Theo kết quả khoan khảo sát tại các lỗ khoan, trong phạm vi mặt bằng công trình thì ta thấy địa chất của khu vực khá ổn định, công trình được xây dựng trên nền đất thuộc loại đất cát pha
Trang 1ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:
1.1.1 Tổng quát về công trình:
1.1.1.1 Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư: Hội bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh TP Đà Nẵng
1.1.1.2 Tên dự án:
- Công trình: Nhà ở cán bộ công nhân viên bệnh viện ung thư Đà Nẵng
- Gói thầu xây dựng : Thi công phần ngầm và phần thân – Khối A
1.1.1.3 Quy mô công trình:
1.1.1.4 Địa điểm xây dựng:
- Công trình được xây dựng tại phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, thành phố
Đà Nẵng
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
1.1.2.1 Điều kiện khí hậu:
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam
Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C nhiệt
độ trung bình khoảng 20 °C
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%
Trang 2Lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 113 trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23–40 mm/tháng.
Trung bình hằng năm trên biển đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến khu vực ven biển miền Trung – Việt Nam vào các tháng 9,10 và 11
(Nguồn : Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng-http://www.danangcity.gov.vn)
1.1.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn:
+ Địa hình: Địa hình khu vực xây dựng công trình tương đối bằng phẳng, mặt bằng thoáng rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập kết vật liệu
+ Địa chất: Nền đất công trình là đất cấp I Theo kết quả khoan khảo sát tại các lỗ khoan, trong phạm vi mặt bằng công trình thì ta thấy địa chất của khu vực khá ổn định, công trình được xây dựng trên nền đất thuộc loại đất cát pha, nên cần
có những lưu ý trong quá trình đào đất thủ công vì đất dễ sạc lỡ khi đào sâu
+ Thủy văn: Mực nước ngầm khá sâu (-4,5m), thấp hơn cao độ đáy móng công trình
Nhận xét: Điều kiện tự nhiên tác động đến việc thi công công trình, do đó
cần phải có những biện pháp thi công cụ thể:
+ Khi thi công vào mùa khô cần chú ý đến công tác dưỡng hộ và bảo dưỡng
bê tông, vì nhiệt độ cao dễ gây hiện tượng co ngót và bay hơi nước, giảm chất lượng bê tông…
+ Khi thi công công trình về mùa mưa thường có mưa kéo dài, do đó cần chú
ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng VLXD (một số loại vật liệu như cát, xi măng… dễ bị rửa trôi, giảm chất lượng); ảnh hưởng đến việc thi công các công tác bên ngoài công trình khiến chậm trễ tiến độ thi công chung; ngoài ra cũng có biện pháp tiêu nước bề mặt khi thi công công tác đất, hố móng, các công tác ngầm…
+ Dựa vào hướng gió để bố trí các công trình tạm sao cho hợp lý…
+ Công trình khởi công vào mùa khô, đồng thời mực nước ngầm khá sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công phần móng.
1.1.3 Đặc điểm công trình:
1.1.3.1 Kiến trúc:
Công trình bao gồm 1 tầng hầm và 9 tầng nổi Tổng chiều cao công trình là 35,4m
Trang 3- Tầng hầm: Chiều cao tầng 3,3m Bao gồm bãi đỗ xe, phòng bảo vệ, bể nước ngầm, bể tự hoại, thang máy, hộp kỹ thuật.
- Tầng 1: Chiều cao tầng 4,5m Bao gồm không gian sinh hoạt cộng đồng, các khu dịch vụ, hành lang, sảnh, thang máy
- Tầng điển hình 2-9: Chiều cao từng tầng 3,3m Gồm các căn hộ được tổ chức dọc theo hành lang, lối vào chính mở ra hành lang chung Bố trí các căn hộ gồm loại 1, 2A, 2B; hành lang, cầu thang bộ, thang máy
- Tầng áp mái: Chiều cao tầng 2m Bao gồm bể nước, phòng kỹ thuật
đi, cửa sổ nhôm kính; cầu thang trát đá mài
- Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, chống sét, điện thoại và các hạng mục khác
- Tầng hầm (bán hầm): Kết cấu bao che bằng vách và sàn bê tông cốt thép Toàn bộ bê tông phần hầm được dùng phụ gia chống thấm và chống ăn mòn và quét lớp sơn chống ăn mòn khi hoàn thiện
- Kết cấu thân nhà: hệ kết cấu chính là hệ khung vách BTCT, bố trí kết cấu không gian thành lõi cứng, chống chuyển vị ngang, xoắn khi chịu tải động đất và gió lớn
1.1.3.3 Đặc điểm khu đất xây dựng:
- Công trình Nhà ở cán bộ CNV bệnh viện ung thư Đà Nẵng-Khối A nằm trong quy hoạch dự án khu đô thị Tây Bắc
Phía Bắc và phía Tây giáp với đường đang quy hoạch
Phía Nam giáp với khối nhà B
Phía Đông giáp với bãi đất trống
Tuy nhiên khoảng cách giữa công trình với các công trình lân cận khác là tương đối rộng rãi, thuận lợi cho việc bố trí các công trình tạm, kho bãi
Trang 41.1.4 Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình:
Đây là công trình có yêu cầu cao về kỹ thuật và mỹ thuật, nhà thầu phải bảo đảm thực hiện yêu cầu này, qua kết quả xác nhận khối lượng từng đợt và nghiệm thu toàn bộ công trình
- Toàn bộ vật liệu xây dựng, sản phẩm hoàn thiện công trình, phụ kiện cung cấp cho công trình, phải được thử nghiệm (có chứng chỉ chứng minh) bằng chi phí của nhà thầu (trình mẫu và lưu tại văn phòng của Chủ đầu tư tại công trường)
- Công tác nghiệm thu kỹ thuật, mỹ thuật: căn cứ theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
đã được các bên phê duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà nước ban hành tính đến thời điểm thi công và điều kiện của hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải thiết lập đầy
đủ các chứng từ, hồ sơ, bản vẽ, số liệu
- Công tác nghiệm thu khối lượng: Bên A sẽ nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận, từng giai đoạn thi công xây dựng Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
1.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1.2.1 Thiết kế giải pháp thi công san ủi, bóc lớp thực vật, đất phong hóa:
Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Do địa hình tại khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, không
có lớp đất thực vật hay đất bị phong hóa nên ta chỉ cần dọn dẹp mặt bằng và phát cây trong khu vực xây dựng, không cần san ủi và bóc lớp thực vật
Trang 51.2.2 Tiêu nước bề mặt:
Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào
hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian nhắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh thoát nước
và máy bơm tháo nước
1.2.3 Công tác định vị công trình:
Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết
Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao
độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình
1.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT:
1.3.1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau :
- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc: Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Thi công theo cách này đòi hỏi phải có mặt bằng rộng rãi và nếu đào sâu thì khối lượng đất đào sẽ tăng lên đáng kể
- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận: hiện nay trên thị trường đang dùng phổ biến các loại ván cừ thép tuy có chi phí sử dụng lớn nhưng nó lại có độ bền cao và thuận lợi khi thi công
Kết luận : Vị trí xây dựng công trình Khối A - Nhà ở CBCNV Bệnh viện
ung thư Đà Nẵng nằm khá xa khu dân cư, mặt bằng thi công tương đối rộng rãi
nên ta chọn giải pháp đào theo mái dốc
Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đào cơ giới toàn bộ hố móng đến cao trình cách thép chờ cọc 200mm để đảm bảo an toàn thi công, không làm gãy tay đào và sai lệnh vị trí của cọc Chiều sâu đào cơ giới: H = 3,2 – 0,6 – 0,15 – 0,2 = 2,25
Trang 6- Giai đoạn 2: đào thủ công đến cao trình đáy lớp bê tông lót đài móng.
Khi đào máy ta đào toàn bộ đến cao trình -2,25 m Phần móng còn lại
có thể đào rãnh hay đào độc lập
Để lựa chọn phương án đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình ta tính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau
2
1 ( ) 2
(A C B A C B
Với L : nhịp nhà
A , A1 : Bề rộng móng của các móng lân cận
C, C1 : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuân, đặt cốt thép….) Lấy bằng 0,5m
B, B1 : được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc: B=mxH
Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất cát pha và chiều sâu đào đất bằng máy là H = 2,25m; ta chọn m = 0,71
⇒ Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,71x 2,25 = 1,6 m
Sau đó so sánh:
+ Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập
+ Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ
Kiểm tra S theo hai phương của móng
Kết quả tính được thể hiện trong bảng sau:
Bảng2.4 - Khoảng cách giữa các mép hố đào
Trang 7Nhận xét: Qua kết quả tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố
đào cạnh nhau, ta nhận thấy các khoảng cách S đều nhỏ hơn 0,5m → Đào toàn bộ công trình
Kết luận :Tóm lại quá trình đào đất được tiến hành như sau:
Giai đoạn 1 (đào máy): đào toàn bộ khu đất từ cao trình 0,00m đến cao trình
-2,25m
Giai đoạn 2 (đào thủ công): đào và sửa chữa hố móng đến cao trình lớp bê tông lót đài móng (-3,3m) Chiều sâu đào thủ công:
H = 0,1+0,15+0,6 + 0,2 = 1,05m
1.3.2 Tính khối lượng công tác:
1.3.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy:
Khối lượng đất đào bằng máy được tính theo công thức:
max
85 , 5 5 , 1 5 , 1 1
,
Với: + H = 2,25m: Chiều sâu đất đào bằng máy
+ a, b: Chiều dài, chiều rộng đỉnh hố đào
+ c, d: Chiều dài, chiều rộng đáy hố đào
Bảng 2.5 - Tính toán khối lượng đất đào bằng máy
Vậy, Khối lượng đào đất bằng máy là: Vđm = 3886,89 (m3)
1.3.2.2 Khối lượng đất đào thủ công:
Trang 8Đây là khối lượng đất đào thủ công để đạt đến cao độ cos đáy lớp bê tông lót của các móng Sau khi tính toán khoảng cách S giữa hai hố đào cạnh nhau, ta
có mặt bằng đào đất thủ công như sau:
Khối lượng đào thủ công được tính toán theo bảng sau:
Bảng 2.6 - Khối lượng đất đào thủ công
Vậy khối lượng đất đào thủ công là Vtc =1256,26 m3
Tổng khối lượng đất đào: Vđào= Vđm+ Vtc=3886,89+1256,26=5143,15 m3
+ Khối lượng bê tông lót KC ngầm: V = 71,198 (m3)
Bảng 2.8 - Bảng tính khối lượng bê tông kết cấu ngầm
1.3.3 Chọn tổ hợp máy thi công:
Khối lượng đất đào bằng máy: Vmáy = 3886,89 m3
Căn cứ vào phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm trong nền đất, cự li vận chuyển đất, khối lượng công việc, thời gian đào yêu cầu, ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại máy để chọn loại máy thi công đất cho phù hợp
Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau:
+ Máy đào gàu thuận
1.3.3.1 Máy đào gầu thuận:
- Ưu điểm:
+ Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận nên đào rất khoẻ có thể đào được những hố đào sâu và rộng với đất từ cấp I ÷ IV;
Trang 9+ Máy đào gầu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi Kết hợp với
xe chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý
sẽ cho năng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí;
+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu
+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận chuyển
- Nhược điểm:
+ Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, v́ vậy cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy
+ Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu
+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâu thì không hiệu quả
Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch
1.3.3.3 Lựa chọn phương án di chuyển của máy:
Khoang đào được chia cho phù hợp với từng phương án, máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào
Trang 10Khi di chuyển máy phải cách hố đào 2,5 m để đảm bảo an toàn Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào tạo rãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việc phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
1.3.3.4 Chọn máy đào và ô tô vận chuyển đất:
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, dựa vào năng lực xe máy của công ty và việc chọn máy sơ
bộ khi lựa chọn phương án di chuyển của máy, ta có thể chọn được các loại máy
có thể đáp ứng được yêu cầu thi công Từ đó kết hợp với khối lượng đất cần đào
và năng suất của các loại máy đào ta xác định chi phí của việc sử dụng các loại máy đó, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp tốt nhất và đảm bảo chi phí thấp nhất
thuật:
+ Dung tích gầu: q = 0,5 (m3)+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m+ Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,2 m+ Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,8 m+ Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây
Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5 x 7,5 = 3,75 (m)
Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7 x 7,5 = 12,75 (m)
- Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 2 khoang đào theo
phương dọc nhà
- Năng suất máy đào:
NLT =
ck T
3600
x q x Ks x
o
ρ1
Trong đó: + q: Dung tích gàu q = 0,5m3
+ Ks: Hệ số đầy vơi Chọn K = 0,95 (Đất cấp I)+ ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2
+ Tck: Chu kì đào đất Tck = tck x Kvt x KquayTrong đó :
- tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ
- Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy.
- Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe.
Trang 11- Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ.
- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với Chọn Kquay = 1.
⇒ Tck tại chỗ = 17 x 1 x 1 = 17 (s) Tck lên xe = 17 x 1 x 1,1 = 18,7(s)
Năng suất lí thuyết của máy đào:
NLT = 360018,7 x 0,5 x 0,95 x 11,2 = 76,203 (m3/h)Năng suất thực tế: NTT = NLT x Z x Ktg
Trong đó: Z: Số giờ làm việc trong 1 ca Chọn Z = 8h
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0,8
Năng suất thực tế của máy đào khi đổ đất lên xe:
NTT = 76,203 x 8 x 0,8 = 487,7 (m3/ca)Thời gian đào của máy: t =
Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình L = 5km.Chọn xe Ben Thaco 12T có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu
về chiều cao đổ đất của máy đào là 3,3 m
xT
xk xQxk W
γ
608
Q: Trọng tải ô tô Q = 12T
ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
Trang 12Lx:Quãng đường xe chạy đến bãi đổ đất, Lx = 5km.
V: vận tốc xe chạy, V = 30 km/h
⇒ tcx = 2 x 5 x
30
60 = 20 (phút)tql : Thời gian quay đầu và lùi xe: lấy tql = 2 phút
tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút
tch.x : Thời gian chờ xúc
tch.x = μ x Tck đào (phút)
Với: μ: số gàu làm đầy xe: μ =
s đ
o
k q
Q
.γρ γđ: trọng lượng riêng của đất, γđ = 1,8 T/m3
⇒ μ =
95,0.5,0.8,1
2,1.12
= 16,842 (gàu) Chọn μ = 17 gàu
⇒ tch.x = 17 x 18,7 = 317,9 (s) = 5,3 (phút)
- tg : Thời gian đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1’
Thời gian 1 chu kỳ của ôtô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tdd + tch.x + tg = 20 + 2 + 2 + 5,3 + 1 = 30,3 (phút)Vậy, năng suất ô tô: Wô tô = 8x60x112,8x x300,8,3x0,9 = 76,04 (m3/ca)
Chọn số xe:
Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn
hơn năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nm đào
g đ cx t t
t t t
.
+
+ +
= 2 5,3
1220+
++ = 3,15 (xe)
+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m
+ Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,4 m
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,9 m
Trang 13+ Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây
Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.7,5 = 3,75 (m)
- Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 2 khoang đào theo
phương dọc nhà
- Năng suất máy đào:
NLT =
ck T
3600
x q x Ks x
o
ρ1
Trong đó: + q: Dung tích gàu q = 0,8m3
+ Ks: Hệ số đầy vơi Chọn K = 0,95 (Đất cấp I)+ ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2
+ Tck: Chu kì đào đất Tck = tck x Kvt x KquayTrong đó :
- tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ
- Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
- Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe
- Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ
- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với Chọn Kquay = 1
⇒ Tck tại chỗ = 17 x 1 x 1 = 17 (s) Tck lên xe = 17 x 1 x 1,1 = 18,7(s)
Năng suất lí thuyết của máy đào:
NLT = 360018,7 x 0,8 x 0,95 x 1,12 = 121,925 (m3/h)Năng suất thực tế: NTT = NLT x Z x Ktg
Trong đó: Z: Số giờ làm việc trong 1 ca Chọn Z = 8h
Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0,8
Năng suất thực tế của máy đào khi đổ đất lên xe:
NTT = 121,925 x 8 x 0,8 = 780,32 (m3/ca)Thời gian đào của máy: t =
Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình L = 5km
Trang 14Chọn xe Ben Thaco 12T có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu
về chiều cao đổ đất của máy đào là 3,3 m
xT
xk xQxk W
γ
608
Q: Trọng tải ô tô Q = 12T
ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút
tch.x : Thời gian chờ xúc
tch.x = μ x Tck đào (phút)
Với: μ: số gàu làm đầy xe: μ =
s đ
o
k q
Q
.γρ γđ: trọng lượng riêng của đất, γđ = 1,8 T/m3
⇒ μ =
95,0.8,0.8,1
2,1.12
= 10,526 (gàu) Chọn μ = 11 gàu
⇒ tch.x = 11 x 18,7 = 205,7 (s) = 3,4 (phút)
- tg : Thời gian đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1’
Thời gian 1 chu kỳ của ôtô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tdd + tch.x + tg = 20 + 2 + 2 + 3,4 + 1 = 28,4 (phút)Vậy, năng suất ô tô: Wô tô = 8x60x112,8x x280,8,4x0,9 = 81,13 (m3/ca)
Chọn số xe:
Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn
hơn năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nm đào
Trang 15g đ cx t t
t t t
.
+
+ +
= 2 3,4
1220+
++ = 4,26(xe)
⇒ N2 = 4 xe
Chọn N = max(N1 , N2) = 10 xe
c) So sánh và chọn phương án tối ưu:
Ta thấy phương án 2 có những ưu điểm so với phương án 1:
+ Thời gian đào đất nhanh hơn
+ Ô tô phải vận chuyển đất đi xa để đổ nên cần ô tô có tải trọng lớn và gàu máy đào có dung tích lớn để giảm thời gian ô tô chờ xúc và thời gian ô tô chạy trên đường
Kết luận: Chọn phương án 2 ( máy đào 0,8m3 và 10 ô tô tự đổ) để thi công đào đất hố móng
1.3.4 Công tác lấp đất hố móng:
Quá trình lấp đất hố móng được tiến hành 2 đợt
+ Đợt 1: lấp đến cos -2,8m Mục đích của việc lấp đất lần 1 là để thi công
Trang 16- Gia công cốt thép tại công trường, thép được cắt uốn bằng máy và bằng thủ công, được phân loại đánh dấu rồi mới đưa ra lắp dựng tại công trình
- Việc lắp thép chờ cột dựa vào các tim mốc đã được xác định và đánh dấu trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột được hàn dính hoặc được buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng
1.4.1.1 Quy trình công nghệ thi công:
Ngoài các quá trình chính như trên, ta còn có một số công tác khác như đổ bêtong lót, gia công cốt thép…Các công tác này chúng ta không cần tổ chức thi công mà chỉ tính toán hao phí lao động cho từng phân đoạn rồi ghép vào tiến độ
Cụ thể, biện pháp thi công tổng quát các công việc trên như sau:
a) Công tác đổ bêtông lót:
- Hố đào được dọn sạch sẽ và làm phẳng, khô ráo và được nghiệm thu trước khi đổ bê tông lót móng
- Kiểm tra lại toàn bộ các cao trình đáy hố móng
- Đổ bê tông lót móng bằng đá 1x2, đầm bê tông lót bằng đầm bàn
- Bê tông lót được sản xuất tại hiện trường và vận chuyển bằng các dụng cụ thủ công để đổ vào hố móng như: xe rùa, máng trượt
- Kiểm tra độ dày của bê tông lót, cao trình mặt trên của lớp bê tông lót
b) Công tác ván khuôn:
Ván khuôn có nhiều loại: ván khuôn gỗ, ván khuôn bê tông, ván khuôn kim loại, ván khuôn nhựa , nhà thầu chọn loại ván khuôn thép định hình và sử dụng theo hình thức luân lưu cho các kết cấu giống nhau Với những kết cấu phức tạp
có đường cong, hoặc các kết cấu nhỏ, phức tạp, mang tính đặc thù riêng ta sử dụng kết hợp với ván khuôn gỗ
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có nhiều doanh nghiệp sản xuất ván khuôn thép như Công ty Hòa Phát, Công ty Đông Dương, Công ty Việt Phát,… Qua kinh nghiệm nhiều năm thi công, Công ty đã đầu tư mua hệ thống ván khuôn thuộc dòng sản phẩm tương đối tốt của Công ty Hòa Phát
Trang 17Các đặc tính của một số loại ván khuôn thép định hình của công ty Hòa
Phát được trình bày trong phụ lục 2.4, trang 13.
