Ngày 26/2/2006: 6,5 tỷ người Các vấn đề môi trường toàn cầu Tóm lại với các hoạt động của con người nhằm tăngtrưởng công, nông nghiệp, giao thông và dịch vụ, thếgiới đang đứng trước các
Trang 1CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
1. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
1.1 Các khái niệm cơ bản
Môi trường
– - Định nghĩa về môi trường lần đầu tiên được thảoluận trong Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trườngnhân văn (UNCHE) tại Stockholm, 6.1972 Một số đại
biểu cho rằng “môi trường là không gian vật chất nơi con người sinh sống” trưởng và phát triển của
một cá thể hay một cộng đồng
Như vậy, môi trường bao gồm các yếu tố không sống
(abiotic: đất, nước, không khí, khí hậu, âm thanh, mùi vị)
các yếu tố sống (biotic: con người, động thực vật, sinh thái, vi trùng, siêu vi trùng) tất cả các yếu tố xã hội
tạo thành “chất lượng sống”
- Theo định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường củaViệt Nam (1994) “môi trường bao gồm các yếu tố tựnhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tớiđời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và thiên nhiên”
Tài nguyên
Tài nguyên là những thành phần của môi trường màcon người có thể trực tiếp sử dụng cho sự tồn tại vàphát triển Đất, nước, không khí, khoáng sản, rừng,
sinh vật trên cạn, sinh vật dưới nước là các dạng tài nguyên thiên nhiên.
1
Trang 2Phát triển bền vững
“phát triển bền vững là sự phát triển làm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại nhưng không hạn chế tiềm năng để đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ trong tương lai”.
Phát triển bền vững dựa theo hai quan điểm chính:
– Sự nhận thức về nhu cầu, đặc biệt là các nhu cầuthiết yếu của người nghèo để đưa ra các ưu tiênphát triển
– Sự hiện thực hóa khả năng của con người để đápứng các nhu cầu trong khi tài nguyên môi trường làhạn chế
1.2 Mâu thuẫn giữa phát triển với bảo vệ
môi trường
Mối quan hệ cân bằng giữa phát triển và môi trường
có thể được thể hiện trên Hình 1.1.
Trang 3SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
Hình 1.1 – Cân bằng giữa phát triển và môi
trường
Phát triển công nghiệp
- Việc sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch (than đá,dầu mỏ ) trong công nghiệp và giao thông đã tạo ra
Môi trường
Tài
nguyên Chấtthải
Hoạt động
Con người
Công nghệ phát triển kinh tế
Khoa học, Nhận thức công chúng.
Hoạt động Nhà nước
Xem xét về môi trường
Trang 4một khối lượng khổng lồ các chất ô nhiễm không khí
- Ngoài ra khí thải nhiều ngành công nghiệp còn chứa
Các chất gây ô nhiễm không khí này có độc tính, tínhoxy hóa, tính ăn mòn hoặc mùi khó chịu
- Ô nhiễm không khí đã tạo ra các vấn đề môi trườngcó tính toàn cầu ngày càng nghiêm trọng
- Chất thải công nghiệp còn gây ô nhiễm nguồnnước (nước sông, hồ, nước ngầm và nước biển)
- Chất thải rắn công nghiệp cũng là nguồn quan trọnggây ô nhiễm môi trường
Phát triển nông nghiệp
Cuộc cách mạng xanh trong công nghiệp đã mang đến
cho nhân loại nguồn nông phẩm có sản lượng vànăng suất ngày càng cao
Tuy vậy, nền nông nghiệp hiện đại cũng tạo ra các tácđộng tiêu cực nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên
Gia tăng dân số
Gia tăng nhanh chóng dân số cũng gây tác động tiêucực đến môi trường Vào năm 1810 số dân trên thếgiới chỉ đạt 1,0 tỉ, đến 1927 mới đạt 2,0 tỉ nhưng đến
1974 đã đạt đến 4,0 tỉ và năm 2000 lên trên 6,0 tỉngười Ngày 26/2/2006: 6,5 tỷ người
Các vấn đề môi trường toàn cầu
Tóm lại với các hoạt động của con người nhằm tăngtrưởng công, nông nghiệp, giao thông và dịch vụ, thếgiới đang đứng trước các vấn đề môi trường toàncầu như sau:
– Ô nhiễm môi trường, suy thoái chất lượng môi
trường đặc biệt là ô nhiễm các nguồn nước sônghồ, đại dương nước ngầm; không khí và đất đai
– Biến đổi khí hậu do hiện tượng trái đất nóng lên vì
hiệu ứng nhà kính và các nguyên nhân khác
– Mưa axit, do ô nhiễm không khí.
Trang 5– Suy giảm tầng ozon, do ô nhiễm không khí.
– Suy giảm rừng và tài nguyên sinh vật, đa dạng sinhvật đặc biệt là vùng nhiệt đới
– Sa mạc hóa do mất thảm thực vật và suy giảmtầng nước ngầm
Do vậy, “đánh giá tác động môi trường” (ĐTM) được
yêu cầu chính thức trong các văn bản pháp lý củanhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế từ thập kỷ
70 của thế kỷ 20 ĐTM là một trong các công cụ để quy hoạch phát triển Vì nội dung của nó đảm bảo cho
việc lồng ghép môi trường vào các quyết định chínhsách phát triển Quan điểm, mục tiêu, nội dung vàphương pháp ĐTM được trình bày trong các chương sau
2. QUAN ĐIỂM VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
2.1 Định nghĩa về đánh giá tác động môi
trường
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
(UNEP) ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo
các hậu quả về mặt môi trường của một dự án
Dương (ESCAP) ĐTM bao gồm ba thành phần: xác định,
dự báo và đánh giá tác động của một dự án,
định và đánh giá một cách hệ thống các tácđộng tiềm tàng của các dự án, các quy hoạch, cácchương trình hoặc các hành động về pháp lý đốivới các thành phần hóa–lý, sinh học, văn hóa, kinh
phần của quy hoạch dự án và được tiến hành đểxác định và đánh giá các hậu quả môi trườngquan trọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên
Trang 6quan đến quá trình thiết kế và hoạt động của dự
nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá vàthông báo về tác động đến môi trường của mộtdự án và nêu ra các biện pháp giảm thiểu trước
thông qua ngày 27 thánh 12 năm 1993 và được banhành theo lệnh số 29–L/CTN của Chủ tịch Nướcngày 10 tháng 01 năm 1994 định nghĩa rằng “ĐTM làquá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởngđến môi trường của các dự án, quy hoạch pháttriển KT – XH của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, vănhóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trìnhkhác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ
thuật ngữ “tường trình tác động môi trường – TTM(Environmental Impact Statement, EIS theo tiếng Anh) TTMđồng nghĩa với báo cáo ĐTM, là sự thể hiện kếtquả nghiên cứu ĐTM ở dạng văn bản
dự báo và đánh giá tác động của dự án đến môitrường, mà ĐTM nên được hiểu đầy đủ là “quátrình nghiên cứu, xác định, dự báo, đánh giá cáctác động của một dự án, một chính sách, mộtchương trình đến môi trường tự nhiên và KT – XH,đồng thời nêu ra các phương án thay thế, các biệnpháp giảm thiểu tác động tiêu cực, chương trìnhquan trắc và kế hoạch quản lý môi trường”
2.2 Mục đích của ĐTM
– Xác định và mô tả tài nguyên và giá trị môitrường có khả năng bị tác động do dự án, hànhđộng hoặc chương trình phát triển
– Xác định và dự báo cường độ / quy mô của tácđộng có thể có (tác động tiềm tàng) của dự án
Trang 7hành động hoặc chương trình phát triển đến môitrường (tự nhiên và KT – XH).
– Đề xuất và phân tích các phương án thay thế đểgiảm thiểu tác động nhưng vẫn đảm bảo yêu cầuphát triển KT – XH
– Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ đểgiảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án hoặcchính sách
– Đề xuất kế hoạch quản lý môi trường (EMP trongtiếng Anh) đối với dự án chương trình hoặc chínhsách
2.3 ĐTM – Công cụ quy hoạch phát triển
Với các mục đích như trên ĐTM được xem là “công cụ quy hoạch phát triển”.
Mối quan hệ giữa chính sách, hành động và đánh giá
tác động được thể hiện trong Hình 1.2.
Chính sách quốc gia
Chính sách phát triển
KT - XH
KT, Công nghệ và
ĐMT
Trang 8Vai trò của ĐTM trong quy hoạch phát triển được thể
hiện trong Hình 1.3
135
-Đường phản hồi
Thông tin và hướng
dẫn
Trang 9Hình 1.3- ĐTM trong quy hoạch phát triển (Theo
ESCAP, 1985)
Tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốchội thông qua ngày 27.12.1963 và được ban hành theolệnh của Chủ tịch Nước số 29L/CTN ngày 10.01.1994,các cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động (điều 17)và các dự án phát triển công, nông nghiệp, thủy lợi,dịch vụ, an ninh, quốc phòng đều phải có báo cáoĐTM được cơ quan quản lý môi trường thẩm định Nghịđịnh 175/CP ngày 18.10.1994 của Chính phủ đã quy địnhchi tiết về ĐTM (xem Phụ lục 1.1)
Tổng kết 5 năm (1994 – 1999) công tác ĐTM theo quyđịnh của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định 175/CPCục Môi trường (Bộ KHCN và MT) đã có đánh giá chínhvề thành tựu và hạn chế về ĐTM ở Việt Nam như sau:
Công tác xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ban hànhmột số văn bản nhằm cụ thể hóa việc thực hiệnxây dựng và thẩm định báo cáo ĐTM theo Luật Bảovệ môi trường và Nghị định 175/CP:
Trang 10 Thông tư 1420/MTg ngày 26/11/1994 Hướng dẫn ĐTMđối với các cơ sở đang hoạt động Theo tinh thầncủa Thông tư này, các cơ sở đang hoạt động đượcchia làm 3 loại:
ảnh hưởng đến môi trường
nước về bảo vệ môi trường thẩm định Sau khithẩm định được phân làm 3 loại như sau:
+ Được tiếp tục hoạt động
+ Phải có phương án cải tạo môi trường, xửlý chất thải
+ Phải đình chỉ hoạt động hay di chuyển địađiểm
Quyết định 1806/QĐ–MTg ngày 31/12/1994 Hướng dẫnquy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định Báocáo ĐTM
Quyết định 1807/QĐ–MTg ngày 31/12/1994 Hướng dẫnchức năng nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định Báocáo ĐTM
Thông tư 715/MTg ngày 3/4/1995 Hướng dẫn và thẩmđịnh Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trựctiếp của nước ngoài
Công văn 714/MTg ngày 3/4/1995 ban hành mẫuPhiếu thẩm định báo cáo ĐTM
Công văn 812/MTg ngày 17/4/1996 ban hành Quyếtđịnh phê chuẩn báo cáo ĐTM
Số 01/TT–CN–KCM ngày 28/2/1997 liên tịch thông tưhướng dẫn thi hành chỉ thị Thủ tướng Chính phủvề việc đình chỉ sản xuất sử dụng chất hoạt độngbề mặt Dodelyl benzen sunforic axit (gọi tắt là DBSA)trong công nghiệp chất tẩy rửa tổng hợp
Trang 11 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường đã phốihợp với Bộ Xây dựng ban hành thông tư liên tịchsố 1529–1998–TTLT–BKHCNMT–BXD ngày 17/10/1998 vềviệc không cấp phép trên toàn quốc cho các dựán sản xuất tấm lợp fibro xi măng bằng nguyênliệu amiăng.
Thông tư 1100/MTg ngày 20/8/1997 Hướng dẫn lậpvà thẩm định Báo cáo ĐTM đối với các dự án đầutư
Thông tư 490/1998/TT–BKHCNMT ngày 29/4/1998 Hướngdẫn lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với cácdự án đầu tư
Thực hiện chủ trương về tăng cường các biện phápkhuyến khích đầu tư Thông tư này được ban hành đểthay thế cho Thông tư 1100/MTg
Nội dung cơ bản của Thông tư 490/1998/TT–BKHCNMT nàylà tất cả các dự án đầu tư sẽ được chia làm 2 loại:– Các dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trườngtrên diện rộng, dễ gây ra sự cố môi trường cầnphải trình nộp báo cáo ĐTM để thẩm định
– Các dự án không phải trình nộp báo cáo ĐTM màchỉ phải trình nộp Bản đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trường
Công tác thẩm định báo cáo ĐTM
Cấp Trung ương: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường:Thành phần các Hội đồng thường như sau:
– Đại diện của Cục Môi trường
– Đại diện của Sở Khoa học, Công nghệ và Môitrường nơi có dự án
– Đại diện của Bộ chuyên ngành liên quan đến dựán
– Các chuyên gia môi trường của các cơ quan nghiêncứu, giảng dạy liên quan
– Cấp địa phương: 61 Ủy ban Nhân dân Tỉnh / Thànhphố
Thành phần Hội đồng thường như sau:
Trang 12– Đại diện Ủy ban Nhân dân Tỉnh (hoặc Sở được ủyquyền)
– Đại diện của Sở Khoa học Công nghệ Môi trường– Đại diện của các Sở liên quan đến dự án
– Các chuyên gia môi trường của các cơ quan nghiêncứu, giảng dạy liên quan
3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC
QUỐC TẾ
Tổ chức nghiên cứu ĐTM
Tổ chức nghiên cứu ĐTM gồm các nội dung:
– Giao cho một điều phối viên độc lập và một đội(tổ) nghiên cứu gồm nhiều chuyên ngành
– Xác định những người ra quyết định, ai sẽ lập quyhoạch, tài chính, cho phép và kiểm soát dự án, đểlàm rõ đặc điểm của các cơ quan tiếp nhận báocáo ĐTM
– Nghiên cứu luật pháp và các quy chế sẽ ảnhhưởng đến các quyết định
– Tiếp xúc với từng cơ quan ra quyết định
– Xác định kết quả của ĐTM sẽ được công bố bằngcách nào và khi nào
Xác định phạm vi (scoping)
Việc đầu tiên của tổ nghiên cứu ĐTM là xác địnhphạm vi ĐTM Mục đích của việc này nhằm bảo đảmnghiên cứu sẽ đề cập tới tất cả các vấn đề môitrường quan trọng của dự án
Nghiên cứu ĐTM
Sau các bước “sàng lọc”, “đánh giá sơ bộ” và “xác định phạm vi” nghiên cứu ĐTM chi tiết được thực hiện
để trả lời 5 câu hỏi:
thế nào về các việc cần phải làm?
Trang 13ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TÍCH HỢP 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐTM TÍCH HỢP
Định nghĩa
ĐTM tích hợp là sự phân tích hệ thống nhằm đánh giá,dự báo các tác động có thể có và xác định mốitương quan giữa các tác động này đối với các dự ánquy hoạch hoặc chính sách phát triển có không gianrộng và thời gian dài
Giữa ĐTM tích hợp và ĐTM riêng rẽ không có ranh giớirõ ràng Trong nhiều trường hợp (như ĐTM dự án hồchứa, dự án đô thị hóa, dự án khu công nghiệp, dựán cảng biển, v.v…) phương pháp ĐTM tích hợp cũngđược sử dụng Ngược lại, trong nghiên cứu ĐTM tích hợpnhiều phương pháp, kỹ thuật khác của ĐTM riêng rẽcũng được áp dụng
Sự khác nhau giữa ĐTM tích hợp và ĐTM riêng rẽ
Nói chung phương pháp thực hiện ĐTM tích hợp khác vớiĐTM riêng rẽ ở tính tổng hợp của phạm vi nghiên cứuvà ở quy mô không gian
dụng ở mức độ ngành (chương trình hoặc chínhsách)
tổng hợp cao hơn so với trong ĐTM thông thường
2
Trang 142.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ĐTM TÍCH HỢP
Các hoạt động tích hợp
Sơ đồ nêu trong hình 2.1 có thể chứng minh các mâuthuẫn trong quy hoạch phát triển đồng thời nhiềungành kinh tế ở ven sông Thị Vải (ở hạ lưu sông Đồng
Trang 15Hình 2.1 Các tác động tích hợp trong quy hoạch
phát triển lưu vực sông Thị Vải
Các phương pháp cơ bản trong ĐTM tích hợp
ĐTM tích hợp là quá trình phân tích hệ thống và đánhgiá các thay đổi môi trường trong điều kiện tổ hợpnhiều loại tác động do nhiều dự án hoặc nhiều hoạtđộng tạo ra Nói chung, cách tiếp cận đối với ĐTM tích
hợp là có tính liên tục từ việc phân tích sơ bộ đến quy hoạch Trong mỗi giai đoạn, chuyên gia ĐTM cần lựa chọn
phương pháp thích hợp dựa vào yêu cầu về định lượng(đối với từng dự án) hoặc yêu cầu định tính (đối vớitrường hợp có nhiều dự án đồng thời)
* Các phương pháp phân tích sơ bộ
Đây là các phương pháp thu thập, phân tích và tổnghợp các thông tin nhằm cung cấp cho các cơ quan raquyết định các cơ sở khoa học trong việc lồng ghépphát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Các kỹ thuật thường được sử dụng để phân tích sơ bộ là:
Các mô hình toán – tin học mô phỏng diễn biếnmôi trường (mô hình thủy lực, mô hình chất lượngnước, mô hình phát tán khí thải, mô hình xâmnhập mặn, mô hình bồi lắng, mô hình quản lýlưu vực, v.v )
Trang 17Hình 2.2: Các tác động riêng lẻ và thích hợp có
thể xảy ra trong DA thoát lũ sông Cửu Long ra biển Tây
* Tóm tắt các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM tích hợp
Các phương pháp/kỹ thuật thường được sử dụng trongĐTM tích hợp được tổng kết trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Một số phương pháp kỹ thuật trong
ĐTM tích hợp Nội dung đánh giá Phương pháp/kỹ thuật
* Chất lượng môi
trường
Thay đổi thủy văn
Thay đổi xâm nhập
* Độc tính/sức khỏe Đánh giá rủi ro
Mô hình phân tích tiếp xúcĐộc tính sinh thái
* Thay đổi hệ sinh thái Phân tích ma trận
Mô hình mạng lướiMô hình mô phỏngPhân tích hệ thống thôngtin địa lý (GIS)
* Nơi cư trú Phân tích ma trận
Mô hình đánh giá nơi cưtrú
* Chất lượng cuộc sống Khảo sát KT – XH
Trang 18Hội thảo/phỏng vấnNghiên cứu dân số học
* Dịch vụ xã hội Các mô hình tổng hợp
toàn vùngCác mô hình dân số
Bảng 2.3 Các phương pháp dự báo hệ quả môi
MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ
* Khí hậu:
Biến đổi về
nhiệt độ, độ
ẩm, bức xạ
và gió bão
của vùng
– Mô hình cân bằng nhiệt bức xạ
– Mô hình bốc hơi nước
– So sánh tương tự với vùng khác tương tự đã được xây dựng
– Mô hình toán học về cán cân nhiệt bức xạ và quá trình bốc hơi hấp thụ nhiệt bề mặt nước.– Dự báo trên cơ sở chấp nhận tương tự dự án đang xét và dự án đã thực hiện
Trang 19với các dự án vùng khác đã thực hiện ở ViệtNam và các nước khác.
– Mô hình toán học
– Mô hình vật lý
rãi
– Dự báo trên cơ sở chấp nhận tương tự giữa dự án đang xét với các dự án đã thực hiện
– Mô hình toán học để dự báo định lượng sự phát tán, phân bố nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh
– Mô hình vật lý về lan tỏa chất
– So sánh tương tự với các dự án vùng khác đã thực hiện ở ViệtNam và các nước khác
– Mô hình toán học
– Mô hình vật lý
– Dự báo trên cơ sởcác nguyên tắc khoa học được công nhận rộng rãi
– Dự báo trên cơ sở chấp nhận tương tự giữa vùng đang xét với các vùng đãthực hiện
– Mô hình toán học và chương trình về tính toán điềutiết nước, chống lũ, cấp nước.– Mô hình toán học để dư báo, tính toán truyền triều, xâm nhập mặn
– Mô hình vật lý về dòng chảy, về biến đổi lòng
Trang 20– So sánh tương tự với các dự án phát triển vùng đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác.
– Mô hình toán học
– Mô hình vật lý
– Dự báo trên cơ sở các nguyên tác khoa học được công nhận rộng rãi
– Dự báo trên cơ sở chấp nhận tương tự giữa dự án đang xét với dự án đã thực hiện
– Mô hình toán học và chương trình tính toán và dự báo biến đổi chất lượng nước, lan truyền chất ônhiễm trong nước,xâm nhập mặn vào cửa sông vàchâu thổ, quá trình phú dưỡng hồ và kênh mương
– Mô hình vật lý về lan truyền chất ô nhiễm trong các nơi chứa nước
* Nước
động
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác
– Mô hình toán học
– Mô hình vật lý
– Dự báo trên cơ sở các nguyên tắc khoa học đượccông nhận rộng rãi
– Dự báo trên cơ sở chấp nhận tương tự giữa dự án đang xét với cá dự án đã thựhiện
– Mô hình toán học
Trang 21và chương trình để tính toán và dự báo dòng nước ngầm, phân bố, biến đổi chất lượng nước, lan truyền chất ô nhiễm trong nước, xâm nhập nước mặn vào các bồn chứa nước ngầmven vùng biển, xâm nhập các chất ô nhiễm sinh hoạt và côngnghiệp, nông nghiệp.
* Tài nguyên
– Hệ thống thông tin địa lý
– Nghiên cứu kinh tế – xã hội
– Dự báo trên tính tương tự giữa dự án đang xét vớicác dự án đã được thực hiện
ở Việt Nam và
ở nước ngoài
– Dự báo sử dụng các bản đồ với các tỷ lệ xích khác nhau
– Dự báo thay đổi có thể có về sử dụng đất dựa trên các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.– Dự báo dựa trên
so sánh với các dự án tương tự đã được thực hiện ở Việt Nam và ở nước
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và các
– Dự báo trên cơ sở các nguyên tắc khoa học được công nhận rộng rãi
– Dự báo trên cơ sở chấp nhận
Trang 22nước khác.
– Mô hình toán học
– Mô hình vật lý
tương tự giữa dự án đang xét với dự án đã thực hiện
– Mô hình toán học và chương trình để tính toán và dự báo xói mòn và bồi lắng lưu vực
– Mô hình toán học và chương trình tính toán xói mòn lòng sông và bờ sông, bờ biển bồi lắng trong lòng sông
– Giả thuyết khoa học về tác động
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác
– Xác định sự tồn tại và ước đoán quy mô khoáng sản trong vùng dựa trên dữ liệukhảo sát địa chất và thăm dò mỏ
– Dự báo các biến đổi có thể xảy
ra căn cứ vào tính chất tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và ở các nước khác.– Dự báo các khả năng ô nhiễm
do khai thác các khoáng sản độc hại (As, Pb, Hg )
MÔI TRƯỜNG SINH HỌC
* Hệ thực
vật trên
cạn:
– Khảo sát thực địa
– Hệ thống thông
– Mô tả dựa trên tổng quan các tàiliệu nghiên cứu
Trang 23tin địa lý.
– Tổng quan tài liệu nghiên cứu
– Các phương pháp kỹ thuật đánh giá tài nguyên rừng
– Thực vật học, phân loại thực vật
– Giả thuyết khoa học về tác động
– So sánh tương tự với các dự án tương tự đã thực hiện ở Việt Namvà các nước khác
phối hợp với khảo sát thực địa
– Kết quả phát hiện do chồng ghép bản đồ về thảm thực vật
– Tính số liệu về trồng rừng
– Xác định các giống loài cây đặc hữu và quý hiếm
– So sánh với tác động của các dựán tượng tự ở Việt Nam và ở các nước khác
– Hệ thống thông tin địa lý
– Tổng quan tài liệunghiên cứu,
– Các phương pháp kỹ thuật đánh giá tài nguyên động vật
– Giả thuyết khoa học về tác động
– So sánh tương tự với các dự án tương tự đã thực hiện ở Việt Namvà các nước khác
– Mô tả dựa trên tổng quan các tàiliệu nghiên cứu phối hợp với khảo sát thực địa.– Kết quả phát hiện do chồng ghép bản đồ vềthảm thực vật.– Dự báo di cư của động vật, tái phân bố động vật
– Tính sự mất mát động vật có thểxảy ra
– Xác định các loàiđộng vật hoang dã đặc hữu và quý hiếm có thể bị mất
– So sánh với tác động của các dự
Trang 24án tương tự ở Việt Nam và các nước khác.
– Hệ thống thông tin địa lý
– Tổng quan tài liệu nghiên cứu
– Các phương pháp kỹ thuật đánh giá tài nguyên động vật
– Các phương pháp nghiên cứu thủysinh vật
– Giả thuyềt khoa học về tác động
– Mô hình hóa sinh thái
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và ở các nước khác
– Mô tả dựa trên tổng quan các tàiliệu nghiên cứu phối hợp với khảo sát thực địa
– Dự báo di cư của cá và của các thủy sinh vật, di
cư và tái phân bố
– Tính sự mất mát thủy sinh vật có thể xảy ra, đặc biệt là của các loài đặc hữu và quý hiếm
– So sánh với tác động của các dựán tương tự ở Việt Nam và các nước khác
MÔI TRƯỜNG KINH TẾ – XÃ HỘI
* Dân số và
di chuyển,
tái định cư.
nhập cư
– Khảo sát thực địa
– Hệ thống thông tin địa lý
– Điều tra dã ngoại
– Nghiên cứu kinh tế – xã hội
– Nghiên cứu nhânchủng học
– Giả thuyết khoa học về tác động
– Phạm vi tác động trực tiếp được xácđịnh theo bản đồ, số lượng người bị tác động được xác định bằng khảo sát
– Mô tả về những nơi và người bị tác động, phân tích nguồn gốc vàđặc trưng kinh tế –xã hội, dân tộc,
Trang 25– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác.
tôn giáo của họ.– Dự báo về số lượng và đặc trưng của người phải tái định cư, kinh phí tái định cư.– Dự báo về số lượng và đặc trưng của dòng người nhập cư từ nơi khác đến
* Môi trường
– Khảo sát địa lý
– Điều tra dã ngoại
– Phương pháp đánh giá công nghệ công trình
– Giả thuyết khoa học về tác động
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác
– Mô tả các khu vực và công trình
bị tác động: nhà, đường, cầu, đường tải điện và hệ thống cấpthoát nước, hệ thống thông tin.– Ước đoán chi phi đền bù và chi phíxây dựng thay thế các công trình bị giải phóng
– Dự báo tác các tác động không thể tránh
– So sánh với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và các nước khác
– Dự báo kinh tế
– So sánh tương tự
– Thay đổi hoạt động kinh tế theo lĩnh vực do thay đổi về sử dụng đất, định cư và điều kiện cơ sở hạ tầng
– Thay đổi về thu nhập và phân
Trang 26phối thu nhập, tác động của các thay đổi này.– Dự báo quá trình diễn biến các thay đổi.
– Tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và các nước khác
– Dự báo thay đổi theo từng mặt cụ thể
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và cácnước khác
– Thay đổi hoạt động kinh tế theo lĩnh vực do thay đổi về sử dụng đất, định cư và điều kiện cơ sở hạ tầng
– Thay đổi về thu nhập và phân phối thu nhập, tác động của các thay đổi này.– Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do biến đổikhí hậu và chất lượng môi trường khu vực
– Dự báo quá trình diễn biến các thay đổi
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện ở Việt Nam và các nước khác
– So sánh tương tự
– Dự báo biến đổi về điều kiện giáo dục và đàotạo với những người liên quan:
Trang 27xóa mù, phổ cập giáo dục tiểu học và trunghọc, phát triển giáo dục đại học và chuyên
nghiệp
– So sánh với các dự án thủy điện đã thực hiện ở Việt Nam và các nước khác
– Các phương pháp nghiên cứu cụ thể phù hợp vớivấn đề xem xét
– Khảo sát thực địa
– So sánh tương tự với các dự án đã thực hiện
– Nghiên cứu sách,
tư liệu để thu thập thông tin về các đặc điểm văn hóa và xác địa điểm cần khảo sát
– Tham vấn chuyên gia của chính quyền tỉnh và địa phương
– Khảo sát thực địa
Các bước cơ bản trong ĐTM tích hợp
Bước 1: Xác định phạm vi các hoạt động của dự án cần phải thực hiện ĐTM.
Các câu hỏi cần đặt ra trong bước 1 là:
Mỗi hoạt động hoặc mỗi dự án có thể ảnhhưởng thế nào đến môi trường trong vùng?
Thời gian tác động sẽ ngắn hạn hoặc dài hạn?
Tác động là có khả năng hoặc không có khảnăng hồi phục?
Thành phần môi trường và ngành kinh tế nàonhạy cảm với các tác động này?
Và liệu có sự tích hợp giữa các tác động không?
Trang 28Bước 2: Xác định cấu trúc môi trường và các vấn đề môi trường cần quan tâm trong vùng.
Bước 3: Xác định các tác động tích hợp.
Các bước cơ bản trong ĐTM tích hợp được tổng kết trongbảng 3.4
Bảng 3.4 Tóm tắt các bước cơ bản trong ĐTM tích
hợp
Xác định phạm vi các
hoạt động của dự án
Loại tác động
Vùng bị tác động
Thời gian tác độngXác định cấu trúc và
diễn tiến các hệ sinh
thái
Cấu trúc không gian
Cấu trúc sinh học, vật lý,
KT – XHXác định các tác động
thích hợp
Các tác động thứ cấp
Các quá trình phi tuyến
* Các thí dụ về các bước trong ĐTM tích hợp
Thí dụ 1: Trường hợp có ít dự án trong một vùng
Trong trường hợp này các bước sau đây cần được tiếnhành
Xác định các thành phần môi trường tự nhiênvà KT – XH quan trọng nhất cần đánh giá
Xác định các tác động tiềm tàng
Xác định mức độ gây tác động và khả năngtương tác giữa các tác động
Bán định hướng các tác động theo không gian vàthời gian
Xác định các biến đổi môi trường rõ rệt
Thí dụ 2: Trường hợp có nhiều dự án trong một vùng
Trong trường hợp này các bước sau đây cần được tiếnhành
Xác định các mục đích và tiêu chí
Trang 29 Đánh giá xu hướng sử dụng đất và các vấn đềcần thiết.
Triển khai đánh giá các phương án/kịch bản pháttriển
Dự báo các tác động tiềm tàng đến môitrường
Đánh giá các tác động và các phương án thaythế
Điều chỉnh các mục tiêu phát triển để phù hợpvới môi trường và phát triển bền vững
Trang 30ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI CÁC THÀNH PHẦN MÔI
Ô nhiễm không khí
- Định nghĩa chất ô nhiễm
Nguồn gốc các chất gây ô nhiễm không khí
Chất gây ô nhiễm không khí có 2 nguồn: thiên nhiênvà nhân tạo
Tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí
Tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí đượcphân thành 4 loại:
Tác hại với sức khỏe của con người: đau mắt,nhức đầu, chóng mặt, khó thở, nhiễm bệnh vềhô hấp, tim mạch, thần kinh, da liễu, xương, răngthậm chí có thể tử vong
3
Trang 31 Tác hại với sinh vật: với động vật chăn nuôi vàhoang dã tương tự như với người, với thực vật: sinhtrưởng không bình thường, lá bị vàng úa, sạmđen, hoa tàn, quả rụng, cây có thể khô, gãy,chết.
Tác hại với vật liệu và đồ vật đồ vật: bị ănmòn, rạn nứt, phân hủy, mất mầu, biến dạng,không còn hoạt động được, mất giá trị thẩmmỹ
Tác động đối với cảnh quan: mất vẻ đẹp củacác cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo
Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường không khí
Ở Việt Nam về chất lượng không khí xung quanh đượcxác định theo tiêu chuẩn quốc gia:
định hàm lượng bụi
một số chất độc hại trong không khí xung quanh
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
nghiệp đối với các chất hữu cơ
nồng độ các chất gây ô nhiễm khác nhau
Một số TCVN hoàn toàn tương đương với các tiêuchuẩn quốc tế ISO
Bảng 3.1 sau đây trình bày thí dụ về TCVN 5937 – 1995
Trang 32Bảng 3.1 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản
trong không khí xung quanh theo TCVN 5937 – 1995 (đơn vị: mg/m 3 )
Tiêu chuẩn chất lượng của không khí bao quanh củacác nước có những khác nhau nhất định Thí dụ củaHoa Kỳ năm 1992 như ở bảng 3.2 sau đây
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao
quanh ở Hoa Kỳ (NAAQS)
Chất gây
của người)
Chuẩn bậc 2(liên quan phúc lợicủa người)Thời
đoạn lấytrung bình
Nồng độtiêuchuẩn
Thờiđoạn lấytrung bình
Nồng đồtiêuchuẩnCO
Trang 33Cực đại của bình quân giờ trong ngày
0,12 ppm235
Như chuẩn bậc 1
Pb
Cực đại của bình quân quý
80
0,03 ppm365
Trình tự đánh giá tác động môi trường không khí
Bước 1: Xác định chủng loại, số lượng, thời gian tồn tại của chất gây ô nhiễm không khí do các hoạt động của dự án
Bước 2 Mô tả hiện trạng chất lượng không khí tại địa điểm đánh giá
Bước 3 Thu thập các tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí và các quy định liên quan
Bước 4 Dự báo các thay đổi về chất lượng không khí
Bước 5 Xác định tác động môi trường của các biến đổi nói trên
Trang 34Bước 6 Xác định các biện pháp giảm thiểu tác động
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
Các khái niệm chung về môi trường nước mặt
Các dự án thường có tác động rõ rệt về môi trườngnước mặt là:
Dự án công nghiệp hoặc năng lượng, lấy nướcmặt làm nước làm nguội các thiết bị gây nêntác động về nhiệt độ nước và làm giảm lưulượng tự nhiên của sông ngòi, đặc biệt trongmùa khô và trên các sông có lưu lượng nhỏ,phần nước bị lấy làm nguội máy chiếm tỷ lệcao trong tổng lưu lượng của sông
Dự án nhiệt điện xả nước bị nóng trong quátrình làm nguội ra sông
Dự án công nghiệp xả nước thải từ quá trìnhsản xuất ra sông
Xí nghiệp xử lý nước của thành phố xả các loạinước đã xử lý các cấp ra sông
Các dự án nạo vét lòng sông, bến cảng làm giatăng độ đục, khuấy động các chất lắng độngđộc hại và dòng chảy
Các dự án đắp nền công trình dọc sông, ven hồ,biển
Các dự án khai thác sa khoáng
Các dự án xây dựng đập hình thành hồ chứa
Các dự án nông lâm nghiệp gây phá rừng, xóimòn lưu vực
Các dự án thủy nông có nước hồi quy chứanhiều chất dinh dưỡng và hóa chất nông nghiệp
Các dự án bãi rác có nước rò rỉ từ rác thải
Trang 35 Các dự án du lịch, nhà hàng, khách sạn vớinước thải từ sinh hoạt, chế biến thức ăn.
Lượng nước mặt trên các lưu vực
Về lượng, các phần này quan hệ với nhau theo phươngtrình cân bằng thủy văn (hydrologic cycle) có dạng:
I – O = S
(3.9)
Trong đó:
Phương trình trên có thể viết chi tiết hơn dưới dạngphương trình cân bằng thủy văn (equation of hydrologicequilibrum) cho một thời đoạn nhất định, như năm,mùa
(dòng chảy mặt vào – dòng chảy mặtra)
+ (dòng chảy ngầm vào – dòng chảyngầm ra)
+ (mưa – bốc hơi) + (biến đổi lượng nước trữ trên mặt)
(3.10)
Chất lượng nước mặt
Các thông số hóa học gắn với hàm lượng chất hữu
cơ của nước gồm có:
Nhu cầu oxy sinh hóa học (biochemical oxygendemend, BOD)
Nhu cầu oxy hóa học (chemical oxygen demand, COD)
Tổng cacbon hữu cơ (total organic carbon, TOC)
Trang 36 Tổng nhu cầu oxy (total oxygen demand, TOD)
Các thông số hóa học vô cơ gồm có:
Độ mặn
Độ cứng
pH
Độ kiềm
Sự có mặt của Fe, Mn, Cl, S, kim loại nặng, N
Các thông số sinh học gồm có:
Colifom
Fecal coliform
Các nguồn bệnh
Các vi khuẩn
Bảng 3.8 Chất gây ô nhiễm nước mắt và tác
động môi trường của chúng Chất gây ô
nhiễm Tác động môi trường
Chất rắn lơ
lửng
Tạo bùn lắng đọng, vi sinh ky khí lúc nước thải không xử lý được đổ vào hồ ao
Chất hữu cơ
phân hủy được
Nếu không được xử lý khi đổ vào môi trường nước sẽ làm giảm oxy trong nước, gây hôi thối
dưỡng N, P
Tạo hiện tượng phú dưỡng nước, làm chết cá, tôm, các thủy sinh vật có ích cho người, gây ô nhiễm nước ngầm
Chất vô cơ
hòa tan
Ca, Na, Sulfate trong nước thải, có hại cho người và gia súc, phải được khử trước khi tái chế nước thải để tái sử dụng
Kim loại nặng
Do xả thải từ các xí nghiệp công nghiệp, nguy hại cho người, gia súc, cầnđược khử trước khi xử lý nước thải để tái sử dụng
Chất hữu cơ
khó phân hủy
Phenol, các hóa chất bảo vệ thực vật, nguy hại cho người, gia súc, không
Trang 37thể xử lý bằng các phương pháp thông thường
Các chất độc
hại
Hợp chất hữu cơ, hoặc vô cơ có khả năng gây ung thư, phá hoại các cơ chế di truyền đối với người và súc vật
Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường nước mặt
Ở Việt Nam về chất lượng nước mặt được xác địnhtheo các tiêu chuẩn quốc gia:
TCVN 5294 – 1995 về 5942 – 1995 về chất lượngnước mặt
TCVN 5943 – 1995 về chất lượng nước biển ven bờ
TCVN 5945 – 1995 về tiêu chuẩn nước thải
TCVN 5524 – 1995 về yêu cầu chung về bảo vệnước mặt khỏi bị nhiễm bẩn
TCVN 5298 – 1995 về yêu cầu chung về sử dụngnước thải và cặn lắng của chúng để tưới vàlàm phân bón, và các tiêu chuẩn quốc gia khácvề đánh giá nguồn nước, thuật ngữ, phươngpháp lấy mẫu, phân tích, xác định nồng độ cácchất gây ô nhiễm Nhiều tiêu chuẩn TCVN hoàntoàn tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế ISO.Bảng 3.9 và 3.10 trình bày thí dụ về TCVN 5942–1995 vàTCVN 5943 – 1995
Bảng 3.9 Giá trị giới hạn cho phép của các thông sốvà nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước mặt
Oxy hòa tan
Chất rắn lơ lửng
< 4
< 10
6200,0510,010,05
< 25
< 35
2800,140,020,1
Trang 38mL mg/Lmg/Lmg/Lmg/L
0,050,10,110,10,110,00110,0051100,010,010,001khoâng0,550000,150,010,11,0
0,051120,8120,002211,5150,050,050,020,30,5100000,150,0,010,11,0
Nguoàn: TCVN 5942 – 1995.
Trang 39Bảng 3.10 Giá trị giới hạn cho phép của các
thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ven bờ
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Bãi tắm Nuôi thủy
sản
Các nơi khác
Phenol tổng số
Váng dầu mỡ
Nhũ dầu mỡ
Tổng hóa chất
bảo vệ thực
vật
Coliform
oC mg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/Lmg/LMPN/100ml
30khôngkhóchịu
4
< 20250,050,10,0050,10,0050,1-0,021,50,10,10,10,0050,010,010,001không20,051000
-
5
< 10500,010,50,0050,050,050,10,010,011,50,010,10,10,0050,0050,010,001không10,011000
-6,5
-8,5
4
<202000,050,50,010,10,050,2-0,021,50,10,10,30,010,010,020,0020,350,051000
Trang 40Bảng 3.11 Nồng độ tối đa cho phép của các
chất gây ô nhiễm trong hệ thống cấp nước cộng đồng ở Hoa Kỳ
Loại chất gây ô
Tiêu chuẩn cấp 2
Bước 2 Mô tả hiện trạng tài nguyên nước mặt tại địa bàn nghiên cứu