnhờ có các biện pháp đối phó chủ động, sáng tạo ở các cấp, những chính sách quyếtđoán nhằm ngăn chặn tình trạng suy giảm kinh tế, nền kinh tế Việt Nam có sức chốngchịu và phục hồi đáng kể, từng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bình thườngmới Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳnăm trước, là mức tăng thấp nhất của quý IV các năm trong giai đoạn 2011-2020;GDP năm 2020 tăng 2,91% Trong quý IV, những ngành bị ảnh hưởng nặng nề bởitác động của dịch Covid-19 đều có dấu hiệu tăng trưởng trở lại So với quý trước,
Trang 12tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 6,4%, doanh thu dịch
vụ lưu trú, ăn uống tăng 5,4% Tình hình lao động, việc làm quý IV năm 2020 cónhiều dấu hiệu khởi sắc so với quý trước, tuy nhiên các chỉ số về lao động, việc làm
và thu nhập của người lao động quý IV và cả năm 2020 vẫn giảm so với cùng kỳ năm
trước.
2.1.1 Covid-19 đã ảnh hưởng đến việc làm
Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại, dịch
vụ và xuất nhập khẩu trong những tháng đầu năm 2020 Trong đó, khu vực dịch vụ trong 9 tháng đạt mức tăng thấp nhất của cùng kỳ các năm 2011-2020 Trong khu vựcdịch vụ, một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn, đóng góp vào mức tăng tổnggiá trị tăng thêm (tháng 9/2020): Bán buôn và bán lẻ tăng 4,98% so với cùng kỳ năm trước (0,54 điểm phần trăm); hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,68% (0,4 điểm phần trăm); ngành vận tải, kho bãi giảm 4% (giảm 0,14 điểm phần trăm); ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 17,03% (giảm 0,76 điểm phần trăm) (TCTK, 2020b)
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 9 tháng năm 2020 tăng thấp so với cùng
kỳ năm trước do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, dịch Covid-19 và dịch tả lợn châuPhi (TCTK, 2020b) Khu vực công nghiệp tăng 2,69% so với cùng kỳ năm trước vàthấp hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ các năm 2011-2016, trong khi ngành xâydựng tăng 5,02%, cao hơn mức giảm 0,01% và tăng 2,78% của 9 tháng năm 2011 vànăm 2012 giai đoạn 2011-2020(TCTK 2020b)
Bảng 1: Lao động có việc làm quý III và 9 tháng năm 2020 so với cùng kỳ
năm 2019
Quý III năm 2019*
9 tháng năm 2019*
Quý II năm 2020
Quý III năm 2020**
9 tháng năm 2020
Quý III năm
2020 so Quý III năm 2019
Quý III năm
2020 so Quý II năm 2020
Số người có việc54605,4 54460,2 51811,2 53328,0 53117,597,7 102,9