MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ2I.Giới thiệu vấn đề lựa chọn21.Vấn đề chung22.Lý do chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay3II.Cơ sở lý luận41. Khái niệm42. Tác hại của chất thải rắn53. Phân loại chất thải rắn6III.Thu thập số liệu,phân tích,xác định giới hạn vấn đề61. Thu thập số liệu,phân tích62. Phạm vi nghiên cứu8IV. Mục đích,mục tiêu nghiên cứu81.Mục tiêu82.Mục đích9VI.Phát triển chiến lược181.Lôi kéo sự tham gia của các lãnh đạo182.Tạo quan hệ hợp tác193.Huy động tham gia đến nhóm cộng đồng194.Thông cáo báo chí19VII. Xây dựng kế hoạch hành động và kế hoạch giám sát211.Xây dựng kế hoạch hành động212.Xây dựng kế hoạch giám sát25VIII.Xây dựng bảng hỏi và dự tính nhân sự cũng như chi phí để thực hiện nghiên cứu25KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ28 Đề tài: Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở việt nam hiên nayĐẶT VẤN ĐỀNgày 942007 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 592007NĐCP về quản lý chất thải rắn. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp Việt Nam có thể triển khai, áp dụng một cách hiệu quả các công nghệ xử lý chất thải rắn phục vụ phát triển bền vững ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.Tuy Chính phủ đã có những chính sách đưa ra để quản lý chất thải rắn song quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh đang là những nguyên nhân chính dẫn đến số lượng chất thải rắn tăng rất nhanh, việc quản lý nguồn chất thải này tại các khu công nghiệp, các khu đô thị, các vùng nông thôn chưa được coi trọng đúng mức, cho nên đã và đang tạo ra sự ô nhiễm tới môi trường đất, nước, không khí, nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.Vì vậy,tôi đã chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiên nay” nhằm nâng cao hiểu quả xử lý chất thải rắn trên toàn quốc,góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân.
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I.Giới thiệu vấn đề lựa chọn 2
1.Vấn đề chung 2
2.Lý do chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay 3
II.Cơ sở lý luận 4
1 Khái niệm 4
2 Tác hại của chất thải rắn 5
3 Phân loại chất thải rắn 6
III.Thu thập số liệu,phân tích,xác định giới hạn vấn đề 6
1 Thu thập số liệu,phân tích 6
2 Phạm vi nghiên cứu 8
IV Mục đích,mục tiêu nghiên cứu 8
1.Mục tiêu 8
2.Mục đích 9
VI.Phát triển chiến lược 18
1.Lôi kéo sự tham gia của các lãnh đạo 18
2.Tạo quan hệ hợp tác 19
3.Huy động tham gia đến nhóm cộng đồng 19
4.Thông cáo báo chí 19
VII Xây dựng kế hoạch hành động và kế hoạch giám sát 21
1.Xây dựng kế hoạch hành động 21
2.Xây dựng kế hoạch giám sát 25
VIII.Xây dựng bảng hỏi và dự tính nhân sự cũng như chi phí để thực hiện nghiên cứu 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
Trang 2Đề tài: Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở việt nam hiên nay
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày 9-4-2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2007/NĐ-CP vềquản lý chất thải rắn Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cánhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chấtthải rắn trên lãnh thổ Việt Nam Đây là điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cánhân và các doanh nghiệp Việt Nam có thể triển khai, áp dụng một cách hiệuquả các công nghệ xử lý chất thải rắn phục vụ phát triển bền vững ở nước tatrong giai đoạn hiện nay
Tuy Chính phủ đã có những chính sách đưa ra để quản lý chất thải rắn songquá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh đang là nhữngnguyên nhân chính dẫn đến số lượng chất thải rắn tăng rất nhanh, việc quản lýnguồn chất thải này tại các khu công nghiệp, các khu đô thị, các vùng nông thônchưa được coi trọng đúng mức, cho nên đã và đang tạo ra sự ô nhiễm tới môitrường đất, nước, không khí, nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộngđồng
Vì vậy,tôi đã chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở ViệtNam hiên nay” nhằm nâng cao hiểu quả xử lý chất thải rắn trên toàn quốc,gópphần bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân
I.Giới thiệu vấn đề lựa chọn
1.Vấn đề chung
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ với
sự hình thành và phát triển của các ngành nghề sản xuất,sự gia tăng nhu cầu tiêudung hàng hóa,nguyên vật liệu,năng lượng,…làm động lực phát triển kinh tế-xãhội của đất nước.Tuy nhiên,đi kèm với nó là nỗi lo về môi trường,đặc biệt vấn
đề chất thải rắn như chất thải sinh hoạt,chất thải công nghiệp,chất thải y tế,chấtthải xây dựng,chất thải nguy hại,
Trang 3Việc thu gom,vận chuyển,xử lý,tiêu hủy chất thải rắn đang trở thành một bàitoán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới,đặc biệt là cácnước đang có nền kinh tế đang phát triển,trong đó có Việt Nam.
Đối với chất rắn, đa số các khu công nghiệp,y tế,các công trình xây dựngchưa tổ chức được hệ thống phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn và chấtthải nguy hại một cách an toàn về môi trường
2.Lý do chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay”
Trong thập niên 70 - 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý chất thải rắn đượccác nhà quản lý quan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lý cácloại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (chất thải rắn sinhhoạt) Chính vì vậy, mô hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ởmức độ đơn giản Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn được giao cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh,thành phố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh đường phố là các công nhân quétdọn và thu gom rác thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực đôthị Chất thải sau đó được tập kết và đổ thải tại nơi quy định
Trong giai đoạn tiếp theo, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, các ngành kinh tế bắt đầu được Nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạtđộng công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành du lịch, dịch vụ theo đócũng phát triển mạnh là nguyên nhân phát sinh lượng chất thải ngày càng lớncủa các ngành nêu trên Đi kèm với quá trình phát sinh về khối lượng là tínhphức tạp, sự nguy hại về tính chất Công tác quản lý chất thải rắn không còn đơnthuần là quản lý chất thải sinh hoạt mà còn bao gồm vấn đề quản lý chất thải rắncông nghiệp, xây dựng, y tế, nông nghiệp Quá trình phát triển đòi hỏi công tácquản lý chất thải rắn phát triển tương ứng về cơ chế, chính sách, pháp luật và cácnguồn lực Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế đặt ra, công tác quản lý chấtthải rắn được điều chỉnh bằng một hệ thống các chính sách, văn bản quy phạm
Trang 4pháp luật quy định khá chi tiết Song song với đó, hệ thống tổ chức quản lý chấtthải rắn bắt đầu hình thành và phát triển với các nguyên tắc tương đối cụ thể,căn
cứ theo chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành liên quan cótrách nhiệm quản lý chất thải rắn phát sinh của ngành
Cho đến nay, hoạt động quản lý chất thải rắn không chỉ tập trung vào côngtác thu gom và tập kết chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến nơi đổ thải theo quyđịnh Công tác quản lý chất thải rắn hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạtđộng thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh, đảmbảo các quy chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Việt Nam đặt ra, không những đốivới chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn mà còn đối với chất thải rắn côngnghiệp, chất thải rắn từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và chất thảirắn y tế
Mặc dù nước ta đã có những thể chế,chính sách nhưng chưa hoàn thiện,chưathực thi đầy đủ,thiếu điều kiện đảm bảo.Phân công,phân nhiệm còn phân tán,chồngchéo và còn nhiều lỗ hổng.Quy hoạch,quản lý chất thải còn khó thực hiện.Cácdoanh nghiệp nhà nước chưa được đầu tư,hỗ trợ đầy đủ.Xã hội hóa còn yếu
Công nghệ xử lý,tái chế chất thải rắn còn lạc hậu,chưa phù hợp với điều kiệnViệt Nam.Thanh tra,kiểm tra,xử lý vi phạm chưa ngăn chặn được tình hình viphạm pháp luật về quản lý chất thải rắn
Đầu tư,tài chính còn yếu,chưa cân đối.Nhận thức còn yếu.Hợp tác với quốc
tế chưa phát huy được vai trò,hiệu quả
Vì vậy,đây là lý do tôi chọn đề tài “Củng cố chính sách quản lý chất thải rắn
ở Việt Nam hiện nay”
II.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm
Chất thải: Là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong cáchoạt động kinh tế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống vàduy trì sự tồn tại của cộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quátrình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp,
Trang 5thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khudân cư, nhà hàng, khách sạn Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động củanhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình
đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chấtthải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
Quản lí chất thải rắn: Là tên gọi chung cho tất cả quá trình, hoạt động haychương trình nhằm mục đích giảm sự ô nhiễm do chất thải rắn gây ra Cần chú ýthuật ngữ “rắn” thường được áp dụng cho mọi chất thải trong tổ chức được giữtrong một container rắn, ví dụ như một thùng 50 gallon, bất kể tình trạng củachất thải như thế nào
2 Tác hại của chất thải rắn
Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ranguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủytinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kimloại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi thường
có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũytrong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởngnghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn làcác chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, côngnghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất
Việc quản lý và xử lý chất thải rắn không hợp lý không những gây ô nhiễmmôi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối vớingười dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chấtthải Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh daliễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một nghiêncứu tại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, daliễu, hô hấp tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khuvực không chịu ảnh hưởng
Trang 63 Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được phân ra thành các loại như sau:
-Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến hoạt động của conngười,nguồn tạo thành chủ yếu ở các khu dân cư,các cơ quan,trường học,trungtâm thương mại…
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm: kim loại,thủy tinh,vỏ rauquả,xác động vật…
-Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ thủ công nghiệp,tiểuthủ công nghiệp
Các nguồn phát sinh ra chất thải rắn công nghiệp gồm: các phế thải phục vụcho việc sản xuất,bao bì đóng gói sản phẩm,sản xuất công nghệ
-Chất thải xây dựng: Là chất thải như bê tông,gạch ngói
-Chất thải từ các nhà máy xử lý: Là chất thải rắn từ các hệ thống xử lý chấtthải nước,nước thải,xử lý chất thải công nghiệp
-Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ những hoạtđộng nông nghiệp như trồng trọt,thu hoạch các loại cây Hiện tại việc quản lýchất thải nông nghiệp không thuộc sự quản lý của địa phương
III.Thu thập số liệu,phân tích,xác định giới hạn vấn đề
1 Thu thập số liệu,phân tích
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại hóađất nước Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sốngđược nâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng phế thải phát sinhngày càng lớn Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trởthành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuynhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo rasức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển
Trang 7không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệpngày càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục BVMT, 2008)
Theo tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị trong những năm gần đây thìtổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăngtrung bình là - 16% mỗi năm, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 60 -70% tổng lượng chất thải rắn đô thị
Từ kết quả dự báo ở bảng trên thì lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị năm
2015 tăng gấp 1,6 lần, năm 2020 tăng 2,37 lần, năm 2025 gấp 3,2 lần so với năm
2010 Chất thải rắn gia tăng có nguyên nhân do dân số đô thị tăng (từ 25,5 triệunăm 2009 lên 52 triệu năm 2025) và do bình quân chất thải rắn/đầu người tăng(0,95kg/người/ngày năm 2009 lên l,6kg/người/ngày năm 2025) Đây sẽ là áp lựclớn đối với công tác quản lý chất thải rắn đô thị trong thời gian tới
Lượng chất thải rắn công nghiệp ngày càng gia tăng, tập trung nhiều tại cácvùng sản xuất công nghiệp trọng điểm phía Bắc và phía Nam Thành phần chấtthải rắn công nghiệp thường bao gồm: rác thải hữu cơ (30-40%), tro xỉ (10-15%), kim loại (5-10%), bao bì (2-4%) và các thành phần vô cơ khác như: thủytinh, cao su, giẻ lau (20-30%) Ngoài ra, thành phần chất thải nguy hại như: dầuthải, sơn keo, dung môi… cũng thường chiếm không quá 20%, tùy thuốc loạihình sản xuất công nghiệp Đáng chú ý là lượng chất thải này hiện không đượcthu gom, xử lý triệt để mà bị chất đống hoặc thải vào các kênh rạch, sông, hồ,gây ô nhiễm trầm trọng nguồn nước, đất và không khí
Việc quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp không hợp lý sẽ không chỉgây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, đặcbiệt là đối với người lao động làm việc tại các khu sản xuất công nghiệp cũngnhư người dân vùng lân cận Một số nghiên cứu cho thấy cộng đồng tại các khuvực sản xuất công nghiệp thường bị mắc các bệnh về da, viêm phế quản, tiêuchảy, hô hấp…
Công tác thu gom chất thải rắn ở khu vực đô thị là:
Trang 8+ Không có bãi rác tập trung,không có bãi rác công cộng.
+ Khoảng 60% là thu gom có định kì,40% là tự quản
+ Chất thải chăn nuôi được xử lý bằng hình thức hầm Biogas,phânCompost,làm thức ăn vận dụng nuôi thủy sản
+ Khoảng 19% chất thải k được xử lý mà thải trực tiếp ra vấn đề xung quanh
2 Phạm vi nghiên cứu
-Về lý luận: Áp dụng những cơ sở lý luận khoa học trong các lĩnh vực kinhtế,quản lý môi trường như kinh tế quản lý chất thải,đánh giá kinh tế môitrường,các văn bản chính sách về quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiệnnay,củng cố chính sách quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay
IV Mục đích,mục tiêu nghiên cứu
Mục đích 2: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý chất thải rắn
V Xây dựng và phân tích các bên liên quan
Trang 9- Cục quản lý chất thải và cải thiện môi trường (Bộ Tài Nguyên MôiTrường)
- Cục quản lý môi trường y tế (Bộ Y Tế)
- Vụ khoa học và công nghệ ( Bộ Thông Tin Truyền Thông)
Mối quan tâm các bên liên quan
Nhó
m các bên liên quan là nhóm
hỗ trợ hay nhóm
có quan điểm đối lập
Tầm ảnh hưởng của các bên liên quan
Tầm quan trong của các bên liên quan
Cụcquản lýchất thải
và cảithiện
Kìvọng:
Giảmthiểu ônhiễmmôitrường,quản lý
-Cụcquản lýchấtthải vàcảithiệnmôitrường
có thái
độ ủng
-Cụcquản lýchất thải
và cảithiện môitrường
có tầmkiểmsoát quản
lý chất
Thựchiện chứcnăng thammưu, giúpTổng Cụctrưởng Tổn
g cục Môitrường (sauđây gọi tắt
là Tổng
Trang 10trường
-Cụckiểm
hộ côngkhaicho việccủngcố,cổsungcácchínhsáchquản lýchấtthải rắn
thải rắn
-Đánhgiá,tácđộng đếnquản lýmôitrườngmột mức
độ nhấtđịnh
Cụctrưởng) qu
ản lý nhànước vềmôi trườngtrong cáclĩnh vực:Quản lýchất thải,chất thảinguy hại;khắc phục
ô nhiễm vàcải thiệnmôi
trường; bảo
vệ môitrường lưuvực
sông, vùngven biển, vùng biển vàhải đảo tro
ng phạm vicả
nước theoquy địnhcủa phápluật
Trang 11Giáo Dục i được
hưởnglợi là:
Giáoviên vàhọcsinh,sinhviên trên
cả nước
vọng:
-Tổchứcđược cácbuổingoạikhóatuyêntruyền vềviệc bảo
vệ môitrường,tá
c hại củachất thảirắn,quản
lý chấtthải rắn ởViệtNam
-Nângcao ýthức bảo
vệ môitrường
và quản
lý chấtthải rắn ởhọcsinh,sinh
GiáoDục cóthái độủng hộcôngkhai đốivới việcbổsung,củ
ng cốchínhsáchquản lýchấtthải
GiáoDục đưa
ra tiếngnói cósức
thuyếtphục caođối vớicác đốitượng làhọc sinh-sinh viên
Dục nắmquyền giảiquyết cácvấn đềtriển khaituyên
truyền đếnhọc sinh-sinh viên
về việc bảo
vệ môitrường,quả
n lý chấtthải,giảmthiểu ônhiễm môitrường
Trang 12viên vàphụhuynh.
Kìvọng:
-Xâydựng kếhoạch,chiến lượcchungdài hạn
về việchướngdẫn hoạtđộngquản lýchất thảirắn,khắcphục ônhiễmhồi phụcmôitrường
-Đầumối xâydựng,bổsung,sửađổi cácvăn bản
Cụcquản lýmôitrường
y tế cóthái độủng hộcôngkhai đốivơi việc
bổ sung
và củngcố
chínhsáchquản lýchấtthải rắn
ở ViệtNam
Cótiếng nóitrongviệc chủtrì vàhướngdẫn,tổchứcthực hiệnkiểmtra,giámsát thựchiện cácquy địnhcủa phápluật vềbảo vệmôitrườngtrong các
sở y tế
Có chứcnăng thammưu,giúplãnh đạoCục thựchiện nhiệm
vụ quản lýnhà nước
và thực thipháp
luật,chỉđạo,điềuhành cáchoạt độngchuyênmôn lĩnhvực bảo vệmôi trườngtrong các
sở y tế baogồm: quản
lý chất thải
y tế,khắcphục ônhiễm vàphục hồimôi trường
Trang 13y chuẩnquốc giatrongviệc bảo
vệ môitrường,quản lýchất thảirắn,trìnhlên cáccấp cóthẩmquyềnphêduyệt vàhướngdẫn saukhi phêduyệt
trong các
tế,quan trắccác tácđộng đốivới môitrường từhoạt độngcủa ngành
Kìvọng:
-Đưađược các
Vụkhoahọc vàcông
Cótiếng nóitrongviệc vận
Có chứcnăng đưanhững vănbản,chính
Trang 14h sáchmới nhấtđến vớingườidân vềviệcquản lýchất thảirắn
-Tổchứcđược cáccuộcthảoluận,cáccuộc thi
đề xuất
ra cácchínhsáchmới,bổsungchínhsách,cáccáchquản lýchất thải
nghệủng hộcôngkhai vớiviệccủngcố,bổsungcácchínhsáchquản lýchấtthải rắn
độngngườidân có ýthứctrrongviệc bảo
vệ môitrường,quản lýchất thảirắn
sách mớinhất đếnvới ngườidân.Vậnđộng ngườidân thamgia bảo vệmôi
trường,quả
n lý chấtthải