1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá trượt lở, lũ quét lũ bùn đá một số vùng nguy hiểm ở miền núi bắc bộ, kiến nghị các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại phần 1 nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ việt nam

166 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam” 11 Có thể tóm tắt mục tiêu và các hoạt động chính của đề tài như sau: Mục tiêu của đề tài: - Làm r

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRƯỢT - LỞ,

LŨ QUÉT - LŨ BÙN ĐÁ MỘT SỐ VÙNG NGUY HIỂM

Ở MIỀN NÚI BẮC BỘ, KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP

PHÒNG TRÁNH, GIẢM NHẸ THIỆT HẠI

Trang 2

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

1

MỤC LỤC

Những chữ viết tắt trong báo cáo 3

Danh mục các bảng trong báo cáo 4

Danh mục các hình trong báo cáo 6

MỞ ĐẦU 10

Chương 1 Một số vấn đề chung về nghiên cứu đánh giá tai biến môi trường tự nhiên và xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên 16

1.1 Hướng tiếp cận nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên tổng hợp 16

1.2 Về những tai biến môi trường tự nhiên quan trọng 17

1.3 Về vấn đề đánh giá nguy cơ TBTN 18

1.4 Vấn đề đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố quyết định sự phát triển của TBTN 21

1.5 Về vấn đề xác định độ nguy hiểm của TBTN 22

1.6 Về xây dựng các bản đồ TBTN 27

1.7 Về vấn đề xây dựng bản đồ nguy cơ và bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên tổng hợp 29

Chương 2 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng các tai biến môi trường tự nhiên quan trọng 32

2.1 Nghiên cứu đánh giá bão và xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên bão lãnh thổ Việt Nam 32

2.2 Nghiên cứu đánh giá hạn hán và xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên hạn lãnh thổ Việt Nam 37

2.3 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến tự nhiên lũ lụt lãnh thổ Việt Nam 44

2.4 Nghiên cứu phân vùng tai biến môi trường trượt – lở lãnh thổ Việt Nam 56

2.5 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến tự nhiên lũ quét – lũ bùn đá 63

2.6 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên xói lở bờ sông 71

2.7 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên xói lở - bồi tụ bờ biển 74

2.8 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên nứt đất lãnh thổ Việt Nam 86

2.9 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên động đất lãnh thổ Việt Nam 92

Trang 3

2.10 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên các hệ sinh thái

lãnh thổ Việt Nam 95

Chương 3 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam 102

3.1 Xây dựng bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp lãnh thổ Việt Nam 102

3.2 Bản đồ phân vùng môi trường phát sinh tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam 103

3.3 Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên tổng hợp 107

3.4 Nghiên cứu xây dựng các bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp và bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN tổng hợp cho phép nêu ra một số đặc điểm chung về sự phát sinh và phát triển TBTN ở nước ta như sau: 108

Chương 4 Một số vấn đề chủ yếu về các giải pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do tai biến môi trường tự nhiên 120

4.1 Mục tiêu của việc giảm nhẹ và quản lý TBTN ở nước ta 120

4.2 Những nguyên tắc chính của việc giảm nhẹ thiệt hại và quản lý thiên tai ở nước ta 121

4.3 Một số giải pháp quan trong phòng chống và giảm nhẹ tai biến môi trường tự nhiên cần được đặc biệt chú ý 122

KẾT LUẬN 135

A- Kết quả nghiên cứu cho toàn lãnh thổ 135

B- Kết quả nghiên cứu các vùng trọng điểm 136

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

Trang 4

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

1 AKT - Á kinh tuyến

15 TB-ĐN - Tây Bắc - Đông Nam

16 TBTN - Tai biến môi trường tự nhiên

17 T-L - Trượt - Lở

18 TV - Tiểu vùng

20 XL-BT - Xói lở - Bồi tụ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO

Trang

Bảng 1.1 Phân loại các TBTN 17

Bảng 1.2 Bảng so sánh cặp thông minh của Saaty 21

Bảng 1.3 Ma trận so sánh cặp các nhân tố quyết định TBTN 22

Bảng 1.4 Một vài thang đánh giá độ nghiên cứu TBTN 23

Bảng 1.5 Thang đánh giá độ nguy hiểm của TBTN theo mức độ thiệt hại 23

Bảng 1.6 Ví dụ sắp xếp thang đánh giá riêng của các TBTN vào thang đánh

Bảng 1.8 Sơ đồ phân vùng lãnh thổ Nga theo hoàn cảnh phát sinh TBTN 30

Bảng 2.1.1 Các vùng TBTN bão Việt Nam 33

Bảng 2.1.2 Ma trận so sánh cặp vai trò của các yếu tố hình thành đô nguy

hiểm TBTN bão

33

Bảng 2.1.3 Chỉ số phân cấp và điểm số (với trọng số) của từng cấp nguy cơ

cho từng yếu tố tạo thành độ nguy hiểm TBTN bão

Bảng 2.3.1 Thời gian xuất hiện mùa lũ trên các sông ở nước ta 45

Bảng 2.3.2 Một số thiệt hại do lũ lụt ở miền Trung 46

Bảng 2.3.3 Hệ số triết giảm η trong các hệ thống sông và các vùng 49

Bảng 2.3.4 Ma trận đánh giá nguy cơ TBTN lũ ở các tiểu vùng 51

Bảng 2.3.5 Các đơn vị phân vùng lũ lụt lãnh thổ Việt Nam 52

Trang 6

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

Bảng 2.4.4 Chỉ tiêu phân cấp các TV nguy cơ TBTN T-L 60

Bảng 2.5.1 Phân loại LQ-LBĐ theo lò sinh lũ 62

Bảng 2.5.2 Những thiệt hại của một số trận LQ-LBĐ điển hình 63

Bảng 2.5.3 Những đặc trưng của một số trận LQ-LBĐ 63 Bảng 2.5.4 Phân cấp các nhân tố chủ yếu quyết định phát triển LQ-LBĐ 65 Bảng 2.6.1 Chỉ tiêu đánh giá nguy cơ TBTN XL bờ sông 72

Bảng 2.7.1 Thống kê số đoạn bờ biển miền Trung bị xói lở (thời kỳ

Bảng 2.7.4 Phân cấp độ mạnh phân vùng xói lở bờ biển Việt Nam 79

Bảng 2.7.5 Tóm tắt đặc điểm các vùng nguy cơ TBTN xói lở - bồi tụ bờ

biển Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO

Trang

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên tắc tiếp cận NCXD bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp 16 Hình 1.2 Chu trình quản lý TBTN 19

Hình 1.3 Sơ đồ nguyên tắc tiếp cận nghiên cứu dự baó TBTN 19

Hình 1.4 Sơ đồ nguyên tắc xây dựnghệ thống phân vùng TBTN 31

Hình 2.1.1 Bản đồ phân vùng bão 34

Hình 2.2.1 Bản đồphân vùng TBTN hạn lãnh thổ VN 41

Hình 2.3.1 Bản đồ thời gian xuất hiện lũ 45 Hình 2.3.2 Bản đồ dòng chảy mùa lũ 45 Hình 2.3.3 Bản đồ modun dòng chảy lớn nhất ứng với diện tích 100km2 và

tần suất 10% (Mmax 100.10%)

46

Hình 2.3.4 Bản đồ ngập úng lớn nhất ở đồng bằng Bắc Bộ 47 Hình 2.3.5 Bản đồ ngập lụt do lũ 8/1971 ở đồng bằng Băc Bộ 47 Hình 2.3.6 Bản đồ phân vùng ngập lụt đồng bằng Bắc Bộ 48 Hình 2.3.7 Bản đồ ngập lụt các vùng đồng bằng miền Trung 49

Hình 2.3.7a Nghệ An - Hà Tĩnh 49 Hình 2.3.7b Đồng bằng sông Gianh (Quảng Bình) 49

Hình 2.3.7c Đồng bằng sông Thạch Hãn (Quảng Trị) 49 Hình 2.3.7d Đồng bằng sông Hương (Thừa Thiên - Huế) 49 Hình 2.3.7e Đồng bằng sông Thu Bồn (Quảng Nam - Đà Nẵng) 49 Hình 2.3.7f Đồng bằng sông Trà Khúc (Quảng Ngãi) 49

Hình 2.3.7g Đồng bằng sông Kôn (Bình Định) 49 Hình 2.3.7h Đồng bằng sông Ba (Phú Yên) 49

Hình 2.3.7i Đồng bằng sông Cái (Khánh Hòa) 49

Hình 2.3.7k Đồng bằng sông Cái (Ninh Thuận) 49 Hình 2.3.8 Bản đồ ngập lụt các tỉnh miền Trung 49

Hình 2.3.9a Bản đồ ngập lũ 1994 Đồng bằng sông Cửu Long 50

Trang 8

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

7

Hình 2.3.9b Bản đồ ngập lũ 1996 Đồng bằng sông Cửu Long 50

Hình 2.3.10 Bản đồ phân vùng ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long 51

Hình 2.3.11 Bản đồ phân vùng lũ lụt lãnh thổ Việt Nam 51

Hình 2.4.1 Bản đồ nguy cơ TBTN T-L Việt Nam 58

Hình 2.4.2 Bản đồ phân vùng nguy cơ T-L Việt Nam 58

Hình 2.6.2.2a Bản đồ nguy cơ xói lở bờ trái sông Thái Bình 73

Hình 2.6.2.2b Bản đồ nguy cơ xói lở bờ phải sông Thái Bình 73

Hình 2.6.2.2c Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN XL bờ sông Thái Bình 73

Hình 2.6.2.3a Bản đồ nguy cơ xói lở bờ trái sông Chu 73

Hình 2.6.2.3b Bản đồ nguy cơ xói lở bờ phải sông Chu 73

Hình 2.6.2.3c Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN XL bờ sông Chu 73

Hình 2.6.2.4a Bản đồ nguy cơ xói lở bờ trái sông Mã 73

Hình 2.6.2.4b Bản đồ nguy cơ xói lở bờ phải sông Mã 73

Hình 2.6.2.4c Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN XL bờ sông Mã 73

Trang 9

Hình 2.6.2.5 Sông Cả 73 Hình 2.6.2.5a Bản đồ nguy cơ xói lở bờ trái sông Cả 73 Hình 2.6.2.5b Bản đồ nguy cơ xói lở bờ phải sông Cả 73 Hình 2.6.2.5c Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN XL bờ sông Cả 73 Hình 2.6.2.6 Sông Thạch Hãn (a,b,c) 73

Hình 2.6.2.7 Sông Hương (a,b,c) 73

Hình 2.6.2.8 Sông Thu Bồn (a,b,c) 73

Hình 2.6.2.14 Sông Hậu (a,b,c) 73

Hình 2.6.2.15 Sông Tiền (a,b,c) 73

Hình 2.7.1 Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN xói lở - bồi tụ Việt Nam 83

Hình 2.8.1 Bản đồ Các ĐĐG hoạt động 87 Hình 2.8.2 Bản đồ Các ĐG hoạt động 88 Hình 2.8.3 Bản đồ các kiểu KN hoạt động 88 Hình 2.8.4 Bản đồ phân vùng nứt đất 88 Hình 2.8.5 Thiết kế nhà chống nứt đất 91 Hình 2.9.1 Bản đồ các đới phát sinh động đất 92 Hình 2.9.2 Bản đồ phân vùng động đất 93 Hình 2.9.3 Bản đồ chấn động xác suất vượt quá 10% trong khoảng 100

Trang 10

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

9

Hình 2.10.1 Bản đồ phân vùng TBTN các HST 95

Hình 3.1 Bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp lãnh thổ Việt Nam 103

Hình 3.2 Bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN tổng hợp lãnh thổ Việt Nam 106

Hình 4.1 Bản đồ khuyến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ phòng chống TBTN 125

Trang 11

Phòng chống TBTN giảm nhẹ thiệt hại vừa là yêu cầu bức thiết trước mắt vừa

có ý nghĩa quan trọng lâu dài

Nghiên cứu đánh giá đúng đắn TBTN; đánh giá đúng đắn khả năng chịu đựng của con người, của KT-XH-MT; đánh giá đúng đắn nguy cơ thiệt hại có thể có do tác động của TBTN và trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp phòng chống giảm nhẹ TBTN là một chu trình của quản lí TBTN

Nghiên cứu từng TBTN ở nước ta đã được tiến hành ở mức độ khác nhau Nhưng nghiên cứu một cách đồng bộ một loạt tai biến tự nhiên quan trọng trên phạm

vi toàn lãnh thổ và đặc biệt, đánh giá tổng hợp chúng trên phạm vi toàn lãnh thổ là việc làm mới đang được bắt đầu

Trong công việc này, xây dựng bản đồ nguy cơ (dự báo), đặc biệt là xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ (dự báo) là khâu đặc biệt quan trọng Xây dựng bản đồ vừa

là phương pháp nghiên cứu vừa là phản ánh các kết quả nghiên cứu một cách trực quan, cô đọng và hiệu quả nhất

Xây dựng bản đồ phân vùng TBTN vừa là quá trình nhận thức vừa là phản ánh kết quả nhận thức về quy luật phân hóa trong không gian của các TBTN

Đề tài KC.08.01 “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi

trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam” đã được ra đời trong khung cảnh đó

Sau một thời gian triển khai, đề tài được bổ sung nhiệm vụ: “Nghiên cứu trượt

– lở, lũ quét – lũ bùn đá một số vùng nguy hiểm ở miền núi Bắc Bộ và kiến nghị các giải pháp phòng tránh (KC01-08 BS)” Đó là những TBTN nguy hiểm nhất ở

miền núi, đang tàn phá dữ dội gây nhiều thiệt hại về người và của ở miền núi nước ta, đặc biệt là miền núi Bắc Bộ

Trang 12

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

11

Có thể tóm tắt mục tiêu và các hoạt động chính của đề tài như sau:

Mục tiêu của đề tài:

- Làm rõ quy luật phân bố theo không gian một số dạng TBTN và dự báo tiềm năng của TBTN lãnh thổ Việt Nam

- Xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam

- Nghiên cứu làm sáng tỏ những đặc điểm, nguyên nhân T-L, LQ - LBĐ ở một

số vùng nguy hiểm miền núi Bắc Bộ; đề xuất những cảnh báo và những giải pháp phòng chống thích hợp

Các nội dung hoạt động chính của đề tài:

- Nghiên cứu một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá phân vùng TBTN

- Nghiên cứu đánh giá TBTN lãnh thổ Việt Nam và xây dựng bản đồ phân vùng các loại TBTN quan trọng: bão, hạn hán, lũ lụt, trượt - lở, lũ quét - lũ bùn đá, xói lở bờ sông, xói lở - bồi tụ bờ biển, nứt đất, động đất và TBMT TN các hệ sinh thái

- Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN (tổng hợp) lãnh thổ Việt Nam

- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp chủ yếu phòng chống giảm nhẹ TBTN trên lãnh thổ Việt Nam Nghiên cứu xây dựng bản đồ khuyến nghị sử dụng hợp lí lãnh thổ phòng chống, giảm nhẹ TBTN lãnh thổ Việt Nam

- Nghiên cứu khảo sát, đánh giá đặc điểm phát sinh phát triển T-L, LQ-LBĐ; xây dựng cảnh báo, đánh giá nguy cơ thiệt hại và đề xuất các giải pháp phòng tránh T-

L, LQ-LBĐ ở các khu vực: 1- Sườn đông dãy Hoàng Liên Sơn (hữu ngạn sông Hồng) gồm các huyện Bát Xát, Sa Pa và thành phố Lào Cai; 2- Lưu vực sông Nậm Lay và lưu vực sông Nậm Rốm (Tỉnh Điện Biên); 3- Các huyện Yên Minh, Hoàng Su Phì, Xín Mần (Tỉnh Hà Giang)

Khối lượng công việc:

Để thực hiện được những mục tiêu nói trên, đề tài đã thực hiện một khối lượng công việc rất lớn:

Trang 13

- Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu hiên đại trên thế giới về nghiên cứu, đánh giá TBTN, đặc biệt là các tài liệu về phương pháp luận và phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ TBTN và phân vùng TBTN

- Tiến hành khảo sát và trao dổi khoa học về những vấn đề liên quan ở nhiều cơ quan khoa học nổi tiếng về nghiên cứu TBTN như: Viện nghiên cứu phòng chống thiên tai Kyoto, Nhật Bản; nhiều cơ quan nghiên cứu về TBTN ở CHND Trung Hoa; viện nghiên cứu Địa môi trường Viện HLKH Nga; một số cơ quan nghiên cứu địa chất

và môi trường Viện HLKH Ba Lan và Trường Đại học Krakov Đã cử nhiều cán bộ tham gia hội nghị TBTN thế giới ở Côn Minh, Vân Nam Trung Quốc

- Sưu tầm, phân tích một khối lượng lớn các tài liệu về những vấn đề liên quan đến đề tài đã có ở nước ta

- Đã phân tích, tính toán một khối lượng lớn các tập số liệu khí hậu thủy văn như các tập số liệu best track của Trung tâm bão Tokyo RMSC, các tập số liệu liên quan đến bão, hạn, lũ, mưa … trong vòng 40 năm (từ năm 1961 đến 2000) của hàng trăm trạm khí tượng thuỷ văn phân bố trên khắp lãnh thổ nước ta

- Đã nghiên cứu khảo sát thực địa bổ sung ở nhiều vùng, đặc biệt là đã nghiên cứu khảo sát thực địa về T-L, LQ-LBĐ ở các vùng nghiên cứu trọng điểm bổ sung

- Đã phân tích bổ sung nhiều tài liệu ảnh viễn thám, bản đồ

- Đã thu thập phân tích nhiều mẫu vật nhằm làm sáng tỏ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hình thành và phát triển TBTN

Báo cáo tổng kết của đề tài gồm 2 phần:

Phần 1- Báo cáo về “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ

Việt Nam”

Phần này có 4 chương:

Chương 1 - Làm sáng tỏ một số vấn đề chung về phương pháp luận và phương

pháp nghiên cứu đánh giá TBTN và xây dựng bản đồ nguy cơ và phân vùng nguy cơ TBTN

Chương 2 - Trình bày ngắn gọn việc xây dựng các bản đồ phân vùng của 10

TBTN quan trọng được nghiên cứu Ở mỗi TBTN đều trình bày theo một khung thống

Trang 14

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

13

nhất: phương pháp, cơ sở tài liệu, kết quả xây dựng bản đồ và cuối cùng là một số giải pháp quan trọng phòng chống giảm nhẹ Một mặt do đặc điểm chuyên môn của từng TBTN, mặt khác do cơ sở tài liệu có được, sản phẩm nghiên cứu xây dựng bản đồ không đồng nhất ở tất cả các TBTN Tất cả các TBTN đều thành lập các bản đồ phân vùng 1:1.000.000, 1:3.000.000 Một số TBTN có bản đồ nguy cơ 1:1.000.000 (T-L và LQ-LBĐ)

Chương 3 - Trình bày phương pháp và kết quả thành lập bản đồ nguy cơ TBTN

(tổng hợp), bản đồ phân vùng môi trường phát sinh các TBTN và bản đồ phân vùng nguy cơ TBTN (tổng hợp) Sản phẩm là các bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp và phân vùng nguy cơ TBTN tổng hợp trong các tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 và 1:3.000.000

Ở chương này cũng nêu ra những đặc điểm và quy luật chung phát triển các TBTN tổng hợp ở nước ta

Chương 4 - Trình bày một số vấn đề chủ yếu về các giải pháp phòng chống và

giảm nhẹ TBTN trên lãnh thổ nước ta

Phần kết luận nêu lên những kết quả chung của đề tài

Phần 2 Trình bày các kết quả nghiên cứu T-L, LQ-LBĐ một số vùng nguy

hiểm ở miền núi Bắc Bộ và kiến nghị các giải pháp phòng chống Kết quả nghiên cứu

ở 3 vùng nguy hiểm được trình bày ở 3 tập

Tập 1- Các khu vực thuộc tỉnh Lào Cai; Tập 2- Các khu vực thuộc tỉnh Điện Biên Tập 3- Các khu vực thuộc tỉnh Hà Giang

Ở mỗi tập báo cáo tổng kết của mỗi khu vực nói trên đều trình bày rõ tình hình T-L và LQ-LBĐ đã xảy ra; đề xuất những cảnh báo nguy cơ T-L và LQ-LBĐ (trên cơ

sở phân tích đánh giá tổng hợp các nhân tố quyết định T-L, LQ-LBĐ và quan hệ của chúng với lịch sử - hiện trạng T-L, LQ-LBĐ); phân tích đánh giá, cảnh báo nguy cơ thiệt hại do T-L, LQ-LBĐ và cuối cùng, nêu lên những giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiệt hại cụ thể

Mỗi khu vực nghiên cứu đều xây dựng các bản đồ hiện trạng T-L, LQ-LBĐ; cảnh báo T-L, LQ-LBĐ và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do T-L, LQ-LBĐ trong tỷ lệ 1:50.000

Trang 15

Trong các báo cáo khu vực đều có nhiều vấn đề mới về phương pháp, tài liệu thực tế và kết quả khoa học và thực tiễn

Đề tài đã thu hút đông đảo các cán bộ của các Viện Địa chất, Viện Vật lý địa cầu, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Viện Địa chất và vật lý biển (Viện KHCN Việt Nam), Viện Khí tượng thuỷ văn, Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia (Bộ tài nguyên và môi trường) tham gia

Đề tài được đông đảo các cán bộ lãnh đạo, quản lí và khoa học ở các địa phương, đặc biệt là ở 3 khu vực nghiên cứu trọng điểm tham gia, cộng tác, giúp đỡ

Chủ nhiệm đề tài là GS.TS Nguyễn Trọng Yêm

Thư ký đề tài là TS Ngô Thị Phượng

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN bão lãnh thổ Việt Nam” là GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN hạn hán lãnh thổ Việt Nam” là GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lũ lụt lãnh thổ Việt Nam” là PGS.TS Trần Thanh Xuân

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN T-L lãnh thổ Việt Nam” là TS Nguyễn Quốc Thành

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN LBĐ lãnh thổ Việt Nam” là PGS.TS Cao Đăng Dư, GS.TS Nguyễn Trọng Yêm

LQ-* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN xói

lở bờ sông lãnh thổ Việt Nam” là PGS.TS Nguyễn Văn Hoàng

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN xói

lở - bồi tụ bờ biển Việt Nam” là CN Nguyễn Công Tuyết

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nứt đất lãnh thổ Việt Nam” là GS.TS Nguyễn Trọng Yêm, TS Nguyễn Văn Hùng

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam” là GS.TS Nguyễn Đình Xuyên, PGS.TS Đinh Văn Toàn

Trang 16

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

15

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN các

hệ sinh thái Việt Nam” là GS.TSKH Đặng Huy Huỳnh

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ TBTN (tổng hợp) lãnh thổ Việt Nam” là GS.TS Nguyễn Trọng Yêm

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN (tổng hợp) lãnh thổ Việt Nam” là GS.TS Nguyễn Trọng Yêm

* Chủ nhiệm đề tài nhánh: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ khuyến nghị các giải pháp phòng chống giảm nhẹ TBTN lãnh thổ Việt Nam” là GS Nguyễn Trọng Yêm

* Chủ nhiệm đề tài nhánh nghiên cứu T-L & LQ-LBĐ vùng nguy hiểm Lào Cai

Chủ biên phần 1 của báo cáo tổng kết là GS.TS Nguyễn Trọng Yêm

Chủ biên phần 2: Tập 1 - TS Nguyễn Quốc Thành; Tập 2 - CN Nguyễn Công Tuyết; Tập 3 - TS Ngô Thị Phượng

Các cán bộ tham gia đề tài chân thành cám ơn lãnh đạo, các cán bộ quản lí, các cán bộ khoa học Viện Địa chất, Viện Sinh thái và Tài nguyên, Viện Vật lý địa cầu (Viện KH&CN Việt Nam), Viện Khí tượng thuỷ văn (Bộ Tài nguyên và Môi trường)

đã tận tình giúp đỡ mọi mặt để đề tài có thể hoàn thành nhiệm vụ nặng nề của mình

Xin chân thành cám ơn ban chủ nhiệm chương trình, Viện KH&CN Việt Nam,

Bộ KH&CN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

Trang 17

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG

TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

1.1 Hướng tiếp cận nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường

tự nhiên tổng hợp

Để đạt được mục tiêu của đề tài “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai

biến môi trường tự nhiên (tổng hợp)” đã xác định hướng tiếp cận như (H1.1)

H1.1 Sơ đồ nguyên tắc tiếp cận NCXD bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp

và bản đồ phân vùng TBTN tổng hợp

Theo sơ đồ H1.1, nói chung, phải nghiên cứu xây dựng các bản đồ nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên (TBTN) cho từng TBTN quan trọng, sau đó, trên cơ sở các bản đồ này, nghiên cứu xây dựng các bản đồ phân vùng cho từng TBTN quan trọng và nghiên cứu xây dựng bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp Để xây dựng bản đồ phân vùng TBTN tổng hợp, một mặt có thể đi từ các bản đồ phân vùng các TBTN quan trọng hoặc có thể đi từ bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp; mặt khác phải dựa trên cơ sở của bản đồ phân vùng môi trường phát triển tổng hợp các TBTN

Từ sơ đồ này, rõ ràng có một loạt vấn đề về lí luận và phương pháp cần phải làm sáng tỏ Ví dụ: Thế nào là bản đồ nguy cơ TBTN Sự khác nhau giữa bản đồ nguy

NCXD bản đồ phân vùng môi trường phát triển tổng hợp các TBTN

NCXD bản đồ nguy cơ TBTN cho

từng TBTN quan trọng

NCXD bản đồ phân vùng cho từng TBTN quan trọng

NCXD bản đồ nguy cơ TBTN

tổng hợp

NCXD bản đồ phân vùng TBTN tổng hợp

Trang 18

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

17

cơ TBTN và bản đồ phân vùng TBTN Phương pháp và nội dung xây dựng các bản đồ nguy cơ TBTN và phân vùng TBTN; xây dựng bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp và bản

đồ phân vùng TBTN tổng hợp

1.2 Về những tai biến môi trường tự nhiên quan trọng

TBTN (natural hazards, природные опастности) được hiểu ở đây là những quá trình (hiện tượng) tự nhiên có những tác động tiêu cực, gây tác hại đến con người, các đối tượng kinh tế, xã hội và môi trường [19, 20, 49, 59, 61, 155, 158]

Các TBTN quan trọng ở một khu vực nào đó là những TBTN đã và có thể gây

ra những tác động tiêu cực lớn nhất trong khu vực đó Ở nước ta, đề tài đã chọn 10 TBTN quan trọng nhất: Bão, hạn, lũ, trượt lở, lũ quét-lũ bùn đá, xói lở bờ sông, xói lở-bồi tụ bờ biển, nứt đất, động đất và TBTN môi trường sinh thái Còn có thể kể thêm một số TBTN quan trọng khác như cháy rừng, hiện tượng nhiễm mặn ở đới bờ biển, hiện tượng nước dâng trong cơn bão, nguy cơ vỡ đập ở các hồ chứa lớn Vì những lí

do hạn chế của đề tài, là một mặt, mặt khác, là tác hại của những TBTN sau này còn thua kém so với 10 TBTN nói trên nên chưa thể đề cập đến ở đây Tuy nhiên, do yêu cầu đánh giá TBTN môi trường sinh thái, không thể tính đến TBTN cháy rừng nên đề tài bắt buộc phải bắt tay nghiên cứu

Như người ta vẫn thường nói: “Giải quyết bất kỳ một vấn đề gì đều cần được bắt đầu bằng việc hệ thống hoá các yếu tố cơ bản của nó, những yếu tố tạo nên một hệ thống phức tạp ở mức độ khác nhau và giai đoạn tiếp theo là phân loại các yếu tố dựa vào những dấu hiệu, tiêu chuẩn, đánh giá này khác” (155-tr.57) Vậy 10 TBTN nói trên nằm trong vị trí nào trong phân loại các TBTN trên thế giới Đang tồn tại nhiều phân loại khác nhau về TBTN Tuy nhiên, theo ý kiến các tác giả, bảng phân loại của

[155] là hay hơn cả vì nó mang nhiều tính nguồn gốc, tính tổng hợp hơn cả (B1.1)

Bảng phân loại này gồm 5 cấp từ thấp đến cao: lớp, nhóm, kiểu, phụ kiểu và dạng Cấp cuối cùng theo bảng phân loại này có tới 120 dạng TBTN, trong đó có 10 TBTN mà đề tài này đề cập

Trong 10 TBTN nói trên chỉ có 2 TBTN (nứt đất, động đất) có nguồn gốc nội sinh, 8 TBTN còn lại là những TBTN có nguồn gốc ngoại sinh và đều liên quan nhiều đến nước

Trang 19

TBTN, trong nhận thức phổ biến hiện nay, chỉ là một trong những loại tai biến chính (tai biến môi trường): tai biến tự nhiên, tai biến xã hội, tai biến kỹ thuật (nhân sinh), tai biến tự nhiên-kĩ thuật Nghiên cứu những loại tai biến nói trên cũng chỉ là một khâu trong chu trình nghiên cứu đánh giá tai biến nói chung, có thể gọi là chu

trình quản lý TBTN (H1.2) Theo sơ đồ này, nghiên cứu đánh giá tai biến là khâu đầu

tiên, khâu quan trọng nhất, sau đến đánh giá các đối tượng chịu tai biến (khả năng chịu tai biến hay mức độ suy giảm chức năng dưới tác động của tai biến) Tiếp theo là đánh giá thiệt hại (đã và có thể) trên cơ sở kết hợp hai khâu đánh giá trên Khâu cuối cùng là khâu các giải pháp phòng chống và giảm nhẹ (chung và riêng biệt đối với từng khâu), được hiểu ở đây là phức hệ những giải pháp (luật pháp-tiêu chuẩn, kinh tế, kĩ thuật-công trình, cũng có thể gộp thành 2 nhóm: phi công trình và công trình) nhằm giảm nhẹ (hoặc loại bỏ) các tác động của tai biến, nâng cao sức chống đỡ tai biến của các đối tượng chịu tai biến, hạn chế thiệt hại về người, của cải vật chất và môi trường [19,

20, 59, 61, 155]

1.3 Về vấn đề đánh giá nguy cơ TBTN

Nói một cách khác là xây dựng các dự báo TBTN

Trong xây dựng dự báo TBTN có thể nêu ra 3 cách tiếp cận phổ biến nhất: thừa

kế, phát sinh và tổng hợp (cả thừa kế và phát sinh) (H1.3) [19, 20, 59, 61, 155]

1.3.1 Tiếp cận thừa kế, dựa vào nhận thức rằng, sự phát triển trong tương lai của một TBTN (quá trình, hiện tượng) nào đó, nhất định sẽ theo những khuynh hướng chủ yếu, những quy luật chủ yếu và có những đặc tính chủ yếu của TBTN đó trong quá khứ Theo cách tiếp cận này phải phân tích, đánh giá các tài liệu TBTN trong quá khứ

và hiện tại Tài liệu càng nhiều (cả về không gian và thời gian), phương pháp càng hay, chuyên gia càng giỏi thì chất lượng dự báo càng cao Phương pháp quan trọng và phổ biến nhất ở đây là thống kê, xác suất kết hợp với một số mô hình toán Cách tiếp cận này thường có trong nghiên cứu đánh giá các TBTN thuộc khí quyển, thuỷ quyển

Trang 20

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

19

H1.2 Chu trình quản lí TBTN

Theo [158] với bổ sung

H1.3 Sơ đồ nguyên tắc tiếp cận nghiên cứu dự báo TBTN

PTĐG các tài liệu lịch sử-hiện trạng TBTN

Trang 21

1.3.2 Tiếp cận phát sinh, dựa vào nhận thức rằng, sự phát triển của TBTN trong tương lai sẽ theo khuynh hướng nào, theo quy luật nào và ở độ lớn nào là do tác động tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của TBMT đó quyết định

Cách tiếp cận này thường có trong nghiên cứu đánh giá các TBTN thuộc thạch quyển, thuỷ quyển

Với điều kiện công nghệ-kỹ thuật hiện nay, đặc biệt là công nghệ GIS, người ta càng muốn và càng có thể đưa nhiều nhân tố vào đánh giá dự báo sự phát triển của TBTN

Cần nhấn mạnh, cách tiếp cận phát sinh đơn thuần chỉ áp áp dụng trong trường hợp nghiên cứu sơ bộ, thành lập các bản đồ trong tỷ lệ nhỏ, trong trường hợp thiếu hoặc không có các tài liệu lịch sử-hiện trạng TBTN

1.3.3 Cách tiếp cận tổng hợp (bao gồm cả tiếp cận thừa kế và phát sinh)

Cách tiếp cận này ưu việt hơn, làm cho dự báo càng chính xác hơn Đương nhiên, theo cách tiếp cận này, trước hết vẫn phải phát huy triệt để 2 cách tiếp cận trên

và sau đó là liên kết một cách hữu cơ giữa chúng với nhau Chất lượng dự báo càng cao khi khả năng liên kết càng lớn

Có thể hình dung cách tiếp cận tổng hợp qua một ví dụ cụ thể sau: Như đã biết, trong TBTN T-L đất, trong nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của T-L cần được đánh giá có một nhân tố là địa chất Nhân tố địa chất gồm nhiều tập hợp

đá khác nhau Mỗi tập hợp ảnh hưởng đến T-L một cách khác nhau Để đánh giá những ảnh hưởng khác nhau đó một cách định lượng, ngoài việc dựa vào thành phần

và tính chất của các tập hợp đá, rất cần thiết phải dựa vào tài liệu lịch sử-hiện trạng

T-L, liên kết những tài liệu này với các tập hợp đá Đương nhiên, tập hợp đá nào, trên đó

đã phát triển mạnh mẽ T-L hơn thì ảnh hưởng của chúng trong thành tạo T-L phải lớn hơn so với tập hợp đá khác và chúng phải được điểm nhiều hơn, nếu muốn đánh giá qua hình thức cho điểm, từ quan điểm ảnh hưởng đến phát sinh và phát triển T-L

Trang 22

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

Việc đánh giá một cách định lượng tầm quan trọng của các nhân tố khác nhau trong tập hợp các nhân tố quyết định sự phát triển của TBTN thường thông qua việc xác định trọng số của các nhân tố, dựa vào thống kê các kết quả đo, các kết quả phân tích thành phần kiến trúc của các nhân tố và vào nhận thức của chuyên gia

Ngày nay, để đánh giá trọng số của các nhân tố một cách phù hợp hơn, chính xác hơn, người ta thường dùng phương pháp phân tích cấp bậc (Anatical Hiearchy Process-AHP) của Saaty dựa trên nguyên tắc so sánh giữa các cặp nhân tố mà thường được gọi là “so sánh cặp thông minh” [141]

Phương pháp Saaty dựa vào sự so sánh giữa 2 nhân tố theo nguyên tắc là nếu nhân tố A quan trọng hơn nhân tố B thì AB >1 và ngược lại, A kém quan trọng hơn B thì AB <1 Đương nhiên, nếu A và B quan trọng như nhau thì AB =1 Và mức độ quan trọng của A so với B càng tăng khi tỷ số AB càng lớn Và ngược lại, đương nhiên, nếu

tỷ số AB càng nhỏ thì mức độ quan trọng của A so với B càng giảm

Saaty đã đưa ra một thang tỷ lệ lý thú cho một “cặp so sánh thông minh” (B1.2):

<<Kém quan trọng hơn Quan trọng hơn>>

Kém quan trọng hơn

Quan trọng bằng nhau

Quan trọng hơn

Quan trọng hơn nhiều

Quan trọng hơn rất nhiều

Quan trọng hơn rất rất nhiều

B1.2 Bảng so sánh cặp thông minh của Saaty [141]

Trang 23

Trên nguyên tắc so sánh nói trên, người ta xây dựng ma trận các cặp so sánh

Và từ ma trận này, theo Vector nguyên lí eigen tính được một “tập hợp các trọng số phù hợp nhất”

Có thể hình dung phương pháp AHP qua ví dụ sau đây:

Cho các nhân tố A, B, C, D, E và xây dựng ma trận các cặp so sánh:

1.5 Về vấn đề xác định độ nguy hiểm của TBTN

Trong nghiên cứu đánh giá TBTN nói chung, vẽ bản đồ TBTN nói riêng, vấn đề đánh giá độ lớn (độ nguy hiểm) của TBTN có ý nghĩa hàng đầu [61, 152, 155] Trên bản đồ, ngoài việc phải phản ánh sự phân bố không gian và thời gian (nếu được) của các TBTN còn phải chỉ ra độ lớn (độ nguy hiểm) của các TBTN

Xác định độ nguy hiểm của TBTN, là xác định những thông số, đặc trưng cho

độ mạnh của các tác động tiêu cực, phản ánh đúng những tính chất cơ bản của TBTN Hiện nay, vấn đề này còn nhiều tồn tại, chưa được chấp nhận chung

Trang 24

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

23

1.5.1 Có 2 khuynh hướng đánh giá độ nguy hiểm của TBTN

Khuynh hướng thứ nhất đánh giá theo năng lượng TBTN như magnitud (động đất), tốc độ gió (bão), thể tích đá dịch chuyển (trượt-lở)

Một vài thang đánh giá tiêu biểu cho hướng này được tập hợp trong (B1.4)

[155]

Khuynh hướng thứ hai đánh giá theo kết quả tác động của TBTN như số lượng người chết, thiệt hại kinh tế, hậu quả môi trường [155], chi phí khắc phục, thời gian

khôi phục, Tiêu biểu cho hướng này có thấy rõ trong (B1.5)

Trong giới khoa học còn có những ý kiến khác nhau về giá trị của cả 2 khuynh hướng trên

Từ quan điểm thành lập các bản đồ TBTN, đặc biệt là các bản đồ dự báo thì khuynh hướng thứ nhất tốt hơn, khuynh hướng thứ hai chỉ có thể ứng dụng trong việc thành lập các bản đồ lịch sử-hiện trạng TBTN, và có lẽ, thích hợp hơn, xếp những bản

đồ thành lập theo khuynh hướng này vào loại các bản đồ đánh giá thiệt hại, thích hợp cho quản lí thiệt hại

1.5.2 Những thông số được xem là phản ánh năng lượng của TBTN đang được

dùng phổ biến hiện nay (B1.4) vẫn còn một số nhược điểm lớn:

- Chưa phải là thông số (chỉ số) tổng hợp biểu thị đầy đủ độ nguy hiểm, phản ánh đầy đủ các tính chất cơ bản của TBTN

Ví dụ:

* Động đất: Độ nguy hiểm có thể biểu hiện ít nhất trong 2 loại thông số: Magnitud (phản ánh năng lượng giải toả từ chấn tiêu động đất) tính bằng độ Richter và cấp động đất (phản ánh độ chấn động trên mặt đất) (theo thang của Nga hoặc của Mỹ) Chọn riêng một trong hai thông số nói trên tiêu biểu cho độ nguy hiểm động đất đều không thật thoả đáng Nhưng chọn một thông số khác tổng hợp tiêu biểu hơn thì chưa

* Bão: Tốc độ gió, khá đặc trưng cho độ nguy hiểm của nó Nhưng lượng mưa trong bão, số lượng cơn bão trong năm, tại sao lại không được tính vào trong độ nguy

Trang 25

hiểm của bão? Không thể để riêng rẽ mà phải tìm cách tổng hợp chúng trong một thông số chung Việc này đề tài đã làm cho một số TBTN, trong trường hợp có thể được, ví dụ cho bão, hạn, lũ (sẽ nói kỹ trong chương 2 khi trình bày về những TBTN này) Tuy nhiên, thông số tổng hợp này thường còn trừu tượng, bắt buộc phải chú thích thêm để nói rõ về sự tham gia của các thông số thành phần, vốn có những đại lượng đo đã được chấp nhận lâu nay

* Các tai biến địa chất ngoại sinh: Thường được phản ánh độ nguy hiểm bằng 3 nhóm thông số [152, 155, 157, 158]

Nhóm thứ nhất đặc trưng độ lớn của tai biến thông qua kích thước (dài, diện tích, thể tích) của thể địa chất do tai biến tạo nên Ví dụ kích thước của khối trượt

Nhóm thứ hai đặc trưng cho sự phân bố không gian của tai biến (cường độ tai biến) phản ánh qua 2 thông số khác nhau: diện tích (đường) và tần suất, được gọi là những hệ số lãnh thổ bị tác động Thông số diện tích (đường) là tỷ số của diện tích (đường) mà tai biến chiếm trên toàn bộ diện tích (đường) được nghiên cứu, còn thông

số tần suất là số lượng các thể của một tai biến nào đó (ví dụ số lượng khối trượt) trên một đơn vị diện tích (đường)

Nhóm thứ ba, đặc trưng cho sự phát triển của tai biến theo thời gian, cho động lực hoặc tốc độ của phát triển tai biến Ví dụ đối với T-L là số lượng các thể trượt đang hoạt động trên tổng số các thể trượt có trên lãnh thổ nghiên cứu

Rõ ràng là, ở đây cũng rất cần thiết có một thông số tổng hợp phản ánh được đầy đủ nhất năng lượng của tai biến địa chất ngoại sinh

- Chưa cho phép so sánh mức độ nguy hiểm của các TBTN với nhau

Lý do này rất rõ ràng: Mỗi TBTN dùng một thang đo với những cấp độ riêng, với những thông số riêng Chính vì vậy, khi nghiên cứu TBTN nói chung và thành lập các bản đồ TBTN nói riêng, người ta lại phải thành lập một thang chung đánh giá mức

độ nguy hiểm của các TBTN Thang này thường có ít nhất là 2 bậc và nhiều nhất là 7 bậc Số lượng các bậc phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, mức độ tài liệu có thể có, tỷ

lệ nghiên cứu Đương nhiên, tỷ lệ nghiên cứu càng lớn (do mục tiêu nghiên cứu đòi hỏi, mức độ tài liệu nghiên cứu phải có ) thì các bậc trong thang phải nhiều

Trang 26

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

phù hợp với thang đánh giá chung (B1.4, 6) [14, 48, 110, 155, 157] Sự sắp xếp này

chưa có sự thống nhất chung

Việc thống nhất một thang chung đánh giá độ nguy hiểm TBTN càng cần thiết khi thành lập một seri bản đồ TBTN và càng cần thiết khi muốn thành lập bản đồ TBTN tổng hợp

Khi thành lập (1991-1996) 30 bản đồ tai biến thống nhất cho toàn nước Nga, các nhà khoa nước này đã xây dựng một thang chung đánh giá độ nguy hiểm 6 cấp (rất yếu, yếu, trung bình, mạnh, rất mạnh, cực mạnh) [155, 158]

Nhờ chuyển đổi về một thang chung (B1.6) đã cho phép đánh giá độ nguy hiểm

tổng hợp trên phạm vi cả Đông Nam Á của 2 TBTN rất khác nhau (động đất và

bão-một ở dưới đất, bão-một ở trên trời), thông qua việc xây dựng bão-một ma trận (B1.7) [14]

Thang riêng Thang chung

Bão (km/h-cấp)

Động đất (Magnitude-độ Richter)

Thấp (không) <118 I 4,5-5,5

Rất cao ≥ 210 IV-V 7,5-8,5

B1.6 Ví dụ sắp xếp thang đánh giá riêng của các TBMT

vào thang đánh giá chung (Theo [14])

Bão

Động đất

Thấp (không) Thấp (không) Trung bình Trung bình Cao

B1.7 Ma trận đánh giá tổng hợp độ nguy hiểm của TBTN động đất và bão

(Theo [14])

Trang 27

Việc đánh giá tổng hợp nói trên có thể chấp nhận được Tuy nhiên, nội dung của các cấp đánh giá TBTN tổng hợp này (thấp, trung bình, cao, rất cao) còn khá trừu tượng vì chưa có thước đo định lượng cụ thể Ở đây, mỗi cấp độ nguy hiểm tổng hợp bao gồm 2 TBTN với nhiểu kiểu kết hợp khác nhau giữa các cấp độ nguy hiểm khác nhau của 2 TBTN này

Ví dụ cấp tổng hợp “rất cao” có 3 kiểu kết hợp:

1- Cả động đất và bão đều có độ nguy hiểm rất cao

2- Chỉ có động đất-rất cao, còn bão-cao

3- Chỉ có bão-rất cao, còn động đất-cao

Một cách tương tự, cấp tổng hợp cao có tới 7 kiểu kết hợp; cấp trung bình có tới

độ nguy hiểm của TBTN bão sẽ gồm khá nhiều kiểu kết hợp các cấp độ nguy hiểm khác nhau của ba thông số này Và người đọc, với mỗi cấp độ nguy hiểm của TBTN bão nói chung, phải hình dung có sự kết hợp của 3 thông số (chứ không phải một như thông thường) với nhiều kiểu kết hợp khác nhau

Trong trường hợp TBTN có nhiều thông số hoặc nhiều nhóm thông số (trường hợp T-L nói trên) phản ánh độ nguy hiểm của nó mà bản đồ chỉ phản ánh được một thông số, một nhóm thông số nào đó, đương nhiên, phải hình dung cấp độ nguy hiểm theo thông số hoặc nhóm thông số mà bản đồ dựa vào đó mà thành lập, không nên lầm lẫn

Trong một số trường hợp đơn giản, để làm cho rõ các kiểu kết hợp, tăng thêm hàm lượng thông tin cho người đọc, trong từng cấp độ nguy hiểm của TBTN người ta

sử dụng các ký hiệu chữ và số để phản ánh điều này: chữ (viết tắt) thể hiện TBTN, còn

Trang 28

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

27

số để thể hiện cấp độ nguy hiểm của TBTN [152, 155, 157] Ví dụ, với bản đồ nguy cơ tổng hợp của 2 TBMT động đất và bão nói trên, ở mỗi cấp độ nguy hiểm, chúng được phản ánh bằng màu; còn kiểu kết hợp của các TBTN được phản ánh ký hiệu chữ và số

Ví dụ 3Đ4B được hiểu: Đ-chỉ động đất, B-chỉ bão, 3-chỉ cấp độ nguy hiểm cao của động đất, 4-chỉ cấp độ nguy hiểm rất cao của bão (1, 2, 3, 4 chỉ các cấp độ, nguy hiểm

từ thấp đến cao theo thang 4 cấp-B1.5)

1.6 Về xây dựng các bản đồ TBTN

Trong khoa học tự nhiên nói chung, trong các khoa học về trái đất nói riêng, xây dựng bản đồ là công cụ phổ biến, quan trọng, không thể thiếu Xây dựng bản đồ thường được xem vừa là phương pháp nghiên cứu, vừa là phương tiện thể hiện các kết quả nghiên cứu một cách hữu hiệu

Cũng như trong các lĩnh vực khác, theo nội dung, một cách chung nhất, các bản

đồ TBTN có thể phân làm 3 loại [48, 61, 63, 110, 152, 155, 157]:

- Các bản đồ hiện trạng TBTN phản ánh sự phân bố trong không gian (có khi cả thời gian) các TBTN đã xảy ra theo những dấu hiệu nào đó, thường và hay nhất là các thông số đặc trưng cho độ nguy hiểm của TBTN

Ví dụ bản đồ phân bố các chấn tâm động đất với các cấp chấn động khác nhau, bản đồ phân bố T-L, LQ-LBĐ, XL-BT bờ biển,

- Các bản đồ dự báo TBTN phản ánh những dự đoán về sự phát sinh và phát triển của TBTN trong tương lai cả về mặt không gian và thời gian và các thông số đặc trưng độ nguy hiểm của TBTN

- Các bản đồ phân vùng TBTN, phản ánh quy luật phát sinh, phát triển và độ nguy hiểm của TBTN trong không gian và thời gian Có bản đồ phân vùng hiện trạng TBTN, cũng có bản đồ phân vùng dự báo TBTN Nhưng thường phát triển nhất là loại thứ hai

Không nên và không thể đồng nhất 3 loại bản đồ nói trên, đặc biệt là 2 loại bản

đồ sau Có thể ví (tất nhiên, mọi sự ví bao giờ cũng có những khập khiễng nhất định)

sự khác nhau giữa bản đồ dự báo TBTN và bản đồ phân vùng TBTN như sự khác nhau giữa bản đồ địa chất thuỷ văn và bản đồ phân vùng địa chất thuỷ văn, giữa bản đồ địa

Trang 29

chất công trình và bản đồ phân vùng địa chất công trình, giữa bản đồ địa mạo và bản

đồ phân vùng địa mạo,

Bản đồ dự báo TBTN (bản đồ nguy cơ) dự báo sự phát triển trong không gian (trước hết) theo một thông số (cũng có thể một thông số tổng hợp) nào đó trên những đơn vị từ nhỏ nhất mà kỹ thuật bản đồ có thể phản ánh được, phụ thuộc vào tỷ lệ bản

đồ Các đơn vị diện tích lớn nhỏ khác nhau với 5, 7 cấp độ nguy hiểm khác nhau, phân

bố đan xen nhau, nhiều khi rất phức tạp, tuy rằng, nói chung, có quy luật, nhưng phải qua một quá trình phân tích nhất định, trong nhiều trường hợp, rất khó khăn mới nhận

ra được Quá trình phân tích nhận ra quy luật phân bố không gian của TBTN và phản ánh quy luật đó trên bản đồ chính là nghiên cứu, phân vùng và xây dựng bản đồ phân vùng Bản đồ dự báo chỉ phản ánh sự phân bố không gian TBTN theo dự báo, còn bản

đồ phân vùng dự báo phản ánh quy luật của sự phân bố TBTN được dự báo Bản đồ phân vùng rõ ràng là đơn giản hơn, nhưng trí tuệ hơn

Các TBTN cũng như nhiều quá trình tự nhiên khác, thường phân hoá một cách

có quy luật thành nhiều tầng, nhiều cấp khác nhau từ thấp đến cao Phản ánh quy luật

ấy, bản đồ phân vùng TBTN cũng có nhiều cấp khác nhau từ thấp đến cao Người xây dựng bản đồ phải ý thức được quy luật ấy để xây dựng bản đồ phân vùng với nhiều cấp, phản ánh đúng quy luật phân hoá của tự nhiên, không nên xây dựng đơn giản trong một cấp, trừ trường hợp rất hiếm hoi, trong thực tế tự nhiên chỉ có thế

Bản đồ dự báo TBTN thường chỉ phản ánh một thông số (hoặc thông số tổng hợp) trên một bình diện, một cấp phân vùng Bản đồ phân vùng có thể phản ánh nhiều thông số của TBTN trên nhiều bình diện, nhiều cấp, có quan hệ hữu cơ với nhau

Thông thường, trong nghiên cứu phân vùng TBTN phải dựa vào các bản đồ hiện trạng, bản đồ dự báo, nghĩa là phải trên cơ sở phân tích những bản đồ nói trên để tìm ra quy luật mà xây dựng bản đồ phân vùng Trong một số trường hợp nhất định, người ta cũng làm ngược lại, dựa vào đánh giá môi trường phát sinh, dựa vào đánh giá tổng hợp các nhân tố quyết định sự phát triển TBTN để phân vùng sơ bộ, trên cơ sở này tiến hành nghiên cứu dự báo, rồi sau đó, lại quay lại sửa chữa, hoàn chỉnh phân vùng

Trang 30

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

Bản đồ dự báo giúp người ta thấy trước được sự phát triển của các TBTN trong tương lai, giúp trả lời câu hỏi "Ở đâu?" "Khi nào?" và "Với độ nguy hiểm nào?" Bản

đồ dự báo TBTN có thể trả lời các câu hỏi nói trên đến từng vị trí cụ thể với mức độ chi tiết và chính xác, phụ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ Bản đồ dự báo TBTN là cơ sở không thể thiếu để xây dựng bản đồ phân vùng TBTN

Bản đồ phân vùng TBTN giúp người ta nhìn tổng quát, nhận ra quy luật phân

bố của TBTN ở những tầng bậc khác nhau với độ nguy hiểm khác nhau trên từng đơn

vị diện tích lớn của khu vực nghiên cứu Các bản đồ phân vùng TBTN đặc biệt cần thiết cho những nhà quản lí, quy hoạch, ra quyết định trong tất cả các lĩnh vực (khoa học, KT-XH, an ninh-quốc phòng, phòng chống thiên tai ) và ở tất cả các cấp khác nhau

1.7 Về vấn đề xây dựng bản đồ nguy cơ và bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên tổng hợp

1.7.1 Bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các bản đồ TBTN thành phần theo một quy tắc tổng hợp nào đó

* Có thể, trên cơ sở xây dựng ma trận các cấp độ nguy hiểm với một thang điểm thống nhất và các TBTN thành phần được được coi là có tầm quan trọng như nhau (không cần xác định trọng số cho các TBTN thành phần), ví dụ trường hợp bản

đồ nguy cơ TBTN tổng hợp (động đất và bão) nói ở trên (B1.5)

* Có thể, trên cơ sở xây dựng ma trận các cấp độ nguy hiểm với một thang điểm thống nhất và với các TBTN thành phần có vai trò quan trọng khác nhau trong tác động tổng hợp Để thể hiện vai trò khác nhau này, giống như khi xây dựng các bản

Trang 31

đồ nguy cơ TBTN thành phần, xác định trọng số cho các TBTN thành phần có nhiều cách khác nhau

Trên bản đồ này cũng phản ánh các cấp độ nguy hiểm theo thang thống nhất đánh giá độ nguy hiểm TBTN thành phần nói trên

Trong trường hợp đơn giản, trên bản đồ này, ở mỗi kiểu kết hợp của các TBTN thành phần được phản ánh bằng một tổ hợp chữ và số tương tự như khi thành lập bản

Dựa theo cách làm của các nhà khoa học Nga, các tác giả đã xây dựng sơ đồ

tiếp cận nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tổng hợp TBTN (H1.1) Theo sơ đồ

này, việc phân vùng dựa trên 2 cơ sở: một mặt là phân vùng môi trường phát triển tổng hợp các TBTN và mặt khác, hoặc là từ sự tổng hợp các phân vùng TBTN thành phần, hoặc là từ sự phân tích bản đồ dự báo tổng hợp TBTN, hoặc từ sự tổng hợp của cả 2 (cái này làm cơ sở, cái kia để kiểm tra, bổ sung) Khi xây dựng bản đồ phân vùng tổng hợp TBTN lãnh thổ Việt Nam, các tác giả đã chọn cách sau cùng Tổng hợp các bản

đồ phân vùng TBTN thành phần là cơ sở và dùng bản đồ dự báo tổng hợp TBTN để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung, hoàn chỉnh

Các TBTN phát sinh và phát triển trong môi trường tự nhiên cho nên phân vùng tổng hợp các tai biến này dựa vào phân vùng môi trường mà ở đấy chúng phát triển, thiết nghĩ là đúng đắn

Các nhà khoa học Nga [158] đã đưa ra một mô hình khá lí thú về phân vùng môi trường phát triển tổng hợp TBTN gồm 3 môi trường thành phần với nhiều cấp

khác nhau (B1.8)

Ở mô hình này có thể nêu ra 2 nhận xét chính:

- Cho rằng môi trường phát triển tổng hợp TBTN phải gồm 3 thành phần cơ bản (địa chất khu vực, đới khí hậu, kĩ sinh) là tương đối đúng đắn Tuy nhiên, có lẽ không

Trang 32

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

31

phải chỉ 3 thành phần nêu trên mà là 6 thành phần (nếu kể cả môi trường kĩ sinh) với

khái niệm mở rộng hơn ở mỗi môi trường thành phần (H1.4) Trong bảng phân loại các TBTN (B1.1), chính các nhà khoa học Nga đã tính đến ít nhất 3 lớp TBTN (khí

quyển, thuỷ quyển, thạch quyển) và trong phần nói thêm, họ cũng cho rằng trong tương lai phải tính đến các TBTN liên quan đến sinh quyển, vũ trụ Hiện nay, sự liên

kết giữa 3 môi trường thành phần nói trong (B1.8) dường như vẫn mang nhiều tính

chất cơ học, cần phải tìm ra cách liên kết hữu cơ giữa chúng

- Các cấp phân vùng trong môi trường địa chất khu vực có lẽ có nhiều điều cần bàn Riêng việc gọi tên "Địa chất khu vực" cũng không hoàn toàn thoả đáng Ngay trong mô hình đưa ra, các tác giả đã tính đến không phải chỉ các điều kiện địa chất và

ít ra cả địa mạo Các tiêu chuẩn dựa vào đấy để phân chia các cấp trong hệ thống phân vùng môi trường phát triển TBTN là điều cần bàn trước tiên Ví dụ, dựa vào tính chất địa chấn để phân chia các đơn vị cấp I (đại khu vực), dựa vào tính chất phân cắt sâu để phân chia các đơn vị cấp III (miền) vị tất đã hợp lí Phân chia và gọi tên các đơn vị cấp II (khu vực-địa kiến trúc) còn mang dấu ấn của lý thuyết kiến tạo cổ

Lấy bản đồ phân vùng môi trường phát triển các TBTN làm cơ sở, dựa vào, các bản đồ phân vùng các TBTN thành phần, bản đồ nguy cơ TBTN tổng hợp và các tài liệu khác; phân tích, tổng hợp, đánh giá các đặc điểm phát triển đặc thù và tổng hợp của TBTN trong từng cấp phân vùng và từng đơn vị của chúng trong bản đồ phân vùng môi trường phát triển TBTN, tìm ra quy luật phân hoá của chúng, tiến tới khẳng định các cấp và các đơn vị phân vùng TBTN, đó là cách xây dựng bản đồ phân vùng TBTN (tổng hợp)

Trong quá trình phát triển, tác động của các TBTN, trong tác động tổng hợp của các TBTN, có vai trò khác nhau Vì thế, cũng như khi xây dựng các bản đồ nguy cơ TBTN thành phần, nguy cơ TBTN tổng hợp; phân vùng các TBTN tổng hợp, phân vùng các TBTN thành phần, các tác giả thường áp dụng phương pháp "so sánh cặp thông minh" để tìm ra những trọng số phù hợp hơn, phản ánh đúng hơn vai trò của từng TBTN

Trang 33

Chương 2 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG CÁC

TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN QUAN TRỌNG

2.1 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BÃO VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN BÃO LÃNH THỔ VIỆT NAM

Bão là một trong những TBTN nguy hiểm nhất trên thế giới cũng như ở nước

ta Bão đã gây ra nhiều thiệt hại về người và của cho nhân dân ta

2.1.1 Để xây dựng bản đồ phân vùng TBTN bão lãnh thổ Việt Nam đã khai thác:

- Các tập số liệu best track tâm bão Tokyo RSMC (Regional Specialize Metereogical Center) thuộc chương trình theo dõi thời tiết toàn cầu WMO

- Các tập số liệu liên quan đến bão của Tổng cục khí tượng thủy văn trong vòng

40 năm (1961-2000), ở 55 trạm tiêu biểu cho các khu vực khác nhau trên lãnh thổ nước ta

Số liệu có thể khai thác chủ yếu gồm tốc độ gió lớn nhất gần tâm, khí áp thấp nhất, bán kính gió mạnh nhất, số liệu mưa ngày trong các ngày ảnh hưởng của bão, thời gian và địa điểm bão đến, kết thúc

2.1.2 Qua thống kê, phân tích đánh giá các tài liệu có được đã cho phép đưa vào các thông số đặc trung TBTN bão sau đây để phân vùng TBTN bão: số cơn bão trung bình trong 1 năm, tốc độ gió mạnh nhất trong bão và lượng mưa trung bình của một đợt bão Dựa vào những thông số này cho phép phân vùng một cách định lượng TBTN bão ở Việt Nam

2.1.3 Dựa vào số cơn bão trung bình năm cho phép phân nước ta thành 3 vùng nguy cơ TBTN bão (vùng bão ít, bão trung bình, bão nhiều) (đơn vị phân vùng cấp 1)

(B2.1.1)

Dựa vào đánh giá tổng hợp số cơn bão trung bình năm, tốc độ gió trong bão và mưa trong bão cho phép phân toàn lãnh thổ thành 10 tiểu vùng (TV) (đơn vị cấp 2) với

Trang 34

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

2 Nam Trung Bộ-Tây

Nguyên (Quảng

B2.1.1 Các vùng TBTN bão Việt Nam

Nguyên tắc và trình tự của việc đánh giá phân cấp các tiểu vùng như sau:

a) Ba yếu tố tạo thành độ nguy hiểm của bão có vai trò khác nhau

Tốc độ gió trong bão được xem là có vai trò quan trọng nhất, sau đến mưa trong bão và cuối cùng là số lượng cơn bão trung bình năm

Theo phương pháp AHP của Saaty đã xây dựng ma trận so sánh cặp để tính trọng số phù hợp phản ánh vai trò của các yếu tố hình thành độ nguy hiểm của bão

(B2.1.2)

Tốc độ gió trong bão

Lượng mưa trong bão

Số cơn bão trung bình năm Tốc độ gió

B2.1.2 Ma trận so sánh cặp vai trò của các yếu tố hình thành

độ nguy hiểm TBTN bão

Trang 35

Kết quả các tính toán tiếp theo đã xác định được các trọng số: 0,539-tốc độ gió

trong bão; 0,298-lượng mưa trong bão; 0,163-số cơn bão trung bình năm

b) Căn cứ vào sự phân hoá thực tế của mỗi yếu tố tạo thành độ nguy hiểm bão

đã phân chúng thành 3 hoặc 5 cấp Theo trọng số đã xác định ở trên, tính điểm cho

B2.1.3 Chỉ số phân cấp và điểm số (với trọng số) của từng cấp nguy cơ cho từng

yếu tố tạo thành độ nguy hiểm TBTN bão

c) Dựa vào kết quả tính toán (B1.1.3) đã thành lập bản đồ của từng yếu tố tạo

thành và bản đồ nguy cơ tổng hợp TBTN bão nhờ công nghệ GIS

d) Trên cơ sở này đã xác định các TV nguy cơ TBTN bão (H.2.1.1):

Có 10 TV TBTN bão trong 4 cấp độ nguy cơ (2 TV rất thấp, 2TV thấp, 2 TV

trung bình, 2 TV cao, 2 TV rất cao) nhưng với nhiều loại tổ hợp các yếu tố tạo thành

khác nhau (B2.1.4)

Trang 37

Đặc điểm các yếu tố tạo thành độ nguy hiểm Nguy cơ

(1)

Gió (m/s) (2)

Mưa (mm) (3)

Số cơn bão/ năm (4)

Kiểu kết hợp (5)

Tên tiểu vùng

(6)

25-50 50-100 1-1,5 1G3M4S Tây Bắc Rất thấp

25-50 100-150 1-1,5 1G4M4S Đông Bắc 30-60 100-150 0,5-1,0 2G4M3S Tây Nguyên Thấp

30-60 100-150 1,0-1,5 2G4M4S Tây Nghệ Tĩnh 60-65 50-100 0,2-0,5 4G3M2S Cực Nam Trung Bộ-Nam Bộ Trung bình

50-60 100-150 1,0-1,5 3G4M4S Đồng Bằng Bắc Bộ 50-60 150-200 1,0-1,5 3G5M4S Quảng Ninh Cao

60-65 100-150 0,5-1,0 4G4M3S Phú Yên-Khánh Hoà 60-70 100-150 0,5-1,0 5G4M3S Quảng Nam-Bình Định Rất cao

60-70 100-150 1,0-1,5 5G4M4S Đông Nghệ Tĩnh-Bình Trị Thiên

B2.1.4 Các tiểu vùng TBTN bão Việt Nam

Chú thích: Các chữ và số trong cột (5): Các chữ-chỉ các yếu tố tạo thành độ nguy hiểm TBTN bão: gió; M-Mưa; S-Số cơn bão trung bình năm Các số-chỉ mức độ nguy hiểm của từng yếu tố: 1-Rất thấp, 2-Thấp, 3-Trung bình, 4-Cao, 5-Rất cao

G-2.1.5 Qua quá trình và kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ TBTN bão có thể nêu ra một số nhận xét sau đây:

a- Số lượng bão giảm dần theo vĩ độ từ Bắc vào Nam (từ 1-1,5 cơn bão/năm ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, đến 0,5-1,0 cơn bão/năm ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên rồi 0,2-0,5 cơn bão/năm ở Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ) Ba tháng nhiều bão nhất cũng muộn dần theo hướng này (các tháng VI-VII-VIII ở Bắc Bộ và Thanh Hoá; VIII-IX-X

ở Bắc Trung Bộ; X-XI-XII ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ) Ranh giới các vùng phân theo số lượng cơn bão trung bình năm không hoàn toàn trùng khớp với ranh giới các vùng phân theo 3 tháng nhiều bão nhất Mùa bão ở nước ta chủ yếu từ tháng

VI đến tháng XII (B2.1.1)

b- Gió bão mạnh nhất biến đổi từ 25-50m/s đến 60-70m/s Từ biển vào sâu trong núi, gió bão mạnh nhất giảm dần: Ở vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nghệ Tĩnh, Tây Nguyên chỉ từ 25-50m/s đến 30-60m/s Trong khi đó, ở vùng đồng bằng ven biển, gió bão mạnh nhất từ 50-60m/s đến 60-70m/s Dọc bờ biển, gió mạnh nhất trong bão từ 50-60m/s ở Quảng Ninh, đồng bằng Bắc Bộ rồi tăng lên rất mạnh đến 60-70m/s

Trang 38

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

Mưa lớn trong bão càng làm tăng tính ác liệt của TBTN bão

d- Bão ảnh hưởng đến nước ta chủ yếu hình thành và phát triển từ biển Đông và một phần ở tây Thái Bình Dương chuyển hướng về phía Việt Nam trong quá trình từ đại dương về phía lục địa châu Á Quỹ đạo bão đến nước ta chủ yếu là Tây-Tây Bắc

2.1.6 Giảm nhẹ thiệt hại đối với TBTN bão phải đặc biệt chú ý những giải pháp chủ yếu sau:

- Dự báo, cảnh báo chính xác, sớm thời gian, địa điểm bão đi qua và độ lớn của bão Xây dựng các hệ thống thông tin bão đảm bảo hoạt động tốt trong thời gian bão

- Người dân và mọi lực lượng quản lý TBTN tìm kiếm cứu hộ trong bão cần chuẩn bị sẵn sàng, tập trung nguồn lực thích đáng vào những thời gian cần thiết và khu vực cần thiết (như bản đồ phân vùng đã chỉ ra) Với những cơn bão lớn, tốt nhất là tổ chức việc di tản dân tránh khỏi nơi gió mạnh nhất đi qua

- Trong phòng tránh bão phải luôn luôn đi kèm phòng chống úng lụt, vỡ đê, vỡ đập, LQ-LBĐ, T-L, do mưa trong bão và gió lớn gây ra

- Cần xúc tiến việc xây dựng các khu tránh bão cho tàu thuyền; xây dựng các công trình dân dụng chống được bão ở những khu vực trọng điểm

Trang 39

2.2 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HẠN HÁN VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN HẠN LÃNH THỔ VIỆT NAM

2.2.1 Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng, kéo dài, làm giảm lượng ẩm trong không khí, giảm lượng nước trong đất, suy kiệt dòng chảy, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất,

Hạn khí tượng (ở đây chỉ nghiên cứu phân vùng hạn khí tượng) không những gây ra hạn nông nghiệp mà còn dẫn đến hạn thuỷ văn

Ở nước ta, hàng năm hạn hán xảy ra ở vùng này, vùng khác với mức độ và thời gian khác nhau, gây ra nhiều thiệt hại to lớn trong phát triển KT-XH đặc biệt trong phát triển sản xuất nông nghiệp và thiếu nguồn nước sinh hoạt

Trong 40 năm sau này, không ít năm hạn nặng trên hầu khắp các vùng lãnh thổ 2.2.2 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng hạn ở đây được tiến hành thông qua việc tính toán, phân tích các đặc trưng hạn, dựa trên các số liệu của khoảng 160 trạm khí tượng phân bố trên hầu khắp cả nước trong thời kỳ 1961-2000, ngoài ra, có tham khảo số liệu lượng mưa của một số trạm đo mưa và bản đồ lượng mưa trong Atlas khí hậu Việt Nam do UNESCO và UNEP xuất bản năm 1994

2.2.3 Phân vùng TBTN hạn lãnh thổ Việt Nam dựa trên 2 đặc trưng: mức độ hạn năm và tần suất hạn tháng

Mức độ khô hạn năm được xác định dựa trên việc xác định khô hạn mùa và khô hạn tháng

Chỉ số khô hạn tháng được tính theo công thức: Kth=REth

th (2.2.3)

Ở đây: Rth = lượng mưa trung bình tháng (I, II, III, , XII)

Eth = lượng bốc hơi (PICHE) trung bình tháng

2.2.4 Căn cứ vào chỉ số khô hạn được tính toán đã tiến hành phân cấp (phân loại) khô hạn tháng, mùa và khô hạn năm ở nước ta

- Khô hạn tháng được phân thành 5 cấp (B2.2.1)

Trang 40

Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng TBTN lãnh thổ Việt Nam”

Kết quả tính toán chỉ số khô hạn và phân cấp khô hạn tháng, mùa, năm cho các

vùng chính trong cả nước được thể hiện trong (B2.2.2)

Từ (B2.2.2) thấy sự phân hoá năm hạn rất rõ ở các vùng

* Cấp hạn năm trung bình: Tây Bắc (3-DDBB)

* Cấp hạn năm cao: Nam Trung Bộ (4-DDDB)

* Cấp hạn năm rất cao: Nam Bộ (5a-EEBA), Tây Nguyên (5b-EEBA), Cực Nam Trung Bộ (5c-EEBA) 3 vùng này có khác nhau đôi chút; Nam Bộ có 4 tháng E,

1 tháng D; Tây Nguyên có 4 tháng E, 2 tháng C; Cực Nam Trung Bộ có 5 tháng E, 1 tháng C

Như vậy, dựa vào sự phân hoá của hạn năm, hoàn toàn có thể chia lãnh thổ

thành những đơn vị cấp 1, vùng hạn, với 5 cấp hạn năm gồm 8 vùng (B2.2.2)

(1) Viết theo thứ tự các mùa Đông, Xuân, Hè, Thu

Ngày đăng: 03/03/2021, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Angelier I., 1979. “Determination of the mean principal directions of stresses of a given fault population” Tectonophysics (56) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of the mean principal directions of stresses of a given fault population
11. Báo cáo tổng hợp, dự án: "Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung", 2001. Phần II: Hệ thống sông từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi. Bộ khoa học, công nghệ và môi tr−ờng. Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung
12. Báo cáo tổng hợp, Dự án: "Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung", Phần III: Hệ thống sông từ Bình Định đến Bình Thuận, 2001. Bộ khoa học, công nghệ và môi tr−ờng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung
34. "Điều tra, nghiên cứu và cảnh báo lũ lụt phục vụ phòng tránh thiên tai lũ lụt ở các lưu vực sông miền Trung", 2001 - Đề tài độc lập cấp nhà nước - Viện Khí t−ợng Thuỷ văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, nghiên cứu và cảnh báo lũ lụt phục vụ phòng tránh thiên tai lũ lụt ở các lưu vực sông miền Trung
35. "Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển miền trung từ Quảng Bình đến Phú Yên. Hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp phòng tránh, giảm thiểu hậu quả”, 2000. Viện Địa chất và khoáng sản, Bộ Công nghiệp nặng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tai biến địa chất ở các tỉnh ven biển miền trung từ Quảng Bình đến Phú Yên. Hiện trạng, nguyên nhân, dự báo và đề xuất biện pháp phòng tránh, giảm thiểu hậu quả
54. Lê Đình Quang, 2002. Bão lũ đối với khu vực Trung Bộ Việt Nam và các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại - Tuyển tập báo cáo hội thảo "Thiên tai bão, lũ ở các tỉnh miền Trung Việt Nam và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại về KT-XH-MT" , Ninh ThuËn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai bão, lũ ở các tỉnh miền Trung Việt Nam và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại về KT-XH-MT
58. Lê Xuân Tr−ờng, 2001. Lũ lụt và sự phân bố lũ lụt ở Việt Nam, biện pháp quản lý, phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại - Tuyển tập báo cáo "Hội thảo Quèc gia vÒ n−íc cho thÕ kû 21" - NXB X©y dùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quèc gia vÒ n−íc cho thÕ kû 21
Nhà XB: NXB X©y dùng
65. Nguyễn Đình Xuyên (chủ biên), 2004. Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu dự báo động đất và dao động nền ở Việt Nam” – Viện VIĐC – Viện KH&amp;CN VN – Bộ KHCN VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo động đất và dao động nền ở Việt Nam
68. Nguyễn Đình D−ơng. (1999). Liên kết t− liệu trong viễn thám và hệ thông tin địa lý. Kết quả của đề án “Xây dựng năng lực phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng năng lực phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình D−ơng
Năm: 1999
112. Phạm Quang Sơn, 2001. Sử dụng thông tin viễn thám và công nghệ GIS trong nghiên cứu, theo dõi và sự cố xói lở – tr−ợt lở bờ sông. Hội thảo quốc tế “Bảo vệ nguồn đất và nước của chúng ta (MLWR)”, Hà Nội, 20- 22/10/2001. Tr155-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ nguồn đất và nước của chúng ta (MLWR)
127. "Tăng c−ờng năng lực ứng phó và xử lý hậu quả môi tr−ờng do lũ lụt gây ra tại các tỉnh miền Trung năm 1999", tài liệu hội thảo tại Hội An-Quảng Nam, tháng 3 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng c−ờng năng lực ứng phó và xử lý hậu quả môi tr−ờng do lũ lụt gây ra tại các tỉnh miền Trung năm 1999
135. Trần Thanh Xuân, 2002. Lũ lụt ở ven biển miền Trung và giải pháp phòng tránh - Tuyển tập báo cáo hội thảo "Thiên tai bão lũ ở các tỉnh miền Trung Việt Nam và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại về KT-XH-MT" - Ninh ThuËn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai bão lũ ở các tỉnh miền Trung Việt Nam và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại về KT-XH-MT
136. Trần Xuân Thái (chủ nhiệm dự án), 2001. Dự án khoa học "Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông Hồng, sông Thái Bình". Viện Khoa học Thuỷ Lợi - Bộ NN&amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông Hồng, sông Thái Bình
1. Alan E. Kehew (1998). Địa chất học cho kĩ s− xây dựng và cán bộ kĩ thuật môi tr−ờng. Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội (bản dịch tiếng Việt) Khác
4. Atlas Khí t−ợng Thuỷ văn Việt Nam, 1994. UNEP. Tổng cục KTTV Việt Nam Khác
5. Atlas đới bờ Việt Nam, 2006. Cục bảo vệ Môi trường – Bộ TN&amp;MT Việt Nam – Dự án VNICZM – Hà Nội Khác
6. Atlas tài nguyên và môi tr−ờng Việt Nam (điện tử), 1998 - Bộ KHCN&amp;MT 7. Backgrownd and commentary on the second national strategy and actionplan for disaster mitigation and management in VietNam 2001 to 2020.MARD-DMC, Hà Nội Khác
8. Application GIS technology in environmental risk assessment and management 1997 - UNEP Khác
10. Bản đồ phân bố tr−ợt lở và khu vực nguy hiểm tỉnh Tứ Xuyên (1:1.000.000). Sách h−ớng dẫn. Sở nghiên cứu thiên tai và môi tr−ờng vùng núi Thành Đô. NXB Bản đồ Thành Đô, 1996 Khác
13. Báo cáo hiện trạng môi tr−ờng Quốc Gia 2005 - Cục Môi tr−ờng - Bộ TNMT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm