I/ TIẾP CẬN ĐỊA LÝ TRONG PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DI SẢN THIÊN NHIÊN VỊNH HẠ LONG Tiếp cận địa lý, bản chất của nó là các đối tượng phải được thể hiện trong không gian và đư
Trang 1PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DI SẢN THIÊN NHIÊN VỊNH
HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
GS.TS Nguyễn Cao Huần ThS Đặng Thị Ngọc
SUMMARY
Ha Long Bay natural heritage area, located in Ha Long - Cam Pha in Quang Ninh province, is very important in the management and protection of original values of Ha Long Bay Based on the environmental monitoring data, field survey data and published documents, the article is to environment zoning for Ha Long Bay heritage area The environmental sub-regions of Ha Long - Cam Pha are proposed on the basis of the characteristics of natural, social - economic and environment conditions Accordingly, the study area is divided into 8 environmental sub-regions
MỞ ĐẦU
Với diện tích 1553km2 bao gồm 1969 hòn đảo, trong đó 90% là đảo đá vôi, địa hình đảo, núi xen kẽ giữa các trũng biển, Vịnh Hạ Long có các giá trị ngoại hạng về cảnh quan
và địa chất, địa mạo Vịnh Hạ Long đã được UNESCO hai lần tôn vinh là di sản thiên nhiên thế giới và năm 2011 được bầu chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
Khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long, nằm trên địa bàn thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả, có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý, bảo vệ các giá trị độc đáo của di sản Đây cũng là khu vực phát triển công nghiệp, đô thị và thương mại - du lịch lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh, làm xuất hiện nhiều mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh
tế và chức năng bảo tồn di sản Vịnh Hạ Long Đứng trước thực trạng đó, việc gìn giữ các giá trị thực tế, bảo tồn đa dạng sinh học, chất lượng các hệ sinh thái, các cảnh quan,… của
di sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cấp thiết Vì vậy cần phải tiến hành phân vùng môi trường để có giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường khu vực di sản Vịnh Hạ Long phù hợp
Bằng phương pháp tổng hợp tài liệu, điều tra khảo sát thực địa và phương pháp bản
đồ - GIS, các phân vùng môi trường trong khu vực nghiên cứu được đề xuất dựa trên cơ sở các số liệu quan trắc môi trường, khảo sát thực địa và các tài liệu đã công bố
I/ TIẾP CẬN ĐỊA LÝ TRONG PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
DI SẢN THIÊN NHIÊN VỊNH HẠ LONG
Tiếp cận địa lý, bản chất của nó là các đối tượng phải được thể hiện trong không gian và được xem xét biến đổi theo thời gian.Tiếp cận này luôn luôn được sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu địa lý, quy hoạch nào theo lãnh thổ Tiếp cận địa lý trong phân vùng bảo vệ môi trường có ý nghĩa lớn khi các yếu tố, hiện tượng tự nhiên được định vị theo không gian rõ ràng, cho phép phát hiện quy luật phân bố các đối tượng tự nhiên, kinh tế -
xã hội và thể hiện chúng lên các bản đồ chuyên đề và tổng hợp, xác định sự thay đổi trong không gian và diễn biến theo thời gian của các dạng tài nguyên và môi trường Hiện nay, quan điểm tiếp cận này được vận dụng và cụ thể hoá bằng công nghệ GIS
Trang 2Phân vùng môi trường khu vực di sản Vịnh Hạ Long thực chất là phân chia lãnh thổ này thành các vùng và tiểu vùng với những đặc trưng riêng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và những vấn đề môi trường Nghiên cứu, đánh giá các vùng, tiểu vùng sẽ tạo cơ sở khoa học cho hoạch định không gian phát triển kinh tế gắn với việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững
Tiểu vùng môi trường là một khu vực lãnh thổ cụ thể, được xem như một địa hệ thống bao gồm các điều kiện tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội và có tác động qua lại lẫn nhau tạo nên những đặc trưng riêng cho phép định hướng riêng trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Phức hợp các tiểu vùng có cùng đặc trưng về dòng vật chất và năng lượng được gọi là vùng môi trường Trong thực tế, vùng môi trường ở khu vực nghiên cứu được phân theo ranh giới các vùng chức năng của di sản là: vùng lõi
di sản, vùng đệm và khu vực phát triển
Mỗi tiểu vùng môi trường được phân chia dựa vào các chỉ tiêu sau:
- Tính đồng nhất tương đối về điều kiện tự nhiên (Địa chất - địa mạo, Khí hậu - thủy văn, Đất - thực vật)
- Tính đặc thù về phát triển kinh tế, khai thác, sử dụng tài nguyên (khai thác khoáng sản, các loại hình sử dụng đất, mức độ đô thị hóa, phát triển công nghiệp, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch )
- Tập hợp các vấn đề bức xúc riêng về môi trường và tai biến thiên nhiên
Mặc dù mỗi tiểu vùng có những đặc trưng riêng về nhóm các nhân tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội và môi trường, song để dễ nhận biết về vùng, tiểu vùng với không gian phân bố
và đặc điểm, vai trò, chức năng của nó, tên gọi của các tiểu vùng thường gắn với địa danh
và chức năng của chúng
II/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHU DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH
HẠ LONG
1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường 1.1 Điều kiện tự nhiên
Nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, khu di sản Vịnh Hạ Long có các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản (than đá) và tài nguyên du lịch Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh cổ địa lý khác nhau; và quá trình tiến hóa karst đầy đủ trải qua trên 20 triệu năm với sự kết hợp các yếu tố như tầng đá vôi dày, khí hậu nóng ẩm và tiến trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể Địa hình có sự phân hóa rõ nét từ núi thấp đến đồi, đồng bằng hẹp ven biển, các bãi triều và các vũng, vịnh kín ven bờ biển Đông Có thể nói Vịnh Hạ Long là một mẫu hình điển hình về Karst trưởng thành trong điều kiện nhiệt đới ẩm
Sự phân hóa địa hình kết hợp với nền nhiệt ẩm phong phú của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chịu sự chi phối của biển đã tạo ra các hệ sinh thái đa dạng và giàu có: các kiểu thảm thực vật rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm, các thảm thực vật ngập mặn phong phú,
Trang 3các hệ sinh thái san hô, cỏ biển, 14 loài thực vật đặc hữu và khoảng 60 loài động vật đặc hữu đã được phát hiện trong số hàng ngàn động, thực vật
Sự ưu ái của điều kiện tự nhiên đã mang đến cho Vịnh Hạ Long nhiều cảnh quan độc đáo và hấp dẫn, có ý nghĩa về sinh thái, kinh tế và môi trường Vì vậy, bên cạnh việc khai thác các tiềm năng của khu vực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế cần phải có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường khu di sản Vịnh Hạ Long
1.2 Đặc điểm kinh tế
Với nhiều lợi thế về cảnh quan, tài nguyên đặc biệt là tài nguyên khoáng sản và sinh vật thì bên cạnh công tác bảo tồn, khu di sản Vịnh Hạ Long đã được khai thác cho nhiều hoạt động kinh tế, chủ yếu là: khai thác than, du lịch, thủy sản, giao thông thủy
- Khai thác than: Tại Hạ Long có 5 mỏ khai thác lộ thiên, 3 mỏ khai thác hầm lò và
5 cảng bốc dỡ; Cẩm Phả có 7 mỏ khai thác lộ thiên, 14 mỏ khai thác hầm lò, 10 cảng bốc
dỡ và 4 nhà máy sàng tuyển than [3] Hoạt động khai thác than đã được hình thành hơn một trăm năm nay Sản lượng khai thác than không ngừng tăng lên, đồng nghĩa với gia tăng khối lượng chất thải rắn, nước thải, rác thải Quy trình chế biến, vận chuyển, chứa và xuất khẩu than đều có liên quan đến môi trường, trong đó có một số công đoạn có ảnh hưởng nghiêm trọng gây áp lực đến môi trường Vịnh Hạ Long
- Du lịch: Những năm qua, Thành phố Hạ Long đã có bước tăng trưởng vượt bậc về kinh tế, trong đó có sự đóng góp quan trọng của ngành kinh tế mũi nhọn là du lịch Hàng năm, Hạ Long thu hút nhiều triệu khách du lịch trong và ngoài nước đến thăm Các loại hình du lịch trên Vịnh rất phong phú kéo theo dịch vụ du lịch trên Vịnh cũng rất phát triển
- Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản: Đây là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng trên Vịnh Hạ Long Sản lượng hàng năm trên 30 vạn tấn, đã đáp ứng yêu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là phục vụ du lịch và xuất khẩu Ngoài đánh bắt tự nhiên, nuôi trồng thủy sản trên Vịnh chủ yếu là cá lồng bè, nhuyễn thể
- Giao thông thủy: Vịnh Hạ Long tập trung nhiều cảng lớn (Cửa Ông, Cái Lân), hai luồng tàu là luồng Thẻ Vàng và Hòn Một ra vào hai cảng này có công suất 3 - 5 vạn tấn
Để phục vụ khách du lịch, số lượng tàu thuyền chuyên chở khác cũng tương đối lớn
1.3 Hiện trạng môi trường
Khu vực Hạ Long - Cẩm Phả là nơi phát triển kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực, kết quả của tình trạng này là xuất hiện các xung đột về lợi ích giữa các lĩnh vực kinh tế với nhau, giữa các lĩnh vực kinh tế với vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường Việc khai thác sử dụng lãng phí tài nguyên sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, nguồn lợi sinh vật ảnh hưởng đến chất lượng môi trường (nước, không khí, đất, ) trong vùng và vùng lõi Vịnh Hạ Long
a) Hiện trạng môi trường nước
Môi trường nước vùng Hạ Long - Cẩm Phả hiện đang phải chịu nhiều áp lực từ các hoạt động nhân sinh như hoạt động sinh hoạt của người dân, các hoạt động thương mại, dịch vụ, hoạt động khai thác khoáng sản (chủ yếu là khai thác than), các hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản,
Trang 4Tác động tới chất lượng nước mặt của hoạt động khai thác và chế biến than tại Hạ
Long - Cẩm Phả biểu hiện ở các khía cạnh: gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, đặc biệt
là huyền phù than, thay đổi độ pH của nước, gia tăng nồng độ kim loại nặng và hàm lượng
amoni, nitrit trong nước
Chất lượng nước mặt tại một số điểm ven bờ Vịnh đã bị suy giảm và ô nhiễm cục
bộ Ranh giới giữa vùng lõi di sản Vịnh Hạ Long và vùng đệm chỉ được phân định trên
mặt biển, do đó khu vực mặt nước ven biển bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tới vùng lõi
Hình 1 Diễn biến cặn lơ lửng sông, hồ khu vực cụm
mỏ Hòn Gai - Cẩm Phả giai đoạn 2005 - 2009
Hình 2 Diễn biến hàm lượng Fe trong nước mặt khu vực Hòn Gai - Cẩm Phả giai đoạn 2006 - 2009
Nguồn [3]
Môi trường nước biển của Vịnh Hạ Long đang bị đe dọa bởi các hoạt động khai
thác than, lấn biển, nuôi trồng thủy hải sản Kết quả quan trắc môi trường tháng 11/2010
của Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh cho thấy: nước ở Vịnh Hạ Long có biểu hiện ô nhiễm
nhẹ bởi chất hữu cơ tại một số khu vực, ô nhiễm do dầu mỡ từ 1,1 - 10,7 lần nếu so sánh
với giới hạn cho bãi tắm và từ 1,2 - 5,3 lần nếu so sánh với giới hạn dùng cho những mục
đích khác Một số nguyên tố kim loại đạt hàm lượng cao (dị thường) tại một vài nơi trong
vùng tạo ra nguy cơ ô nhiễm, đó là nguyên tố chì và kẽm
Bảng 1 Kết quả phân tích nước biển ở Vịnh Hạ Long (khảo sát tháng 11/2010)
STT
Ký
hiệu
Trạm
(mg/l)
BOD 5 (mg/l)
COD (mg/l)
NH4 + N -(g/l)
SS (mg/l)
Dầu
mỡ (mg/l)
Colifom (CFU/100ml)
11
QCVN 10:2008/BTNMT cho:
Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh
Trang 5b) Hiện trạng môi trường không khí
Ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra do ảnh hưởng của bụi và tiếng ồn, các chất khí
SO2, CO, NO2 vẫn nằm trong TCVN cho phép Ô nhiễm mạnh nhất tại các khai trường khai thác than, các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyển than, các khu vực dọc đường giao thông Tại các khu du lịch, môi trường không khí nhìn chung còn khá tốt và nằm trong giới hạn cho phép do chưa bị ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp và mật độ giao thông nhỏ hơn
c) Hiện trạng môi trường đất
Kết quả nghiên cứu quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 về hiện trạng môi trường đất tại Quảng Ninh cho thấy chất lượng môi trường đất của hầu hết các chỉ tiêu môi trường đất đều nằm trong TCVN cho phép ngoài trừ Cd [2] Việc hàm lượng
Cd trong đất cao có thể giải thích bởi ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp trong vùng, nhất là công nghiệp than
Tuy nhiên, môi trường đất Hạ Long - Cẩm Phả đang đứng trước nhiều nguy cơ và
có biểu hiện bị suy thoái và ô nhiễm tại nhiều nơi, đặc biệt là tại các khu vực khai thác than Hiện tượng xói mòn, trượt lở đất ở đây không chỉ làm mất đất mà còn kéo theo nhiều chất hữu cơ trong đất, làm mất kết cấu, qua đó đe dọa đến khả năng phục hồi và các phương án hoàn nguyên sau khai thác
d) Chất thải sinh hoạt, công nghiệp và thương mại ven bờ
Khu vực Di sản Thiên nhiên Thế giới vịnh Hạ Long như một bể thải, chứa đựng phần lớn các chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt ven bờ Hạ Long - Cẩm Phả gây ra Hiện nay, ngoài nguồn nước thải sinh hoạt hàng ngày vịnh còn chịu ảnh hưởng của các hoạt động như: san lấp mặt bằng các khu đô thị, hoạt động cảng dầu, cảng nước sâu Cái Lân, cảng than (6 cảng lớn), nước thải mỏ Bên cạnh nguồn nước thải và rác thải, vịnh Hạ Long còn tiếp nhận do chính các hoạt động du lịch như tàu du lịch, dịch vụ thuỷ sản, làng chài, gây ra
e) Suy giảm đa dạng sinh học
Khu vực Vịnh Hạ Long có nhiều hệ sinh thái tự nhiên và sự đa dạng sinh học cao,
cả nơi cư trú của động thực vật trên cạn và dưới nước Tuy nhiên, nhìn chung đây lại là một hệ sinh thái dễ bị tổn thương
Tình trạng đánh bắt thuỷ sản bằng chất huỷ diệt, đánh bắt cá thể non, đánh cắp san
hô vẫn diễn ra làm giảm đa dạng sinh học khu di sản Bên cạnh đó, độ đục của nước biển tăng cao do ảnh hưởng của hoạt động trên vịnh và ven bờ làm cho san hô bị chết nhiều Theo kết quả khảo sát của HIO năm 2003, tại các điểm phân bố san hô trên vịnh Hạ Long đều có san hô chết, thành phần loài và độ phủ san hô đều bị suy giảm mạnh Điều tra các nguồn đánh bắt hải sản thời gian gần đây ở vùng Vịnh Hạ Long và xung quanh, các nhà khoa học cũng thấy vắng bóng các loại hải sản quý như cá bướm, mú, kiếm, ốc nón, ốc tù
và con tranh học, v.v Bộ Thủy sản cho biết, sản lượng khai thác của các tàu giảm từ 1,1 tấn/sức ngựa vào năm 1985 xuống còn 0,45 tấn/sức ngựa vào năm 2000 [2]
Trang 6Ngoài những hiện tượng bị đầm lầy hóa, nước biển bị ô nhiễm thì thêm vào đó khu vực vịnh Hạ Long có hàng ngàn hòn đảo mà phần lớn là núi đá vôi, nguồn nguyên liệu xây dựng tốt lại thuận tiện cho khai thác nên rất dễ bị tư nhân lợi dụng, gây biến dạng cảnh quan Ở một khía cạnh khác, biến đổi khí hậu toàn cầu với mực nước biển dâng cao sẽ tác động mạnh tới cảnh quan, hệ thống đảo, hang động và đa dạng sinh học của Vịnh mà Việt Nam chưa đủ nhân lực, vật lực để sẵn sàng ứng phó
2 Phân vùng chức năng khu di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long
Hiện nay có nhiều di sản thiên nhiên thế giới đang bị suy thoái do sức ép từ các hoạt động của cộng đồng dân cư sinh sống phía ngoài các di sản Đứng trước thực trạng
đó, việc gìn giữ các giá trị thực tế, bảo tồn đa dạng sinh học, chất lượng các hệ sinh thái, các cảnh quan… của các di sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cấp thiết Để thực hiện
quản lý, khu vực di sản được phân thành các vùng chức năng như sau [1, 5]: Vùng lõi: Là
khu vực ưu tiên cho bảo tồn đa dạng sinh học, giám sát các hệ sinh thái, cho phép các hoạt
động nghiên cứu, giáo dục có thể triển khai không ảnh hưởng tới đa dạng sinh học; Vùng
đệm: Là những vùng xác định ranh giới rõ ràng, nằm ngoài ranh giới các di sản, được quản
lý để nâng cao giá trị bảo tồn di sản và của chính vùng đệm đồng thời mang lại lợi ích về
kinh tế cho nhân dân sống quanh di sản; Vùng chuyển tiếp: còn được gọi là vùng phát
triển, là vùng được phép phát triển các hoạt động kinh tế theo chiến lược kinh tế - xã hội của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu bảo vệ di sản và môi trường khu vực lân cận
Theo quyết định của UNESCO, khu vực di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long được phân thành các vùng chức năng như sau:
- Vùng bảo vệ tuyệt đối: Là khu vực lõi của di sản Vịnh Hạ Long, được giới hạn bởi
đảo Cống Tây, hang Đầu Gỗ và hồ Ba Hầm, có diện tích 434 km2 (gồm 775 hòn đảo) Trong khu vực này, có khu bảo tồn đặc biệt được giới hạn bởi 2 luồng tàu: Thẻ Vàng và Hòn Một Việc phân đôi khu vực này trong phạm vi khu bảo tồn tuyệt đối sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý chặt chẽ di sản, quản lý được luồng tàu ra vào Vịnh tốt hơn
- Khu vực vùng đệm: Là dải bao quanh khu vực trung tâm, kéo theo hướng tây bắc,
đường bờ biển của Vịnh được xác định theo đường 18, từ kho chứa dầu B12 đến Km số 11 tại thị xã Cẩm Phả, chiều rộng của khu vực đệm từ 5 - 7 km tính từ khu vực trung tâm Đan xen trong khu vực đệm còn có các khu vực bảo tồn sinh thái, bảo tồn văn hóa, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ
- Khu vực phát triển: bao gồm vùng phát triển công nghiệp (Khu vực khai thác
than, luyện thép: Cẩm Phả; Khu vực sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, gạch Giếng Đáy; Khu công nghiệp tập trung Cái Lân và Đông Cửa Lục; Các xí nghiệp, nhà máy nhỏ nằm
cạnh khu dân cư, cơ quan trong thành phố và thị xã), vùng phát triển cảng (Cảng chuyên
dùng: Nam Cầu Trắng, Cửa Lục, Hòn Nét, Cửa Ông; Cảng hành khách, du lịch: Hồng Gai, Vũng Đục, Hùng Thắng, và một số bến tàu du lịch thuộc các đảo lớn nhỏ trên Vịnh và ven
bờ), vùng phát triển du lịch (Hùng Thắng, Bãi Cháy, Hồng Gai, Vũng Đục, Vịnh Hạ
Long), vùng phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản (dọc theo các bãi triều, vùng rừng
Trang 7ngập mặn), vùng phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng (thuộc đô thị cũ thuộc thành phố Hạ Long trải dài từ Bãi Cháy, Hòn Gai (cũ) đến cột 8)
Tuy nhiên, đối với vùng đệm di sản vịnh Hạ Long, chúng tôi cho rằng ranh giới vùng đệm hiện tại chưa đủ để bảo vệ các giá trị của vùng lõi di sản vì một số lý do sau:
- Ranh giới của vùng đệm di sản tiếp giáp với đường bờ là khu vực mặt nước có tính linh động rất cao, đồng thời đây là nơi chịu nhiều tác động của chất thải trên lục địa đem xuống như: các chất hữu cơ, đất đá thải, các chất bẩn, dầu… và dễ dàng vận chuyển vào vùng lõi vịnh Hạ Long, ảnh hưởng đến môi trường nước, hệ sinh thái, khu vực vùng lõi, các khu vực nhạy cảm khác
- Khu vực đất liền thuộc khu vực vùng đệm di sản theo quyết định của UNESCO và Việt Nam chỉ là một phần nhỏ của sườn nam dải núi thấp đổ trực tiếp ra vịnh Hạ Long Trên thực tế, khu vực phía bắc 18A và phía nam dải đồi thấp nằm liền kề với khu vực vùng đệm trên lục địa cũng tác động trực tiếp đến môi trường vịnh Hạ Long
- Hai khu vực khai thác than lớn là Hà Tu, Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung (thành phố Hạ Long) và khu vực tại Cẩm Thành, Cẩm Tây, Cẩm Đông, Dương Huy (thị xã Cẩm Phả) Nguồn thải tại hai khu vực này cũng được đổ trực tiếp xuống vùng biển ven hoặc theo nguồn nước của các dòng sông suối, chảy xuống Cửa Lục rồi lại đổ ra vịnh Hạ Long
- Khu vực lãnh thổ thuộc lưu vực vịnh Cửa Lục của thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả cũng tác động gián tiếp đến môi trường vịnh Hạ Long thông qua vịnh Cửa Lục Các chất thải từ dân cư, các ngành công nghiệp (nhiệt điện, xi măng…), đất đá thải từ khai trường khai thác than, cảng than… đều tác động làm biến đổi môi trường vịnh Hạ Long
- Bên cạnh đó, khu vực ngoài ranh giới vùng đệm thuộc địa phận thị xã Cẩm Phả cũng có khả năng tác động đến vịnh Hạ Long do mở rộng đô thị, phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp than, vật liệu xây dựng, cảng biển
Như vậy, do sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội mà tác động đến môi trường vịnh Hạ Long đã vượt quá khả năng bảo vệ vùng lõi của khu vực vùng đệm di sản Để giảm tác động đến vùng lõi di sản và bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long nhằm bảo tồn các giá trị cốt lõi của di sản, cần phải xem xét các vấn đề sau:
- Mở rộng ranh giới vùng đệm di sản vịnh Hạ Long, đặc biệt là khu vực vùng đệm trên lục địa Cần phải mở rộng ranh giới vùng đệm ra hết các khu vực thuộc lưu vực vịnh
Hạ Long, có tác động trực tiếp đến vịnh Hạ Long, kể cả khu vực thuộc thị xã Cẩm Phả
- Xem xét lại tác động, điều chỉnh quy hoạch và có các giải pháp với các hoạt động phát triển nằm trong khu vực chuyển tiếp, có tác động gián tiếp đến môi trường vịnh Hạ Long
III/ PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DI SẢN THIÊN NHIÊN VỊNH HẠ LONG
Trên cơ sở các tiêu chí phân vùng môi trường và ranh giới các vùng chức năng, khu vực nghiên cứu được chia thành 8 tiểu vùng môi trường với những đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường
Trang 8đặc thù
1 Tiểu vùng bảo vệ nghiêm ngặt và du lịch sinh thái Vịnh Hạ Long (C)
Đây là vùng lõi của di sản (theo UNESCO), vì vậy khu vực này cần phải được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý và bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động, thực vật, các hệ sinh thái thủy sinh tiêu biểu Khu vực này chỉ cho phép thực hiện các hoạt động du lịch, tham quan nghiên cứu, nghỉ dưỡng có sự quản lý chặt chẽ
2 Khu vực vùng đệm (B)
Khu vực này có chức năng bảo vệ di sản khỏi các tác động từ các hoạt động bên ngoài khu vực di sản Khu vực này bao gồm:
a) Tiểu vùng bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái ven bờ Vịnh Hạ Long (B1)
Là vùng biển ven bờ kéo dài từ cây xăng dầu B12 Cái Dăm tới Km 11 thuộc xã Quang Hanh (Cẩm Phả), nằm ngoài ranh giới khu vực vùng lõi
- Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Đây là khu vực biển ven bờ, có hình
dạng hẹp ngang, kéo dài dọc theo khu vực đất liền của thành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả Khu vực có thể coi là hành lang ngăn cách giữa vùng lõi của di sản và nguồn thải từ các hoạt động của khu vực đất liền Trong khu vực, có nhiều hòn đảo nhỏ với các vũng tạo điều kiện cho việc nuôi trồng thủy sản và là nơi neo đậu của các tàu thuyền đánh cá Hệ sinh thái tương đối đa dạng do có các bãi bồi và rừng ngập mặn - là nơi cư trú của nhiều loại sinh vật Khu vực có tiềm năng cho phát triển du lịch, giao thông vận tải biển, ngoài
ra còn có các dải cát ven bờ là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng lớn
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Cư dân sinh sống trong khu vực chủ yếu nuôi trồng,
đánh bắt thủy sản hoặc kinh doanh trên các nhà bè phục vụ khách du lịch Dọc theo các phường Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà, các nhà bè mọc lên san sát, từ các nhà bè mục nát của dân vạn chài cho đến các nhà hàng sôi động làm che mất tầm nhìn ra Vịnh Hạ
Long
- Các vấn đề môi trường: Dải ven bờ Vịnh Hạ Long nằm gần khu vực kinh tế sôi
động nhất khu vực: Hoạt động khai thác than, phát triển đô thị du lịch, phát triển các khu công nghiệp, cảng biển, Các hoạt động phát triển ở dải ven bờ có nguy cơ gây ô nhiễm trước tiên là vùng biển ven bờ Môi trường Vịnh Hạ Long đang bị đe dọa, các hoạt động khai thác than, lấn biển, nuôi trồng thủy hải sản ngày càng diễn ra với chiều hướng gia tăng Tại nhiều khu vực ven bờ Vịnh Hạ Long đã có những biểu hiện ô nhiễm cục bộ do tăng lượng chất rắn lơ lửng (TSS), giảm lượng oxy hòa tan (DO); nitrơrit và khuẩn gây bệnh ColiForm tại các khu vực như Lán Bè, Vựng Đâng và cảng than ven bờ nam Cầu Trắng đã gây độ đục xấp xỉ hoặc vượt tiêu chuẩn cho phép Đất đá bị rửa trôi từ khu vực
khai thác than sẽ làm đáy Vịnh Hạ Long bị bồi lấp ngày càng mạnh
b) Tiểu vùng bảo tồn hệ sinh thái và phát triển đô thị, khu công nghiệp ven biển
Hạ Long - Cẩm Phả (B2)
Trải dài theo đường bờ biển nằm ở phía nam quốc lộ 18A
Trang 9- Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Các dạng địa hình chính trong khu vực
là: Núi thấp, bóc mòn - kiến trúc - đơn nghiêng, hệ tầng Hòn Gai, thềm cao 20 -60 m bị san ủi do quá trình đô thị hóa, đồi cao dạng sót do quá trình bóc mòn, đồng bằng ngập triều, đồng bằng hơi trũng cấu tạo bởi trầm tích sông kiểu Holocen muộn, thung lũng kiến tạo - xâm thực, đặc biệt phía Đông Bắc là khối núi karst Quang Hanh có diện tích lớn - là nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu cho nhà máy xi măng Cẩm Phả Phía Tây của khu vực là khu du lịch Bãi Cháy phát triển trên bề mặt mài mòn cao 10 -30 m, phía Đông là trung tâm hành chính, văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh Đô thị Hạ long nằm trên bề mặt thềm biển cao 4-6m, bề mặt tương đối bằng phẳng, khu vực ven biển là phần mở rộng đô thị do san lấp trên địa hình bãi biển Khu vực có cảnh quan đa dạng và đẹp, vị trí ven biển thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế và du lịch
- Đặc điểm kinh tế xã hội: Quá trình đô thị tại đây diễn ra mạnh mẽ, dân cư tập
trung đông đúc và chủ yếu hoạt động trong các ngành phi nông nghiệp Các ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ: khu công nghiệp Cái Lân, nhà máy đóng tàu Hạ Long, các cảng dầu…Các trung tâm du lịch, hệ thống nhà nghỉ, cơ sở phục vụ du lịch phát triển
mạnh, cơ sở hạ tầng như đường, điện, nước đã được nâng cấp
- Các vấn đề môi trường: Xói mòn đất vẫn đang phát triển; Nguy cơ lũ bùn đá dọc
các khe suối, làm gia tăng bồi lắng tại khu vực gần Vịnh Cửa Lục; Giá trị cảnh quan, sinh
thái của các khối núi đá vôi (Quang Hanh) có nguy cơ bị phá vỡ do các hoạt động phát triển; Rừng ngập mặn bị suy giảm do san lấp mặt bằng mở rộng đô thị, nuôi trồng thủy sản
làm suy giảm đa dạng sinh học; Ô nhiễm môi trường dân cư, khu du lịch (Bãi Cháy)
c) Tiểu vùng quần cư, phát triển thương mại - dịch vụ phía bắc quốc lộ 18A và phía nam đường phân thủy (B3)
- Đặc điểm tự nhiên: Địa hình: thung lũng karst, bãi triều, thềm 20 - 60m, bị san ủi
do quá trình đô thị hóa, chỉ có một phần diện tích nhỏ gần Cửa Ông được bao phủ bởi
rừng trồng
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Khu vực chủ yếu là khu định cư của người dân và các
hoạt động thương mại, dịch vụ, diện tích đất dành cho các ngành công nghiệp không đáng
kể
- Các vấn đề môi trường: Ô nhiễm môi trường tại các khu vực gần khu vực khai
thác than do hoạt động vận chuyển, sản xuất than
3 Khu vực chuyển tiếp (T)
Khu vực này được phép phát triển các hoạt động kinh tế theo chiến lược kinh tế -
xã hội của địa phương nhưng phải phù hợp với mục tiêu bảo vệ di sản và môi trường khu vực lân cận Những hoạt động có tác động trực tiếp đến Vịnh Hạ Long cần xem xét về quy
mô, ranh giới không gian phát triển, thời gian phát triển, và phải có các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường phù hợp Khu vực chuyển tiếp bao gồm:
a) Tiểu vùng khai thác than Hạ Long - Cẩm Phả (T1)
Trang 10- Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Khu vực có địa hình đồi thấp, độ cao
tăng dần về phía đông, thượng nguồn sông Diễn Vọng Hầu hết các nhánh sông suối đều chảy vào sông Diễn Vọng, trừ một số nhánh suối nhỏ chảy qua các phường Hà Lầm, Hà Khánh Trong khu vực chủ yếu là hoạt động khai thác than và đang có xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động Địa hình trong khu vực là địa hình nhân tạo với các moong khai thác
và bãi thải, do hoạt động khai thác than tạo nên Tài nguyên than của khu vực có trữ lượng
lớn, đã được khám phá và khai thác từ lâu và đang bị cạn kiệt dần
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Hoạt động kinh tế - xã hội chính là khai thác than, hình
thức là khai thác lộ thiên với các khai trường khai thác than lớn Dân cư xen kẽ trong khu
vực rất ít, tập trung chủ yếu ở khu vực xung quanh vùng khai thác than
- Các vấn đề môi trường: Môi trường lao động bị ô nhiễm nặng, phát thải mạnh
chất thải ra môi trường xung quanh và các khu vực dân cư; Biến động địa hình, xói mòn
và trượt lở, suy thoái đất đai; Lấn biển mở rộng không gian đô thị, công nghiệp và cảng
than
b) Tiểu vùng nông - lâm nghiệp và quần cư phía nam sông Trới và sông Diễn Vọng (T2)
- Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Phía Đông cảnh quan đa dạng hơn ở
phía Nam Phía Đông Bắc khu vực có đồng bằng hơi trũng cấu tạo bởi trầm tích Holocen muộn chiếm diện tích lớn, có rừng ngập mặn phát triển Toàn bộ khu vực thuộc Quang Hanh được bao phủ bởi rừng tự nhiên xen lẫn rừng trồng sản xuất, lớp phủ thổ nhưỡng
tương đối dày
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Khu vực có mật độ dân số khá cao, dân cư tập trung
chủ yếu ở phía đông giáp cửa Lục Tốc độ đô thị hóa tại khu vực cũng tương đối cao, hệ thống cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp Phía tây giáp cửa Lục, hoạt động công nghiệp rất
phát triển với cụm công nghiệp Cái Lân
- Các vấn đề môi trường: Xâm lấn Vịnh cửa Lục, rừng ngập mặn do quá trình san
lấp, mở rộng đô thị; Môi trường bị ô nhiễm do gần khu vực khai thác than
c) Tiểu vùng đất ngập nước Vịnh Cửa Lục (T3)
Là nơi tiếp nhận hầu hết vật liệu rửa trôi từ các tiểu vùng khác trên lưu vực và có mối quan hệ mật thiết với Vịnh Hạ Long Sự bền vững của tiểu vùng phụ thuộc nhiều vào các tiểu vùng trên lưu vực và chế độ hải văn của Vịnh Hạ Long
- Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
Phần bờ phía bắc Vịnh là các bãi triều cao cấu tạo bởi bột màu xám đen, hiện đã được đắp đê, cải tạo làm đầm nuôi trồng thủy sản Phía tây, tây bắc gồm các khu vực có rừng ngập mặn hiện nay, chủ yếu là cửa sông Diễn Vọng, ven bờ đông bắc Vịnh Cửa Lục, khu vực phường Hà Khánh
Các bãi triều phát triển mạnh và còn được bảo tồn ở phần phía bắc Vịnh, có vai trò quan trọng giữ ổn định rừng ngập mặn Hiện tại đang phát triển các bãi bồi ở phần rìa các bãi triều Chúng làm gia tăng bồi lắng đáy luồng, lạch trong Vịnh và tăng vật liệu được