1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình luật đấu thầu

34 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung mới về quy trình đấu thầu, xử lý tính huống của luật đấu thầu năm 2013 so với luật đấu thầu năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009. Những nội dung mới về quy trình đấu thầu, xử lý tính huống của luật đấu thầu năm 2013 so với luật đấu thầu năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009.

Trang 1

Những nội dung mới về quy trình đấu thầu, xử lý tính huống của luật đấu thầu năm 2013 so với luật

đấu thầu năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Những nội dung mới về quy trình đấu thầu, xử lý tính huống của luật đấu thầu năm 2013 so với luật

đấu thầu năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Trang 2

Hoàn cảnh, nguyên nhân dẫn đến xây dựng

và ban hành luật đấu thầu mới

Những nội dung mới, khác biệt về quy

trình đấu thầu, xử lý tình huống

Trang 3

nhân dẫn đến xây dựng và ban hành luật đấu thầu mới

Trang 4

Đấu thầu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế thị

trường

Luật Đấu thầu là cơ

sở pháp lý quan

trọng đưa các hoạt động đấu thầu mua sắm sử dụng vốn Nhà nước đi vào nề nếp

Luật đấu thầu 2005 biểu hiện nhiều bất cập

Trang 5

khác biệt về quy trình đấu thầu, xử lý tình huống

Trang 6

1 Các yếu tố liên quan đến quy trình đấu thầu

Trang 7

 Thể hiện sự công bằng minh bạch khi lực chọn nhà thầu, nhà đầu tư

 Tránh gian lận khi chưa đủ tư cách nhưng vẫn cố tình tham gia đấu thầu

Trang 8

1 Các yếu tố liên quan đến quy trình đấu thầu

Luật đấu

thầu 2013

• Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước

chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên (Điều 14)

Luật đấu

thầu 2005 • Không quy định

ƯU ĐÃI TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Trang 9

 Đây là một quy định rất mới, rất đúng đắn,

nhằm thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát

triển, tạo cơ hội cho các nhà thầu có tư cách

hợp lệ

 Tuy nhiên cần phải chú trọng việc xác định tính

chính xác của các thông tin về tư cách nhà thầu,

tránh trường hợp các nhà thầu lợi dụng các

quy định này để gian lận tạo thông tin giả

Trang 10

1 Các yếu tố liên quan đến quy trình đấu thầu

Luật đấu

thầu 2013

• Bao gồm đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng

cạnh tranh.( Khoản 1, điều 11)

• Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả nếu không tiến hành hoàn thiện thương thảo hợp đồng trong 20 ngày kể từ ngày

có thông báo (Điểm c,d, Khoản 8 điều 11)

• Giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% -> 3% ( Điểm a, khoản 3,

điều 11)

Luật đấu

thầu 2005

• Chào hàng cạnh tranh không phải đảm bảo dự thầu

• Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả nếu không tiến hành hoàn thiện thương thảo hợp đồng trong 30 ngày kể từ ngày

có thông báo.

• Không quá 3%

BẢO ĐẢM DỰ THẦU

Trang 11

 Thống nhất quy định về bảo đảm dự thầu,bảo đảm

quyền lợi cho bên mời thầu trong cả trường hợp chào hàng cạnh tranh

 Rút ngắn thời hạn cuối cùng của việc trả bảo đảm dự

thầu để bảo đảm quyền lợi của bên dự thầu, tránh tình trạng chây ỳ

 Quy định tách biệt giá trị bảo đảm dự thầu đối với lựa

chọn nhà thầu và nhà đầu tư giúp việc xác định giá trị bảo đảm dễ dàng, minh bạch hơn

 Tuy nhiên, giá trị bảo đảm dự thầu vẫn có sự chênh

lệch rất lớn, cần có thêm những quy định chi tiết tương thích giữa quy mô và tính chất của từng loại gói thầu

và giá trị bảo đảm cần nộp để dễ dàng cho các bên mời thầu và dự thầu

Trang 12

Luật đấu

thầu 2013

• Thời gian phát hành HSMT, HSYC là sau 3 ngày làm

việc kể từ ngày đầu tiên đăng báo (Điểm b, khoản 1,

điều 12)

• Thời gian chuẩn bị HSĐX tối thiểu 5 ngày làm việc

( Điểm đ, khoản 1, điều 12)

• Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu 20 ngày với thầu

trong nước ( 40 ngày thầu quốc tế ) ( Điểm e, khoản

Đấu thầu rộng rãi thông thường là sau 10 ngày

• Thời gian chuẩn bị HSĐX vẫn là 5 ngày nhưng ko quy định rõ là "ngày làm việc"

• Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 15 ngày ( quốc

tế 30 ngày)

THỜI GIAN TRONG ĐẤU THẦU

Trang 13

- Rút ngắn thời gian phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ

sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để đẩy nhanh quá trình chuẩn bị hồ sơ của bên mời thầu vì đã có

chuẩn bị từ trước khi lập dự án, tránh tình trạng kéo dài

làm loãng quá trình đấu thầu

- Tăng thêm thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, nhất là

đối với đẩu thầu quốc tế để các bên có cơ hội nghiên cứu

và chuẩn bị kĩ hồ sơ, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như là trúng thầu như mong muốn

Trang 14

2 Điều kiện và quy trình áp dụng đối với các hình thức

Luật đấu

thầu 2013

• Điều kiện áp dụng nội dung tính chất tương tự như

HĐ đã ký trước đó không quá 12 tháng

• Quy mô hàng hóa: nhỏ hơn 130% (chú ý là tính theo từng mục hàng chứ không phải chỉ tính tổng; ví dụ gói trước mua 10 cái thì gói này chỉ được mua tối đa 13

cái) ( Khoản 2, điều 24)

Luật đấu

thầu 2005

• Điều kiện áp dụng nội dung tính chất tương tự như

HĐ đã ký trước đó không quá 6 tháng

• Quy mô: không thể hiện

MUA SẮM TRỰC TIẾP

Trang 15

- Kéo dài thời gian áp dụng tạo điều kiện thuận lợi cho

cả nhà thầu và bên mời thầu tránh thủ tục rườm rà

- Cụ thể hóa quy mô hàng hóa khiến quá trình áp dụng

pháp luật vào thực tiễn trở nên dễ dàng, thông suốt

Trang 16

Luật đấu

thầu 2013

• Điều kiện áp dụng quy trình thông thường < 5 tỷ,

thông báo trên 1 kỳ ( Điều 8, điều 57, NĐ 63)

• Quy trình áp dụng ( Điều 58, NĐ 63)

• 1 Lựa chọn nhà thầu

• 2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu

• 3 Đánh giá HSĐX và thương thảo HĐ

• 4 Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kq lựa chọn nhà thầu

• 5 Hoàn thiện và ký HĐ

Luật đấu

thầu 2005

• Điều kiện áp dụng quy trình thông thường < 2

tỷ , thông báo 3 kỳ liên tiếp

• Quy trình áp dụng phát hành HS ngay ngày đăng

báo tới khi đóng thầu Tối thiểu 3 HSĐX

CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

Trang 17

Luật đấu

thầu 2013

• Điều kiện áp dụng quy trình rút gọn cho gói thầu

tư vấn < 500tr; gói thầu mua sắm < 1 tỷ; chi

thường xuyên <200tr ( Khoản 2 điều 57, NĐ 63)

• Quy trình áp dụng : Làm bản yêu cầu báo giá,

đăng báo hoặc gửi trực tiếp yêu cầu tới 3 nhà thầu

Trang 18

Việc mở rộng các trường hợp áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh và quy định chi tiết quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển của hình thức này, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2 Điều kiện và quy trình áp dụng đối với các hình thức

Trang 20

2 Điều kiện và quy trình áp dụng đối với các hình thức

Luật đấu

thầu 2013

• Điều kiện áp dụng <1 tỷ gói thầu mua sắm hh, < 500tr gói tư vấn; <100tr gói chi thường xuyên

• (Điểm c, khoản 1 điều 22 NĐ 63; Khoản

1,2 Điều 54 LĐT 2013)

Luật đấu

thầu 2005 • Điều kiện áp dụng <3 tỷ dịch vụ tư vấn;

< 2 tỷ mua sắm hh; < 5tỷ gói thầu xây lắp, <100tr gói chi thường xuyên

CHỈ ĐỊNH THẦU

Trang 22

Việc mở rộng điều kiện áp dụng cũng như mức bảo đảm

dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng thể hiện được tính linh hoạt, mềm deo trong các quy định của luật đấu thầu mới

2 Điều kiện và quy trình áp dụng đối với các hình thức

Trang 23

Luật đấu

thầu 2013

• LĐT2013 không quy định chi tiết về xử lý tình huống đấu thầu trong luật như LĐT 2005 mà chỉ quy định chung chung tại Khoản 1 Điều 86

• Việc quy định chi tiết về xử lý tình huống trong đấu thầu theo LĐT2013 được chia thành 2

thầu 2005 • Quy định trong luật

QUY ĐỊNH CHI TIẾT TÌNH HUỐNG

Trang 24

3 Xử lý tình huống trong đấu thầu

• a) Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu

thuộc dự án, người quyết định xử lý tình huống

là chủ đầu tư Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;

• b) Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm

thường xuyên, mua sắm tập trung, người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu;

• c) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định

xử lý tình huống là người có thẩm quyền.”

Luật đấu

thầu

2005

• Quy định chung chung tại Điều 60 : người có thẩm

quyền (tức người quyết định đầu tư) quyết định xử

lý tình huống trong đấu thầu

THẨM QUYỀN XỬ LÝ

Trang 25

LĐT 2013 quy định rõ ràng về xử lý tình huống cũng như thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu là việc vô cùng cần thiết góp phần đảm bảo tính công bằng, minh bạch, cạnh tranh và có hiệu quả trong đấu thầu Từ đó giúp các cơ quan chức năng không bị lúng túng trong việc xử lý các tình huống đấu thầu xảy ra mà luật cũ chưa

có quy định

Trang 26

III Minh họa qua thực tiễn

Trang 27

duyệt kế hoạch đấu thầu trong tháng 02/2014 Tính đến hết ngày 30/6/2014

Dự án đã tổ chức lựa chọn nhà thầu được 03 gói thầu với tiến

độ thực hiện như sau:

+) Gói thầu số 1 và 2 đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

+) Gói thầu số 3 đã phê duyệt hồ sơ mời thầu và đăng thông báo mời thầu đấu thầu rộng rãi trên Báo Đấu thầu nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu

Vấn đề đặt ra: Chủ đầu tư A

sẽ thực hiện chuyển tiếp như

thế nào đối với 03 gói thầu

nêu trên để bảo đảm tuân thủ

quy định của pháp luật đấu

thầu?

Trang 28

Như vậy, do Gói thầu số 1 và 2 đã phát hành hồ

sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời sơ tuyển; hồ

sơ mời thầu trước ngày 01/7/2014 (ngày có hiệu lực của LĐT 2013) nên việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý hợp đồng thực hiện theo các quy định “cũ”

Trang 29

 Theo Khoản 1 Điều 129 NĐsố 63/2014/NĐ-CP, đối với những gói thầu

đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến ngày 01/7/2014 chưa phát hành

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu không phù hợp với LĐT năm 2013 thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.

 Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành khi: kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, hồ sơ mời thầu được phê duyệt, thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định của LĐT 2013 và đáp ứng các điều kiện khác quy định tại Khoản 1 Điều 7 LĐT2013

 Theo đó, chủ đầu tư phải rà soát lại kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt bao gồm nội dung chính là nguồn vốn, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng để xem xét có nội dung nào không phù hợp với quy định của luật mới hay không Đây là những quy định có sự thay đổi

so với quy định của LĐT 2005, cụ thể như sau:

Trang 30

Thứ nhất, về nguồn vốn, LĐT2013 (Điều 4 Khoản 44) có quy định rõ hơn về khái

niệm vốn nhà nước so với LĐT2005, do đó cần xác định lại Dự án của Chủ đầu tư A

có thuộc phạm vi điều chỉnh của LĐT2013 hay không, từ đó trình người có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn áp dụng LĐT2013.

Thứ hai, đối với hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, có nhiều nội dung

được sửa đổi, bổ sung so với quy định trong Luật Đấu thầu năm 2005

Trang 31

tư A rà soát lại kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt thấy có nội

dung không phù hợp với quy định của LĐT2013 thì cần trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu đảm bảo tuân thủ quy định trong LĐT2013

 Quyết định điều chỉnh này là cơ sở pháp lý để Chủ đầu tư A phê duyệt điều chỉnh hồ sơ mời thầu và gia hạn thời điểm đóng thầu đảm bảo phù hợp với quy định của LĐT2013

 Nếu rà soát mà thấy các nội dung trong kế hoạch đấu thầu

đã phê duyệt không có nội dung không phù hợp với LĐT2013 thì thực hiện ngay quá trình đấu thầu rộng rãi theo quy định

Trang 32

IV KẾT LUẬN

Trang 33

tiên các quy định về đấu thầu ở nhiều lĩnh vực khác được quy về một mối thống nhất.

Quy trình tổ chức đấu thầu đã được “mẫu hóa”, được các nhà đầu tư và chuyên gia tư vấn đánh giá rất cao, điều này sẽ không gây lúng túng cho các bên liên quan khi tham gia đấu thầu, khách quan hơn trong quá trình triển khai thực hiện;

nâng cao được tính minh bạch trong công tác đấu thầu, tạo dựng niềm tin cho nhà thầu ngoại khi đầu tư vào Việt Nam tăng

Như vậy, Luật Đấu thầu 2013 đã cơ bản giải quyết được những bất cập của hệ thống pháp luật về đấu thầu trước đó, tiệm cận với những thông lệ quốc tế, đưa công tác tổ chức đấu thầu đạt hiệu quả cao, hạn chế những rủi ro có khả năng xảy ra trong các dự án quy mô lớn và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong nước và quốc tế tham gia

Ngày đăng: 27/01/2022, 10:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w