1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình - Luật đầu tư và xây dựng part 3 pptx

21 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 323,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án đầu tư có sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.. K

Trang 1

Tổ chức, cá nhân đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn nhà nước, đại diện cổ phần nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện nghĩa

vụ và hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và Luật doanh nghiệp

Dự án đầu tư có sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu

Dự án đầu tư, kinh doanh vốn Nhà nước có thể được thay đổi nội dung, hoặc đình chỉ, huỷ bỏ trên cơ sở báo cáo của chủ đầu

tư và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật

3.6 ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

3.6.2 ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a) Có dự án đầu tư ra nước ngoài;

b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam c) Được cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Việc đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư gián tiếp; việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ

quy định của pháp luật về những vấn đề có liên quan

Trang 2

3.6.3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

a) Quyền của nhà đầu tư ra nước ngoài

– Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật – Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật

– Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài

b) Nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài

– Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư

– Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật

– Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam

– Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật Trường hợp chưa chuyển về nước thì phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3.6.4 THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài được quy định cho từng loại dự án đăng ký đầu tư hay dự án thẩm tra đầu tư Cụ thể như sau:

Dự án đăng ký đầu

< 15 tỷ đồng Việt Nam Đăng ký theo mẫu tại cơ quan Nhà

nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Dự án thẩm tra đầu tư

Từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên

Nộp hồ sơ theo mẫu tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Trang 3

3.7 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.7.1 KHÁI NIỆM

Đầu tư xây dựng công trình là một loại đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tạo nên tài sản cố định mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng hiện có phục vụ cho mục tiêu phát triển, duy trì, nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm hay dịch vụ nào đó

Ở loại đầu tư này hoạt động xây dựng được coi là phương tiện để đạt được mục đích đầu tư

Kết quả của hoạt động xây dựng là các tài sản cố định mới, tài sản cố định hiện có được mở rộng, được cải tạo với công suất

và chất lượng được nâng cao hoặc duy trì

Lợi ích thu được của loại đầu tư này là giá trị gia tăng mang lại do hoạt động của tài sản cố định được đầu tư mang lại

Đầu tư xây dựng có những đặc thù riêng do tính chất phức tạp của hoạt động xây dựng chi phối Thông thường được diễn ra

theo một quá trình từ khi bỏ vốn ra đến khi thu được kết quả do đưa công trình hoàn thành vào hoạt động

3.7.2 QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.7.2.1 Trình tự đầu tư xây dựng

a– Khái niệm về quá trình đầu tư xây dựng:

Theo nội dung của mình, quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân (KTQD)

Từ quan điểm hệ thống mà xét thì quá tình đầu tư xây dựng được coi là một hệ thống phức tạp có đầu vào và đầu ra

Ở đầu vào các nguồn tài nguyên, lao động, tài chính… được đưa vào hệ thống như là tiền đề vật chất của quá trình

Các kết quả kinh tế – xã hội của sự vận động và phát triển của hệ thống biểu hiện dưới dạng công trình đã hoàn thành xuất hiện ở đầu ra sẽ tác động trực tiếp lên nền KTQD Những kết quả này sẽ tham gia vào quá trình tái sản xuất và tạo nên những tiền đề vật chất mới cho chu trình mới của quá trình đầu tư

Các yếu tố

Các sản phẩm đầu ra

Trang 4

48

Từ quan điểm khoa học đầu tư và quản lý tài chính thì quá trình đầu tư xây dựng phải được thực hiện từng bước trước sau từ

hình thành ý tưởng, phác thảo dự án, quyết định đầu tư đến thực hiện đầu tư theo dự án trên cơ sở các luận cứ khoa học và nguyên tắc hiệu quả Theo đó, quá trình đầu tư xây dựng trải qua các giai đoạn: lập dự án, thực hiện, kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Theo quy trình công nghệ xây dựng thì mọi đối tượng xây dựng chỉ được thi công khi có dự án, thiết kế được duyệt với dự án

đảm bảo chắc chắn về tài chính Do vậy quá trình đầu tư xây dựng phải diễn ra theo các giai đoạn lập dự án, thiết kế công trình thi

Trên cơ sở các quan điểm khoa học đó, về phương diện pháp luật, Nhà nước quy định nội dung bên trong của quá trình đầu tư

phải tuân theo một trình tự chặt chẽ gọi là trình tự đầu tư xây dựng

b– Khái niệm về trình tự đầu tư xây dựng:

Trình tự đầu tư xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó

Theo Luật xây dựng 2003, Luật đầu tư 2005 và các văn bản pháp quy có liên quan thì mọi hoạt động đầu tư xây dựng phải được tiến hành đúng quy hoạch và thực hiện theo một trình tự khoa học lần lượt từ chuẩn bị đầu tư, đến kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Cơ sở khoa học của quy định này là lý thuyết quản lý và lý thuyết về vòng đời của dự án mà theo đó toàn bộ quá trình đầu tư

Các giai đoạn

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc xây dựng đưa

công trình vào khai thác

Lập

dự án

Thiết kế công trình

Thi công công trình

Trang 5

Các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư cũng như các cơ quan khác có liên quan đến thực hiện đầu tư xây dựng đều phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng trên đây

3.7.2.2 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phải chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây: – Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

– Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm, xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

– Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

– Lập dự án đầu tư

– Thẩm định dự án để quyết định đầu tư

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quyết định trong toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng nhằm vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân

Ở giai đoạn này phải làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng và tiến hành thi công xây lắp công trình

Trong chuẩn bị xây dựng chủ đầu tư phải:

– Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

– Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

– Tuyển dụng tư vấn xây dựng để khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

– Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

Trang 6

– Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị đấu thầu thi công xây lắp

– Xin giấy phép xây dựng và giấy khai thác tài nguyên (nếu có)

– Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

Các tổ chức xây dựng phải:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng, điện, nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng, đường

sá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v…

Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp

Trong thi công xây lắp công trình các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể là:

– Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

– Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết – Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng cung ứng, xây lắp công trình như đã ghi trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây lắp là thi công đúng thiết kế, dự toán được duyệt, đưa công trình vào khai thác, sử dụng động bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm: bàn giao công trình, kết thúc xây dựng, bảo hành công trình, vận hành dự án, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ nhà nước Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn chỉnh tổ chức

và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã đề ra trong dự án

Trang 8

Mô tả chi tiết nội dung các giai đoạn đầu tư xây dựng

– Chủ trương đầu tư

– Quy hoạch chi tiết Xác định Dự án được DA được

(1/2000; 1/500) Chủ đầu tư phê duyệt nghiệm thu

– Thông qua thiết

kế cơ sở – Dự án đầu tư – Thẩm định dự

án, báo cáo – Phê duyệt dự án, báo cáo

– Thu hồi đất – Giám định đầu

– Lập và trình duyệt PA đền bù giải toả

– Lập và trình duyệt PA tái định

cư – Đền bù giải toả, tái định cư – Giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

– Xin phép xây dựng (tuỳ công trình)

– Lập thiết kế, dự toán – Thẩm định và duyệt thiết kế –

dự toán – Đấu thầu xây lắp– thiết bị – Giám sát xây lắp– thiết bị – Thông báo khởi công XD – Xây dựng công trình

– Hoàn thành công trình

– Vận hành, chạy thử

– Quyết toán – Trả lãi vay – Chuyển giao công nghệ

– Giám định đầu tư – Điều chỉnh dự án

Chuẩn

bị đầu

Thực hiện

ĐT

Kết thúc đầu tư

Trang 9

– Lắp đặt thiết bị – Đóng các khoản thuế theo quy định

– Đóng bảo hiểm tư vấn, CT – Nghiệm thu từng phần, từng hạng mục

– Nghiệm thu toàn phần – Thanh toán từng phần – Giám định đầu tư – Điều chỉnh dự án

3.8 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

3.8.1 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

Quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nội dung sau:

a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu

tư phát triển

b) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư

c) Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư

d) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

e) Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư

Trang 10

g) Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư

h) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư

3.8.2 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ: Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư được quy định theo các

cấp quản lý và quản lý theo lĩnh vực do các cơ quan nhà nước đảm bảo Cụ thể là:

– Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư

– Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu

tư đối với lĩnh vực được phân công

– Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ Quản lý nhà nước về đầu tư phải đặc biệt chú ý tới quản lý quy hoạch, hoạt động xúc tiến đầu tư, theo dõi đánh giá hoạt động đầu tư, thực hiện thanh tra đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

Trang 11

CHƯƠNG IV

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH XÂY DỰNG

VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

b) Nội dung hoạt động xây dựng:

Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Nội dung hoạt động xây dựng

Thiết kế XDCT

Thi công XDCT

Giám sát thi công XDCT

Quản lý

DA đầu tư XDCT

Lựa chọn nhà thầu

Các hoạt động khác

Trang 12

Các phân biệt trên đây chủ yếu để nói rõ những công việc phải có trong hoạt động xây dựng Trên thực tế nhiều công việc lại đan xen hỗ trợ lẫn nhau Trong quy hoạch có khảo sát, có thiết kế quy hoạch Trong quy hoạch, lập dự án, thiết kế… lại có hoạt động lựa chọn nhà thầu, hoạt động quản lý, hoạt động giám sát v.v…

Trong những nội dung tiếp theo sẽ đi sâu trình bày kỹ một số loại công việc chính thuộc hoạt động xây dựng

4.1.2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

1 Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh;

2 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;

3 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người

và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường

4 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật

Nguyên tắc hoạt động xây dựng

5 Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng

4.1.3 NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Hoạt động xây dựng là loại hoạt động sản xuất – dịch vụ phức tạp đòi hỏi người tham gia và các tổ chức tham gia hoạt động này phải có đủ điều kiện về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc đảm nhận

Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và được xác định theo cấp bậc trên

cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp Cá nhân

Ngày đăng: 07/08/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm