1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khung đồ án Kỹ thuật thi công 1

206 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Thi Công P1
Người hướng dẫn Bộ Môn Công Nghệ Và Tổ Chức Thi Công
Trường học Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thi Công
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 22,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Gửi mốc và bảo quản trong quá trình thi công: - Sau khi đã định vị được công trình theo thiết kế, dùng máy + thước thépxác định các trục của công trình sau đó dùng cọc sắt hoặc cọc bê

Trang 1

KỸ THUẬT THI CÔNG P1

1 Thông tin chung về học phần

- Tên môn học: KỸ THUẬT THI CÔNG P1

- Các môn học tiên quyết: Kết cấu BTCT P1, Đồ án kết cấu BTCT P1, Nền

và móng, Đồ án nền và móng, Máy xây dựng, Vật liệu xây dựng 2

- Các môn học kế tiếp: Kỹ thuật thi công P2, An toàn và môi trường laođộng, Tổ chức và quản lý thi công, Kinh tế xây dựng

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

+ Nghe giảng lý thuyết : 30 tiết

2 Mô tả nội dung học phần:

Học phần kỹ thuật thi công P1 gồm có các nội dung cơ bản như sau:

- Giới thiệu các công tác chuẩn bị cho việc thi công công trình

- Giới thiệu các công tác thi công đất và nền móng bao gồm tính toán thiết kếbiện pháp thi công

- Giới thiệu công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép toàn khối công trìnhbao gồm tính toán thiết kế biện pháp thi công

3 Mục tiêu học phần:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức công nghệ cơ bản trong thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp phần công tác đất và công tác bê

Trang 2

1.1.2.Giải mạng lưới trắc địa và giác móng công trình.

1.2 Vận chuyển vật tư và thiết bị đến công trình.

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT VÀ CỌC CỪ (13 tiết)

2.1 Công tác thi công đất.

2.1.1.Khái niệm, các dạng công trình đất và phân cấp đất

2.1.2.Những tính chất cơ lý của đất có ảnh hưởng đến thi công đào đất 2.1.3.Tiêu thoát nước mặt và nước ngầm khi thi công phần ngầm

2.1.4.Chống đỡ vách đất khi đào

2.1.5.Thiết kế thi công đào đất

2.1.6.Thi công đào đất bằng thủ công

2.1.7.Thi công đào đất bằng cơ giới

2.1.8.Thi công đắp đất

2.2 Công tác thi công cọc cừ.

2.3.1.Các loại cọc, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng loại

2.3.2.Phương pháp thi công đóng cọc;

2.3.3.Phương pháp thi công ép cọc:

2.3.4.Thi công cọc khoan nhồi:

3.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn

3.2.2 Phân loại ván khuôn

Trang 3

3.3.2 Các phương pháp gia công và lắp dựng cốt thép

3.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

3.4 Công tác bê tông

3.4.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu

3.4.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với vữa bê tông

3.4.3 Thi công bê tông

- Trộn vữa bê tông

- Vận chuyển vữa bê tông

- Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông

- Nguyên tắc đổ bê tông

- Đổ bê tông các kết cấu

- Đầm bê tông

- Mạch ngừng thi công bê tông

- Bảo dưỡng bê tông

3.4.4 Một số phương pháp đổ bê tông trong điều kiện đặc biệt

3.4.5 Kiểm tra và nghiệm thu công tác bê tông

3.5 Một số vấn đề thường gặp trong thi công BTCT toàn khối.

5 Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính:

Bài giảng môn Kỹ thuật thi công P1 dùng cho sinh viên ngành XDDD &

CN, được soạn bởi bộ môn Công nghệ và tổ chức thi công, Khoa Xâydựng, Đại học Kiến trúc Hà nội (Lưu hành nội bộ)

- Tài liệu tham khảo:

1 Đỗ Đình Đức, Lê Kiều, Kỹ thuật thi công Tập 1, Nhà xuất bản xây dựng,

4 Vũ Văn Lộc, Ngô Thị Phương, Nguyễn Ngọc Thanh, Vũ Xuân Hồng,

Nguyễn Minh Trường, Sổ tay chọn máy thi công, Nhà xuất bản xây

dựng, 2008

Trang 4

5 Nguyễn Văn Quảng, Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng, Nhà xuất bản

xây dựng, 2008

6 Đỗ Đình Đức, Thi công hố đào cho tầng hầm nhà cao tầng trong đô thị

Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, 2002

7 Nguyễn Bá Kế, Thiết kế và thi công hố móng sâu, Nhà xuất bản XD,

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA XÂY DỰNG

BÀI GIẢNG

KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN 1

Mã học phần: XD3511 Giảng viên : ThS.Nguyễn Hồng Dương

Trang 6

-2021-CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG1.1 Chuẩn bị mặt bằng

- Công tác chuẩn bị mặt bằng để thi công bao gồm: Dọn mặt bằng; Giảimạng lưới trắc địa và giác móng công trình

1.1.1 Dọn mặt bằng

a) Trước khi thi công công trình cần khảo sát toàn bộ công trường, nắm bắtđược các đặc điểm và tính chất của địa bàn thi công để chuẩn bị công tácchuẩn bị mặt bằng thi công

b) Công tác dọn mặt bằng được thực hiện đầu tiên khi thi công công trình, nóbao gồm các việc: di chuyển và phá dỡ công trình cũ nếu có, ngả hạ câycối nằm trong mặt bằng xây dựng, phá đá mồ côi trên mặt bằng nếu cần,

xử lý thảm thực vật thấp, dọn sạch chướng ngại tạo thuận tiện cho thicông,

c) Trước khi thi công phải thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng như báo, đài để chủ đất làm các thủ tục di chuyển

d) Việc di chuyển mồ mả nếu có phải thông báo cho gia đình có mồ mả biết

để di rời Khi di dời phải theo đúng phong tục và qui định về vệ sinh môitrường

e) Với các đường ống kỹ thuật như điện nước, đường ống ngầm, đường ốngnổi, đường dây trên không hay cáp ngầm phải đảm bảo đúng các qui định

di chuyển

Trang 7

f) Đối với các công trình nhà cửa, công trình xây dựng phải có thiết kế biệnpháp tháo dỡ đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sử dụng được sau khitháo dỡ.

g) Cần chú ý đối khi lấp đất ở nơi có bùn, bèn sét hay đất yếu ở dưới, cầnphải vét hết bùn để tránh hiện tượng không ổn định cho lớp đất đắp

1.1.2 Giải mạng lưới trắc địa và giác móng công trình

- Sau khi Chủ đầu tư bàn giao cọc mốc định vị và mốc cao độ chuẩn, đơn vịthi công sẽ tiến hành dẫn mốc về công trình, xay dựng các mốc chuẩn để phục

vụ cho quá trình thi công và nghiệm thu công trình ( Mốc chuẩn là mốc côngtrình; cốt chuẩn là cốt tương ứng với cao độ Quốc gia hoặc cốt tại một điểm nào

a) Định vị công trình căn cứ vào góc hướng và góc phương vị :

- Đã biết: mốc chuẩn là A, góc hướng α, góc phương vị õ, khoảng cách

+ Trên tia AX xác định điểm B có AB = m

+ Đặt máy kinh vĩ tại B ngắm lại A và quay một góc õ xác định được được BI + Dùng thước đo độ dài BE (BE chính là một cạnh của công trình)

Trang 8

DE

1) Hình 1.1: Định vị công trình căn cứ vào góc hướng và góc phương vị

a) Khi công trình nằm gần các công trình đang khai thác:

- Khi thiết kế công trình xây chen, vị trí công trình mới thường được xácđịnh căn cứ vào vị trí của các công trình cũ Sau đây là phương pháp định vịcông trình căn cứ vào công trình cũ (hình 1.2)

- Điều kiện cho trước: trục A’D’ của công trình mới trùng với trục AD củacông trình cũ; điểm A’ cách D một đoạn m mét

Hình 1.2: Định vị công trình căn cứ vào công trình có sẵn

- Trình tự tiến hành như sau:

+ Kéo dài trục AD, lấy A’ cách D một đoạn là m

+ Kéo dài DA’ lấy A’D’ theo bản vẽ thiết kế

+ Dùng máy kinh vĩ và thước dây tiếp tục xác định được các trục còn lại củacông trình

a) Khi công trình gồm nhiều hạng mục:

- Trải lưới ô vuông trong mặt bằng, đóng các cọc mốc chính và phụ (1 và 2)

Trang 9

- Từ các cọc mốc chính và phụ tiến hành giác móng cho từng hạng mục côngtrình

- Hệ cọc mốc 1 và 2 cần được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công

Hình 1.3: Giác móng công trình gồmnhiều hạng mục.

1- Các cọc mốc chính của đường sườn khép kín.

2- Các cọc mốc phụ của mạng lưới ô vuông.

3- Vị trí các hạng mục công trình.

a) Gửi mốc và bảo quản trong quá trình thi công:

- Sau khi đã định vị được công trình theo thiết kế, dùng máy + thước thépxác định các trục của công trình sau đó dùng cọc sắt hoặc cọc bê tông cốt thépchôn sâu xuống đất

- Các mốc này nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của công trình, đặt cách côngtrình từ 5-10m, nó được sử dụng để theo dõi, kiểm tra và đánh giá sự biến dạngcủa công trình trong suốt quá trình thi công và vận hành công trình

- Sau khi định vị và giác móng công trình phải lập biên bản có sự xác nhậncủa 4 bên: chủ đầu tư, cơ quan thiết kế, cán bộ trắc đạc và đơn vị thi công côngtrình

- Các mốc gửi này cần được bảo vệ tốt trong suốt quá trình thi công, hoàncông và bàn giao công trình

1 1

1 1

3 2

3

3 3

C

AB

M

CMAB

Trang 10

Hình 1.4: Gửi mốc công trình.

1-1, A-A là các trục công trình; M: các mốc trục công trình

1.2 Vận chuyển vật tư và thiết bị đến công trình

1.2.1 Công tác cung ứng vật tư kỹ thuật:

a) Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến đọ thi công xây lắp, công tác vậnchuyển cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật phải đảm bảo cung cấp đầy đủ vàđồng bộ cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật đảm bảo phục vụ thicông liên tục, không bị gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằm đưa nhanhcông trình hoặc từng phần công trình vào sử dụng và sản xuất

b) Những tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật cần phải:

- Cung cấp đầy đủ và đồng bộ những vật tư kỹ thuật cần thiết theo kếhoạch, tiến độ thi công, không phụ thuộc vào nguồn cấp;

- Nâng cao mức độ ché tạo sẵn các cấu kiện, chi tiết bằng cách tăng cường

tổ chức sản xuất tại các cơ sở sản xuất chuyên môn hóa

- Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vạt liệu xây dựng , thiết bị kỹ thuật, tới mặt bằng thi công công trình theo đúng tiến độ

c) Trong công tác cung ứng, khi có điều kiện nên sử dụng loại thùng chứacông cụ đa năng hoặc thùng chứa chuyên dùng và các loại bao bì chophép sử dụng không những trong vận chuyển mà còn sử dụng như nhữngkho chứa tạm thời, nhất là đối với những loại hàng nhỏ

d) Nhà kho chứa các loại vật liệu kỹ thuật phục vụ thi công phải được xâydựng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành Việc bảo quản kết cấu, cấu kiện,vậtliệu và thiết bị phải tiến hành theo đúng tiêu chuẩn và các điều kiện kỹthuật Thường xuyên kiểm tra tồn kho vật tư và giữ mức dự trữ vật tư phùhợp với các định mức hiện hành

e) Khi giao nhận kết cấu xây dựng, cấu kiên, vật liệu, thiết bị, phải xemxét cả về số lượng, chất lượng và đồng bộ

1.2.2 Công tác vận tải:

a) Việc tổ chức công tác vận tải phải đảm bảo phục vụ thi công theo đúng kếhoạch, đúng tiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư, kỹ thuật và phảiđảm bảo phảm chất hàng hóa, không để bị hao hụt quá quy định trong quátrình vận chuyển

Trang 11

- Lựa chọn chủng loại và phương tiện căn cứ vào khoảng cách vận chuyển,tình hình mạng lưới giao thông, tính chất vật tư, yêu cầu bảo quản, phương phápbốc dỡ, thời hạn yêu cầu và giá thành vận chuyển.

b) Chọn phương pháp vận chuyển có hiệu quả phải trên cơ sở so sánh các chỉtiêu kinh tế – kỹ thuật của những phương án khác nhau, cần chú ý tậndụng tải trọng xe, tổ chức vận chuyển tập trung, chọn hành trình ngắnnhất sau khi xem xét hệ thống đường xá, kết hợp vận chuyển hai chiều.c) Cần phải tính toán với sự hỗ trợ của máy tính để chọn hành trình vậnchuyển tối ưu và ghép bộ hàng hóa tối ưu, vận chuyển được khối lượnglớn vật tư

d) Phải căn cứ vào khối lượng hàng hóa cần chuyển và năng suất của cácphương tiện xác định số lượng và chủng loại vận tải Quy cách và sứcchứa của phương tiện phải phù hợp về kích thước và trọng tải của hàng.Đảm bảo an toàn hàng hóa trong khi vận chuyển Cần phải có sự quan hệchặt chẽ giữa người giao hàng và người nhận hàng, hai bên cần thỏa thuậnvới nhau về tiến độ bốc dỡ, vận chuyển và xuất xe

e) Khi xác dịnh nhu cầu phương tiện vận tải, phải chú ý tới nhu cầu vậnchuyển công nhân tới nơi làm việc Khi vận chuyển những kết cấu lắpghép phải có những giá đỡ, giằng néo chắc chắn đẻ chống lật, chống xêdịch hoặc va đập vào nhau và vào thành xe

f) Những loại vật tư nhỏ, vật liệu dạng cuộn, dạng tấm cần đóng gói theokiện hoặc trong các tùng chứa đa năng, thùng chứa chuyên dụng để có thểgiao thằng từ phương tiện vận chuyển đến trực tiếp nơi làm việc

- Xi măng và những chất kết dính khác nếu không đựng trong bao bì thì phảivận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng, không được vận chuyển xi măngtheo cách đổ đống Đối với vôi cục, xi măng và các chất kết dính khác khi vậnchuyển cần phải có biện pháp bao che mưa, bảo đảm không để vật tư bị ướt, hưhỏng

g) Để công tác vận chuyển hoạt động dược thống nhất, các tổ chức quản lý

xe, máy móc phải tổ chức tốt công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa cácphương tiện vận tải, máy móc thường xuyên

Trang 12

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT VÀ CỌC CỪ2.1 Công tác thi công đất

2.1.1 Khái niệm, các dạng công trình đất và phân cấp đất:

a) Khái niệm:

- Công tác đất bao gồm các công việc như: san nền, đào móng, đắp nềnv.v… Khối lượng công tác đất là lớn, công việc nặng nhọc, quá trình thi côngphụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết v.v

- Khối lượng công tác đất và mực độ khó dễ trong thi công đất phụ thuộcvào đặc tính cấu tạo của công trình, loại móng, điều kiện địa chất, địa hình, khíhậu, thời tiết,

- Trong thi công xây dựng Công tác đất chiếm vị trí và vai trò quan trọng, vìvậy chọn phương án thi công đất có ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật quan trọng, gópphần vào nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, hạ giáthành công trình, giảm thiểu những công việc nặng nhọc cho người công nhân

b)Các dạng công trình đất:

- Công trình đất có thể được phân loại và chia ra theo nhiều tiêu chí khác

nhau như chia theo thời gian sử dụng, mục đích sử dụng, theo mặt bằng xâydựng, :

b1 Chia theo thời gian sử dụng:

- Dạng công trình đất vĩnh cửu: Nền đường, đê, đập, kênh mương, sân gôn,sân bóng, thành đất, ( Những công trình đó thường phục vụ cho sinh hoạt vàđời sống của con người)

- Dạng công trình đất tạm thời: Hố móng, đê quai, giếng đất, tường đất, ( Phần lớn các công trình đó chỉ phục vụ cho thi công nền và móng công trình)

b2 Chia theo mặt bằng xây dựng:

- Dạng chạy dài bao gồm: Nền đường, đê, kênh mương, đường hầm,

- Dạng tập trung gồm: Hố móng, sân bóng, mặt bằng san lấp xây dựng côngtrình,

c) Phân cấp đất :

c1 Phân loại đất theo phương pháp thi công thủ công:

Trang 13

- Theo phương pháp thi công thủ công đất được chia làm 9 nhóm (sinh viên

tham khảo trong giáo trình ” Kĩ thuật thi công - tập 1”

(thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.

Dựng xẻng cải tiến

ấn nặng tay xúc được

Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đó bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đỏ, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

Đất sét pha cát.

Dựng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng

Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đỏ, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10%

đến 20% thể tách hoặc từ 150 đến 300 kg trong 1m3.

Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7tấn/1m3 trở lờn.

Trang 14

Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ cú lẫn sỏi đỏ, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ >300kg đến 500kg trong 1m3.

Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.

Dựng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dựng cuốc chim to lưỡi để

Đỏ vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

III 7 Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25%

đến 35% lẫn đỏ tảng, đá trái đến 20% thể tích.

Dựng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg

Trang 15

Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.

Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thế tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.

Đất lẫn đá tảng, đỏ trỏi > 20% đến 30% thể tích.

Dựng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trờn 2,5kg hoặc dựng xà beng đào được

Đất mặt đường nhựa hỏng.

Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).

Đất lẫn đá bọt.

Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

Dựng xà beng choòng búa mới đào

được

Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

Đất sỏi đỏ rắn chắc.

Bảng 2.1: Bảng phân loại đất và cấp đất

c2 Phân loại đất theo thi công cơ giới:

- Theo thi công cơ giới, đất được chia làm 4 cấp

+ Cấp 1: Bao gồm đất trồng trọt, đất bùn, cát pha sét, cuội sỏi có kích thướcnhỏ hơn 80 mm

+ Cấp 2: Bao gồm sét quánh, đất lẫn rễ cây, cát sỏi, cuội sỏi có kích thước lớnhơn 80 mm

+ Cấp 3: Bao gồm đất sét lẫn sỏi cuội, đất sét rắn chắc

+ Cấp 4: Bao gồm đất sét rắn, hoàng thổ rắn chắc, đá được làm tơi

d)Các dạng công tác thi công đất:

- Trong thi công đất thường có các việc chính sau:

+ Đào đất: là hạ độ cao mặt đất thiên nhiên xuống độ cao thiết kế, như đào hốmóng, đào ao, đào hồ,

+ Đắp đất: là nâng độ cao mặt đất thiên nhiên lên độ cao thiết kế, như đắp nềnđường, nền nhà,

Trang 16

+ San đất: là làm phẳng một diện tích đất, trong san đất bao gồm cả đào vàđắp Có hai trường hợp san đất: san đất theo cân đối đào đắp, lượng đất trọngmặt bằng vẫn giữ nguyên; san đất theo cốt thiết kế, đất trọng mặt bằng có thểđược lấy đi hoặc chở đến.

+ Bóc đất: là lấy đi một lớp đất không sử dụng được trên mặt đất tự nhiên nhưbóc lớp đất mùn, đất phù sa, thực vật, đất ô nhiễm, Bóc đất là đào nhưngkhông theo độ cao thiết kế mà theo độ dày của lớp đất cần lấy đi

+ Lấp đất: là làm cho chỗ đất trũng cao bằng khu vực xung quanh Lấp đất làđắp đất nhưng độ cao phụ thuộc vào độ cao của mặt đất tự nhiên xung quanhnhư lấp ao, lấp hố vôi tôi,

+ Đầm đất: là làm chặt nền đất để chống lún khi có tải trọng tác dụng, nhưđầm nền, đầm chặt đáy hố móng, đầm gia cường nền đất,

- Trong thi công đất thường gặp các công việc chính: đào đất, đắp đất vàđầm đất

2.1.2 Những tính chất cơ lý của đất có ảnh hưởng đến thi công đào đất:

- Đất, đá có nhiều tính chất cơ lý,hóa, phức tạp Sau đây là một số tính chấtcủa đất đá có ảnh hưởng nhiều đến kỹ thuật và hiệu suất thi công đất:

a) Trọng lượng riêng của đất:

- Định nghĩa: Trọng lượng riêng của đất là trọng lượng của 1 đơn vị thể tíchđất kí hiệu là γ

- Công thức: (T/m3 ,Kg/cm3 )

V

G

= γ Trong đó G: Trọng lượng mẫu đất thí nghiệm (T, Kg, )

V: Thể tích mẫu đất thí nghiệm (m3, cm3, )

- Trọng lượng riêng của đất thể hiện độ đặc chắc của đất, đất có trọng lượngriêng càng lớn thì càng khó thi công, chi phí nhân công càng cao

b)Độ tơi xốp:

- Định nghĩa : Độ tơi xốp là độ tăng của một đơn vị thể tích ở dạng đã được

đào lên so với đất ở dạng nguyên (tính theo %)

- Công thức tính: 100

1

1 2

V

V V

K = −

(%)Trong đó K: độ tơi xốp của đất

V1: Khối lượng đất nguyên thổ

V2: Khối lượng đất đào lên

Trang 17

- Độ tơi ban đầu: Độ tơi ban đầu là độ tơi khi đất nằm trong gầu máy đàohay trên xe vận chuyển (k).

- Độ tơi cuối cùng: Độ tơi cuối cùng là độ tơi khi đất đã được đầm chặt (k0).Đất càng rắn chắc thì độ tơi xốp càng lớn và thi công càng khó khăn

Gu : Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên

Gkh : Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô

Gn : Trọng lượng nước trong mẫu đất

- Phân loại đất theo độ ẩm

+ Đất có độ ẩm W ≤ 5% được gọi là đất khô

+ Đất có độ ẩm 5% < W ≤ 30% gọi là đất ẩm

+ Đất có độ ẩm W > 30% gọi là đất ướt

- Ngoài ra còn phân ra:

+ Đất hút nước như đất bùn, đất màu

+ Đất ngậm nước như đất sét, đất hoàng thổ

+ Đất thoát nước như đất cát, sỏi cuội

- Độ ẩm làm giảm cường độ và độ bền và làm tăng thể tích của đất Trongcông tác đầm đất cần xác định được độ ẩm thích hợp là rất cần thiết: đất đủ độ

ẩm thì ma sát giữa các hạt đất giảm làm chúng chuyển dịch dễ dàng, dễ đạt được

độ chặt yêu cầu Đất khô lực ma sát giữa các hạt đất lớn, lực dính kết của chúnglại kém, đầm vừa tốn công lại không hiệu quả, ngược lại nếu đất có độ ẩm lớn( đất ướt) lức ma sát giữa các hạt đất kém, không còn lực mao dẫn và lực dínhkết nữa thì càng đầm đất càng nhão

- Trong công tác đào: đất khô quá hay ướt quá đều khó đào; đất ẩm, mềm rất

dễ đào và năng suất lao động cao

d)Khả năng chống xói lở của đất

- Định nghĩa: Khả năng chống xói lở là khả năng chống lại sự cuốn trôi của

dòng nước chảy của các hạt đất

- Muốn đất không bị xói lở thì vận tốc các dòng nước chảy không được lớnhơn các trị số sau:

Trang 18

+ Đất cát : 0,45÷0,8 m/s; Đất thịt:0,8 ÷ 1,8 m/s ; Đất đá : 2 ÷ 3,5 m/s.

- Đối với các công trình có tiếp xúc với dòng chảy, cần lưu ý đến tính chấtnày khi lựa chọn đất thi công Nền và móng công trình đắp đất ở nói có nướcngầm chảy với vận tốc lớn thường không ổn định, dễ lún đặc biệt là lún lệch.Khi công trình gặp dòng chảy có vận tốc lớn hơn khả năng chống xói lở của đấtthì phải tìm cách giảm tốc độ của dòng chảy để bảo vệ công trình hoặc khôngcho dòng chảy tác động trực tiếp lên công trình

e) Độ dốc của mái đất

- Định nghĩa: độ dốc của mái đất là góc dốc lớn nhất của mái đất mà khi đàohay đắp không gây sụt lở

Hình 2.1 Độ dốc tự nhiên của mái đất

Hình 2.2: a: Mái dốc tự nhiên của đất b: Phần đất bị sụt lở; c: Tính toán độ dốc.

- Từ hình vẽ, xác định độ dốc tự nhiên của mái đất như sau:

i = tgα = H

B

Trang 19

i : Độ dốc tự nhiên của đất

α: Góc của mặt trượt.

H : Chiều sâu của hố đào (hoặc mái dốc)

B : Chiều rộng của mái dốc

- Ngược lại với độ dốc của mái đất là độ soải hay hệ số mái dốc:

- Khi thi công đào đất các công trình tạm thời như hố móng, đường ống, thì

độ dốc mái đất không được lớn hơn độ dốc cho phép trong bảng sau:

- Xác định được độ dốc hợp lý của mái đất sẽ tiết kiệm được công đào vàđắp, bảo đảm an toàn cho người và máy móc Hố móng càng sâu, mái dốc càngcao, cấ đất càng thấp thì độ dốc mái đất càng phải lớn Đối với các công trìnhđất vĩnh cửu ở nơi đất yếu thì phải có biện pháp gia cường vách đào, nhất là thicông ở nơi có mực nước ngầm cao, hay thi công vào mùa mưa

2.1.3 Tiêu thoát nước mặt và nước ngầm khi thi công đất:

a) Tiêu thoát nước mặt:

Trang 20

- Thi công hệ thống thoát nước mặt( nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh ) đểđảm bảo mặt bằng công trình không bị đọng nước, ngập úng trong suốt thời gianthi công công trình

- Các phương pháp thường sử dụng: tạo độ dốc cho mặt bằng thi công, xây

hệ thống mương thoát nước bằng gạch có nắp đậy, lắp đặt hệ thống ống bê tôngcốt thép và tổ chức các hố ga để dẫn nước về mương thoát nước khu vực Hệthống mương hoặc ống dẫn nước thường được đặt dọc hai bên đường tạm trêncông trường Mương qua đường phải nằm sâu xuống mặt đường tối thiểu là 70

cm Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượtquá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất

- Kích thước, tiết diện và độ dốc của rãnh thoát nước phải tuân theo đúng cácquy định về xây dựng các tuyến đường giao thông, đảm bảo thoát nhanh lưulượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh phải cao hơn mứcnước tính toàn là 0,1m trở lên

- Đối với các công trình lớn nên thi công hệ thống thoát nước mặt vĩnh cửutheo thiết kế để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng

Hình 2.3 Tiêu thoát nước mặt

Trang 21

Hình 2 4:Tạo rãnh thoát nước mặt

b)Hạ mực nước ngầm:

- Khi mực nước ngầm cao hơn đáy hố móng → phải hạ mực nước ngầm

- Hạ mức nước ngầm là làm cho mức nước ngầm hạ thấp cục bộ ở một vị trínào đó bằng phương pháp nhân tạo

Hình 2 5 Nước ngầm và hạ mực nước ngầm

- Khi đào hố móng nằm dưới mực nước ngầm thì trong thiết kế tổ chức xâydựng và thiết kế thi công phải đề ta biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêunước ngầm bên trong và bên ngoài hố móng Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước,giếng thu nước, vi trí bơm nước di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giaiđoạn thi công công trình, tránh để đọng nước và ngập hố móng Với trường hợpmực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn thì càn phải có phần thiết

kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể

- Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mực nước ngầm bị bão hòa nướcthì cần phải chú ý đến lớp đất bị ướt bên trên mực nước ngầm do hiện tượngmao dẫn

b1 Hạ mực nước ngầm bằng phương pháp hút nước lộ thiên:

- Áp dụng để hút nước mặt, nước mưa và hạ mực nước ngầm ở nơi có lượngnước ngầm nhỏ

- Phương pháp: đào mương lộ thiên bao quanh hố móng, hoặc ngay chân máidốc hố móng ngoài phạm vi công trình Nước thấm theo các đường mương chảyvào các giếng tích nước → dùng bơm hút ra ngoài hố móng

- Ưu điểm: đơn giản, rất dễ thực hiện và rẻ tiền

- Nhược điểm: gây ra sự cuốn trôi các hạt đất, có thể gây sập lở vách đất →dùng cho đất khó bị cuốn trôi, lưu lượng nước ngầm nhỏ

b2 Phương pháp giếng thấm:

Trang 22

- Áp dụng cho những công trình có mặt bằng rộng rãi, hố móng nhỏ.

- Phương pháp: Đào các giếng bao chung quanh hố móng cách nhau khoảng 2m Dùng máy bơm ly tâm hút nước từ giếng ra

- Để đề phòng vách giếng sụt lở, cần lát những tấm ván gỗ chung quanh giếng, ván gỗ được đóng thành các thùng bốn mặt hở hai đáy, vừa đào giếng vừa

1

2 3

® êng cong gi¶m ¸p

Hình 2.6: Hạ mực nước ngầm bằng pp giếng thấm

1 Mặt bằng hố đào

2 Giếng thu nước

3 Máy bơm

b3 Hạ mực nước ngầm bằng giếng lọc và máy bơm hút sâu:

- Các bộ phận của máy: ống giếng lọc, ổ máy bơm đặt trong mỗi giếng, ốngtập trung nước, trạm bơm và ống xả tháo nước (hình vẽ)

- Nhược điểm của việc dùng giếng lọc đặt máy bơm hút sâu là :

+ Tốn nhiều công trong việc thi công các giếng lọc có đk lớn;

+ Lắp ráp phức tạp

Trang 23

+ Tổ máy rất nhạy khi nước có cát Cát lẫn trong nước làm máy bơm mau hỏng.

Hình 2.7: Hạ mực nước ngầm bằng giếng lọc và máy bơm hút sâu

b4 Hạ mực nước ngầm bằng ống kim lọc hút nông :

- Áp dụng khi chiều sâu hạ nước ngầm không lớn

- Khi chiều sâu lớn hơn 4 ÷ 5m → bố trí 2 tầng kim lọc (h a)

- Thiết bị kim lọc hạ nông gồm một bộ kim lọc, một ống hút tập trung nướcnối ống kim lọc với máy bơm (h b)

- Nguyên lý hoạt động của kim lọc như sau: khi hạ kim lọc, người ta dặt

5

0.5

2 3

4

1

Trang 24

cắm vào đất Miệng ống hút nước nối với bơm cao áp Khi bơm nước vào trongkim lọc (h2.18a) dưới áp suất lớn nước được nén vào trong kim lọc, đẩy vanhình khuyên đóng lại và nén van hình cầu xuống; nước theo lỗ ở các răng nhọnphun ra ngoài Với áp suất lớn, các tia nước phun ra làm xói lở đất ở đầu kimlọc, cuốn theo bùn, đất chảy lên mặt đất Dưới sức nén do trọng lượng bản thân,kim lọc từ từ hạ xuống độ sâu cần thiết.

(a) Khi hạ ống kim lọc

vào đất

(b) Khi hút nước

ngầm lên

Hình 2.9: Hoạt động của kim lọc

- Khi ngừng bơm, nước ngầm và đất xung quanh chèn chặt kim lọc Ống hútnước được nối với hệ thống ống gom nước và nối với máy bơm hút Khi bơmhút nước lên, nước ngầm ngấm qua hệ thống lọc và đẩy van vành khuyên mở ra,tràn vào ống để được hút lên Đồng thời do áp suất nước ngầm, van cầu đóng lạigiữ không cho bùn cát vào trong kim lọc

- Ưu điểm: thi công gọn nhẹ, hiệu quả cao

- Lưu lượng nước của hệ thống xác định theo công thức:

π

F R

k S S H Q

lg lg

) 2 ( 36 , 1

Q - Lưu lượng của hệ thống ,tính bằng m3/s ;

H - Độ dầy của nước ngầm tính từ đầu kim trở lên, gây áp khi hút ;

S - Mức nước muốn hạ xuống (m);

R - Bán kính tác dụng của kim lọc (m) ;

K - Hệ số lọc của đất (m/s);

F - Diện tích khu đất trong vòng kim lọc ;

Trang 25

2­ m 2­ m

2­ m 2­ m

NN

b)

l - Chiều dài chuỗi kim lọc

h- Độ dầy nước ngầm sau khi hạ

- Căn cứ vào Q để chọn máy hút thích hợp

Hình 2.10: Sơ đồ bố trí hệ thống kim lọc:

a) Đối với hố đào hẹp ; b) Đối với công trình rộng ; 1-kim lọc ;2- Ống gom nước ; 3- Máy bơm;

4- Mực nước ngầm ;5-Mực nước hạ

b5 Phương pháp dùng ống kim lọc hút sâu :

- Ống kim lọc hút sâu có cấu tạo gần giống ống kim lọc hút nông nhưng

đường kính lớn hơn, phần thân ống và phần thân lọc dài hơn, trong ống lọc có thêm một ống mang miệng phun nhằm đưa nước lên cao

- Đầu tiên hạ ống kim lọc ngoài có phần lọc và chân ống vào đất bằngphương pháp xói nước Sau đó thả vào trong một ống nhỏ hơn có miệng phun.Máy bơm đẩy nước với áp suất xấp xỉ 8 atm vào ống kim lọc, nước chảy ởkhoảng trống giữa hai ống vào miệng phun

- Tia nước chui qua lỗ phun thu nhỏ của miệng và phun lên với một lưu tốclớn làm giảm áp suất không khí, hút nước ngầm lên chảy vào máng → bể chứa

- Độ sâu hạ MNN: 18m

Trang 26

Ống kim lọc hút sâu.

1 ống ngoài; 2 ống trong;

3 miệng phun

4 khớp nối ; 5 ống lọc trong ;

6 ống lọc ngoài; 7 van bi.

Sơ đồ hoạt động của hệ thống ống

a) Chống đỡ bằng ván lát ngang:

- Ván lát thường dài hơn khoảng cách giữa hai thanh chống tối thiểu 50 mm

- Có thể dùng ván dày 4 ÷ 5cm, khi đào đến chiều sâu 1 m bắt đầu lát vánchống Sau đó cứ được một thân ván lại hạ tiếp ván xuống, hạ cột chống theo.Cột chống xuống đến đâu hạ thanh văng đến đấy Nếu đất dính, giữa các thanhván nằm ngang không đòi hỏi phải xít nhau như chống đất cát

1 2 3

4 5 6 7

6 5

4

3

Trang 27

Hình 2.12: Chống đỡ bằng ván lát ngang 1-ván lát ngang, 2-nẹp đứng, 3-văng ngang

b) Chống đỡ bằng ván lát dọc:

- Đất có độ dính nhỏ, chiều sâu đào h ≤3m → dùng ván lát vát nhọn đầu đểđóng xuống, các tấm ván đặt sát nhau liên kết với nhau bằng mộng én hoặcmộng vuông sau đó kết hợp vừa đào vừa đóng để giữ ổn định

c) Chống chéo:

- Dùng khi 2 vách đào xa nhau

Hình 2.13: Dùng thanh chống chéo để tăng cường cho thanh chống đứng

d) Chống đỡ bằng hệ thanh giằng:

- Khi chiều sâu trên 2m, cọc neo phải đảm bảo đóng ra ngoài mặt trượt:

h B

tgϕ

>

Hình 2.14: Phương pháp neo gia cố thành hố đào

Trang 28

- Đối với các hố đào sâu, biện pháp chống đỡ được dùng là sử dụng ván cừbằng thép hoặc BTCT.

e) Dùng cừ thép:

Dùng cho các công trình có hố đào sâu 7 ÷ 8m

Các loại móc nối Các loại ván cừ thép.

Hình 2.16 Tường cừ bê tông cốt thép

2.1.5 Thiết kế thi công đào đất

a) Tính khối lượng công trình đất:

- Tính toán khối lượng đất thường căn cứ vào bản vẽ công trình đất, còn

trong thi công đào đất khối lượng được tính bằng cách đo tại hiện trường.Nguyên tắc tính toán khối lượng đất trên bản vẽ là phân chia công trình đất

Trang 29

thành nhiều khối có hình dạng hình học đơn giản đẻ dễ dàng tính khối lượng,sau đó cộng tổng khối lượng đó lại Những khối hình học đơn giản thường dùngkhi tính toán khối lượng đất: Khối hình lăng trụ có tiết diện chữ nhật; khối hìnhtháp; khối hình tháp cụt, khối hình nón và khối nón cụt.

a1 Tính khối lượng hố móng:

- Hố đào có kích thước mặt bằng và chiều sâu lớn → mặt đáy hố móng phảilấy lớn hơn kích thước mặt bằng xây dựng độ 2 m (khoảng lưu không)

- Rãnh móng nhà: chiều rộng rãnh đào đó phải lấy lớn hơn chiều rộng móngnhà 0,2 ÷ 0,3 m

- Khối lượng hố móng có các kích thước như hình vẽ được tính như sau:

a,b - chiều dài và chiều rộng

a2 Tính khối lượng những công trình đất chạy dài:

- Công trình đất chạy dài như nền đường (đào hay đắp), kênh, mương, rãnh,móng có mặt cắt ngang luôn luôn thay đổi theo địa hình

- Để tính khối lượng đất ta chia công trình thành từng đoạn, mỗi đoạn nằmgiữa hai mặt cắt ngang có tiết diện F1 và F2 cách nhau một đoạn dài L thể tíchgiữa hai mặt đó được tính gần đúng theo công thức:

V F F L

2

2 1 1

+

- Cũng có thể tính theo: V2=Ftb.L (2)

Trang 30

Hình 2.18 Hình khối đoạn công trình đất chạy dài

- Tính theo (1) thì V1 hơi lớn hơn thể tích thực, tính theo (2) thì V2 hơi nhỏhơn khối lượng thực

- Để chỉnh lý cho công thức (2) ta có công thức sau:

V F tb m H H ]L

12

) (

[

2 2

1 − +

= (3)

2 2 1 2

H1 và H2 là độ cao của các mặt cắt ngang công trình đất

a3 Các công thức tính tiết diện ngang của công trình đất chạy dài:

- Trường hợp mặt đất ngang bằng (hình 2.5a): F= h(b+mh)

a) b) Hình 2.19 Tiết diện ngang công trình đất chạy dài

- Trường hợp mặt đất phẳng có độ dốc (sườn đồi, hình 2.5b) thì tiết diện

ngang tính bằng công thức:

2 1 2 1

2 mh h

h h b

Trang 31

- Nếu các mái dốc có trị số khác nhau (chẳng hạn m1, m2) thì ta thay vào cáccông thức trên trị số của m bằng :

4 4 3 3 3 2 2 2 1 1

a a h a a h a a h a a h

- Chiều rộng B của tiết diện ngang hố đào (ở trên) và nền đắp xác định bằngcông thức sau: B = b + 2 mh

2 2 1

2 2 2 1

V'a

V'c

Trang 32

Hình 2.21 Sơ đồ tính toán khối lượng đống đất đổ

- Khối lượng đất dưới dạng nguyên thể cần để lấp hố đào xác định bằngcông thức:

1

K W

W

W h c

Wh- thể tích hình học hố đào

Wc- thể tích hình học công trình chôn trong hố đào

K0 -độ tơi xốp sau khi đầm

- Khối lượng đất cần còn thừa là: W = Wh - W1

b)Tính khối lượng san lấp

- Có hai trường hợp thiết kế san bằng mặt đất:

+ San bằng theo cao trình cho trước

+ San bằng với điều kiện cân bằng khối lượng đào đắp

Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo một cao trình cho trước:

- Cách tiến hành:

+ Trên bản bình đồ mặt đất vẽ một lưới ô, tại mỗi góc lưới ô ghi các cao trình đen (cao trình thiên nhiên), cao trình đỏ (cao trình thiết kế) và vẽ đường số không (đường ranh giới đào đắp )

+ Tính khối lượng của từng ô riêng biệt trong lưới ô

+ Tính khối lượng đất các mái dốc và làm bảng tổng kết khối lượng đào đắp

Hình 2.22: Xác định khối lượng đất theo cao trình cho trước

+ Cao trình đen xác định như sau (hình vẽ):

x

a l

n

n1− 2 =

l

n n x n a n

2 2

− +

= +

=

Trang 33

o

o -h1 +h2

+ Khối lượng đào đắp của mỗi ô có các độ cao thi công cùng dấu, tính bằng công thức: V = htbF

htb là độ cao thi công trung bình của các góc ô

F là diện tích của ô

+ Khối lượng đào đắp của các ô có các độ cao thi công khác dấu nhau thì xácđịnh riêng biệt

Ví dụ : như ở hình vẽ khối lượng đắp:

4 2

.

h h h b l a h h V V

Hình 2.23:Ô có các độ cao thi công khác dấu nhau

- Khối lượng đất mái dốc trong phạm vi mỗi ô có thể xác định bằng các côngthức sau (hình 2.8)

+ Đối với khối I : 1 2 2

Trang 34

Hình 2.24: Tính các khối đất mái dốc

- Khối lượng tổng cộng đất mái dốc đắp (hay đào) ở chung quang diện tích san bằng có thể xác định theo độ cao thi công trung bình, bằng công thức gần đúng sau:

h V

Trong đó :

l - chiều dài chân các mái dốc đắp (hay đào)

∑h - tổng độ cao thi công ở trên đường chu vi đắp (hay đào)

n - số lượng các độ cao thi công; m - hệ số mái dốc 2.1.6 Thi công đào đất bằng phương pháp thủ công:

- Dụng cụ: xẻng, cuốc, mai, cuốc chim, kéo cắt đất, chòong, búa v.v… xecút kít một bánh, xe cải tiến, xe gòng v.v…

- Dùng cho những công trình nhỏ, khối lượng đào đắp ít

- Nguyên tắc thi công đào đất thủ công:

Trang 35

2 2

Hình 2.26: Tổ chức thi công đào đất thủ công

Hình 2.27: Đào đất ở nơi có nước (đào các rãnh 1,2,3 trước)

- Khi đào đất gặp cát chảy, bùn chảy → làm hố có tầng lọc ngược để gạn lấynước trong rồi mới bơm nước đi, không được bơm nước có cát

- Đối với hố đào rộng có bùn chảy → làm hàng cọc chống, lót phên và rơmchống cát chảy, làm bậc thang nếu đào sâu

Hình 2.28: Làm dạng bậc thang đối với hố đào sâu

Trang 36

- Thi công đất vào mùa mưa phải có biện pháp chống nước mưa ở mặt bằngchảy vào móng, có hố thu nước dưới đáy móng và dùng bơm hút cạn nước khithi công.

- Đào đất thủ công trong cát chảy → phải đóng cọc tre, cọc gỗ, gài phên nứarồi tiếp tục đào tới cos cần đào

- Trường hợp cát chảy dày → phải dùng các thiết bị hạ nước ngầm hoặc vừađào vừa làm hàng rào giữ cát bằng cọc tre

2.1.7 Thi công đất bằng cơ giới

a) Nguyên tắc chung khi thi công đất bằng cơ giới:

- Thi công cơ giới công tác đất chỉ được tiến hành trên cơ sở đã có thiết lế thicông hoặc biện pháp thi công được phê duyệt

- Trong thiết kế thi công cần phải nêu rõ những phần sau: Khối lượng, điềukiện thi công và tiến độ thực hiện; Phương án thi công hợp lý nhất; Lựa chọncông nghệ thi công hợp lý cho từng phần, từng đoạn, từng công trình

- Trước khi thi công phải kiểm tra đối chiếu và hiệu chỉnh chính xác lại địahình, địa chất thủy văn của công trình và khu vực làm việc để đề ra các biệnpháp kỹ thuật thích hợp và an toàn lao động Phải đề ra các biện pháp phòngchống lún, sạt lở, ngập lụt, khi mưa bão

Trang 37

- Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọcmốc dễ nhìn thấy để báo hiệu có các công trình ngầm như đường điện, nước,thông tin liên lạc, cống ngầm, nằm trong khu vực thi công.

- Lựa chọn máy và cơ cấu nhóm máy hợp lý trên cơ sở công nghệ thi côngtiên tiến bảo đảm năng suất cao và giá thành và đảm bảo hoàn thành khối lượng,tiến độ thực hiện phù hợp với điều kiện thi công công trình

- Trước khi thi công phải dọn sạch những chướng ngại có thể ảnh hưởng đếnthi công cơ giới nằm trên mặt bằng: chặt cây lớn, phá dỡ công trình cũ, dichuyển những tảng đá lớn, và di chuyển những cọc mốc theo dõi thi công rangoài phạm vi ảnh hưởng của máy làm việc

- Cán bộ thi công và công nhân cơ giới phải được trực tiếp quan sát mặtbằng thi công, đối chiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi côngcông trình trước khi tiến hành thi công

- Khi làm việc phải đảm bảo cho máy làm việc liên tục, độ tin cậy cao vàphát huy được hết công suất của máy; đồng thời tuân theo những điểm chỉ dẫntrong tài liệu sử dụng của nhà máy chế tạo

b) Đào đất bằng máy đào gầu thuận:

- Máy đào gầu thuận có các thông số như trình bày ở hình vẽ:

Hình 2.30 Máy đào gầu thuận

- Máy đào gầu thuận dùng để đào tất cả các loại đất Đối với đá, trước khiđào cần làm tơi trước Máy đào lắ thiết bị gầu dây, gầu xếp, gầu ngoạm dùng đểđào những nơi đất yếu, sình lầy, đào các hố có thành đứng, vét bùn, bạt mái dốc,đào đất rời,

Trang 38

b1 Đặc điểm của máy đào gầu thuận:

- Máy đào khoẻ, đào được đất cấp I ÷ IV, tính tự hành cao, nó có thể làmviệc mà không cần các loại máy khác hỗ trợ Khi làm việc máy vừa đào, quay,

đổ đất lên xe vận chuyển

- Dung tích gầu của máy từ 0,35 đến 6 m3

- Máy chỉ làm việc được ở những nơi khô ráo Khi đào đất máy đứng dưới

hố nên phải mở đường cho máy lên xuống Chỗ đứng của máy đào hải bằngphẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất, khi đào ở sườn đồi núi tầng khai thácphải đảm bảo khoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không được nhỏ hơn2m

- Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàmếch, nếu có hàm ếch phải phá ngay Không được để máy làm việc cạnh các vếtđất có những lớp đất sắp đổ về hướng máy, phải dọn hết những tảng đá longchân ở các khoang đào Khi máy ngừng làm việc phải di chuyển máy ra xa váchkhoang đào để đề phòng đất đá sụt lở

b2 Các sơ đồ làm việc của máy đào gầu thuận:

* Đào dọc: là kiểu đào mà hướng đào song song với hướng di chuyển của máy.

- Khi chiều rộng hố đào từ 1,5 ÷ 1,9 lần bán kính đào lớn nhất → bố trí đàodọc đổ hai bên

- Khi chiều rộng hố đào từ nhỏ hơn 1,5 lần bán kính đào lớn nhất → đào dọc

đổ sau

* Đào ngang: là sơ đồ đào mà hướng đào vuông góc với hướng di chuyển của

máy Áp dụng khi khoang đào rộng

Trang 39

Hình 2.31: Sơ đồ đào đất của máy đào gầu thuận

a- Đào dọc, b- Đào ngang

c) Đào đất bằng máy đào gầu nghịch:

Hình 2.32: Máy đào gầu nghịch

c1 Đặc điểm của máy đào gầu nghịch:

Trang 40

Hình 2.33 Sự hoạt động và các thông số kỹ thuật của máy đào gầu nghịch

- Đào được những hố có chiều sâu không lớn lắm (< 6m), thích hợp đào hốmóng các công trình dân dụng và công nghiệp, đào mương, đường hào đặt cácống thoát nước

- Khi đào máy đứng trên bờ → đào được ở những nơi có MNN cao, khôngphải mở đường lên xuống cho máy Mặt phẳng máy đứng trước khi đưa máy vào

vị trí làm việc phải san bằng những chỗ gồ ghề và dọn sạch chướng ngại vật trênmặt bằng máy đứng ( gạch, gỗ, đá mồ côi, )

- Máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc

- Dung tích gầu từ 0,15 ÷ 1 m3

c2 Các sơ đồ đào của máy đào gầu nghịch:

* Đào dọc: đào hố rộng từ 3 ÷ 5m cho mỗi đợt đi máy

* Đào ngang: chiều rộng của hố hẹp hơn so với sơ đồ đào dọc, theo sơ đồ này

máy đứng đào kém ổn định hơn.

a- Đào dọc, b- Đào ngang

Hình 2.34: Sơ đồ đào đất của máy đào gầu nghịch

Ngày đăng: 24/01/2022, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w