c) Công tác cốt thép:
- Thép vận chuyển đến công trường đúng chủng loại theo yêu cầu thiết kế Được gia công trong xưởng gia công cốt thép và được vận chuyển đến hiện trường dần theo tiến độ thi công
- Việc gia công bằng máy cắt uốn, kìm cộng lực và máy hàn 23KW Đảm bảo yêu cầu móc neo và hàn nối ≥ 40d theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ
- Việc lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ bê tông lót móng xong
- Việc làm sạch những chỗ gỉ trước khi đổ bêtông sẽ được tiến hành Việc kê chèn đảm bảo lớp bảo vệ sẽ được thực hiện bằng những viên bêtông đúc sẵn, được kê chèn và kiểm tra trước khi đổ
d) Công tác đổ bê tông:
- Đổ bê tông móng bằng bê tông thương phẩm được vận chuyển bằng
xe vận chuyển chuyên dùng, đổ bằng bơm
- Sau khi được Kỹ sư giám sát nghiệm thu phần cốp pha, cốt thép mới tiến hành công tác đổ bê tông Trong quá trình đổ, bêtông được đầm kỹ bằng đầm dùi theo từng lớp với bán kính ảnh hưởng 40cm, lớp sau và lớp trước phải liên kết với nhau Công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tục cho tới mạch ngừng Thợ cofa, thợ thép, thợ điện và cán bộ kỹ thuật sẽ thường xuyên có mặt tại vị trí đổ, nếu gặp sự cố như mất điện, nước, phình cofa, lệch thép, hỏng hóc thiết bị …phải có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp
e) Công tác bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn:
- Công tác bảo dưỡng bêtông: Sau khi đổ bê tông, đài được phủ một lớp cát dầy 2cm tưới nước hàng ngày, tưới ẩm trong 3 ngày Chuẩn bị sẵn bạt nilông để phủ lên những phần mà đổ chưa được 7 giờ mà gặp mưa rào
- Bê tông đổ sau 24 giờ, có thể tháo ván khuôn để luân chuyển
1.4.1.2 Thiết kế ván khuôn đài móng:
Chọn đài móng Đ6 có kích thước 3900x3900x1200(cm) là đài móng điển hình
a) Thiết kế sơ bộ:
Trang 18Ở mỗi mặt 3900x1200 (m) ta dùng 8 tấm ván khuôn HP-1530 (1500x300),
4 tấm HP-0930 (900x300) Tất cả các tấm ván khuôn này được lắp theo phương ngang
Chọn tấm ván khuôn có bề rộng lớn nhất để tính, nếu nó thỏa mãn thì tấm
bé hơn cũng thỏa mãn, do đó ta chọn tấm HP-1530 (1500x300) để tính toán
Tính toán ván khuôn HP-1530 (1500x300) ta có các thông số kĩ thuật:
+ Dày 55 mm+ J = 21,83 cm4+ W = 5,10 cm3
b) Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
Gồm:
- Áp lực của vữa bêtông mới đổ: Pb = γH = 2500 x 1,2 = 3000 (kg/m2)
+ γ : trọng lượng riêng của bêtông γ = 2500 kg/m3
+ H : chiều cao của lớp BT gây áp lực (cũng chính là chiều cao của lớp bêtông khi đổ)
- Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = Max(Pđầm, Pđổ)
+ Tải trọng do đầm vữa bêtông gây ra, sử dụng đầm chấn động ZN-25 có các thông số kỹ thuật :
+ Năng suất : 4 m3/h+ Chiều sâu đầm : h = 30cm+ Bán kính tác dụng : R = 75cmVậy áp lực do đầm gây ra: Pđ = γHđ = 2500 x 0,3 = 750 (kG/m2)
+ Tải trọng đổ: với phương pháp đổ bêtông trực tiếp từ vòi phun bêtông áp lực do chấn động phát sinh khi đổ bêtông tác dụng lên tấm ván khuôn bằng 400kG/m2 (TCVN - 4453-87) nên Pđổ = 400 kG/m2
c) Kiểm tra điều kiện làm việc của ván khuôn:
Dựa vào kích thước tấm ván khuôn, ta chọn l = 1500cm, tức là chỉ sử dụng
2 thanh chống đứng ở 2 đầu Khi đó sơ đồ làm việc của ván khuôn là một dầm đơn giản
Trang 192 2 max 8068,015( / ) 2100 /
10,5.8
150.10 1463
cm kG cm
kG W
⇒ Không thỏa mãn điều kiện cường độ
Do đó, ta cần cấu tạo thêm 1 thanh chống đứng Khi đó khoảng cách giữa 2 gối tựa l' = l/2 = 0,75m
=2100kg/cm2
10,5.8
75.10.1463
cm kg cm
kg W
⇒ Thỏa mãn điều kiện về độ bền
+ Kiểm tra theo điều kiện độ võng:
EJ
l q
250
1
.384
,083,21101,2
75101125384
5
6
4 2
0,0018 m
Trang 20⇒ Thỏa mãn điều kiện về độ võng.
Vậy khoảng cách giữa các thanh chống ván khuôn đài móng là l = 75cm
1.5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT PHẦN THÂN:
1.5.1 Thiết kế biện pháp thi công:
1.5.1.1 Quy trình công nghệ thi công:
a) Thi công bêtông cốt thép cột
b) Thi công bêtông cốt thép dầm, sàn, cầu thang
Trang 211.5.1.2 Thiết kế ván khuôn cột:
a) Thiết kế ván khuôn cho cột điển hình:
Theo bản vẽ kết cấu ta thấy cột có kích thước 900x300 chiếm số lượng nhiều nhất Do đó, chọn cột C3 của tầng 4 là cột điển hình, có tiết diện 900x300 để thiết kế ván khuôn
Chiều cao lớn nhất của C3:
hcột = htầng - hdầm = 3300 – 550 = 2750 mm= 2,78 m
Đối với cột thì mạch ngừng cách đầu cột (30÷50)mm , chọn 5cm Vậy chiều cao cần thiết kế ván khuôn là 2,73m
Đối với mặt 900x2700 ta dùng 9 tấm HP-0930 (900x300) và chèn 1 tấn gỗ 30x900 Đối với mặt 300x2700 ta dùng 3 tấm HP-0930 và chèn 1 tấm gỗ 30x300
Kiểm tra khả năng chịu lực của tấm HP-0930
Các đặc trưng quán tính của tấm HP-0930: J = 21,83 cm4, W = 5,1 cm3.Các tấm ván khuôn này được đặt theo phương đứng
b) Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
Gồm:
- Áp lực của vữa bêtông mới đổ: Pb = γH = 2500 x 1,5 = 3750 (kg/m2)
+ γ : trọng lượng riêng của bêtông γ = 2500kg/m3
+ H : chiều cao của lớp BT gây áp lực (chiều cao của mỗi lần đổ giới hạn dưới 1,5m để đảm bảo bêtông không bị phân tầng)
- Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn Pđ = Max(Pđầm, Pđổ)
+ Tải trọng do dầm vữa bêtông gây ra, sử dụng đầm chấn động ZN-25 có các thông số kỹ thuật :
+ Năng suất : 4 m3/h+ Chiều sâu đầm : h = 30cm+ Bán kính tác dụng : R = 75cmVậy áp lực do đầm gây ra: Pđ = γ.Hđ = 2500.0,3 = 750 (kG/m2)
+ Tải trọng đổ: với phương pháp đổ bêtông trực tiếp từ vòi phun bêtông áp lực
do chấn động phát sinh khi đổ bêtông tác dụng lên tấm ván khuôn bằng 400kG/m2 nên Pđổ = 400 kG/m2
⇒ Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 (kG/m2)
Suy ra tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn